Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Xuân Quỳnh - Cơ sở của lòng yêu nước, sức mạnh của người chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ: những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng, sâu nặng nghĩa tình.
Trang 1ữ văn 7 – Trầ n Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012 - 2013
TIẾNG GÀ TRƯA
(Xuân Quỳnh)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Xuân Quỳnh
- Cơ sở của lòng yêu nước, sức mạnh của người chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ: những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng, sâu nặng nghĩa tình.
- Nghệ thuật sử dụng điệp từ, điệp ngữ, điệp câu trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu, phân tích thơ trữ tình có sử dụng yếu tố tự sự
- Phân tích các yếu tố biểu cảm trong văn bản
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng thêm tình cảm gia đình, biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng, sâu nặng nghĩa tình.
2 Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, đánh giá về giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Động não: suy nghĩ về kỉ niệm tuổi thơ
2 Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút về nội dung và nghệ thuật của văn bản
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
* Bài cũ:
- GV: - Đọc thuộc bài “Rằm tháng
riêng” Chỉ rõ t/d của điệp từ “xuân”?
- Nhận xét và củng cố
- 1 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét
1 Khám phá:
- GV: Khoảng nửa cuối những năm 60, thế
kỷ XX, chú bé Trần Đăng Khoa (bây giờ là
nhà thơ Trần Đăng Khoa ) từ góc sân nhà
chú ở làng Điền Trì, Hải Dương, đã xúc
động vì nghe tiếng gà “bốn bề bát ngát”:
“Tiếng gà/ Tiếng gà Đâm măng/ Nhọn
hoắt ” Thì cũng khoảng thời gian ấy, nhà
thơ nữ trẻ Xuân Quỳnh cũng thấy nôn nao vì
tiếng gà giữa ngọ trong bài “Tiếng gà trưa”.
- HS: Lắng nghe
Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:
1 Tác giả, tác phẩm:
? Giới thiệu vài nét về nhà thơ Xuân
Quỳnh và hoàn cảnh ra đời, xuất xứ của
bài thơ?
- GV: Tuổi thơ Xuân Quỳnh nhiều mất mát,
- HS phát biểu theo chú thích * (SGK/150): + XQ (1942 - 1988) là nhà thơ nữ xuất sắc trong nền thơ hiện đại Việt Nam (thời chống Mỹ); thơ trẻ trung, sôi nổi, tha thiết, giàu nữ tính; viết về những điều bình dị trong cuộc
Trang 2ữ văn 7 – Trầ n Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012 - 2013
mồ côi mẹ từ khi còn nhỏ, xa cha, sống với
bà ở La khê - Hà Tây Sau này, bài thơ
được in lại trong tập “Sân ga chiều em đi”
(1984)
sống.
+ TP ra đời những năm đầu chống Mỹ, trích trong tập “Hoa dọc chiến hào” (1968)
2 Đọc – Từ khó:
- GV kiểm tra việc học chú thích của HS.
- GV hướng dẫn đọc: giọngvui, bồi hồi;
phân biệt lời mắng yêu của bà với lời kể, tả
trữ tình của nhà thơ.
- GV nhận xét cách đọc.
- HS giải nghĩa từ: gà mái mơ, chắt chiu, gà toi.
- HS đọc văn bản.
3 Thể thơ, bố cục:
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Phân
tích nhịp thơ, vần thơ?
- GV: Nhận xét, bổ sung: Thơ ngũ ngôn có
nguồn gốc từ dân ca, hò, vè, thích hợp với
lối kể chuyện, bộc lộ tình cảm Không hạn
định số câu, nhịp linh hoạt, vần phong phú.
? Theo mạch cảm xúc, bài thơ có thể chia
thành mấy phần? Nội dung của từng phần?
- GV: Nhận xét, chốt lại.
- HS phát biểu, bổ sung:
+ Thể thơ: 5 chữ
+ Bố cục: 3 phần ( Khổ 1: Tiếng gà trưa thức
dậy t/c làng quê Khổ 2, 3, 4, 5, 6: Kỷ niệm tuổi thơ được tiếng gà khơi dậy Khổ 7, 8: Mơ
ước của người cháu
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản:
1.Tiếng gà trưa thức dậy tình cảm làng quê.
? Tiếng gà vọng vào tâm trí người lính trẻ
trong hoàn cảnh nào?
? Tại sao trong vô vàn âm thanh của làng
quê con người chỉ bị ám ảnh bởi âm thanh
tiếng gà trưa?
- GV: Thuyết giảng: Tiếng gà là âm thanh
quen thuộc của làng quê Tiếng gà trưa là
tiếng gà nhảy ổ cho trứng hồng, báo điều
tốt lành, tạo niềm vui cho mọi người nên
nó đã trở thành kỉ niệm khó quên.
? Điệp ngữ “tiếng gà trưa” được nhắc lại
mấy lần? Tác dụng của điệp ngữ này là gì?
? Tiếng gà trưa được người chiến sĩ đón
nhận bằng những giác quan nào? Qua đó
em cảm nhận được t/c của người chiến sĩ
ntn?
- GV bình điệp từ “nghe”.
- HS: Trao đổi và phát biểu:
+ Dừng chân nghỉ bên xóm nhỏ + Tiếng gà là âm thanh quen thuộc của làng quê
- HS phát biểu, bổ sung:
+ Điệp ngữ: “tiếng gà trưa” (6 lần) -> là nỗi
ám ảnh, khơi động cảm xúc; như sợi dây nối liền mạch cảm xúc qua các khổ thơ.
+ Tiếng gà ko chỉ được nghe bằng thính giác
mà còn nghe bằng cảm xúc tâm hồn.
-> Tình quê thắm thiết, sâu nặng, kỷ niệm tuổi thơ luôn thường trực trong lòng nhà thơ.
HẾT TIẾT 53, CHUYỂN TIẾT 54
2 Tiếng gà trưa khơi dậy những kỉ niệm ấu thơ.
a Kỷ niệm về những con gà mái mơ, mái vàng.
- GV: Tiếng gà như là nút khởi động bất
ngờ chạm vào tình quê, kỷ niệm tuổi thơ
Trang 3ữ văn 7 – Trầ n Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012 - 2013
luôn thường trực trong lòng nhà thơ, chỉ
chạm nhẹ thôi nó cũng vang lên bất tận,
không dứt.
? Tiếng gà đã khơi dậy những h/a thân
thương nào ở khổ thơ 2?
? Những h/a đó gợi lên vẻ đẹp nào trong
cuộc sống làng quê?
? Điệp từ “này” giúp em hình dung ra điều
gì? Cảm nhận được t/c gì của con người
thôn quê?
- GV nhận xét, chốt lại.
- HS trao đổi, phát biểu:
+ Hình ảnh, màu sắc đẹp như tranh; vẻ đẹp bình dị, tươi sáng, đầm ấm, hiền hoà ở thôn quê.
+ Điệp từ “này”: tình cảm yêu mến, gắn bó với loài vật
b Kỷ niệm về bà.
? Hình ảnh người bà hiện lên qua những
kỷ niệm nào?
? Em hãy cho biết, đó là hình ảnh một
người bà ntn?
bà mắng, bà chắt chiu từng quả trứng.
- GV: Nhận xét, thuyết giảng: Người bà
chịu nhiều vất vả, lo toan nhưng hết lòng vì
con cháu Một người chỉ biết hi sinh thầm
lặng Tình cảm bà cháu được thể hiện
chân thật, giản dị mà sâu sắc, gần gũi,
thắm thiết.
? Trong nỗi nhớ bà, em thấy tình cảm của
người cháu ntn?
- GV: Hân hoan, sung sướng, cảm động vì
được diện cái áo cánh trúc bâu, cái quần
chéo go Đó là niềm vui tuổi thơ nghèo cơ
cực ở nông thôn Việt Nam Nó thật đơn sơ,
giản dị nhưng cũng cảm động biết bao!
T/c bà cháu là t/c chân thật nhất, ấm
áp nhất Đó là t/c g/đ, t/c quê hương ko thể
thiếu trong mỗi con người Bà chính là bà
tiên hiền từ trong những câu chuyện cổ tích
mà cháu vẫn đọc.
- HS tìm kiếm chi tiết, hình ảnh, phân tích và phát biểu, bổ sung:
+ Lời trách mắng yêu.
+ Cách bà chăm chút, chắt chiu từng quả trứng.
+ Bà lo đàn gà vì trời rét và nhiều sương muối.
+ Bà lo dành dụm, chắt chiu mong đem đến niềm vui cho cháu.
-> Một người bà rất mực thương cháu, chịu thương, chịu khó, giàu đức hi sinh.
- HS phát biểu:
+ Yêu quý, kính trọng + Biết ơn
3 Những suy nghĩ của người cháu.
? Tiếng gà trưa còn gợi lên những suy tư gì
của người cháu? (Em hiểu “giấc ngủ hồng
sắc trứng” là gì?)
- GV: Cháu ngủ mơ thấy trứng hồng, cũng
có nghĩa là mơ thấy có nhiều quần áo mới.
Đó là giấc mơ rất giản dị , rất trẻ con vậy
thôi nhưng đó cũng chính là giấc mơ được
sống hạnh phúc, ấm no Đó là một hình
ảnh đẹp, mang nhiều ý nghĩa khái quát sâu
sắc
? Em hãy cho biết, người cháu chiến đấu
hôm nay vì những mục đích nào? (Em hiểu
ý nghĩa của h/a “ổ trứng hồng tuổi thơ” ở
- HS phát biểu.
+ Suy tư về hạnh phúc, ấm no.
- HS phát biểu.
+ Suy tư về hiện tại: cháu chiến đấu để biến giấc mơ tuổi thơ thành hiện thực.
Trang 4ữ văn 7 – Trầ n Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012 - 2013
cuối bài là gì?)
- GV: Cháu chiến đấu để giành lấy, để biến
ước mơ tuổi thơ thành hiện thực: được ấm
no, hạnh phúc Ước mơ tuổi thơ, ước mơ
hiện tại của cháu đó cũng là ước mơ của
bà, của xóm làng và cao hơn nữa, rộng
hơn nữa là của nhân dân, của tổ quốc Bài
thơ kết thúc rõ ràng, dễ hiểu, giản dị
nhưng ko giản đơn
3 Tổng kết – Vận dụng:
? Qua bài thơ, em cảm nhận được những
nội dung, nghệ thuật nào của bài thơ?
- GV kết luận, cho HS đọc to phần ghi nhớ
(SGK/151)
- HS khái quát, phát biểu:
1 Nội dung.
- Tình yêu bà, yêu làng quê của nhà thơ.
- Tình yêu đất nước giản dị mà sâu sắc.
2 Nghệ thuật.
- Hình ảnh giản dị, gần gũi.
- Điệp từ, điệp ngữ gợi hình, gợi cảm.
- HS đọc ghi nhớ (SGK/151) Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc 1 đoạn thơ, làm bài tập 2 (151).
- HS chuẩn bị: Điệp ngữ.
***********************************************
ĐIỆP NGỮ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Khái niệm điệp ngữ
- Các loại điệp ngữ
- Tác dụng của điệp ngữ trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết phép điệp ngữ
- Phân tích tác dụng của điệp ngữ
- Sử dụng phép điệp ngữ phù hợp với ngữ cảnh
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng điệp ngữ
2 Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng điệp ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Phân tích các tình huống mẫu để nhận ra điệp ngữ và tác dụng của nó
2 Thực hành có hướng dẫn: sử dụng điệp ngữ theo những tình huống giao tiếp cụ thể
3.Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách dùng điệp ngữ
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, bảng phụ
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
Trang 5ữ văn 7 – Trầ n Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012 - 2013
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
bài của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
* Bài cũ:
- GV: ?Thành ngữ là gì? Cho ví dụ? Giải
nghĩa, đặt câu?
- Nhận xét và củng cố
- 1 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét
1 Khám phá:
- GV: Khi nói hoặc viết, người ta thường
dùng biện pháp lặp đi lặp lại từ ngữ hoặc
câu nhằm thể hiện một dụng ý nào đó Đó
được gọi là điệp ngữ.
- HS: Lắng nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ.
- GV cho HS đọc VD (SGK)
? Xác định và nhận xét các từ ngữ lặp lại
trong bài “Tiếng gà trưa” có tác dụng gì?
- GV chốt lại
? Từ ví dụ trên, em hiểu thế nào là điệp
ngữ?
- GV kết luận và cho HS đọc to ghi nhớ 1
(SGK/152)
- HS đọc VD (SGK)
- HS trao đổi, trả lời:
+ Điệp từ “Nghe” (3 lần): Nhấn mạnh cảm giác, cảm xúc khi nghe tiếng gà.
+ Điệp từ “Vì” (4 lần): Nhấn mạnh mđ chiến đấu của người chiến sĩ.
- HS khái quát, phát biểu.
- HS đọc to ghi nhớ 1 (SGK/152) Hoạt động 2: Các dạng điệp ngữ:(10 phút)
- GV cho HS tiếp xúc ví dụ (SGK)
? So sánh điệp ngữ trong khổ thơ đầu của
bài “Tiếng gà trưa” với 2 đoạn thơ
(SGK/152)
- GV nhận xét, chốt lại.
? Như vậy điệp ngữ gồm có những dạng
nào?
- GV chốt lại và cho HS đọc phần ghi nhớ
2 (SGK/152)
- HS trao đổi, phát biểu.
a Điệp ngữ nối tiếp
b Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)
c Điệp ngữ cách quãng (khổ đầu bài “Tiếng
gà trưa”).
- HS khái quát, trả lời
- HS đọc phần ghi nhớ 2 (SGK/152)
3 Luyện tập – Vận dụng:
- GV chia HS làm 3 nhóm, mỗi nhóm thảo
luận, làm bài tập 1, 2, 3 (SGK/153)
- GV chốt đáp án.
- GV tổ chức HS (theo cặp) làm bài tập 4
ra giấy.
- HS thảo luận nhóm => đại diện từng nhóm trả lời => Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 1: Xác định điệp ngữ, t/d:
- Nhấn mạnh bản chất cứng rắn, kiên cường của dân tộc (Một dân tộc đã gan góc)
- Nhấn mạnh kết quả tất yếu, xứng đáng (dân tộc đó, phải)
Bài 2 Phân loại điệp ngữ.
- Điệp ngữ cách quãng.
- Điệp ngữ chuyển tiếp.
Bài 3.
a, Đoạn văn mắc lỗi lặp từ.
b, Diễn đạt lại đ.v.
- Hai HS trao đổi bài, nhận xét, chấm điểm bài của nhau.
Trang 6ữ văn 7 – Trầ n Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012 - 2013
- Gv thu bài kiểm tra, đánh giá.
Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, hoàn thiện bài tập 4.
- HS soạn bài : Luyện nói PBCN về TPVH (phần chuẩn bị ở nhà).
***************************************
LUYỆN NÓI PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giá trị nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm văn học
- Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm về một tác phẩm văn học
2 Kĩ năng:
- Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học
- Biết cách bộc lộ tình cảm về một tác phẩm văn học trước tập thể;
- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về một tác phẩm văn học bằng ngôn ngữ nói.
3 Thái độ:
- Chủ động, tự tin khi nói trước tập thể
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trình bày cảm nghĩ trước tập thể,
2 Thể hiện sự tự tin
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Phân tích các tình huống cần biểu cảm
2 Thực hành giao tiếp trong hoàn cảnh
3.Học nhóm cùng phân tích vấn đề
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, bảng phụ
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
bài của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
1 Khám phá:
- GV: ? Vai trò của yếu tố biểu cảm trong
bài văn biểu cảm về TPVH?
? Có những cách biểu cảm nào? Bố cục
của bài văn biểu cảm?
- GV củng cố lý thuyết
- HS phát biểu
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Một số điều cần lưu ý
? Khi đọc 1 TPVH, em thường có thái độ
gì? Vì sao em có thái độ như vậy? - HS suy nghĩ trả lời. + Xác định thái độ thích hay ko thích Lí do:
Tp hay, hấp dẫn, cuốn hút.
Tp thiết thực, gần gũi.
Trang 7ữ văn 7 – Trầ n Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012 - 2013
? Khi ta thích tp thì ta thích những cái gì
thật cụ thể trong tp Theo em đó là những
gì?
- GV thuyết giảng:
+ PBCN về TPVH là nói lên cảm xúc của
người đọc bắt nguồn từ 1 nhân vật, 1 chi
tiết, 1 h/a, lời văn, lời thơ hay ý nghĩa
trong tp.
+ PBCN là bày tỏ thái độ, tình cảm, suy
nghĩ đối với tp 1 cách cảm tính.
Tp khiến em cảm động, day dứt, trăn trở + Nêu được cái thích từ những yếu tố rất cụ thể.
Thích 1 nhân vật nào đó trong tp.
Thích vài chi tiết, sự việc, h/a
Thích lời văn, lời thơ.
Hoạt động 2: Luyện nói:
- GV nêu yêu cầu của tiết luyện nói và cho
HS thảo luận thống nhất dàn ý đã chuẩn bị
ở nhà (SGK/154)
+ Nhóm 1, 3, 5: “Cảnh khuya”,
+ Nhóm 2, 4, 6: “Rằm tháng giêng”.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS thảo luận thống nhất dàn ý đã chuẩn bị ở nhà => đại diện các nhóm lần lượt trình bày
=> các nhóm khác nhận xét, góp ý.
Hướng dẫn về nhà:
- HS đọc tham khảo Sưu tầm tư liệu liên quan đến các vb Tập viết thành văn.
- HS soạn bài : Một thứ quà của lúa non: Cốm.