MỤC TIÊU: Giúp HS: tiết 1 - Bước đầu cảm nhận được lòng thương cảm sâu sắc của An-đéc-xen đối với em bé bán diêm trong đêm giao thừa.. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Cảm nhận được lòng thương cảm
Trang 1Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
27/9/2009
Ngày dạy: 29/9/2009
Bài 6: Văn bản: CÔ BÉ BÁN DIÊM
(An-đéc-xen)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS: (tiết 1)
- Bước đầu cảm nhận được lòng thương cảm sâu sắc của An-đéc-xen đối với em bé bán diêm trong đêm giao thừa.
- Luyện kĩ năng đọc, tóm tắt và phân tích nhân vật tự sự.
- Bồi dưỡng thêm lòng trắc ẩn trước những mảnh đời bất hạnh.
B CHUẨN BỊ:
I.GV: Phiếu học tập, giáo án.
II.HS: Học lại bài Lão Hạc và chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Qua hình tượng nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên
của nhà văn Nam Cao đã cho em hiểu được ntn về số phận và phẩm chất của người nông dân VN trước cách mạng?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) Vượt biên giới đi đến đất nước
Đan Mạch, 1 đất nước giá lạnh ở Bắc Aâu, chúng ta không thể không tìm đến nhà văn An-đéc-xen với những câu chuyện cảm động viết về trẻ em Các TP của ông đều gợi lên cho người đọc lòng trắc ẩn trước những kiếp người thơ dại khổ đau, bất hạnh.
Tiêu biểu là truyện Cô bé bán diêm mà tiết học này các em
sẽ được tìm hiểu.
Hoạt động 1: Đọc - hiểu chú thích: (5 phút)
- Cho HS đọc chú thích * (SGK/67)
và hướng dẫn HS tìm hiểu 1 số
nét chính về tác giả và tác
phẩm.
- Kết luận: Truyện của ông
thường trong trẻo, nhẹ nhàng,
chan chứa t.yêu con người.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các
từ khó: 2,3,5,7,8,10,11
- Đọc to chú thích * (SGK/67) và tóm tắt những nét chính về tác giả và tác phẩm.
- Đọc, tìm hiểu các từ khó (SGK/67,68)
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản: (22 phút)
- Hướng dẫn đọc và chỉ định
HS đọc văn bản và nhận xét
giọng đọc.
- Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm:
1 Xác định nhân vật chính,
phương thức biểu đạt và bố
cục văn bản?
- 2,3 HS đọc to văn bản một lượt đến hết.
- Thảo luận nhóm trong 5 phút Đại diệncác nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung.
+ Nhóm 1: Nhân vật chính cô bé bán diêm; Kể đan xen với miêu tả và biểu cảm; Bố cục
Trang 2Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
- Nhận xét, chốt.
2 Xác định các sự việc trong
truyện và cho biết truyện được
kể theo trình tự nào?
- Nhận xét, chốt.
3 Dựa vào nhân vật và bố
cục, hãy tóm tắt ngắn gọn lại
văn bản?
- Nhận xét lời kể của HS.
3 phần: P 1 : từ đầu đến “cứng đờ ra”: Hoàn cảnh đáng thương của cô bé bán diêm, P 2 : tiếp đến “về chầu thượng đế”: những lần quẹt diêm … , P 3 : còn lại: Cái chết của cô bé + Nhóm 2: Các sự việc: Em bé mồ côi mẹ, sống với ông bố; Cô bé đi bán diêm trong đêm giao thừa rét buốt; Sợ bố đánh, em khôg
dám về; Em quẹt diêm để sưởi; Hết bao diêm, em bé chết cóng trong giấc mơ cùng bà nội bay lên trời; Sáng mồng 1, mọi người vẫn thản nhiên trước thi thể của em bé Kể theo trình tự thời gian.
+ Nhóm 3: (HS tự thể hiện)
Hoạt động3: Phân tích văn bản:
* Bước 1: Hình ảnh cô bé
bán diêm trong đêm giao
thừa (10 phút)
1.
- Gợi dẫn và hỏi:
? Phần đầu truyện cho em biết
những gì về hòan cảnh sống
của cô bé bán diêm? Hình
ảnh cô bé được miêu tả ra
sao?
?Hoàn cảnh sống đó gợi lên
trong em cảm xúc ntn?
- Nhận xét và bình giảng về
thời gian bán diêm của cô
bé.
?Hãy liệt kê những hình ảnh
tương phản được nhà văn sử
dụng để khắc họa nỗi khổ cực
của em bé?
- Nhận xét và kết luận:
Những chi tiết tương phản đó
đặc tả được tình cảnh hết sức
tội nghiệp của em bé: khổ về
v.chất lẫn tinh thần, rét, đói.
(Hết tiết 1)
- Đọc to lại phần 1 (SGK/64) và trao đổi trả lời:
+ Mồ côi mẹ, bà nội vừ mất, sống nghèo khổ, luôn bị bố đọa đày, em phải đi bán diêm Cô bé đầu trần, chân đất, bụng đói lang thang bán diêm trong đêm giao thừa giá rét.
+ Hoàn cảnh sống thiếu tình thương và éo le bất hạnh tột cùng.
- Trao đổi trả lời:
+ Nay sống chui rúc “ trong 1 xó tối tăm” >< ngôi nhà xinh xắn năm xưa.
+ Trời đông giá rét >< đầu trần chân đất.
+ Ngoài đường lạnh buốt, tối đen >< cửa sổ mọi nhà rực sáng ánh đèn.
+ Bụng đói >< sực nức mùi ngỗng quay trong phố.
III Củng cố & dặn dò: (2 phút)
- GV hệ thống kiến thức cơ bản trọng tâm của bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2.
Trang 3Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
- HS học kĩ tiết 1, chuẩn bị tiết 2.
**************************************************************
dạy: 29/9/2009
Ngày soạn: 27/9/2009
Bài 6: Văn bản: CÔ BÉ BÁN DIÊM (Tiết theo)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Cảm nhận được lòng thương cảm sâu sắc của An-đéc-xen đối với em bé bán diêm trong đêm giao thừa; năm được đặc sắc nghệ thuật của truyện.
- Luyện kĩ năng đọc và phân tích nhân vật tự sự.
- Bồi dưỡng thêm lòng trắc ẩn trước những mảnh đời bất hạnh.
B CHUẨN BỊ:
I.GV: Phiếu học tập, giáo án.
II.HS: Xem lại kiến thức tiêt 1 và chuẩn bị tiết 2.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
I Ôn định lớp:
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (3 phút) Hình ảnh cô bé trong đêm giao
thừa được miêu tả ntn? Biện pháp nghệ thuật khắc họa tình cảnh bât hạnh của em bé? HS nhắc lại (…) GV vào bài: Nhưng cảm động nhất, hay nhất và nhân đạo, nhân văn nhất là đoạn kể về những làn quẹt diêm của em bé.
Hoạt động 3: Phân tích văn bản:
* Bước 2: Thực tại và mộng
tưởng của cô bé qua 5 lần
quẹt diêm (23 phút)
2.
? Vì sao em bé phải “đánh liều
quẹt diêm” ?
- Giảng và tổ chức cho HS
thảo luận nhóm.
1 Hãy liệt kê 5 mộng tưởng
của em bé qua 5 lần quẹt
diêm? Theo em, trong các mộng
tưởng ấy điều nào gắn liền
với thực tế, điều nào thuần
túy chỉ là mộng tưởng?
- Nhận xét, bình và ghi bảng:
Mỗi lần quẹt diêm, ánh lửa
sáng bùng lên thì cùng lúc
thế giới ước mơ tưởng tượng
- Phát biểu: Vì sợ bố, vì để sưởi ấm phần nào giá lạnh trong đêm.
- Thảo luận nhóm trong 5 phút và đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Nhóm 1:
+ 5 mộng tưởng: lò sưởi, bàn ăn, cây thông nô-en, người bà quá cố, cả 2 bà cháu cùng bay đi.
+ Mộng tưởng thực tế: lò sưởi, bàn ăn, cây thông nô-en.
Trang 4Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
ùa về, nhưng khi ánh lửa vụt
tắt thì em bé lại trở về với
cảnh thực tại nghiệt ngã.
2 Tại sao có thể nói 5 mộng
tưởng của em bé qua mỗi lần
quẹt diêm lại diễn ra theo 1 thứ
tự hợp lí? Theo em, trong 5 mộng
tưởng của em bé thì mộng
tưởng nào là cảm động nhất?
Vì sao?
- Nhận xét, chốt.
3 Việc tạo ra 5 mộng tưởng
của em bé trong đêm giao thừa
tác giả đã nói lên được
những ước mơ sâu thẳm nào
của em bé bán diêm bất
hạnh? Theo em, nguyên nhân
nào dẫn đến cái chết của em
bé?
- Nhận xét, ghi bảng và bình :
Đó là những
ước mơ giản dị,và là quyền
chính đáng của trẻ em Đó
cũng là ước mơ của t.giả cho
mọi người, nhất là những con
người nghèo khổ để họ có
thể vượt qua được thực tế phủ
phàng, vươn tới cuộc sống
hạnh phúc và tình thương Ngọn
lửa diêm trong truyện là ngọn
lửa của tin yêu, khát vọng Đó
là tính nhân đạo nhân văn
khiến cho TP có sức sống bất
tử và lay động tâm hồn người
đọc.
+ Mộng tưởng không thực tế: , người bà quá cố, cả 2 bà cháu cùng bay đi.
- Nhóm 2:
+ Các mộng tưởng của em bé qua mỗi lần quẹt diêm lại diễn
ra theo 1 thứ tự hợp lí, vì trời rét buốt nên ước mơ tới lò sưởi, vì bụng đói nên ước mơ tới bàn ăn, vì muốn được vui chơi đêm giao thừa nên ước mơ tới cây thông nô-en, vì nhớ và khao khát tình thương nên ước mơ tới người bà
- Nhóm 3:
+ Các mộng tưởng đã nói lên được những ước mơ sâu thẳm nào của em bé bán diêm bất hạnh: Có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, được yêu thương và chăm sóc.
+ Nguyên nhân dẫn đến cái chết của em bé: vì đói, vì rét,
vì sự độc ác của người lớn
* Bước 3: Cái chết của em
? Phần cuối văn bản kể, tả
cái chết của em bé ntn? Hình
ảnh đó gợi cho em những cảm
xúc suy nghĩ gì?
- Nhận xét, bình: Tuy thể xác
chết nhưng linh hồn, khát vọng
của em bé vẫn sống mãi trên
đôi má hồng, đôi ,ôi dang
- Trao đổi và trả lời:
+ Cái chết được miêu tả “ đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười”
+ Hình ảnh cái chết tuy gợi lên sự đau xót, thương cảm, nhưng đó là 1 cái chết đẹp, nhẹ nhõm không gợi lên cái bi
Trang 5Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
mỉm cười Đó là sự cảm
thông, lòng nhân hậu của tác
giả tạo nên.
? Thái độ, tình cảm của mọi
người khi nhìn thấy cảnh tượng
ấy? Điều đó cho ta hiểu đó là
1 x.hội ntn? Qua đó, t.giả nhắc
nhở người đọc điều gì?
- Nhận xét, chốt.
thảm, hãi hùng.
- Trao đổi trả lời:
+ Họ lạnh lùng, thờ ơ Đó là 1 xã hội ích kỉ, thiếu tình thương yêu đồng lọai bất hạnh.
+ Hãy thương yêu, chăm sóc và bảo vệ quyền trẻ em.
Hoạt động 4: Tổng kết: (5 phút)
? Hãy nêu chủ đề của
truyện?
? Hãy cho biết những đặc sắc
nghệ thuật (tạo dựng tình
huống, sử dụng chi tiết, tình
tiết…)?
- Nhận xét, chốt và cho HS đọc
to ghi nhớ (SGK/68)
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)
- Đọc to ghi nhớ (SGK/68)
III Kiểm tra kết quả dạy & học: (5 phút)
1 Để đặc tả được tình cảnh hết sức tội nghiệp và những ước
mơ sâu thẳm nào của em bé bán diêm bất hạnh, tác giả đã sử dụng biện pháp nào?
A Sử dụng biện pháp đối lập B Đan xen giữa yếu tố thực và yếu tố mộng tưởng.
C Sử dụng biện pháp phóng đại D Kết hợp ý A và ý B là đúng.
2 Chủ đề của truyện Cô bé bán diêm (An-đéc-xen) là:
A Truyện Cô bé bán diêm thể hiện lòng thương cảm sâu sắc
đối với 1 em bé bất hạnh.
B Truyện Cô bé bán diêm tố cáo sự lạnh lùng, tàn nhẫn của
xã hội lúc bấy giờ.
C Truyện Cô bé bán diêm tố cáo sự độc ác của người cha
em bé bán diêm.
D Truyện Cô bé bán diêm nói lên cảnh đói khổ, rét mướt
của em bé trong đêm giao thừa.
3 Truyện Cô bé bán diêm nhắc nhở nhẹ nhàng người đọc
điều gì đối với trẻ em?
A.Phải dành tình thương yêu cho trẻ em B Phải chăm sóc, nuôi dạy trẻ và đùm bọc trẻ em.
C Phải bảo vệ quyền lợi chính đáng của trẻ em
D Tất cả đều đúng.
IV Củng cố & dặn dò: (2 phút)
- GV hệ thống kiến thức cơ bả của tiết học, hướng dẫn HS làm bài và chuẩn bị bài.
- HS học thuộc bài, làm câu hỏi số 4 (SGK/68), chuẩn bị bài Trợ từ, thán từ.
*************************************************************
Trang 6Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
01/10/2009
Ngày soạn: 28/9/2009
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là trợ từ, thán từ.
- Biết cách dùng chúng trong các trường hợp giao tiếp cụ thể.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II.HS: Học lại bài Từ ngữ địa phương …, chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? Sử dụng chúng thường có những ưu điểm và nhược điểm gì?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) Trong khi nói, viết, chúng ta
thường thể hiện cách đánh giá đối với s.vật, s.việc hoặc bộc lộ tình cảm cảm xúc… Trong Việt ngữ học gọi đó là trợ từ, thán từ Tiết học này sẽ giúp các em tìm hiểu về loại từ này.
Hoạt động 1: Trợ từ: (10phút)
- Chuyển ví dụ (SGK/69) vào
bảng phụ và treo lên bảng.
? Từ những (câu 2), từ có
(câu 3) đi kèm với từ ngữ nào
trong câu và biểu thị thái độ
gì của người nói đối với sự
việc?
? Qua đó, em thấy nghĩa của 3
câu văn trên có gì giống và
khác nhau?
- Nhận xét và lưu ý HS về
cách tạo lập (lượng từ, động
từ…) cách dùng và tình huống
dùng trợ từ.
? Qua đó, em hiểu thế nào là
trợ từ?
- Chốt và cho HS đọc ghi nhớ
(SGK/69)
?Hãy đặt câu có dùng các
trợ từ: chính, đích, ngay và cho
biết nó biểu thị thái độ gì
- Đọc to ví dụ (SGK/69).
- Trao đổi trả lời:
+ Từ những (câu 2) , từ có
(câu 3) đi kèm với đi kèm với
cụm từ hai bát cơm Từ những (câu 2): nhấn mạnh
đánh giá việc nó ăn 2 bát cơm là nhiều, là vượt mức bình
thường Từ có (câu 3): nhấn
mạnh đánh giá việc nó ăn 2 bát cơm là ít, là không đạt mức độ bình thường.
+ Cả 3 câu văn đều nói về 1 s.việc k.quan là: nó ăn (số lượng) 2 bát cơm, nhưng khác nhau ở chỗ câu 2,3 có dùng thêm từ biểu thị thái độ đánh giá.
- Khái quát và phát biểu; đọc
to ghi nhớ
- Thảo luận đặt câu:
+ Lười học là tự làm hại chính
miønh (nhấn mạnh)
Trang 7Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
của người nói đối với s.việc?
- Nhận xét + Tôi đã gọi đích danh nó ra. (nhấn mạnh)
+ Bạn không tin ngay cả tôi
nữa à? (nhấn mạnh)
Hoạt động 2: Thán từ: (10 phút)
- Cho HS đọc to 2 ví dụ 1 (SGK/69)
và hỏi:
? Các từ in đậm: này, a, vâng
trong 2 đoạn trích biểu thị ý gì?
- Nhận xét, lưu ý HS về thán
từ a còn biểu thị thái độ vui
mừng hớn hở.
- Cho HS đọc to ví dụ 2 (SGK/69)
rồi yêu cầu HS chọn những
câu trả lời đúng về đặc tính
ngữ pháp của các từ in đậm
trong VD1.
? Qua đó,em hiểu thế nào về
thán từ? Hãy đặt 3 câu có
thán từ: ôi, ờ,ừ.
- Nhận xét, chốt và cho HS đọc
ghi nhớ (SGK/70)
- Đọc to 2 ví dụ 1 (SGK/69) và trao đổi trả lời:
+ Từ: này: gọi, hô để gây sự
chú ý của người nghe.
+ Từ: vâng: đáp lại với thái
độ lễ phép, tỏ ý nghe theo.
+Ttừ a : biểu thị tình cảm,
cảm xúc tức giận.
- Đọc to ví dụ 2 (SGK/69) rồi trao đổi chọn những câu trả lời đúng về đặc tính ngữ pháp của các từ in đậm trong VD1: chọn câu a, d.
- Khái quát tự trả lời và đặt câu.
- Đọc to ghi nhớ (SGK/70)
Hoạt động 3: Luyện tập: (12 phút)
- Hướng dẫn HS luyện tập - Lên bảng làm bài tập HS ở
dưới nhận xét, sửa chữa.
Bài 1: (SGK/70) Xác định trợ từ trong câu.
- Trợ từ: a, c, g, i
- Không phải trợ từ: b, d, e, h
Bài 2: (SGK/70, 71) Giải thích nghĩa của các trợ từ.
a lấy: không có (không có 1 lá thư, không có 1 lời nhắn, không có 1 đồng quà)
b.nguyên: riêng tiền thách cưới đã quá cao; đến: quá vô lí.
c cả: nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thường
d cứ: nhấn mạnh 1 sự việc lặp đi lặp lại đến nhàm chán.
Bài 3: (SGK/71,72) Tìm thán từ trong đoạn trích.
a này, à; b.ấy; c.vâng; d.chao ôi; e hỡi ơi
Bài 4: (SGK/73) Xác định cảm xúc của thán từ trong đoạn trích.
a ha ha: khoái chí; ái ái: van xin.
b than ôi: nuối tiếc
III Kiểm tra kết quả dạy & học: (5 phút)
1 Nhận định nào sau đây đúng về trợ từ?
A Trợ từ là những từ chuyên đi kèm với với 1 từ ngữ trong câu.
B Trợ từ là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá s.vật, s.việc trong câu.
C Trợ từ là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói
D Kết hợp ý A và ý B
2 Thán từ gồm có mấy loại chính?
Trang 8Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
A 2 loại chính B 3 loại chính C 4 loại chính D 5 loại chính
3.Nhận định nào sau đây đúng về thán từ?
A Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói.
B Thán từ thường đứng ở đầu câu hoặc được tách ra thành 1 câu đặc biệt.
C Thán từ là những từ dùng để gọi đáp D Tất cả đều đúng.
IV Củng cố & dặn dò: (2 phút)
- GV hệ thống kiến thức cơ bả của tiết học, hướng dẫn HS làm bài và chuẩn bị bài.
- HS học thuộc bài, làm bài tập, chuẩn bị bài.
*************************************************************
03/10/2009
Ngày soạn: 28/9/2009
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG
VĂN TỰ SỰ
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nhận biết dược sự kết hợp và sự tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu cảm trong 1 văn bản tự sự.
- Năm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong 1 bài văn tự sự.
- Có ý thức vận dụng đan xen linh hoạt các yếu tố này trong quá trình tạo lập văn bản tự sự.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Phiếu học tập, giáo án
II.HS: Chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
I Ổn định lớp:
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (1 phút) Trong quá trình tìm hiểu văn bản
tự sự, các em thấy nhà văn khi xây dựng truyện thường kết hợp với các phương thức biểu đạt bổ trợ nào? Các phương thức biểu đạt bổ trợ đó thường có tác dụng ntn đối với phương thức biểu đạt chính? HS trả lời (…) GV: Tiết học này giúp các em tìm hiểu điều này.
Hoạt động 1: Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu
cảm trong văn tự sự: (20 phút)
? Em hãy cho biết đặc điểm - Nhớ và nhắc lại (…)
Trang 9Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
của kể (tự sự), miêu tả và
biểu cảm?
- Chốt và cho HS đọc đoạn văn
làm ví dụ (SGK/72,73) rồi tổ
chức cho HS thảo luận nhóm
trong 5 phút.
1 Tìm các yếu tố miêu tả
trong đoạn văn Yếu tố này
đứng riêng hay đan xen với yếu
tố tự sự? Nếu lược bỏ yếu tố
miêu tả thì việc kể
chuyện sẽ bị ảnh hưởng ntn?
Qua đó, em hãy cho biết tác
dụng của yếu tố miêu tả
trong văn tự sự?
- Nhận xét, chốt.
2 Tìm các yếu tố biểu cảm
trong đoạn văn Yếu tố này
đứng riêng hay đan xen với yếu
tố tự sự? Nếu lược bỏ yếu tố
biểu cảm thì việc kể chuyện
sẽ bị ảnh hưởng ntn? Qua đó,
em hãy cho biết tác dụng của
yếu tố biểu cảm trong văn tự
sự?
- Nhận xét, chốt.
3 Bỏ hết yếu tố kể chỉ để
lại yếu tố miêu tả và biểu
cảm thì đoạn văn sẽ bị ảnh
hưởng ra sao? Qua đó, em thấy
yếu tố kể người, kể việc có
vai trò ntn trong văn bản tự sự?
- Nhận xét, kết luận và cho HS
đọc to ghi nhớ (SGK/74)
- Thảo luận nhóm theo phiếu học tập của GV Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét,bổ sung.
- Nhóm 1:
+ Yếu tố miêu tả trong đoạn văn: tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại;
mẹ tôi không còm cõi, gương
mặt vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn làm nổi bật màu hồng của 2 gò má…
+ Yếu tố miêu tả đứng đan xen với yếu tố tự sự.
+ Nếu lược bỏ yếu tố miêu tả thì đoạn văn sẽ khô khan, thiếu cụ thể, sinh động.
- Nhóm 2:
+Yếu tố biểu cảm: Hay tại sự sung sướng …tươi đẹp như thuở còn sung túc (suy nghĩ); tôi thấy những cảm giác ấm áp
… thơm tho lạ thường (cảm nhận); phải bé lại và lăn vào lòng … người mẹ có 1 êm dịu vô cùng…
+ Yếu tố biểu cảm đứng đan xen với yếu tố tự sự.
+ Nếu lược bỏ yếu tố biểu cảm thì đoạn văn sẽ không gây được sự xúc động ở người đọc.
- Nhóm 3:
+ Nếu bỏ hết yếu tố tự sự thì đoạn văn sẽ mất đi nhân vật, sự việc và không còn là chuyện nữa, vì mơ hồ, khó hiểu.
+ Tự sự có vai trò duy trì nhân vật và sự việc.
- Đọc to ghi nhớ SGK/74)
Hoạt động 2: Luyện tập: (17 phút)
- Hướng dẫn HS luyện tập - Luyện tập cá nhân và đọc to
trước lớp Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Trang 10Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngơ Quyền
Bài 1: (SGK/74) Tìm đoạn văn có sử dụng yéu tổ miêu tả, biểu
cảm trong các văn bản Tôi đi học, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc
và phântích giá trị của nó.
1 Đoạn văn trong văn bản Tôi đi học.
HS có thể chọn bất kì 1 đoạn văn nào Ví dụ:
“ Sau 1 hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi … theo nhịp bước rộn ràng đi vào lớp.” (SGK/6,7)
- Yếu tố miêu tả: Sau 1 hồi trống thúc … sắp hàng … đi vào lớp Không đi … không đứng lại, co lên 1 chân, duỗi mạnh như đá 1 quả ban tưởng tượng.
- Yếu tố biểu cảm: vang dội cả lòng tôi, cảm thấy mình chơ vơ, vụng về lúng túng, run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp.
2 Đoạn văn trong văn bản Tức nước vỡ bờ.
HS có thể chọn bất kì 1 đoạn văn nào Ví dụ:
“ Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến giơ gậy chực đánh chị Dậu … tôi không chụi được.” (SGK/31)
- Yếu tố miêu tả: sấn sổ, giơ gậy, nhanh như cắt, giằng co, du đẩy,áp vào nhau,om sòm, yếu hơn chị chàng con mọn, ngã nhào
ra thềm …
- Yếu tố biểu cảm: vừa run vừa kêu: U nó không được thế … phải tội, thà ngồi tù … tôi không chịu được.
3 Đoạn văn trong văn bản Lão Hạc
HS có thể chọn bất kì 1 đoạn văn nào Ví dụ:
“ Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta … lão cứ xa tôi dần dần” (SGK/44)
- Yếu tố miêu tả: tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúp ngầm lão Hạc, lão từ chối tất cr những gì tôi cho lão, lão cứ xa tôi dần dần …
- Yếu tố biểu cảm: chao ôi, toàn là những cớ … chẳng còn nghĩ đến ai được nữa, tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận …
Bài 2: (SGK/74) HS tự thể hiện.
- Yêu cầu: Kể lại giây phút gặp gỡ người thân sau nhiều năm xa cách
+ Từ xa thấy người thân ntn (hình dáng, mái tóc …)?
+ Lại gần thấy ra sao? Kể, tả, biểu lộ cảm xúc về hành động của mình và người thân.
+ Những biểu hiẹn tình cảm của 2 người sau khi gặp (lời nói cử chỉ, nét mặt, hành động …)
III Kiểm tra kết quả dạy & học: (5 phút)
1 Văn tự sự thường kết hợp với những phương thức biểu đạt nào?
A Miêu tả B Biểu cảm C Nghị luận D Kết hợp
ý A và ý B là đúng
2 Phương thức miêu tả, biểu cảm đóng vai trò gì trong văn tự sự ?
A Đóng vai trò chính B Đóng vai trò phụ
C Đóng vai trò trung tâm D Vừa đóng vai trò chính, vừa đóng vai trò phụ.
3 Tác dụng của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự là:
A Làm cho việc kể chuyện được cụ thể rõ ràng