1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T17

6 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 108 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Những nét đẹp riêng của Sài Gòn với thiên nhiên, khí hậu và phong cách con người - Nghệ thuật biểu hiện t/c, cảm xúc của t/g.. Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản tùy bút có sử d

Trang 1

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

Hướng dẫn đọc thêm:SÀI GÒN TÔI YÊU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Những nét đẹp riêng của Sài Gòn với thiên nhiên, khí hậu và phong cách con người

- Nghệ thuật biểu hiện t/c, cảm xúc của t/g.

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Biểu hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc qua những hiểu biết cụ thể

3 Thái độ:

- Có t/c với thành phố lớn của đất nước

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về những nét riêng của của Sài Gòn

2 Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, đánh giá về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Động não: suy nghĩ về tình cảm, cảm xúc của tác giả

2 Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút về nội dung và nghệ thuật của văn bản

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn

bị bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

* Bài cũ:

- GV: ? Cảnh sắc th/nh đất Bắc được gợi

tả ntn? Qua đó thể hiện t/c gì của t/g?

- Nhận xét và củng cố

- 1 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét

1 Khám phá:

- GV:

“Ai đi Nam Bộ, Tiền Giang, Hậu Giang

Ai vô thành phố HCM rực rỡ tên vàng!”

Thành phố phương Nam chan hoà nắng

gió - nơi Bác Hồ ra đi tìm đường cứu

nước năm 1911 - trở thành niềm tự hào vô

hạn trong trái tim mỗi người Việt Nam.

Hôm nay, chúng ta cùng đến thăm Sài

Gòn qua trang tuỳ bút chân thành và sinh

động “Sài Gòn tôi yêu” của Minh Hương.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc - hiểu chung:

1 Tác giả, tác phẩm:

? Giới thiệu vắn tắt vài nét về tác giả và

xuất xứ của văn bản? - HS phát biểu theo chú thích * (SGK) + MH quê ở Quảng Nam nhưng sống ở Sài Gòn

trên 50 năm; có nhiều bút ký, tuỳ bút viết về Sài gòn: Sài Gòn dậy sớm, Hương đêm ngoại thành, Nhớ Sài Gòn

Trang 2

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

2 Đọc – từ khó:

- GV kiểm tra việc đọc hiểu từ khó của HS.

- GV hướng dẫn đọc (giọng hồ hởi, vui

tươi, chú ý từ địa phương).

- HS giải nghĩa từ khó (SGK)

- HS đọc văn bản

3 Thể loại và bố cục:

? Xác định thể loại và bố cục của văn bản?

- GV nhận xét, chốt lại.

- HS trao đổi, phát biểu.

+ Thể loại: Tuỳ bút.

+ Bố cục: 2 ý (Vẻ đẹp của Sài Gòn; tình cảm yêu mến, gắn bó của tác giả đối với Sài Gòn) Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản:

? Sài Gòn được giới thiệu khái quát là một

đô thị ntn?

? Vẻ đẹp của Sài Gòn trong vb được tác

giả khắc hoạ qua khí hậu, và con người.

Hãy tìm chi tiết chứng minh.

- GV nhận xét, chốt lại: Đó là vẻ đẹp

truyền thống mang bản sắc riêng.

? Điệp ngữ “Tôi yêu” có t/d gì? Em hiểu gì

về tình cảm của tác giả qua câu: “thương

mến bao nhiêu cũng không uổng công hoài

của”?

- GV nhận xét, chốt lại: Đó là t/c tự nhiên,

chân thành, tha thiết.

? Bài văn “Sài Gòn tôi yêu” đem lại cho em

những hiểu biết nào mới mẻ về cuộc sống,

con người Sài Gòn?

- GV củng cố.

? Theo em, sức truyền cảm của bài văn

này là do đâu?

- GV củng cố.

- GV cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK/173)

- HS: Một đô thị trẻ trung, nhộn nhịp và năng động.

- HS:

+ Khí hậu: nhiều nắng, mưa; không có mùa đông; hay đổi thất thường.

+ Con người Sài Gòn: Cởi mở, mến khách, dễ hòa hợp; ăn nói tự nhiên, bộc trực, thẳng thắn, chân thành, ít tính toán; bất khuất, kiên cường trong bom đạn.

- HS:

+ Điệp ngữ “tôi yêu” nhấn mạnh tình cảm chân thành, nồng nàn, tha thiết của tác giả với Sài Gòn.

+ “Thương hoài của”:

Yêu Sài Gòn đến độ hết lòng.

Mong muốn đóng góp sức mình cho Sài Gòn Mong mọi người đến và yêu Sài Gòn.

- HS khái quát:

1 Nội dung:

- SG là TP trẻ, năng động Thiên nhiên và con người ở đó có nét hấp dẫn riêng.

- Tình yêu chân thành, tha thiết của tác giả với SG

2 Nghệ thuật:

- Cách viết độc đáo, sử dụng so sánh, nhân hoá sáng tạo.

- Sự am hiểu kết hợp với tình cảm và những suy ngẫm sâu sắc.

- HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/173)

3 Luyện tập:

? Em biết bài thơ, bài hát nào về Sài Gòn?

Qua đó, em thấy tình cảm nào của mọi

người đối với Sài Gòn?

- GV nhận xét và cho

- HS khái quát, trả lời

Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài, làm bài tập 2 (SGK/173).

- HS chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng từ.

Trang 3

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kiến thức về âm, chính tả, ngữ pháp, đặc điểm, ý nghĩa của từ

- Chuẩn mực sử dụng từ

- Một số lỗi thường gặp và cách chữa

2 Kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức đã học về từ để lựa chọn, sử dụng từ đúng chuẩn mực

3 Thái độ:

- Có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng từ đúng chuẩn mực

2 Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ đúng chuẩn mực

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Phân tích các tình huống mẫu để nhận ra chuẩn mực sử dụng từ

2.Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách sử dụng từ

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, bảng phụ

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV: ? Nêu các chuẩn mực sử dụng từ?

- GV chốt và vào bài mới.

- HS phát biểu (…)

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Sửa lỗi dùng từ sai chuẩn.

- GV nêu bài tập và chia nhóm HS thảo

luận:

1 Tiếng suối trong bài “Cảnh khuya” của

Hồ Chí Minh rất trong trắng.

2 Sau khi chọn được hoàng tử nối ngôi,

vua cha rất hý hửng.

3 Người phụ nữ trong xã hội phong kiến số

phận thật là nhỏ nhen.

4 Bức tranh em tôi vẽ rất đẹp đẽ.

5 Giải được bài tập này, tôi thấy nhẹ nhàng

cả người.

6 Đây là bộ phim trưởng rất hay.

- GV nhận xét, chốt

- HS thảo luận nhóm => Đại diện nhóm trình bày và nhận xét, bổ sung:

1 Sai: trong trắng Sửa: trong trẻo 2.Sai: hí hửng Sửa: vui mừng/…

3.Sai: nhỏ nhen Sửa: khổ đau

4 Sai: đẹp đẽ Sửa: đẹp

5 Sai: nhẹ nhàng Sửa: nhẹ

6 Sai: trưởng Sửa: chưởng.

Hoạt động 2 Nhận xét cách sử dụng từ.

? Từ “đẹp” có thể kết hợp với các từ ngữ

sau:

- đẹp kinh khủng.

- đẹp chết người.

- HS:

+ Kết hợp từ: “đẹp kinh khủng”.

“đẹp chết người”.

+ Có thể được chấp nhận Các từ “kinh khủng,

Trang 4

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

? Theo em, các cách kết hợp trên có được

chấp nhận ko?

- GV chốt.

chết người” đã bị biến đổi, chỉ mức độ cao của t/c do tính từ đi kèm biểu thị.

Hoạt động 3 Mở rộng từ Phân loại từ ghép, từ láy Tìm hiểu nghĩa của từ.

- GV tổ chức HS thi tìm nhanh mở rộng từ.

Phân loại từ ghép, từ láy Tìm hiểu nghĩa

của từ

- GV tổ chức HS đọc các bài tập làm văn

của mình, ghi lại những từ đã dùng sai về

âm, chính tả, nghĩa, tính chất ngữ pháp

và sắc thái biểu cảm Nêu cách sửa theo

mẫu sgk - 179

- Gv nhận xét, bổ sung.

? Ý nghĩa của việc dùng từ địa phương

trong văn biểu cảm?

- Gv chốt điều cần lưu ý.

- HS thi tìm nhanh mở rộng từ Phân loại từ ghép, từ láy Tìm hiểu nghĩa của từ

- HS đọc các bài tập làm văn của mình, ghi lại những từ đã dùng sai về âm, chính tả, nghĩa, tính chất ngữ pháp và sắc thái biểu cảm Nêu cách sửa theo mẫu sgk - 179

- HS phát biểu theo kinh nghiệm cá nhân

Hướng dẫn về nhà:

- HS chú ý rèn chính tả, sử dụng từ đúng chuẩn mực trong nói, viết.

- HS soạn: Ôn tập tác phẩm trữ tình.

*******************************************

ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Khái niệm tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình

- Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình.

- Một số thể thơ đã học

- Giá trị nội dung, nghệ thuật của 1 số thể thơ đã học

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích, chứng minh

- Cảm nhận, phân tích thơ trữ tình

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, đánh giá về đặc điểm thơ trữ tình, tác phẩm trữ tình

2 Ra quyết định: Vận dụng đặc điểm của tác phẩm trữ tình viết bài ăn biểu cảm

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm của thơ trữ tình, tác phẩm trữ tình

2 Động não: Suy nghĩ về đặc điểm của thơ trữ tình, tác phẩm trữ tình

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, bản đồ tư duy

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn

1 Khám phá:

Trang 5

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

- GV:Trong chương trình Tập làm văn ở

học kì 1, các em đã tìm hiểu một số bài

thơ trữ tình, tác phẩm trữ tình Tiết học

hôm nay sẽ hệ thống hóa, khái quát hóa.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Tác giả, tác phẩm

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1

(SGK/180)

- GV củng cố.

- Hs liệt kê tác giả, tác phẩm trữ tình:

1 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh - Lí Bạch.

2 Phò giá về kinh - Trần Quang Khải.

3 Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh.

4 Cảnh khuya - Hồ Chí Minh.

5 Ngẫu nhiên viết - Hạ Tri Chương

6 Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến.

7 Buổi chiều đứng - Trần Nhân Tông.

8 Bài ca nhà tranh - Đỗ Phủ.

Hoạt động 2: Nội dung tư tưởng, tình cảm:

- GV yêu cầu HS trình bày nội dung tư

tưởng, tình cảm của 8 tác phẩm trữ tình.

- GV nhận xét, củng cố.

- HS phát biểu, bổ sung:

1 Bài ca nhà tranh : Tinh thần nhân đạo và lòng

vị tha cao cả.

2 Qua Đèo Ngang: Nỗi nhớ thương quá khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ thầm lặng

3 Ngẫu nhiên viết : T/c quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới về quê.

4 Sông núi nước Nam: ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt địch.

5 Tiếng gà trưa: T/c quê hương, g.đ qua những kỉ niệm tuổi thơ.

6 Côn Sơn ca: Nhân cách thanh cao và sự giao hòa tuyệt đối với quê hương.

7 Cảm nghĩ trong đêm : T/c qh sâu lắng trong khoảnh khắc đêm vắng.

8 Cảnh khuya: T/y thnh, lòng yêu nước sâu nặng

và phong thái ung dung, lạc quan.

Hoạt động 3 Thể thơ.

- GV yêu cầu HS xác định thể thơ của 8

tác phẩm trữ tình

- GV nhận xét, chốt lại.

- HS trình bày, bổ sung:

1 Bài ca nhà tranh : Ngũ ngôn trường thiên

2 Qua Đèo Ngang: Thất ngôn bát cú

3 Ngẫu nhiên viết : Thất ngôn tứ tuyệt

4 Sông núi nước Nam: Thất ngôn tứ tuyệt

5 Tiếng gà trưa: Thơ ngũ ngôn trường thiên

6 Côn Sơn ca: Lục bát

7 Cảm nghĩ trong đêm : Thất ngôn tứ tuyệt

8 Cảnh khuya: Thất ngôn tứ tuyệt

3 Thực hành – Vận dụng:

- GV cho HS đọc và chọn ý kiến chưa

chính xác (BT 4) và điền từ thích hợp

vào chỗ trống (BT5)

- GV nhận xét, chốt lại.

- HS trao đổi, trình bày.

+ Bài 4: Ý kiến cha chính xác: a, I, k + Bài 5:

a tập thể, truyền miệng

b lục bát

Trang 6

Ngữ văn 7 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

? Trình bày hiểu biết của em về thể thơ

thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, ?

- GV nhận xét, chốt lại.

c nhân hóa, ẩn dụ, nói quá, đối, vv

- HS khái quát, trình bày.

Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài, nắm vững đặc điểm của tác phẩm trữ tình

- HS chuẩn bị phần còn lại của bài.

**************************************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w