1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T6

8 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 140,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Nguyễn Trãi và đặc điểm thể thơ lục bát, thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Sự hòa nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn được thể hiện trong

Trang 1

Ngữ văn 7-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

Hướng dẫn đọc thêm: CÔN SƠN CA (Nguyễn Trãi)

THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG (Trần Nhân Tông)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Nguyễn Trãi và đặc điểm thể thơ lục bát, thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Sự hòa nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn được thể hiện trong văn bản

- Bức tranh làng quê nơi thôn dã và tâm hồn cao đẹp của nhà vua Trần Nhân Tông

2 Kĩ năng:

- Đọc-hiểu thơ chữ Hán qua bản dịch

- Phát hiện và phân tích được 1 số chi tiết nghệ thuật trong bài thơ

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương xứ sở

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về cảnh trí Côn Sơn và tâm hồn Nguyễn Trãi; cảnh làng quê và tâm hồn cao đẹp của Trần Nhân Tông

2 Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, đánh giá về giá trị nội dung, nghệ thuật của từng bài thơ

3 Xác định giá trị của bản thân: Biết giữ gìn tâm hồn trong sáng

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Động não: suy nghĩ về vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi và Trần Nhân Tông

2 Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút về nội dung và nghệ thuật của văn bản

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

* Bài cũ:

- GV: Đọc thuộc bài Sông núi nước Nam.

Vì sao bài thơ đó được coi là bản tuyên

ngôn độc lập?

- 1 HS lên bảng trả lời => Cả lơp lắng nghe, nhận xét

1 Khám phá:

- GV: Tạm biệt với cụm văn bản ca dao,

tiết học hôm nay các em đi tìm hiểu văn

học trung đại Việt Nam Dựa vào kiến thức

đã học được ở cá lớp dưới, em hãy nêu đặc

điểm của nó?

- GV chốt lại

- HS: Lắng nghe và phát biểu

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc hiểu chung:

1 Tác giả, tác phẩm:

? Dựa vào chú thích * (SGK), em hãy giới

thiệu khái quát về 2 tác giả: Nguyễn Trãi

và Trần Nhân Tông?

- HS phát biểu:

+ Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu Ức Trai, quê ở Thường Tín, Hà Tây (Hà Nội), là nhà quân sự lỗi lạc, nhà thơ nổi tiếng, danh nhân văn hóa thế giới

+ Trần Nhân Tông (1258 – 1308) là vị vua yêu

Trang 2

Ngữ văn 7-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

- Chốt lại

? Xác định thể thơ và đặc điểm thể thơ của

mỗi bài?

- Chốt lại.

nưới, khoan hòa, nhân ái, là nhà văn hóa, nhà thơ tiêu biểu của thời Trần

+ Côn Sơn ca viết theo thể lục bát (bản dịch) + Thiên Trường vãn vọng viết theo thể thất ngôn

tứ tuyệt

2 Từ khó:

- Hướng dẫn HS tìm hiểu từ khó (SGK/ 76,

80)

- HS tìm hiểu từ khó (SGK/ 76, 80) Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản:

Bài 1: Bài ca Côn Sơn

- GV hướng dẫn HS đọc bài thơ

? Bài thơ nói về cái gì?

- Chốt lại

- HS đọc 1 lượt

- Phát biểu : + Cảnh vật Côn Sơn

+ Con người giữa cảnh vật Côn Sơn.

1 Cảnh vật Côn Sơn.

? Cảnh Côn Sơn có những gì? Tác giả sử

dụng thủ pháp nghệ thuật gì để miêu tả

cảnh?

? Qua cách miêu tả của nhà thơ, em hình

dung cảnh vật Côn Sơn có gì độc đáo?

- Nhận xét, giảng: Phép so sánh, liệtt kê

tạo nên giọng điệu nhẹ nhàng, êm tai.

- Phát biểu + Cảnh Côn Sơn: Suối chảy rì rầm, đá rêu phơi, thông mọc, trúc -> so sánh, liệt kê.

+ Cảnh khoáng đạt, có âm thanh, màu sắc , thanh tĩnh, hoang sụ, nên thơ.

2 Cuộc sống và tâm hồn Nguyễn Trãi.

? Theo em, đại từ ta trong trong bài thơ là

ai? Đại từ ta lặp lại mấy lần? Sự lặp lại đó

có ý nghĩa gì?

- Nhận xét, bình

+ Suối chảy ta nghe.

+ Đá rêu phơi ta ngồi.

+ Thông mọc ta nằm.

+ Trúc ta ngâm thơ.

? Qua đó, em thấy được điều gì trong tâm

hồn, nhân cách nhà thơ? Có phải NT chỉ

vui thú với th/ nh mà ko vướng bận chuyện

đời?

- Liên hệ Thuật hứng XXIV và bình.

- Trao đổi, phát biểu::

+ Từ ta trong bài thơ là NT Đại từ ta lặp lại 05

lần

+ Sự lặp lại có ý nghĩa: Khẳng định tư thế làm chủ của con người trước thiên nhiên, hoà mình vào thiên nhiên để thưởng thức cái đẹp, tìm kiếm

sự thanh thản cho tâm hồn.

- Trao đổi và phát biểu: Tình yêu thiên nhiên, thú vui hoà nhập với th/nh, nhân cách thanh cao của nhà thơ.

Họa động 3: Tổng kết – Luyện tập:

? Em cảm nhận được ntn về cảnh Côn Sơn

và tâm hồn, nhân cách Nguyễn Trãi?

- Kết luận, cho HS đọc phần ghi nhớ (SGK

- Khái quát và phát biểu

- 01 HS đọc phần ghi nhớ (SGK)

Bài 2: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên trường trông ra.

- GV hướng dẫn và giọ HS đọc phần phiên

âm, dịch nghĩa và dịch thơ

? Bài thơ đề cập đến những ý chính nào?

- Chốt lại

- 3 HS đọc phần phiên âm, dịch nghĩa và dịch thơ

- Phát biểu:

+ Cảnh thôn quê.

+ Tình cảm nhà thơ.

1 Cảnh thôn quê.

? Cảnh thôn quê trong bài thơ được miêu

tả vào thời điểm nào và qua những hình

- Trao đổi, phát biểu + Bài thơ tả cảnh thôn quê lúc hoàng hôn vào

Trang 3

Ngữ văn 7-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

ảnh

nào? Những hình ảnh ấy được miêu tả

ntn?

- Nhận xét

? Qua đó, em hình dung cảnh thôn quê

qua con mắt nhà thơ hiện lên ntn?

- Nhận xét, chốt lại

dịp thu đông.

+ Hình ảnh, âm thanh quen thuộc, gần gũi, đơn

sơ, đậm sắc quê: Cánh cò, tiếng sáo của trẻ chăn trâu.

- Phát biểu: Cảnh vật gợi cuộc sống thanh bình nơi thôn dã.

2 Tình cảm nhà thơ.

? Qua bài thơ, em thấy được tình cảm gì

của nhà thơ với thiên nhiên và thôn quê?

Từ đây, hãy nhận xét về nhân cách của

một vị vua như tác giả?

Nhận xét, chốt lại

- Trao đổi, phát biểu: Yêu mến thiên nhiên, gắn

bó máu thịt với quê hương

Hoạt động 4: Tổng kết – Luyện tập:

? Qua bài thơ, em cảm nhận được ntn về

cuộc sống thô quê và con người nhà vua

Trần Nhân Tông?

- Kết luận, cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK)

- Khái quát và phát biểu.

- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK)

* Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc2 bài thơ, làm phần luyện tập (SGK)

- Chuẩn bị bài Từ Hán Việt

*****************************************************************

TỪ HÁN VIỆT (Tiếp)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Tác dụng của từ Hán Việt trong văn bản

- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt

2 Kĩ năng:

- Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh

- Mở rộng vốn từ Hán Việt

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng quan hệ từ

2 Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng quan hệ từ phù hợp với thực tiễn giao tiếp

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Phân tích các tình huống mẫu để nhận ra quan hệ từ và tác dụng của nó

2 Thực hành có hướng dẫn: sử dụng quan hệ từ theo những tình huống giao tiếp cụ thể

3.Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách dùng quan

hệ từ

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập

V Tiến trình dạy & học:

Trang 4

Ngữ văn 7-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

* Bài cũ:

- GV: ? Có mấy loại từ ghép Hán Việt? Mỗi

loại được cấu tạo ntn? Cho ví dụ?

- 1 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét

1 Khám phá:

- GV: Từ Hán Việt là loại từ mượn có

nguồn gố từ Hán.Loại từ này có khả năng

đem lại nhiều sắc thái biểu cảm Tuy nhiên,

chúng ta phải sử dụng nó như thế nào để

giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Bài

học hôm nay sẽ giải đáp

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Sư dụng từ Hán Việt:

1 Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm.

- Cho Hs đọc ví dụ 1a (SGK/81 + 82).

- Hs thay thế từ ngữ thuần Việt trong daỏu

ngoaởc ủụn vào vị trí của từ Hán Việt in

đậm rồi so sánh sắc thái biểu cảm của hai

loại từ ( Hán Việt và thuần Việt ) có gì

khác nhau? Dẫn thêm ví dụ về trường hợp

này.

-Nhận xét, chốt lại

? Các từ: kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ,

thần hiện nay có được dùng trong giao

tiếp hằng ngày không? Nó được dùng

trong xã hội nào?

? Việc sử dụng những từ trên trong ví dụ

(1b) tạo được sắc thái gì cho đoạn văn?

- Nhận xét.

? Qua đó, em thấy dùng từ Hán Việt sẽ tạo

ra được những sắc thái nào?

- Nhận xét, kết luận và cho HS đọc ghi nhớ

- Đọc và trao đổi, phát biểu:

* Ví dụ (a)

- Phụ nữ → Sắc thái trang trọng, tao nhã; đàn

bà → Sắc thái thô tục, miệt thị

- từ trần, mai táng, tử thi → Sắc thái nhẹ nhàng; chết, chôn, xác chết → Sắc thái ghê sợ.

- Trao đổi, phát biểu:

* Ví dụ (b) : Yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần → Sắc thái cổ, chỉ dùng trong XH PK.

- Khái quát và phát biểu.

- Đọc to phần ghi nhớ (SGK /82)

2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt.

- Cho Hs đọc ví dụ (a, b) SGK/82.

? Trong mỗi cặp câu ở trên, câu nào có

cách diễn đạt hay hơn?

- Nhận xét, giảng: Đề nghị (ra lệnh cho

mẹ) -> Lời nói thiếu tự nhiên, ko có t/c mẹ

con.

Nhi đồng: Phù hợp với hoàn cảnh giao

tiếp trang trọng.

? Qua đó, em rút ra được bài học gì khi sử

dụng từ Hán Việt?

- Kết luận và cho HS đọc phần ghi nhớ sgk

/83

- Đọc và trao đổi, trả lời

a Ví dụ: sgk (82).

* Ví dụ (a).

- Đề nghị -> không phù hợp

- Mẹ thưởng -> Phù hợp hơn.

* Ví dụ (b).

- Nhi đồng → Không phù hợp

- Trẻ em -> Phù hợp

- Rĩt ra bài học

- Đọc phần ghi nhớ sgk /83.

3 Luyện tập-Vận dụng:

- Hướng dẫn và tổ chức HS làm bài tập - Làm bài tập, nhận xét, bổ sung.

Trang 5

Ngữ văn 7-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

(SGK)

Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: mẹ, vợ, lâm chung, dạy bảo

Bài 2: Đặt tên người, tên địa lí bằng từ Hán Việt

Vì từ Hán Việt mang sắc thái biểu cảm, trang trọng hơn Ví dụ: Bảo Quốc, Thu Hà, …

Bài 3: Tìm từ HV trong đoạn văn tạo sắc thái cổ xưa:

Giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu, cố thủ, kết tình, mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần Bài 4 Tìm từ thuần Việt có nghĩa tương đương:

Bảo vệ - giữ gìn; Mĩ lệ - đẹp đẽ.

* Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài cũ ,nắm vững đặc điểm và cách sử dụng từ Hán Việt

- HS chuẩn bị bài Đặc điểm của văn biểu cảm

****************************************************

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Bố cục cuả bài văn biểu cảm

- Yêu cầu của việc biểu cảm

- Cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp

2 Kĩ năng:

- Nhận biết đặc điểm của bài văn biểu cảm

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, đánh giá về đặc điểm và yêu cầu của bài văn biểu cảm

2 Ra quyết định: Lựa chọn cách biểu cảm thích hợp khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn biểu cảm.

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Phân tích tình huống mẫu để hiểu đặc điểm và yêu cầu của văn biểu cảm

2 Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm của bài văn biểu cảm

3 Thực hành viết tích cực: Tạo lập đoạn văn biểu cảm đúng yêu cầu

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

* Bài cũ:

- GV: Thế nào là văn biểu cảm? Có những

phương thức b/c nào?

- 1 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét

1 Khám phá:

- GV: Khác với văn miêu tả, văn biểu cảm

tuy cũng miêu tả cảnh vật, đồ vật, con người

, nhưng chỉ miêu tả những chi tiết, thuộc

tính, sự việc có khả năng gợi cảm để biểu

- HS: Lắng nghe

Trang 6

Ngữ văn 7-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

hiện cảm xúc tư tưởng Bài học hôm nay sẽ

giúp các em tìm hiểu

2 Kết nối:

Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm

- Cho Hs đọc văn bản: “Tấm gương”

(SGK/84).

? Bài văn “Tấm gương” biểu đạt tình cảm

gì? Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả bài

văn đã làm ntn?

- Lưu ý yếu tố miêu tả.

? Bố cục bài văn gồm mấy phần, vị trí nội

dung chính của mỗi phần?

- Nhận xét, lưu ý về bố cục

? Tình cảm và sự đánh giá của tác giả

trong bài có rõ ràng, chân thực không?

Điều đó có ý nghĩa ntn đối với giá trị của

bài văn?

- Nhận xét, giảng về yêu cầu t/c trong văn

biểu cảm

- Cho Hs đọc đoạn văn (SGK/86).

? Đoạn văn biểu hiện tình cảm gì? Tình

cảm ở đây được biểu hiện trực tiếp hay

gián tiếp? Dựa vào dấu hiệu nào mà em

biết?

- Nhận xét, chốt lại

? Qua 2 vb trên, em thấy văn bản b/c có

đặc điểm gì?

- Kết luận và cho Hs đọc ghi nhớ.

- Đọc và thảo luận nhóm rồi trình bày, bổ sung được:

+ Tình cảm biểu đạt: Ca ngợi tính trung thực, ghét thói xu nịnh, giả dối Tác giả mượn hình ảnh tấm gương để bộc lộ t/c của mình.

+ Bố cục 3 phần Phần mở bài (đoạn văn 1) → Giới thiệu phẩm chất của gương; Thân bài → Biểu dương tính trung thực của tấm gương qua nhân vật MĐC đáng trọng và Trương Chi đáng thương; kết bài (đoạn văn cuối) → Khẳng định

lại chủ đề

+ Tình cảm chân thật, rõ ràng làm cho tấm gương có sức khêu gợi.

- Hs thảo luận, trình bày và nhận xét, bổ sung: + Tình cảm: Cô đơn, cầu mong sự giúp đỡ và cảm thông → Tình cảm bộc lộ trực tiếp.

+ Dấu hiệu: Tiếng kêu, lời than, câu hỏi b/c.

- Khái quát và phát biểu

- 01 Hs đọc ghi nhớ (SGK/86)

3 Luyện tập – Vận dụng:

- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài văn “Hoa

- Tình cảm: Buồn, nhớ, bối rối, thẫn thờ khi phải xa thầy, xa bạn.

- Miêu tả hoa phượng để nói đến những cuộc chia li.

- Hoa phượng là hoa học trò vì hoa phượng thân gắn bó thân thuộc với đời hs Phượng đỏ rực vào hè, báo hiệu mùa thi, mùa chia tay với bạn bè thầy cô

- Mạch ý: Sắc đỏ của hoa phượng: Hoa phượng càng đỏ, nỗi nhớ càng tăng.

- Đoạn văn biểu cảm gián tiếp.

* Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài cũ, so sánh văn b/c với văn miêu tả (về nhiệm vụ, mục đích)

- HS chuẩn bị bài Tìm hiểu đề và cách làm bài văn b/c.

*****************************************************************

ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM

I Mục tiêu:

Trang 7

Ngữ văn 7-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

1 Kiến thức:

- Đặc điểm, cấu tạo của đề văn biểu cảm

- Cách làm bài văn biểu cảm

2 Kĩ năng:

- Nhận biết về đề văn biểu cảm

- Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, đánh giá về đặc điểm, cấu tạo của đề bài và cách làm bài văn biểu cảm

2 Ra quyết định: Lựa chọn cách biểu cảm thích hợp khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn biểu cảm.

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Phân tích tình huống mẫu để hiểu đặc điểm, cấu tạo của đề bài và cách làm bài văn biểu cảm

2 Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cấu tạo của đề bài và cách làm bài văn biểu cảm

3 Thực hành viết tích cực: Tạo lập đoạn văn biểu cảm đúng yêu cầu

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

* Bài cũ:

- GV: Thế nào là văn biểu cảm? Đặc điểm

của một bài văn biểu cảm?

- 1 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét

1 Khám phá:

- GV: Học không chỉ phải để biết về lí

thuyết, mà điều quan trọng là phải biết vận

dụng lí thuyết để thực hành tạo lập văn

biểu cảm Bài học hôm nay sẽ giúp các em

nắm vững cách làm bài văn biểu cảm

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm.

1 Đề văn biểu cảm.

- Cho Hs đọc đề văn (SGK/88).

? Đối tượng b/c và t/c cần biểu hiện trong

đề văn là gì?

? Em hãy cho biết các đề trên giống nhau

ở chỗ nào?

- Nhận xét, chốt lại

- Đọc và trao đổi, trả lời đươc:

+Tình cảm cần biểu hiện: suy nghĩ, tình cảm + Đối tượng biểu cảm: quê hương (a), đêm trăng trung thu (b), nụ cười của mẹ (c), … + Đều có hai phần:

* Tình cảm.

* Đ/tượng để bộc lộ tình cảm

2 Các bước làm bài văn biểu cảm.

? Nhắc lại các bước tạo lập văn bản?

- Nhận xét.

- Ghi đề bài lên bảng: Cảm nghĩ về nụ

cười của mẹ.

? Hãy tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn bài

cho đề bài trên

- Nhắc lại.

- Đọc và thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét, bổ sung được:

- Bước 1: Tìm hiểu đề.

Trang 8

Ngữ văn 7-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2012-2013

.

- Nhận xét, bổ sung rồi chốt ý.

- Tiếp tụcc chia nhóm và tổ chức thảo luận

viết phần mở bài, viết phần kết bài

- Gọi đại diện hs lên đọc phần viết của

mình.

- Nhận xét, bổ sung.

? Các bước làm bài văn b/c? Tác dụng của

mỗi bước?

- Gv nhận xét, chốt ý và cho HS đọc phần

ghi nhớ (SGK/88)

+ Kiểu bài: Văn biểu cảm.

+ Nội dung: Biểu cảm về nụ cười của mẹ.

- Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý.

+ Mở bài:

- Giới thiệu nụ cười của mẹ.

- Cảm xúc đối với nụ cười của mẹ.

+ Thân bài:

- Các sắc thái của nụ cười:

* Khi nào mẹ cười, khi nào mẹ không cười.

* Con cảm thấy hạnh phúc khi mẹ cười.

- Nụ cười vui, thương yêu.

- Nụ cười khuyến khích, động viên an ủi.

* Con trống trải khi vắng nụ cười của mẹ.

* Con sẽ cố gắng để mãi thấy nụ cười của mẹ nở trên môi.

+ Kết bài: Lòng yêu thương, kính trọng mẹ.

- Tiếp tục thảo luận viết phần mở bài, viết phần kết bài.

- Đại diện hs lên đọc phần viết của mình, HS khác nhận xét, bổ sung.

- KháI quát, phát biểu.

- Đọc phần ghi nhớ (SGK/88)

3 Luyện tập – Vận dụng:

- Cho HS đọc bài văn (SGK/89, 90) và

hướng dẫn trả lời câu hỏi (SGK)

- Đọc và trao đổi, trả lời câu hỏi (SGK/90)

- Bài văn biểu lộ t/c tha thiết với quê hương An Giang.

- Đặt nhan đề: - An Giang quê tôi/ An Giang tình sâu nghĩa nặng.

- Đề bài: Cảm nghĩ về quê hương An Giang.

- Dàn bài:

- Mở bài: Giới thiệu tình yêu quê hương An Giang.

- Thân bài:

+ Tình yêu quê từ tuổi ấu thơ.

+ Tình yêu quê trong chiến đấu và những tấm gương yêu nước.

- Kết bài: Tình yêu quê hương trong nhận thức của người từng trải, trưởng thành.

+ Phương thức b/c: Trực tiếp.

* Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài, nắm vững đề văn và cách làm bài văn biểu cảm; tập làm dàn ý cho 1 đề văn b/c (88) và viết thành văn đoạn mở - thân - kết;

- HS chuẩn bị bài Bánh trôi nước

*******************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w