Kĩ năng: - Đọc – hiểu 1 vb biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của người mẹ - Phân tích 1 số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng người mẹ trong đêm chuẩn bị ngày khai trường đầu t
Trang 1Ngữ văn 7 –Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012 - 2013
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
(Văn bản nhật dụng - Lí Lan)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng
- Lời văn biểu hiện tâm trạng của người mẹ đối với con trong vb
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu 1 vb biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của người mẹ
- Phân tích 1 số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng người mẹ trong đêm chuẩn bị ngày khai trường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết 1 bài văn biểu cảm
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng thêm tình cảm mẹ con thiêng liêng, bất diệt.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Tự nhận thức và xác định giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách nhiệm cá nhân với hạnh phúc gđ
2 Giao tiếp, phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân
về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung của văn bản
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Động não: suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật trong truyện 2.Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút về những giá trị nội dung và nghệ thuật của vb
3 Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về lòng nhân ái, tình thươg và hạnh phúc gđ
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, máy chiếu
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị và
bài soạn của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
1 Khám phá:
- GV: Trong mỗi chúng ta, ai trưởng thành mà
chẳng phải đến trường đến lớp Gắn liền với
07 năm học là 07 lần tham dự ngày khai
trường, nhưng chắc chắn rằng, ai cũng như
các em ngày khai trường đáng nhớ nhất là kỉ
niệm nhày khai trường vào lớp 1 Em hãy nhớ
và thử kể lại (Ai đưa em đến trường? Em có
nhớ đêm hôm trước ngày khai trường ấy, mẹ
(…) đã làm gì và nghĩ gì không?) HS kể lại kỉ
niệm của mình (…).
- GV: Bài học đầu tiên của lớp 7 sẽ cho các
em hiểu được trong đêm trước ngày khai
trường để vào học lớp 1 của con, người mẹ đã
làm những gì, nghĩ những gì.
- HS kể lại ngắn gọn.
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:
Trang 2Ngữ văn 7 –Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012 - 2013
1 Tác giả - Tác phẩm:
? Giới thiệu khái quát về tác giả và xuất xứ
của văn bản?
- Chốt lại.
- HS phát biểu:
+ Tác giả Lí Lan + VB đăng báo “Yêu trẻ” số 166, ngày 1/9/2000
2 Từ khó:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu 10 từ khó (SGK/08) - Giả thích 10 từ khó (SGK/08)
3 Đọc – tóm tắt:
- Hướng dẫn và gọi 2,3 HS đọc bài; nhận xét
giọng đọc.
? Hãy tóm tắt nội dung văn bản 1 cách thật
ngắn gọn?
- Chốt lại.
- 2, 3 HS đọc to nối tiếp 1 lượt với giọng rõ ràng, diễn cảm.
- HS tóm tắt: Bài văn viết về tâm trạng không ngủ được của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường lần đầu tiên của con.
4 Kiểu loại và PTBĐ:
? Xác định kiểu loại VB và PTBĐ của vb?
- GV chốt lại và lưu ý HS: Đây là văn bản
trong cụm 04 văn bản nhật dụng của lớp 7.
Văn bản đề cập đến vai trò của gđ (người mẹ )
và nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người,
nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng
- HS phát biểu:
+ Kiểu loại VB: VB nhật dụng + PTBĐ: Biểu cảm – nhật kí
Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản:
1 Tâm tư, tình cảm của người mẹ:
? Trong đêm trước ngày khai trường, tâm
trạng của người mẹ và đứa con được miêu tả
có gì khác nhau?
- Nhận xét, chốt lại : mẹ - thao thức không
ngủ, suy nghĩ triền miên; con -thanh thản, nhẹ
nhàng vô tư; và lưu ý sự lặp lại 04 lần của
cụm từ “không ngủ được”(2 lần ở đầu, 1 lần
ở giữa, 1 lần ở cuối)
? Vậy người mẹ đã làm gì?
?Vì sao người mẹ lên giường nằm và trằn
trọc không ngủ được? Hãy tìm các chi tiết nói
lên điều đó.
- Nhận xét, chốt và giảng: Người mẹ thao thức
không ngủ được là vì bồi hồi nhớ lại ấn tượng
sâu đậm trong buổi đến trường đầu tiên của
mình “mẹ còn nhớ sự nôn nao… mẹ vừa bước
vào”; vì nhận thức được tầm quan trọng của
ngày đến trường đầu tiên của con mình “mẹ
muốn nhẹ nhàng, cẩn thận… xao xuyến”; vì
muốn như ở nước Nhật “ ngày khai trường là
ngày lễ của toàn xã hội”, và nhận thức được
rằng “mỗi sai lầm trong GD … hàng dặm sau
này”; vì đang nghĩ đến việc phải làm của
ngày mai “ mẹ sẽ đưa con đến trường … sẽ
mở ra”.
- Tìm kiếm, trao đổi và có thể trả lời được: + Người mẹ: không ngủ được, không tập trung vào việc gì cả, lên giường và trằn trọc,
lo lắng … + Người con: ngủ dễ dàng, gương mặt thanh thóat, đôi môi hé mở, thỉnh thoảng chúm chím lại như đang mút kẹo.
- Trao đổi và có thể trả lời được:
+Người mẹ không làm việc gì cả mà chỉ ngắm nhìn con ngủ rồi đi xem lại những thứ
đã chuẩn bị cho con (…) + Người mẹ lo lắng cho ngày đầu tiên con của mẹ bước chân vào nhà trường để học lớp 1: “mẹ không tập trung được vào việc gì cả;
mẹ lên giường và trằn trọc; mẹ không lo nhưng vẫn không ngủ được”.
+ Người mẹ nhớ về kí ức tuổi thơ, về ngày khai trường năm xưa của chính mình: “cái
ấn tượng khắc sâu … hôm nay tôi đi học; ấn tượng của mẹ về ngày khai trường đầu tiên
ấy rất sâu đậm; mẹ còn nhớ sự nôn nao … khi cổng trường đóng lại …”
Trang 3Ngữ văn 7 –Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012 - 2013
? Có phải người mẹ đang trực tiếp nói với con
không? Theo em, người mẹ đang tâm sự với
ai? Cách viết này có tác dụng gì?
- Nhận xét, chốt lại và lưu ý thêm về ngôn ngữ
đối thoại, độc thoại.
? Qua kết quả đã tìm hiểu ở trên, theo em, đứa
con và bà mẹ là những người như thế nào?
Tìm đọc 1 số câu ca dao thuộc chủ đề này.
- Nhận xét, kết luận lại.
- Phát biểu và bổ sung được:
+ Người mẹ không trực tiếp nói với con hay với ai khác Bà mẹ ngồi nhìn con ngủ, như tâm sự với con, nhưng thực ra đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỉ niệm của riêng mình.
+ Tác dụng: làm nổi bật được tâm trạng và khắc họa được tâm tư tình cảm của người mẹ.
- Khái quát và phát biểu, bổ sung được: + Đứa con là 1 đứa trẻ hồn nhiên, ngây thơ, ngoan ngoãn và nhạy cảm.
+ Bà mẹ là người rất mực thương yêu con, rất hiểu con mình và rất hiểu biết.
2 Tầm quan trọng của nhà trường.
? Tìm câu văn nói lên tầm quan trọng của nhà
trường đối với thế hệ trẻ?
- Nhận xét, chốt lại.
? Đã 07 lần tựu trường em hiểu ntn về cụm từ
“thế giới kì diệu” trong câu nói của nhân vật
bà mẹ”…bước qua cánh cổng trường là 1 thế
giới kì diệu sẽ mở ra.”(tri thức, tư tưởng tình
cảm, tình bạn, …)?
- Nhận xét và kết luận chung.
- Tìm kiếm, trao đổi: “Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục … đi chệch cả hàng ngàn dặm sau này”.
- Trao đổi và trả lời tự do
Hoạt động 3: Tổng kết.
? Nêu nội dung chính của văn bản?
- Chốt lại và cho HS đọc to ghi nhớ - Khái quát và trả lời. - 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/09)
3 Luyện tập – Vận dụng.
- Hướng dẫn HS luyện tập bài 1 (SGK/09)
- Tổng hợp và chốt lại.
- Phát biểu tự do theo ý kiến của riêng mình.
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, làm bài luyện tập số 2
(SGK/09), chuẩn bị bài Mẹ tôi.
- HS ghi nhớ, thực hiện.
*****************************************
MẸ TÔI
(Văn bản nhật dụng - Ét-môn-đô đơ A-mi-xi)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Ét-môn- đô đơ A-mi-xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí có tình của người cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức 1 bức thư
2 Kĩ năng:
- Đọc –hiểu 1 văn bản viết dưới hình thức 1bức thư
Trang 4Ngữ văn 7 –Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012 - 2013
- Phân tích 1 số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong lá thư
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng thêm lòng yêu thương, kính trọng cha mẹ Có ý thức tránh những sai lầm đáng tiếc với cha mẹ.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Tự nhận thức và xác định giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách nhiệm cá nhân với hạnh phúc gđ
2 Giao tiếp, phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân
về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung của văn bản
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Động não: suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật trong truyện 2.Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút về những giá trị nội dung và nghệ thuật của vb
3 Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về lòng nhân ái, tình thươg và hạnh phúc gđ
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, máy chiếu
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
bài của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
1 Khám phá:
- GV: Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ
có 1 vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng
liêng và cao cả Nhưng không phải lúc nào ta
cũng ý thức được điều đó Chỉ đến khi mắc
những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả Bài văn
Mẹ tôi sẽ cho ta 1 bài học như thế.
- HS lắng nghe.
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:
1 Tác giả - Tác phẩm:
? Nêu những hiểu biết chung của em về tác
giả và tác phẩm?
- Chốt lại.
- HS phát biểu:
+ Tác giả: E A-mi-xi (1846 -1908) là nhà văn nước Ý
+ VB trích trong truyện “Những tấm lòng cao cả” (1986)
2 Từ khó.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu 10 từ khó (SGK/11) - Giải nghĩa 10 từ khó (SGK/11)
3 Đọc:
- Hướng dẫn và chỉ định HS đọc văn bản;
nhận xét giọng đọc.
? Văn bản này viết về điều gì?
- 02 HS đọc to nối tiếp nhau 1 lượt đến hết văn bản với giọng vừa buồn khổ, vừa nhẹ nhàng mà nghiêm khắc.
- Phát biểu: Văn bản viết về lời khiển trách
và răn dạy con khi đứa con có lời thiếu lễ độ với mẹ.
Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản:
1 Nhan đề của văn bản.
? Văn bản là 1 bức thư của người bố gửi cho
con, nhưng tại sao tác giả lại lấy nhan đề là
- Trao đổi và trả lời: Vì câu chuyện kể lại sự việc En-ri-cô có lời nói thiếu lễ độ với mẹ
Trang 5Ngữ văn 7 –Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012 - 2013
Mẹ tôi?
- Nhận xét, chốt lại
khiến người bố tức giận, buồn bã và viết thư
để nhắc nhở con phải nhớ tới công ơn to lớn của mẹ trong việc chăm sóc, nuôi nấng, dạy bảo En-ri-cô trưởng thành.
2 Thái độ của người bố.
? Thái độ của người bố đối với En-ri-cô qua
bức thư là thái độ ntn? Dựa vào đâu mà em
biết được? Lí do gì đã khiến ông bố có thái độ
ấy?
- Nhận xét, chốt lại.
? Theo em, vì sao người bố không nói trực
tiếp với En-ri-cô mà lại viết thư?
- Nhận xét, chốt lại.
? Qua đó, em thấy bố En-ri-cô là người ntn?
- Nhận xét, kết luận.
- Trao đổi và trả lời được:
+ Thái độ của người bố: kiên quyết, nghiêm khắc nhưng cũng rất chân tình và sâu sắc + Dựa vào các chi tiết: “việc làm như thế con không được tái phạm nữa; sự hỗn láo… tim bố vậy, từ nay con không được …thành khẩn trong lòng; bố rất yêu con … bội bạc với mẹ.
+ Lí do: Vì En-ri-cô thiếu lễ độ với mẹ, vì buồn khổ trước lỗi lầm của con và sự trân trọng của ông đối với vợ.
- Phát biểu và bổ sung được: Vì để thể hiện
sự tế nhị, kín đáo đối với người mắc lỗi, và không muốn làm cho người mắc lỗi mất đi lòng tự trọng.
- Phát biểu được: Người bố rất mực thương yêu con, nhưng rất nghiêm khắc và rất quan tâm đến việc giáo dục đạo đức cho con mình
3 Hình ảnh người mẹ En-ri-cô.
? Trong truyện có những hình ảnh, chi tiết nào
nói về người mẹ của En-ri-cô? Qua đó, em
hiểu ntn về mẹ của En-ri-cô?
- Nhận xét, chốt lại.
- Tìm kiếm và trả lời được:
+Những hình ảnh, chi tiết nào nói về người
mẹ của En-ri-cô: “mẹ phải thức suốt đêm … của con; khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con; bỏ hết 1 năm hạnh phúc …cứu sống con”
+ Mẹ En-ri-cô là người mẹ rất mực thương con, sẵn sàng hi sinh tất cả hạnh phúc và tính mạng cho con.
4 Thái độ của En-ri-cô.
? Theo em, điều gì đã khiến En-ri-cô “xúc
động vô cùng”khi đọc thư cửa bố?
- Nhận xét, kết luận.
- Trao đổi và có thể lựa chọn các lí do a, c, d (SGK/12)
Hoạt động 3: Tổng kết:
? Bài văn này đã khiến em nghĩ gì về bản thân
mình? Hãy đọc 1 số câu ca dao nói về tình
cảm giữa cha mẹ và con cái.
- Nhận xét , kết luận và cho HS đọc to phần
ghi nhớ (SGK/12)
- Khái quát và phát biểu theo suy nghĩ riêng Rồi đọc được 1 vài bài ca dao.
- 1 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/12)
3 Luyện tập – vận dụng:
? Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về cách
giáo dục của nhân vật người cha trong văn
bản.
- Gv nhận xét, uốn nắn, biểu dương
- HS viết đoạn và đọc to trước lớp
* Hướng dẫn về nhà:
Trang 6Ngữ văn 7 –Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012 - 2013
- HS học thuộc bài, làm phần Luyện tập, chuẩn bị bài Từ ghép.
**************************************
TỪ GHÉP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập
2 Kĩ năng:
- Nhận diện các loại từ ghép
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ
- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát.
3 Thái độ:
- Sử dụng linh hoạt 2 loại từ ghép chính phụ và đẳng lập trong viết.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
2 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ từ ghép
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dùng từ ghép
2.Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ ghép theo những tình huống cụ thể
3 Động não: suy nghĩ, phân tích các vd để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng của từ ghép.
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập; bảng phụ
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
bài của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
1 Khám phá:
- GV: Ở lớp 6 các em đã làm quen với từ ghép.
Vậy thế nào là từ ghép?
- GV: Lên lớp 7, chúng ta đi tìm hiểu kĩ hơn về
các loại từ ghép.
- HS nhớ lại và phát biểu(đó là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng
có quan hệ với nhau về nghĩa)
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Các loại từ ghép.
- Treo bảng phụ và chỉ định HS đọc.
? Nêu câu hỏi 1 (SGK/13)
- Nhận xét và lưu ý thao tác ngôn ngữ học để
nhận diện từ ghép C-P bà: người đàn bà sinh
ra mẹ hoặc cha; ngoại: dòng họ mẹ (khác với
dòng họ cha) Vì thế, tiếng phụ đứng sau làm
cho nghĩa của tiếng chính cụ thể hơn
- Treo bảng phụ và chỉ định HS đọc.
? Nêu câu hỏi 2 (SGK/14)
- 1, 2 HS đọc to ví dụ 1 (SGK/13)
- Trao đổi và trả lời được:
+ bà ngoại thơm phức
C P C P + Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau bổ nghĩa cho tiếng chính.
- 1, 2 HS đọc to ví dụ 2 (SGK/14)
- Trao đổi và trả lời được: 02 từ ghép quần
Trang 7Ngữ văn 7 –Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012 - 2013
- Nhận xét, chốt lại.
? Từ kết quả phân tích 02 ví dụ trên, em hãy
rút ra kết luận về cấu tạo của 02 loại từ ghép
chính phụ và từ ghép đẳng lập Cho ví dụ.
- Nhận xét, kết luận và cho HS đọc to phần ghi
nhớ (SGK/14)
áo, trầm bổng không phân ra tiếng chính, tiếng phụ.
- Khái quát và phát biểu.
- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/14)
Hoạt động 2: Nghĩa của từ ghép.
? So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của
bà, nghĩa của từ thơm phức với từ thơm, em
thấy có gì khác nhau?
- Nhận xét và lưu ý: thơm: có mùi như hương
của hoa, dễ chịu, làm cho thích ngửi; thơm
phức: có múi bốc lên mạnh, hấp dẫn.
? So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa của
từng tiếng áo, quần; nghĩa của từ trầm bổng
với nghĩa của mỗi tiếng trầm, bổng, em thấy
có gì khác nhau?
- Nhận xét và lưu ý: quần áo: quần và áo nói
chung; áo: áo.
? Qua đó, em hãy rút ra kết luận về nghĩa của
từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập?
- Nhận xét, kết luận và cho HS đọc to phần ghi
nhớ (SGK/14)
- Trao đổi và trả lời được: Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của bà; Nghĩa của từ thơm phức hẹp hơn nghĩa của thơm.
- Trao đổi và trả lời được: Nghĩa của các từ
ghép quần áo, trầm bổng khái quát hơn
nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
- Khái quát và phát biểu.
- 1 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/14).
3 Luyện tập – Vận dụng:
- Hướng dẫn HS làm bài tập - Làm bài tập theo cá nhân và theo nhóm
Bài 1: (SGK/15) Xếp từ ghép đã cho vào bảng phân loại.
Từ ghép chính phụ Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ.
Từ ghép đẳng lập Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi.
Bài 2: (SGK/15) Điền thêm tiếng vào sau tiếng đã cho để tạo thành từ ghép chính phụ.
bút chì, thước kẻ, mưa rào, làm quen, ăn bám, trắng xóa, vui tai, nhát gan.
Bài 3: (SGK/15) Điền thêm tiếng vào sau tiếng đã cho để tạo thành từ ghép đẳng lập
đồi thích đẹp núi ham xinh
sông muốn tươi
mũi hỏi sáng
Bài 4: (SGK/15) Giải thích sự khác nhau cách dùng danh từ và từ ghép đẳng lập kết hợp với số
từ.
Có thể nói 1 cuốn sách, 1 cuốn vở mà không thể nói 1 cuốn sách vở là vì sách và vở là 2 danh từ chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được, còn sách vở là danh từ đẳng lập
chỉ chung cả 2 loại, có ý nghĩa tổng hợp.
Bài 5: (SGK/15)
a Không phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng
b Nói: “ Cái áo dài của chị em ngắn quá!” là đúng, bởi vì cái áo dài chỉ là tên 1 loại áo mà
phụ nữ VN thường mặc vào các dịp lễ tết Cái áo ấy có thể ngắn, có thể dài.
c Không phải mọi loại cà chua đều chua, vì vậy nói rằng “ quả cà chua này ngọt quá!” là
không sai, vì cà chua có loại chua và không chua.
Trang 8Ngữ văn 7 –Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012 - 2013
d Không phải mọi loại cá màu vàng đều gọi là cá vàng, vì cá vàng chỉ là 1 giống cá cảng có
màu vàng.
Bài 6: (SGK/16) So sáng nghĩa của từ ghép đã cho so với nghĩa của những tiếng tạo nên chúng.
- mát tay: nói về việc (người) thường dễ đạt được kết quả tốt, dễ thành công trong trồng trọt, chăn nuôi, chữa bệnh VD: Cô ấy nuôi lợn rất mát tay.
- nóng lòng: có tâm trạng mong muốn cao độ làm việc gì VD: Nóng lòng trở lại quê hương.
- gang thép: cứng cỏi, vững vàngđến mức không gì có thể lay chuyển được VD: 1 chiến sĩ gang thép.
- tay chân: kẻ giúp việc đắc lực, tin cẩn cho người làm việc phi nghĩa VD: Tay chân thân tín.
- Nghĩa của các từ ghép trên trừu tượng hơn, khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên từ đó.
Bài 7: (SGK/16) Phân tích cấu tạo của những từ ghép có 3 tiếng đã cho.
máy hơi nước than tổ ong bánh đa nem
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, làm các bài tập còn lại, chuẩn bị bài Liên kết trong văn bản
***********************************************************
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong vb
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích tính liên kết của vb
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết
3 Thái độ:
- Có ý thức coi trọng liên kết văn bản qua hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa trong khi tạo lập văn bản.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng phép liên kết phù hợp với thực tiễn tạo lập văn bản
2 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng lựa chọn cách sử dụng phép liên kết
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Phân tích các tình huống mẫu để hiểu đặc điểm, yêu cầu, vai trò của phép liên kết trong văn bản
2.Thực hành có hướng dẫn: nhận biết và sử dụng phép liên kết trong văn bản.
3 Động não: suy nghĩ, phân tích các vd để rút ra những bài học thiết thực về việc sử dụng phép liên kết trong văn bản.
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, máy chiếu
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị - Lớp trưởng báo cáo.
Trang 9Ngữ văn 7 –Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012 - 2013
bài của HS
1 Khám phá:
- GV: Ở lớp 6, các em đã được tìm hiểu qua về
văn bản Vậy văn bản là gì? Văn bản có
những tính chất nào?
- GV: Trong đó, tính liên kết trong văn bản giữ
1 vai trò quan trọng, vì nó tạo ra 1 văn bản
mạch lạc và giúp ta hiểu được 1 cách cụ thể
về văn bản.
- HS phát biểu: (VB là 1 chuỗi lời nói miệng
hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao
tiếp).
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Tính liên kết của văn bản.
- Cho HS đọc to các câu văn (SGK/17)
? Nếu bố En-ri-cô chỉ viết mấy câu như vậy
thì En-ri-cô có thể hiểu điều bố muốn nói
không?
- Nhận xét, chốt lại.
? Nếu En-ri-cô chưa hiểu ý bố thì hãy cho biết
vì lí do trong các lí do đã nêu trong SGK?
? Qua đó, muốn cho đoạn văn có thể hiểu
được thì nó phải có tính chất gì?
- Nhận xét, chốt lại và thuyết giảng, cho HS
đọc to ý 1 phần ghi nhớ (SGK/18).
- 1 HS đọc to đoạn văn trích từ văn bản “Mẹ tôi” (SGK/17).
- Phát biểu: Nếu bố En-ri-cô chỉ viết mấy câu như vậy, thì En-ri-cô không thể hiểu điều
bố muốn nói.
- Trao đổi và trả lời được:
+ En-ri-cô chưa hiểu ý bố, vì giữa các câu văn chưa có tính liên kết.
+ Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì các câu phải chính xác, rõ ràng, đúng ngữ pháp và phải có tính liên kết.
- 01 HS đọc to ý 1 phần ghi nhớ (SGK/18).
Hoạt động 2: Phương tiện liên kết trong văn bản.
? Đọc kĩ lại đoạn văn trên (mục 1) và cho biết
do thiếu ý gì mà nó trở nên khó hiểu? Hãy
sửa lại đoạn văn để En-ri-cô hiểu được ý của
bố.
- Nhận xét, chốt lại và thuyết giảng về vai trò
của câu văn chính xác, rõ ràng, đúng ngữ
pháp và tính liên kết.
? Đọc các câu văn (SGK/18) và chỉ ra sự
thiếu liên kết của chúng Hãy sửa lại để thành
1 đoạn văn có nghĩa.
- Nhận xét, chốt lại.
? Từ kết quả phân tích trên, em hãy cho biết:
1 văn bản có tính liên kết trước hết phải có
điều kiện gì? Cùng với điều kiện ấy, các câu
trong văn bản phải sử dụng phương tiện gì?
- Chốt, mở rộng 1 số phép liên kết; cho HS
đọc to ý 2 phần ghi nhớ (SGK/18)
- Thảo luận nhóm trong 05 phút và trình bày được:
+ Lí do khiến đoạn văn khó hiểu: ý nghĩa giữa các câu văn rời rạc, lỏng lẻo, thiếu sự liên kết về ý.
+ Sửa lại đoạn văn: (HS căn cứ vào văn bản
“Mẹ tôi” và sửa lại)
- Tiếp tục thảo luận nhóm trong 05 phút và trình bày được:
+ Sự thiếu liên kết: thiếu cụm từ còn bây giờ
và chữ “con” bị viết thành đứa trẻ.
+ Sửa lại: khôi phục cụm từ “còn bây
giờ”cho câu văn thứ 2, chữa từ đứa trẻ
thành chữ “con” ở câu văn cuối.
- Phát biểu, bổ sung được:
+1 văn bản có tính liên kết đòi hỏi nội dung các câu, các đoạn phải thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau.
+Các câu trong văn bản phải sử dụng phương tiện ngôn ngữ (từ, câu) thích hợp để liên kết.
- 01 HS đọc to ý 2 phần ghi nhớ (SGK/18)
3 Luyện tập – vận dụng:
- Hướng dẫn HS làm bài tập - Làm bài tập theo nhóm rồi đại diện các
Trang 10Ngữ văn 7 –Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012 - 2013
nhóm lần lượt trình bày.
Bài 1: (SGK/18) Sắp xếp các câu văn bị đảo lộn thành 1 trật tự hợp lí, mạch lạc.
1 – 4 – 2 – 5 – 3
Bài 2: (SGK/19) Xác định tính liên kết.
Các câu văn chưa có tính liên kết, vì chúng không cùng nói về 1 nội dung
Bài 3: (SGK/19) Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống.
Bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là/ …
Bài 4: (SGK/19) Giải thích sự liên kết của câu văn.
Nếu tách 2 câu văn trên ra khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ như rời rạc, câu trước chỉ nói về mẹ và câu sau chỉ nói về con Nhưng đoạn văn không chỉ có 2 câu đó mà còn có câu thứ 3 đứng tiếp sau kết nối 2 câu trên thành 1 thể thống nhất, làm cho toàn đoạn văn trở nên liên kết chặt chẽ với nhau: “ Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói …”
Bài 5: (SGK/19)
Câu chuyện “Cây tre trăm đốt” giúp em hiểu rõ hơn về mối liên kết trong văn bản Bởi vì nếu chỉ có 100 đốt tre đẹp thì chưa chắc đã có 1 cây tre Muốn có cây tre trăm đốt thì các đốt tre phải được nối liền với nhau Như vậy, 1 văn bản muốn được hiểu rõ nghĩa thì không thể không
có liên kết.
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, làm các bài tập còn lại, chuẩn bị bài Cuộc chia tay của những con búp bê
************************************