Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Thạch Lam - Phong vị đặc sắc , nét đẹp văn hóa của Hà Nội trong món quà giản dị mà độc đáo: cốm.. - Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dán
Trang 1ữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013
MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM
(Thạch Lam)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Thạch Lam
- Phong vị đặc sắc , nét đẹp văn hóa của Hà Nội trong món quà giản dị mà độc đáo: cốm.
- Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản.
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản tùy bút có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm.
- Sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu 1 sản vật quê hương
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về cốm – món quà giản dị mà độc đáo
2 Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, đánh giá về giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Động não: suy nghĩ về nét đẹp văn hóa của dân tộc
2 Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút về nội dung và nghệ thuật của văn bản
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, máy chiếu
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
bài của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
* Bài cũ:
- GV: ?Đọc thuộc khổ thơ đầu của bài thơ
“Tiếng gà trưa” (Xuân Quỳnh) Nêu t/dụng
của biện pháp điệp từ trong khổ thơ?
- Nhận xét và củng cố
- 1 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét
1 Khám phá:
- GV: Việt Nam là một đất nước văn hiến.
Văn hoá truyền thống Việt Nam thể hiện
ngay ở những thứ quà bánh giản dị mà đắc
sắc, độc đáo của từng vùng, miền Nếu Nam
Bộ có bánh tét, hủ tiếu thì Huế có bún bò
-giò heo, cơm hến và các loại chè, Nghệ Tĩnh
có kẹo cu đơ Nói đến quà bánh Hà Nội cổ
truyền thì không thể quên được món phở,
bún ốc và đặc biệt thanh nhã là cốm ( cốm
làng Vòng - Dịch Vọng - Cầu Giấy ) Cốm
Vòng mùa thu càng dậy hết sắc hương qua
những trang văn tuỳ bút chân thành, tài hoa
của những nghệ sĩ Hà nội, đặc biệt là Thạch
Lam với “Một thứ quà của lúa non: Cốm”
- HS: Lắng nghe
2 Kết nối:
Trang 2ữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013
Hoạt động 1: Đọc - hiểu chung:
1 Tác giả:
? Dựa vào chú thích * (SGK/161)và những
hiểu biết của em, hãy giới thiệu vài nét về
tác giả Thạch Lam?
- Chốt lại.
- Phát biểu:
+ Thạch Lam tên thật là Nguyễn Tường Lân (1910 - 1942 )
+ Một nhà văn, một cây bút truyện ngắn và tuỳ bút.
+ Ông là một nhà văn tinh tế, nhạy cảm và rất giàu lòng trắc ẩn.
2 Tác phẩm.
? Hãy cho biết xuất xứ, thể loại và bố cục
của văn bản?
- Chốt lại và thuyết giảng: Đây là tập tùy
bút viết về các thức quà riêng của Hà nội
trước cách mạng tháng 8 / 1945
Tùy bút là thể loại văn xuôi thuộc loại ký,
thường ghi chép những con người, sự kiện
có thật mà nhà văn quan sát được Đặc biệt
nhà văn chú trọng đến bộc lộ cảm xúc, t/c,
đánh giá trước vấn đề của đời sống.
- Phát biểu:
+ Trích từ tập tuỳ bút “Hà Nội băm sáu phố phường” ( 1943 )
+ Thể loại: Ký ( tuỳ bút ).
+ Bố cục: (P1: Từ đầu “thuyền rồng”: Nguồn gốc của cốm P2: Tiếp “nhũn nhặn”: Giá trị văn hoá của cốm P3: Còn lại:
Sự thưởng thức cốm.
3 Đọc - từ khó:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó (SGK)
- GV nêu cách đọc: giọng tình cảm tha thiết,
trầm lắng, chậm => gọi và nhận xét giọng
đọc.
- Tìm hiểu các từ khó (SGK)
- HS đọc văn bản.
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản:
1 Nguồn gốc của cốm.
? Cảm xúc của tác giả trong đoạn văn 1 bắt
đầu từ đâu? Nhờ giác quan nào là chủ yếu?
- Bình: Cảm giác chủ yếu có được là nhờ
khứu giác Quả thật đấy chính là cảm giác
rõ nhất, đặc trưng nhất của mùa thu Việt
Nam, mùa thu Hà Nội (Sáng mát trong như
sáng năm xưa/ Gió thổi mùa thu hương cốm
mới; Bên kia sông Đuống/ Quê hương ta lúa
nếp thơm nồng).
? Tìm các từ miêu tả hạt thóc nếp đầu tiên
làm nên cốm?
- Nhận xét, bình: Hạt thóc được miêu tả từ
trong ra ngoài, thấy cả mùi vị từ bên trong,
tả cả sự lớn dần của hạt Sự cảm nhận bằng
nhiều giác quan.
? Tại sao nhà văn lại dùng một câu hỏi giữa
đoạn? Cách đặt câu hỏi như vậy có tác
dụng gì?
- Chốt lại.
? Đoạn văn 2 thiên về tả, kể hay biểu cảm?
Nếu kể thì nhà văn đã kể các chi tiết nào về
cốm làng Vòng? Vì sao nhà văn ko kể tỉ mỉ
- Trao đổi và phát biểu, bổ sung:
- Cảm xúc bắt đầu từ:
+ Hương thơm của lá sen.
+ Mùi thơm mát của bông lúa non.
-> Cảm nhận bằng khứu giác.
- Tìm chi tiết và phát biểu: “Là tinh hoa của trời đất, thiên nhiên”.
- Suy luận và phát biểu: Câu hỏi lôi kéo sự đồng cảm và tưởng tượng của người đọc.
- Trao đổi, phát biểu:
+ Kể về cốm làng Vòng: Kể về thời điểm gặt lúa nếp Kể về cách chế biến Kể về tính
Trang 3ữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013
kỹ thuật hay công việc làm cốm mà chỉ nói
qua?
? Cốm làng Vòng được miêu tả gắn với hình
ảnh nào? Cách tả như thế có tác dụng gì?
- Nhận xét, thuyết giảng: Cách vào bài tự
nhiên thể hiện sự tinh tế và thiên về cảm
giác của Thạch Lam; Thể hiện t/y sâu nặng
và sự nhạy cảm đối với cảnh sắc và hương
vị của 1 vùng nông thôn Hà Nội.
truyền thống của nghề cốm Kể về cốm làng Vòng nổi tiếng →Kể để ngợi ca.
+ Tả hình ảnh cô gái bán cốm (Cô gái bán cốm xinh xinh, gọn ghẽ với cái đòn gánh hai đầu cong vút lên như chiếc thuyền rồng)
→ Tôn lên nét đẹp truyền thống dân tộc,
mang cả nét đẹp duyên dáng của con người bán cốm.
2 Giá trị văn hoá của cốm.
? Tác giả đã ca ngợi cốm như một thứ quà
ntn?
? Qua đó, em thấy được giá trị đầu tiên của
cốm là gì?
? Cốm được dùng nhiều nhất vào việc gì tại
sao?
- Chốt lại.
? Bàn luận về tục lệ “sêu tết”, Thạch Lam
chú ý đến điều gì?
? Em hiểu thêm giá trị nào của cốm từ lời
bình luận trên?
- Thuyết giảng.
? Tóm lại, giá trị của cốm được phát hiện
trên phương diện nào?
- Kết luận.
? Phần cuối đoạn nhà văn phê phán điều
gì? Qua đó t/g muốn truyền tới bạn đọc t/c
và thái độ nào trong ứng xử với thức quà
dân tộc?
- Bình: Từ cốm mà nghĩ đến dây tơ hồng,
đến quả hồng, đến hồng - cốm tốt đôi, tức
hạnh phúc lứa đôi lâu bền, mà nghĩ đến
phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc
đang ngày từng mai một Tất cả làm tăng
thêm chất trữ tình, tính triết lí của văn tuỳ
bút.
- Tìm kiếm chi tiết: “Cốm là nội cỏ”.
- Trao đổi, phát biểu:
+ Là thức quà rất riêng, giản dị, độc đáo mà tinh khiết của đất và người Việt Nam.
+ Là quà lễ tết, là sính lễ trong phong tục cưới hỏi.
- Suy luận, phát biểu: “Hồng - cốm tốt đôi”:
sự hoà hợp tuyệt vời về màu sắc, hương vị -> Biểu tượng cho sự gắn bó trong tình duyên đôi lứa -> Cốm góp phần cho nhân duyên tốt đẹp.
- Khái quát, tổng hợp: Cốm vừa có giá trị văn hóa dân tộc, vừa có giá trị tinh thần.
- Phát biểu: Tác giả phê phán, chê cười thói chuộng ngoại khiến cho tục lệ đó một phai nhạt dần.
-> Mong muốn mọi người trân trọng và giữ gìn cốm như 1 nét đẹp văn hóa của dân tộc.
3 Sự thưởng thức cốm.
? Phần cuối, t/g bàn về sự thưởng thức cốm
trên những phương diện nào?
- Chốt lại, thuyết giảng: Để cảm nhận được
mùi thơm, màu xanh, tươi mát, vị ngọt, cái
dịu dàng, thanh đạm thì phải ăn từng tí một.
Thưởng thức cốm, tg đã dùng nhiều giác
quan: khứu giác, thị giác, xúc giác, vị giác
và cả sự suy tưởng.
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ
của t/g: Hỡi các bà mua hàng!”,
“hãy”,”chớ”, “phải”, “nên”? Qua đó, em có
- Phát biểu: 2 cách thưởng thức cốm: cách
ăn và cách mua với thái độ văn hóa.
-> Thưởng thức cốm bằng mọi giác quan -> T/g là người tinh tế, sâu sắc, rất sành về cốm.
- Trao đổi, phát biểu: “Hỡi các bà mua hàng!”, “hãy”,”chớ”, “phải”, “nên” -> Như đang giao tiếp, như đang khuyên răn, như
Trang 4ữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013
được những hiểu biết mới mẻ sâu sắc nào về
cốm?
-Nhận xét, thuyết giảng: Cốm là thức quà
đặc biệt vì nó kết tinh nhiều vẻ đẹp: quê
hương (hương vị, màu sắc đồng quê), vẻ đẹp
của người chế biến, của tục lệ nhân duyên,
của cách mua và thưởng t hức Đó là văn
hoá ẩm thực của người Việt Nam.
đang tìm sự đồng cảm, tha thiết muốn bảo lưu, gìn giữ những phong tục tập quán tốt đẹp
3 Tổng kết – Luyện tập:
? Em cảm nhận được giá trị nội dung nào
từ bài văn?
? Bài văn có những đặc sắc nghệ thuật nào
mà em cần học tập khi viết văn?
? Cảm nghĩ của em về Thạch Lam ntn?
(Thạch Lam là người sành cốm, sành các
món ẩm thực của Hà Nôi; Có t/c dân tộc
tinh tế và sâu sắc).
- Kết luận, cho HS đọc to phần ghi nhớ
(SGK)
- Khái quát, tổng hợp:
1 Nội dung.
- Sự trân trọng nét đẹp văn hoá dân tộc trong một thứ quà giản dị.
- Khuyên răn những ai không trân trọng truyền thống văn hoá dân tộc.
2 Nghệ thuật.
- Kết hợp tả, kể và biểu cảm.
- Câu văn, từ ngữ giàu hình ảnh, giàu chất trữ tình.
- Đọc to phần ghi nhớ (SGK)
Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc bài, nắm vững nguồn gốc, giá trị của cốm; chọn học thuộc 1 đoạn văn tiêu biểu.
- Chuẩn bị bài: Trả bài viết TLV số 3.
*************************************************
TRẢ BÀI TLV SỐ III
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức văn biểu cảm
2 Kĩ năng:
- Tự đánh giá những ưu, khuyết điểm trong bài viết (tìm hiểu đề, tìm ý và trình bày, …)
- Phát huy được những ưu điểm và tự khắc phục nhược điểm trong các bài viết sau
3 Thái độ:
- Biết lắng nghe tích cực và tự nhận thức
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày kinh nghiệm, phản hồi/ lắng nghe tích cực về những cách viết văn biểu cảm có hiệu quả
2 Ra quyết định: động viên bạn bè khắc phục nhược điểm, phát huy ưu điểm trong các bài viết sau
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Động não: suy nghĩ về những ưu khuyết điểm trong bài viết số 3
2 Phân tích, đánh giá, nhận xét những ưu, nhược điểm để rút ra những bài học thiết thực khi làm bài viết TLV
V Tiến trình dạy & học:
Hoạt động 1: Sửa bài viết:
Trang 5ữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013
Thao tác 1: Tìm hiểu đề:
- Ghi lại đề bài lên bảng.
? Đề bài yêu cầu em phải làm gì?
? Em đã chọn đối tượng nào để biểu cảm?
- Nhận xét và uốn nắn cách tìm hiểu đề
- HS nhắc lại đề bài.
- Phát biểu kết quả tìm hiểu đề (…)
Thao tác 2: Tìm ý và làm dàn ý:
? Để PBCN, em đã chọn những ý nào?
? Các ý đó, em đã sắp xếp ra sao (mỗi
phần mở bài, thân bài, kết bài viết những
ý nào)?
của mình.
- Nhận xét, sửa chữa cách tìm ý và làm dàn
ý.
- Phát biểu kết quả tìm ý và làm dàn ý (…)
Hoạt động 2: Nhận xét chung
- GV nhận xét chung về bài viết của HS:
1 Ưu điểm:
- 1 số bài có bố cục khá mạch lạc, chặt chẽ, cân đối.
- Sử dụng dấu câu khá tốt
- Xây dựng đoạn văn đúng quy cách
- Lời văn khá súc tích, gợi cảm
- Kết hợp tương đối linh hoạt các yếu tố tự sự, miêu tả
- Trình bày sạch sẽ.
2 Nhược điểm:
- Nhiều bài viết bố cục chưa chặt chẽ, thiếu cân đối
- Bài viết thiên về kể, ít có cảm xúc.
- Trình bày cẩu thả, tùy tiện, dùng dấu câu chưa chính xác.
- HS lắng nghe, sửa chữa, rút kinh nghiệm
- HS lắng nghe, sửa chữa, rút kinh nghiệm
Hoạt động 3: Trả và đọc bài:
- Trả bài và lấy điểm
- Chọn 1 số bài tiêu biểu cho HS đọc to
trước lớp để rút kinh nghiệm.
- Nhận bài và xướng điểm
- 2,3 em đọc to 1 số bài văn tiêu biểu trước lớp
Hoạt động 4: Giải đáp thắc mắc:
- Giải đáp các thắc mắc của HS (nếu có) - Thắc mắc (nếu có)
Hướng dẫn tự học:
- Tiếp tục xem lại bài và sửa chữa, rút kinh nghiệm.
- Chuẩn bị bài Chơi chữ
***********************************************
CHƠI CHỮ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Khái niệm chơi chữ
- Các lối chơi chữ
- Tác dụng của phép chơi chữ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết phép chơi chữ
- Chỉ rõ cách nói chơi chữ trong văn bản
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Trang 6ữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013
1 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng chơi chữ
2 Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng chơi chữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Phân tích các tình huống mẫu để nhận ra chơi chữ và tác dụng của nó
2 Thực hành có hướng dẫn: sử dụng chơi chữ theo những tình huống giao tiếp cụ thể
3.Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách dùng chơi chữ
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, bảng phụ
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
bài của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
* Bài cũ:
- GV: ? Điệp ngữ là gì? Có mấy dạng điệp
ngữ? Cho ví dụ và phân tích t/d?
- Nhận xét và củng cố
- 1 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét
1 Khám phá:
- GV: Trong nói và viết, nhất là trong thơ
văn, người ta thường lợi dụng những đặc
sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc
thái hài hước, dí dỏm,…cho cách diễn đạt.
Người ta gọi đó là chơi chữ.
- HS: Lắng nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Thế nào là chơi chữ?
- Cho HS đọc to ví dụ (SGK/163)
? Nhận xét nghĩa của các từ “lợi” trong bài
ca dao (SGK/163)
? Việc sử dụng từ “lợi” ở câu cuối bài ca
dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ?
Hãy cho biết tác dụng?
- Chốt lại.
? Vậy em hiểu chơi chữ là gì?
- Kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ
(SGK/164)
- Đọc to ví dụ (SGK/163)
- Trao đổi, phát biểu:
+ Lợi 1: lợi ích, thuận lợi.
+ Lợi 2: lợi (răng).
-> Lợi dụng hiện tượng đồng âm để tạo sự bất ngờ, thú vị, hài hước mà ko cay độc: Bà đã già rồi sao còn tính lấy chồng.
- Khái quát, tổng hợp => đọc to phần ghi nhớ (SGK/164)
Hoạt động 2: Các lối chơi chữ.
- Cho Hs đọc to ví dụ (SGK/164)
? Chỉ rõ lối chơi chữ trong các ví dụ? Nêu
tác dụng của lối chơi chữ đó?
- Chốt lại.
? Tìm thêm ví dụ về chơi chữ?
( Đi tu phật bắt ăn chay ; Trăng bao
nhiêu tuổi trăng già )
- Đọc to ví dụ (SGK/164)
- Trao đổi, phát biểu:
+ “ ranh tướng”: trại âm→ giễu cợt Na va;
“nồng nặc” >< “tiếng tăm” tương phản về ý nghĩa → châm biếm, đả kích Na Va.
+ Điệp phụ âm đầu “m” → dí dỏm, vui vẻ.
+ “cá đối” – “cối đá”; “mèo cái” – “mái kèo” -> Cách nói lái.
(4) “Sầu riêng” → Lợi dụng từ nhiều nghĩa,
trái nghĩa.
Trang 7ữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013
? Chơi chữ thường được sử dụng ntn?
- Hs tìm ví dụ và khái quát kiến thức.
- Kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ
(SGK/165)
- Phát biểu: Chơi chữ được sử dụng trong đời sống hằng ngày, thong thơ văn.
- Đọc to phần ghi nhớ (SGK/165)
3: Luyện tập – Vận dụng:
- Gv chia nhóm hs làm bài tập => Gv nhận
xét, chốt đáp án.
- Gv cho bài tập Hs phân tích hiện tượng
chơi chữ.
a, Xôi ăn chả ngon.
b, Cóc chết để nhái mồ côi
Chẫu ngồi chẫu khóc: chàng ơi là chàng!
c, Bao giờ thong thả lên chơi nguyệt
Nhớ hái cho xin nắm lá đa.
- Gv chốt đáp án.
- Hs thảo luận, trình bày, bổ sung Bài 1: Chơi chữ theo cách dùng từ đồng âm và
từ có nghĩa gần gũi nhau.
- Liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu
lỗ, hổ mang -> Đều chỉ loài rắn.
Bài 2 Các sự vật gần gũi nhau:
- Thịt - mỡ - nem chả.
- Nứa - tre - trúc - hóp.
Bài 3: Hiện tượng đồng âm “Khổ tận cam lai”.
- Cam: - Chỉ 1 loại quả.
- Chỉ sự vui vẻ, hạnh phúc, tốt đẹp Bài ***
a, Hiện tượng đồng âm.
b, - Cóc, nhái, chẫu chàng: cùng trường nghĩa.
- Từ nhiều nghĩa: Chàng.
c, Nguyệt - lá đa - cây đa có chú cuội: cùng trường nghĩa.
Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc bài, nắm vững khái niệm, các lối chơi chữ; sưu tầm chơi chữ trong thơ trào phúng, câu đối, câu đố; làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài Làm thơ lục bát
******************************************
LÀM THƠ LỤC BÁT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về vần, nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát
2 Kĩ năng :
- Nhận diện, phân tích, tập viết thơ lục bát
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi và chia sẻ kinh nghiệm về cách làm thơ lục bát
2 Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng thơ lục bát phù hợp với mục đích giao tiếp
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Thực hành: luyện tập làm thơ lục bát theo đúng yêu cầu
2 Động não: suy nghĩ, phân tích đặc điểm thể thơ lục bát
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V Tiến trình dạy & học:
Trang 8ữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
1 Khám phá:
- GV: ? Tìm những văn bản đã học có sử
dụng thể thơ lục bát?
- GV nhận xét, chốt lại
- HS phát biểu
2 Kết nối:
Luật thơ lục bát:
- Cho Hs đọc to ví dụ (SGK/155)
? Cặp (câu) lục bát mỗi dòng có mấy
tiếng? Vì sao gọi là lục bát?
? Xác định cách gieo vần, luật bằng - trắc,
nhịp điệu của thơ lục bát?
- GV nhận xét, chốt lại.
? Như vậy, thơ lục bát có luật ntn?
- Kết luận và cho HS đọc to ghi nhớ
(SGK/156)
- Hs đọc to ví dụ (SGK/155)
- Trao đổi, trình bày:
- Cặp lục bát: có câu lục ( 6 tiếng), câu bát (8 tiếng)
- Vần:
+ Tiếng thứ 6 của câu lục vần với tiếng thứ 6 của câu bát.
+ Tiếng thứ 8 của câu 8 vần với tiếng thứ 6 của câu lục (tiếp theo)
- Luật bằng trắc.
+ Các tiếng lẻ: tự do.
+Các tiếng chẵn: theo luật Ví dụ:
Anh đi anh nhớ quê nhà
b t b (vần) Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương.
b t b (vần) b(vần) + Trong câu 8, các tiếng thứ 6, thứ 8 đều cùng thanh bằng nhưng phải trái dấu.
- Nhịp thơ: nhịp chẵn.
- Khái quát, tổng hợp => đọc to ghi nhớ (SGK/156)
3: Luyện tập – Vận dụng:
- GV tổ chức Hs thi tìm tìm các từ ngữ
phù hợp cho bài 1, 2 (SGK/157) → Nhận
xét từ ngữ nào hay nhất.
- Gv nhận xét, bổ sung và khuyến khích.
- Gv chia lớp thành 2 đội thi làm thơ (bài
tập 3, 4)
- GV tổ chức cho HS bình thơ của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS thi tìm tìm các từ ngữ phù hợp cho bài 1,
2 (SGK/157):
Bài 1 Điền từ:
a, kẻo mà (ở nhà/như là)
b, mới nên con người/ làm nền mai sau.
c, Lao xao ong bướm đi tìm mật hoa.
( Lời ru đưa bé đi tìm giấc mơ)
Bài 2 Sửa lỗi trong câu thơ:
a, Thay “bòng” → “xoài”
( Có thể thay tiếng có vần “ai” )
b, - tiến nhanh.
- trở thành trò ngoan.
- trở thành đội viên.
- HS thi làm thơ lục bát => đọc to trước lớp
=> bình thơ.
Bài 3, 4: Thi làm thơ lục bát.
+ Làm thơ lục bát (tự do).
Trang 9ữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013
+ Làm thơ lục bát (theo chủ đề)
Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc bài, nắm vững đặc điểm thơ lục bát, cách đọc thơ lục bát; tập làm 1 vài bài thơ lục bát theo chủ đề học sinh
- Chuẩn bị bài Chuẩn mực sử dụng từ.