1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T16

9 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 121 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Văn tự sự, miêu tả với yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm - Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm - Cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm 2.. Các yếu tố

Trang 1

Tuần 16 - Tiết 61 Ngày soạn 02/12/2012

CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Các yêu cầu trong việc sử dụng từ đúng chuẩn mực

2 Kĩ năng:

- Sử dụng từ đúng chuẩn mực

- Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm chuẩn mực sử dụng từ.

3 Thái độ:

- Có ý thức khắc phục những nhược điểm của bản thân, sử dụng từ đúng chuẩn mực trong khi nói, viết, tránh thái độ cẩu thả

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng từ đúng chuẩn mực

2 Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ đúng chuẩn mực

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Phân tích các tình huống mẫu để nhận ra chuẩn mực sử dụng từ

2.Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách sử dụng từ

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, bảng phụ

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

* Bài cũ:

- GV: ? Chơi chữ là gì? Các lối chơi chữ?

Cho ví dụ và phân tích?

- Nhận xét và củng cố

- 1 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét

1 Khám phá:

- GV: Tiếng Viêt rất đa dạng, phong phú và

giàu sắc thái biểu cảm Để sử đảm bảo

giao tiếp có hiệu quả, nhất thiết phải dùng

từ đúng âm, đúng nghĩa, đúng ngữ pháp.

Người ta gọi đó là chuẩn mực sử dụng từ.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả.

- GV cho HS đọc 3 câu văn làm ví dụ

(SGK/166 – mục I).

? Các từ in đậm trong những ví dụ đó dùng

sai ntn? Nguyên nhân sai?

? Em hãy chữa lại cho đúng?

- HS đọc 3 câu văn làm ví dụ (SGK/166)

- HS phát biểu, bổ sung:

+ “dùi” : sai âm (do cách phát âm) Sửa: vùi

+ “ tập tẹ”: sai âm (do âm gần nhau, nhớ ko chính xác) Sửa: bập bẹ, tập tọe

Trang 2

- GV chốt - “khoảng khắc”: sai chính tả (do gần

âm) Sửa: khoảnh khắc.

Hoạt động 2: Sử dụng từ đúng nghĩa

- GV cho HS đọc ví dụ (SGK/166 – mục II)

? Em hãy cho biết các từ in đậm dùng sai

ntn?

? Em hãy sửa lại cho thích hợp Vì sao em

sửa như thế?

- GV nhận xét, chốt (dùng ko phù hợp về

nghĩa ).

- HS đọc ví dụ (SGK/166 – mục II)

- Hs thảo luận, giải thích:

+ “sáng sủa”: nhận biết bằng thị giác Thay bằng: tươi đẹp, khởi sắc (tư duy, cảm xúc, liên tưởng).

+ “cao cả”: lời nói việc làm có phẩm chất tuyệt đối Thay bằng: có giá trị, sâu sắc.

+ “biết”: Nhận thức được, hiểu được Thay bằng: có (tồn tại)

Hoạt động 3: Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ

- GV cho HS đọc kĩ ví dụ (SGK/167 - mục

III).

? Các từ in đậm trên sai ntn? Hãy tìm cách

chữa lại cho đúng?

- GV nhận xét, chốt lại

- HS đọc kĩ ví dụ (SGK/167 - mục III).

- HS thảo luận, trình bày.

+ hào quang: danh từ được sử dụng như tính từ – không trực tiếp làm VN Sửa: hào nhoáng.

- ăn mặc: động từ được sử dụng như danh từ - ko trực tiếp làm CN Sửa: sự

ăn mặc.

+ thảm hại: tính từ được sử dụng như danh từ - ko làm BN cho tính từ “nhiều” Sửa: đã chết rất thảm hại.

+ giả tạo phồn vinh: không đúng về trật

tự từ Sửa: phồn vinh giả tạo.

Hoạt động 4: Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách

- GV cho HS đọc kĩ ví dụ (SGK/167 - mục

IV).

? Hãy cho biết các từ in đậm dùng sai ntn?

? Hãy tìm những từ thích hợp để thay thế

các từ đó?

- GV nhận xét, chốt.

- HS đọc kĩ ví dụ (SGK/167 - mục IV).

- HS phát biểu, bổ sung.

+ lãnh đạo: người đứng đầu các tổ chức hợp pháp chính nghĩa -> sắc thái tôn trọng Thay: cầm đầu: tổ chức phi pháp, phi nghĩa -> sắc thái coi thường.

+ chú hổ -> gọi thân mật con vật đáng yêu Thay: nó -> gọi con vật hung dữ.

Hoạt động 5: Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt

? Em hãy cho biết, trong trường hợp nào

không sử dụng từ địa phương, từ Hán Việt?

- GV đưa ra một vài ví dụ về việc lạm dụng

từ địa phương mà gây ra những hiểu lầm

tai hại đối với người nghe cũng như việc

lạm dụng từ Hán Việt sẽ gây tức cười cho

người nghe.

- HS phát biểu, bổ sung:

(1) Không nên dùng từ địa phương trong các tình huống giao tiếp trang trọng và trong các văn bản chuẩn mực (VB hành chính, VB chính luận).

(2) Không nên lạm dụng từ HV khi có

từ thuần Việt tương đương (Trừ trường hợp VB cần sắc thái trang trọng).

3 Luyện tập – Vận dụng:

Trang 3

? Qua tất cả những điều vừa tìm hiểu, em

hãy cho biết, khi sử dụng từ phải đạt được

những chuẩn mực nào?

- GV kết luận và cho HS đọc phần ghi nhớ

(SGK/167)

1.Phân biệt nghĩa của các từ : be bét - bê

bối, đào thải - sa thải, chú tâm - chủ tâm.,

danh tiếng - tai tiếng

2 Những từ sau, từ nào có thể đổi trật

tự: ao ước, kế thừa, yếu điểm, xót xa, ấm

êm, tình cờ, anh hùng, cực khổ, hồn

nhiên

- HS khái quát và phát biểu

- HS đọc phần ghi nhớ (SGK/167)

- HS trao đổi và trả lời.

Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài Vận dụng sửa sai, trau dồi vốn từ.

- HS soạn bài: Ôn tập văn biểu cảm.

****************************************************

ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Văn tự sự, miêu tả với yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm

- Cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm

2 Kĩ năng:

- Nhận biết, phân tích đặc điểm của văn biểu cảm

- Tạo lập văn bản biểu cảm

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, đánh giá về đặc điểm và yêu cầu lập ý trong bài văn biểu cảm

2 Ra quyết định: Vận dụng cách lập ý, lập dàn ý cho bài văn biểu cảm.

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Thảo luận, trao đổi để xác định cách lập ý, làm dàn ý bài văn biểu cảm

2 Thực hành viết tích cực: Tạo lập văn bản biểu cảm đúng yêu cầu

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn

1 Khám phá:

- GV:Trong chương trình Tập làm văn ở

học kì 1, các em đã tìm hiểu và thực

- HS: Lắng nghe

Trang 4

hành tạo lập văn biểu cảm Tiết học

hôm nay sẽ hệ thống hóa, khái quát hóa

về văn biểu cảm.

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Những kiến thức cơ bản về văn biểu cảm

? Thế nào là văn biểu cảm?

? Muốn bày tỏ thái độ, t/c, sự đánh giá

của mình cần phải có yếu tố gì? Tại sao?

- GV củng cố (Các yếu tố cần có để hình

thành và thể hiện cảm xúc, thái độ, t/c

của con người là tự sự và miêu tả)

? Em hãy cho biết, vai trò của miêu tả và

tự sự trong văn biểu cảm là gì?

- GV củng cố (Tự sự, miêu tả đóng vai

trò làm giá đỡ cho tình cảm, cảm xúc,

nếu thiếu nó tình cảm sẽ mơ hồ).

- HS phát biểu, bổ sung:

+ Văn b/c: là kiểu vb bày tỏ thái độ, tình cảm và sự đánh giá của con người với th/nh, cuộc sống.

- HS phát biểu, bổ sung:

+ Vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn b/c.

Tự sự, miêu tả là phương tiện để người viết biểu hiện t/c.

Thiếu 2 yếu tố trên thì t/c mơ hồ, ko cụ thể

vì t/c, cảm xúc của con người nảy sinh từ

sự việc, cảnh vật cụ thể.

Hoạt động 2: So sánh yếu tố miêu tả, tự sự trong văn biểu cảm với văn miêu tả, tự sự.

? Văn biểu cảm có gì khác so với văn

miêu tả và văn tự sự? Lấy ví dụ?

- GV: Cần phân biệt tương đối rạch ròi 3

kiểu vb nhưng ko nên tuyệt đối hóa ranh

giới giữa 3 kiểu vb

- HS phát biểu, bổ sung.

+ Văn tự sự: kể lại câu chuyện có đầu có cuối, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả (Tái hiện sự kiện)

+ Văn miêu tả: nhằm tái hiện đối tượng, để người đọc, người nghe hình dung được rõ

về đối tượng ấy.

+ Văn biểu cảm: mượn tự sự, miêu tả để bộc lộ thái độ, t/c và sự đánh giá của người viết.

3 Luyện tập – Vận dụng:

? Khi làm một bài văn biểu cảm, em cần

thực hiện những bước nào?

? Em hãy cho biết, văn biểu cảm gồm

mấy loại?

- Nhận xét, củng cố.

? Dàn bài khái quát cho mỗi loại văn

biểu cảm trên là gì?

- GV nhận xét, bổ sung

- HS: Tìm hiểu đề, Tìm ý, Lập dàn bài….

- HS: Gồm 3 loại: Biểu cảm về sự vật, Biểu cảm về con người, Biểu cảm về tác phẩm.

- Học sinh chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm viết

ra vở một dàn bài khái quát cho một loại văn biểu cảm => Đại diện nhóm trình bày,

bổ sung.

Dàn ý tham khảo

Lập dàn ý cho đề văn b/c:

“Cảm nghĩ mùa xuân”

Bước 1 Tìm hiểu đề, tìm ý.

- Kiểu vb: PBCN (văn b/c)

- Đối tượng: Mùa xuân.

Trang 5

- Yêu cầu: bày tỏ thái độ, t/c, sự đánh giá.

- Mục đích: Yêu quý mx

Bước 2 Lập dàn ý.

MB: - Giới thiệu mx.

- Nêu cảm xúc chung.

TB:

(1) Mx của th/nh: cảnh sắc, thời tiết, khí hậu, cây cỏ, chim muông

(2) Mùa xuân của con người: tuổi tác, nghề nghiệp, tâm trạng, suy nghĩ.

(3) PBCN.

- Thích/ko thích mùa xuân? Vì sao?

- Kể, tả để bộc lộ cảm nghĩ thích/ ko?

- Giải thích vì sao mong đợi/ ko mong đợi mx?

KB: Nêu cảm xúc chung.

? Em hãy cho biết, từ phần ôn tập em rút

ra kinh nghiệm gì cho bài viết văn biểu

cảm học kỳ sắp tới?

- GV củng cố

- HS khái quát và trả lời.

* Kiểm tra 15 phút:

Câu hỏi: Thế nào là văn biểu cảm? Hãy

cho biết vai trò của yếu tố tự sự, miêu tả

trong văn biểu cảm?

- GV đôn đốc HS làm bài

Đáp án:

- Văn biểu cảm là kiểu văn bản bày tỏ thái

độ, tình cảm và sự đánh giá của con người với thiên nhiên, cuộc sống (3,0 điểm)

- Vai trò:

+ Tự sự, miêu tả là phương tiện để người viết gián tiếp biểu hiện tình cảm (3,0 điểm) + Nếu thiếu hai yếu tố trên thì tình cảm sẽ

mơ hồ, ko cụ thể vì tình cảm , cảm xúc của con người nảy sinh từ sự việc, cảnh vật cụ thể (4,0 điểm)

Hướng dẫn về nhà:

- HS hoàn thành dàn ý chi tiết, đoạn văn; Làm dàn ý biểu cảm về tác phẩm văn học

“Bánh trôi nước”

- HS học thuộc bài: Một thứ quà của lúa non: cốm Chuẩn bị: Mùa xuân của tôi

*******************************************

MÙA XUÂN CỦA TÔI

(Vũ Bằng)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Một số hiểu biết bước đầu về tác giả Vũ Bằng

- Cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc mùa xuân tươi đẹp của Hà Nội và đất Bắc qua nỗi lòng “sầu xứ”, tâm sự day dứt của tác giả

Trang 6

- Sự kết hơp tài hoa giữa miêu tả và biểu cảm; lời văn thấm đẫm cảm xúc trữ tình, dạt dào chất thơ.

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản tùy bút

- Phân tích áng ăn xuôi trữ tình giàu chất thơ, nhận biết và làm rõ vai trò của yếu tố miêu tả trong văn biểu cảm

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về những nét riêng của cảnh sắc mùa xuân tươi đẹp của Hà Nội và đất Bắc

2 Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, đánh giá về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Động não: suy nghĩ về nỗi lòng “sầu xứ”, tâm sự day dứt của tác giả

2 Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút về nội dung và nghệ thuật của văn bản

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn

bị bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

* Bài cũ:

- GV: Tại sao t/g khuyên những người ăn

cốm ko nên ăn vội mà phải ăn thật thong

thả và ngẫm nghĩ? Qua bài viết em hiểu

về thái độ, t/c của t/g như thế nào?

- Nhận xét và củng cố

- 1 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét

1 Khám phá:

- GV: Mùa xuân bao giờ cũng đẹp, cũng

gợi lên trong lòng người bao cảm xúc.

Mùa xuân không chỉ đi vào thơ ca và tạo

nên những vần thơ có sức lay động lòng

người mà còn có một cảm xúc riêng qua

bài tùy bút của Vũ Bằng.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc - hiểu chung:

1 Tác giả, tác phẩm:

? Giới thiệu những hiểu biết của em về

Vũ Bằng và xuất xứ của văn bản?

- GV nhận xét, bổ sung.

- HS phát biểu theo chú thích * (SGK/175) + VB (1913 - 1984), quê Hà Nội, là nhà văn, nhà báo; viết nhiều về thể loại tuỳ bút, bút ký, tr/ngắn; sống ở Sài Gòn sau năm

1954 nên luôn nhớ thương đất Bắc.

+ Trích thiên “Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt” trong tập “Thương nhớ mười hai”.

Trang 7

2 Đọc - từ khó:

- GV kiểm tra việc đọc – hiểu từ khó của

HS

- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu đoạn

đầu.

- GV nhận xét về cách đọc.

- HS giải nghĩa từ khó (SGK)

- HS tiếp với giọng chậm rãi, sâu lắng, mềm mại, hơi buồn se sắt Chú ý những câu cảm.

3 Thể loại và bố cục:

? Xác định thể loại và bố cục của văn

bản?

- GV nhận xét và khái quát đặc điểm của

thể tùy bút.

- HS phát biểu, bổ sung:

+ Thể loại: Tùy bút (hồi kí) + Bố cục: 3 phần (P1: Từ đầu “mê luyến mùa xuân”: Tình cảm của con người với mùa xuân như là một quy luật tất yếu và tự

nhiên; P2: Tiếp “mở hội liên hoan”:

Cảnh sắc và không khí mùa xuân Bắc Việt trong những ngày tết; P3: Còn lại: Cảnh sắc mùa xuân xứ Bắc sau ngày rằm tháng giêng.

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản:

1 Tình cảm của con người với mùa xuân.

- GV:

? Bài viết cho em cảm nhận về cảnh sắc,

ko khí ở đâu? Hoàn cảnh và tâm trạng

của t/g khi viết bài này ntn?

? Nhận xét về giọng điệu mở đầu vb?

Cụm từ “tự nhiên như thế, không có gì lạ

hết” được t/g sử dụng với dụng ý gì?

? Tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ

thuật nào? Hãy chỉ ra tác dụng của thủ

pháp nghệ thuật ấy?

- HS phát biểu, bổ sung.

- GV: T/g liên hệ t/cảm mùa xuân của

con người với quan hệ gắn bó của các

hiện tượng tự nhiên và xã hội khác như

nước - non, bướm - hoa, trai - gái để

khẳng định t/c với mùa xuân là quy luật,

ko thể khác, ko thể cấm đoán.

? Đoạn văn trên đã bộc lộ tình cảm nào

của tác giả?

? Theo em, tại sao tác giả lại mở đầu

đoạn bằng câu “Mùa xuân của tôi” ?

- HS trao đổi, phát biểu.

( Đó là mùa xuân trong lòng, theo cảm

nhận của tác giả ).

- Điệp ngữ “ai bảo”, “đừng thương”, “ ai cấm được”, lời văn nhịp nhàng, tha thiết; -> Khẳng định, nhấn mạnh t/c của con người dành cho mùa xuân Đó là 1 t/c sẵn

có, hết sức tự nhiên trong mỗi người.

- Thể hiện t/c thương nhớ thuỷ chung với mùa xuân của tác giả.

2 Cảnh sắc, không khí mùa xuân nơi đất Bắc.

- GV:

? Hãy tìm những chi tiết, hình ảnh nói về

- Cảnh sắc th/nh được gợi tả qua những dấu hiệu điển hình:

Trang 8

cảnh sắc, không khí mùa xuân miền Bắc

trong những ngày tết?

- HS tìm kiếm, phát biểu, bổ sung.

- Nhận xét, bổ sung

? Em hình dung cảnh sắc, không khí

những ngày tết ở miền Bắc ntn? Những

t/c gì trỗi dậy trong lòng t/g khi mùa

xuân đến?

- HS suy luận phát biểu

- GV nhận xét, chốt lại.

+ Thời tiết, khí hậu: mưa riêu riêu, gió lành lạnh.

+Â m thanh: tiếng nhạn, tiếng trống chèo, câu hát huê tình.

-> Không khí xuân hài hòa tạo thành sự sống riêng của mùa xuân đất Bắc.

- Cảnh xuân trong gia đình: trầm, đèn, nến, bàn thờ tổ tiên, không khí đoàn tụ gia đình thật đầm ấm -> Cảnh lung linh, huyền

ảo, mơ màng như trong mộng và cũng thật

ấm áp tình người

- Bài văn thể hiện tâm trạng bồi hồi, nhớ thương da diết mx, quê hương của t/g (Kết hợp kể, tả, b/c)

3 Cảnh sắc và hương vị mùa xuân xứ Bắc sau rằm tháng giêng.

- GV:

? Ấn tượng của t/g về cảnh sắc mùa xuân

sau rằm tháng giêng đất Bắc ntn?

? Những hình ảnh, chi tiết đó có gì khác

với trước rằm tháng giêng?

? Những chi tiết này cho thấy sự tinh tế

ntn trong cách cảm thụ đời sống?

- Hs tìm kiếm, so sánh, suy luận và phát

biểu, bổ sung ( Đối lập ).

- Gv: Nhà văn đã cảm nhận được những

cái hữu hình và cả những cái vô hình

“Những làn sóng hồng hồng rung động,

mát như quạt vào lòng”

? Cảnh sắc mùa xuân sau rằm tháng

giêng đã mang lại cho con người cảm

xúc gì?

? Theo em, tại sao t.g lại yêu nhất mùa

xuân vào thời điểm đó?

- Hs suy luận, phát biểu.

- GV chốt lại.

- Cảnh sắc: Đào hơi phai, nhụy còn phong.

Cỏ nức mùi hương man mác Trời hết nồm, mưa xuân

- Không khí: Bữa cơm giản dị Các trò chơi đã mãn Màn điều đã cất, lễ hóa vàng -> T.giả là người nhạy cảm, có thái độ trân trọng sự sống, yêu th/nhiên (qua việc cảm nhận chính xác những nét rất riêng của mùa xuân đất Bắc)

- Cảm xúc con người vui vẻ, phấn chấn.

- Tất cả trở lại cuộc sống thường nhật, 1 cuộc sống êm đềm.

3 Tổng kết – Luyện tập:

? Qua văn bản, em cảm nhận được

những nội dung gì?

? Hãy khái quát lại nghệ thuật tuỳ bút

của Vũ Bằng qua văn bản?

- GV chốt lại và cho HS đọc to ghi nhớ

(SGK/178)

- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 5

(SGK/178).

- HS khái quát và phát biểu.

- HS đọc to ghi nhớ (SGK/178)

- HS trả lời câu hỏi 5 (SGK/178).

Hướng dẫn về nhà:

- HS họcthuộc bài, làm câu 2, 3 (SGK/178).

Trang 9

- HS chuẩn bị hướng dẫn đọc thêm: Sài Gòn tôi yêu.

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w