1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T12

10 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 185,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh - Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của CT HCM - Tâm hồn chiến sĩ – nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạ

Trang 1

Ngữ văn 7-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ-Năm học 2012-2013

CẢNH KHUYA + RẰM THÁNG GIÊNG

(Hồ Chí Minh)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh

- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của CT HCM

- Tâm hồn chiến sĩ – nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ

2 Kĩ năng:

- Đọc-hiểu thơ hiện đại viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới mẻ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ HCM

- So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và văn bản dịch thơ bài Rằm tháng giêng

3 Thái độ:

- Giúp HS hiểu thêm sự kết hợp hài hòa giữ tình yêu thiên nhiên, cuộc sống và bản lĩnh người chiến sĩ HCM.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về sự kết hợp hài hòa giữ tình yêu thiên nhiên, cuộc sống và bản lĩnh người chiến sĩ HCM.

2 Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, đánh giá về giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Động não: suy nghĩ về cốt cách HCM thể hiện qua bài thơ

2 Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút về nội dung và nghệ thuật của văn bản

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

* Bài cũ:

- GV: ? Qua bài thơ “Bài ca ”, em hiểu

được điều gì về hoàn cảnh sống và t/c, ước

mơ của nhà thơ Đỗ Phủ?

- Nhận xét và củng cố

- 1 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét

1 Khám phá:

- GV: Chủ tịch Hồ Chí Minh vốn là một con

người có tâm hồn nghệ sĩ, mặc dù người

từng viết: “Ngâm thơ ta vốn không ham”.

Hồi đầu kháng chiến chống Pháp, khi ở

chiến khu Việt Bắc, dù bận trăm công nghìn

việc, nhưng có khi giữa đôi phút nghỉ ngơi

trong đêm khuya thanh vắng, nơi rừng sâu,

núi thẳm, tình cờ bắt gặp một cảnh đẹp,

vẳng nghe một tiếng hát, dõi theo một mảnh

trăng xa, Người lại làm thơ Hai bài thơ

chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học này chính

- HS: Lắng nghe

Trang 2

Ngữ văn 7-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ-Năm học 2012-2013

là hai trường hợp như thế

Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:

1 Tác giả, tác phẩm:

? Giới thiệu khái quát những hiểu biết của

em về Bác Hồ và hoàn cảnh sáng tác của

cả 2 bài thơ.

- Nhận xét, chốt lại

- Phát biểu theo chú thích * (SGK/141)

2 Đọc-từ khó:

- Hướng dẫn tìm hiểu các từ khó (SGK/142)

- Hướng dẫn và chỉ định HS đọc 2 bài thơ

Nhận xét giọng đọc.

- Tìm hiểu các từ khó (SGK)

- Đọc to cả 2 bài thơ

3 Thể thơ và đại ý:

? Xác định thể thơ của 2 bài thơ

? Em hãy cho biết nội dung khái quát của

hai bài thơ?

- Nhận xét, chốt

- Phát biểu Nhận xét, bổ sung:

+ Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt (Bản dịch

“Nguyên tiêu”: lục bát)

+ Đại ý: Miêu tả cảnh thiên nhiên đẹp, thể hiện

tình yêu thiên nhiên, yêu nước của Bác.

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản:

Bài 1: Cảnh khuya

? Bài thơ “Cảnh khuya” có thể chia làm

mấy phần? Nội dung của từng phần?.

- Phát biểu và bổ sung:

+ P1: Hai câu đầu: cảnh;

+ P2: Hai câu cuối: tâm trạng.

1 Cảnh rừng khuya Việt Bắc.

? 2 câu đầu miêu tả những hình ảnh nào?

? Tác giả đã sử dụng NT gì để miêu tả ?

Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật

đó?

- Nhận xét, liên hệ “Côn Sơn ca”.

? Qua cách miêu tả ấy, em hình dung ra

cảnh ntn?

- Nhận xét, bình: Thơ Bác mang đậm chất

thơ cổ điển nhưng rất độc đáo, mới lạ,

đầy sức sống; Cảnh như đang vận động, có

linh hồn Th/nhiên trong trẻo, tươi sáng, ko

tách khỏi con người.

- Tìm kiếm, trao đổi, phát biểu và bổ sung: + Cảnh: tiếng suối, trăng, cổ thụ, hoa + Biện pháp nghệ thuật: So sánh Tiếng suối

trở nên gần gũi, có sức sống và trẻ trung; điệp

từ và nhân hóa cỏ cây, hoa lá và trăng như

đan lồng, hòa quyện vào nhau với nhiều tàng lớp, đường nét, hình khối rất lung linh, huyền

ảo mà ấm áp.

Thiên nhiên yên tĩnh, gần gũi, có linh hồn,

có sức sống, có sự vận động, rất gắn bó với nhau.

2 Tâm hồn Bác.

? Hai câu cuối biểu hiện tâm trạng gì ở

Bác? Theo em, vì sao Bác thao thức ko ngủ

được?

? Điệp ngữ “chưa ngủ” có tác dụng gì?

- Nhận xét, giảng.

? Đặt bài thơ vào h/c sáng tác, em hình

- Trao đổi, phát biểu:

- Bác trằn trọc, thao thức không ngủ được, vì: + Say mê , rung động trước vẻ đẹp như tranh của cảnh rừng Việt Bắc.

+ Lo lắng cho vận mệnh nước nhà.

- Diễn tả sự tha thiết với vẻ đẹp thiên nhiên, sự tha thiết với vận mệnh dân tộc.

- Phát biểu, bổ sung: Báclà người yêu th/nh,

Trang 3

Ngữ văn 7-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ-Năm học 2012-2013

- Nhận xét, bình: Cái riêng “nỗi” gắn liền

với cái chung lớn lao “nước nhà” Hai tâm

trạng thống nhất làm một hài hòa trong một

con người nghệ sĩ và chiến sĩ với phong thái

ung dung, tự tại, bình tĩnh.

Bài 2: Rằm tháng giêng:

1 Cảnh đêm rằm tháng giêng

? Cảnh được miêu tả qua ntn ở 2 câu đầu?

? Ý nghĩa của điệp từ “xuân”?

- Nhận xét, thuyết giảng: 2 câu đầu mở ra 1

không giancao rông, bát ngát, tràn đầy ánh

sáng và sức sống của mùa xuân trong đêm

rằm tháng giêng.

- Tìm kiếm, trao đổi, phát biểu:

+ Cảnh trăng rằm tròn trịa, chiếu sáng khắp đất trời và dòng sông.

+ Điệp từ “xuân”: Cảnh (Sông, nước, bầu trời) sáng sủa, trong trẻo, đầy sức sống tràn ngập cả sông, nước, bầu trời.

2 Hình ảnh con người.

? Hình ảnh Bác hiện lên ntn trong 2 câu

cuối?

- Nhận xét, giảng: “ngân” là 1 ẩn dụ

chuyển đổi cảm giáccho thấy trăng không

chỉ lan toả ánh sáng đầy thuyền mà còn

ngân nga xao xuyến tâm hồn thi nhân –

ngưới chiến sĩ.

? Qua đó, em thấy được tình cảm nào của

Bác trong hai câu thơ cuối?

? Em hãy so sánh mối quan hệ giữa trăng

và người trong bài “Cảnh khuya” với trăng

và người trong bài “Rằm tháng giêng”?

- Nhận xét, liên hệ, bình.

- Trao đổi, phát biểu:

+ Là người chiến sĩ cách mạng đang lo lắng cho k/c: “bàn việc quân”

+ Là 1 chiến sĩ giàu tâm hồn thi sĩ, lạc quan, tin tưởng vào tương lai thắng lợi của k/c

“khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”.

- Phát biểu, bổ sung: Yêu trăng, yêu thiên nhiên

và cũng là yêu nước đến thiết tha.

- Thảo luận, trả lời:

+ “Cảnh khuya”: trăng với người còn khoảng cách, con người say đắm, chiêm ngưỡng, thưởng ngoạn trăng từ xa.

+ “Rằm tháng giêng”: trăng không chỉ là bầu bạn, là tri âm tri kỷ ngồi cùng thuyền bàn việc quân, trăng còn đi vào trái tim thi sĩ, chiến sĩ

Hồ Chí Minh.

3 Tổng kết – Luyện tập:

? Em cảm nhận chung được ntn về con

người

Bác Hồ qua 2 bài thơ trên?

? Nêu những đặc sắc nghệ thuật?

- Kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK/143)

- Khái quát, phát biểu và bổ sung.

1 Nội dung.

- Cảnh đêm trăng đẹp nơi núi rừng Việt Bắc.

- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với lòng yêu nước sâu nặng.

- Thơ Bác vừa cổ điển vừa hiện đại.

2 Nghệ thuật.

- Kết hợp miêu tả và biểu cảm

- Ngôn từ gợi cảm.

- BPTT được vận dụng tinh tế, sáng tạo.

- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/143) Hướng dẫn về nhà:

- HS ôn lại kiến thức phần tiếng Việt; chuẩn bị bài Kiểm tra TV

******************************************************

Trang 4

Ngữ văn 7-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ-Năm học 2012-2013

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I Mục tiờu:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra, đỏnh giỏ kết quả học tập phần tiếng Việt (từ ghộp, từ lỏy, đại từ, từ Hỏn Việt, quan

hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trỏi nghĩa, từ đồng õm.)

2 Kĩ năng :

- Rốn luyện kĩ năng tỏi hiện, tỏi nhận và vận dụng

3 Thỏi độ :

- Bồi dưỡng thỏi độ trung thực, tinh thần độc lập, tự chủ.

II Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài:

1.Tự nhận thức: Tự nhỡn nhận, đỏnh giỏ kiến thức tổng hợp của bản thõn về thơ trung đại Việt Nam (học kỡ 1, lớp 7)

2 Ra quyết định: Biết lựa sử dụng phương phỏp làm bài thớch hợp, hiệu quả

3 Quản lớ thời gian: phõn chia lượng thời gian phự hợp cho từng đơn vị kiến thức trong bài kiểm tra

III.Cỏc PP/KT dạy học cú thể ỏp dụng:

1 Thực hành: tự tỏi hiện, tỏi nhận và vận dụng kiến thức theo đỳng yờu cầu

2 Động nóo: Suy nghĩ, lựa chọn kiến thức để làm bài theo đỳng yờu cầu

V Tiến trỡnh dạy & học:

* ổn định lớp:

- GV nắm bắt thụng tin về kết quả chuẩn bị bi

của HS

- Lớp trưởng bỏo cỏo.

* Bài kiểm tra:

- GV ghi đề bài lờn bảng và quỏn xuyến HS

làm bài

- HS tiếp cận đề kiểm tra và làm bài Hướng dẫn về nhà:

- HS xem lại đề bài viết TLV số 2;

- HS chuẩn bị bài Trả bài TLV số 2

1 Khung ma trận đề kiểm tra:

Mức độ

Tờn chủ đề

Nhận biết Thụng hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

1 Đại từ - Khỏi niệm đại

từ

- Tỡm đại từ

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu: 01

Số điểm:2,0

Tỉ lệ %: 20 %

Số cõu: 0

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số cõu:0

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số cõu:0

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số cõu:01

Số điểm:2,0

Tỉ lệ :20 %

2 Từ đồng

nghĩa và từ đồng

õm

- Phõn biệt từ đồng nghĩa, từ đồng õm

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số cõu: 01

Số điểm:3,0

Tỉ lệ %: 30 %

Số cõu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số cõu:01

Số điểm:3,0

Tỉ lệ: 30%

3 Từ Hỏn Việt - Tỏc dụng của từ

Hỏn Việt

Trang 5

Ngữ văn 7-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ-Năm học 2012-2013

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %

Số câu: 01

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ %:15%

Số câu: 0

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu: 0

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu:01

Số điểm:1,5

Tỉ lệ: 15%

4 Quan hệ từ Viết đoạn

văn có sử dụng quan hệ từ

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %

Số câu: 01

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ %:15%

Số câu: 0

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu: 01

Số điểm:3,5

Tỉ lệ %: 35

%

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu:01

Số điểm:3,5

Tỉ lệ: 35%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 02

Số điểm: 3,5

Tỉ lệ %: 35%

Số câu:01

Số điểm: 3,0

Tỉ lệ: 30 %

Số câu:01

Số điểm:3,5

Tỉ lệ: 35 %

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu:04

Số điểm:10

Tỉ lệ:100 %

2 Đề kiểm tra:

Câu 1: (2,0 điểm) Thế nào là đại từ? Cho ví dụ minh họa.

Câu 2: (3,0 điểm)Phân biệt sự khác nhau của từ đồng nghĩa và từ đồng âm

Câu 3: (1,5 điểm) Sử dụng từ Hán Việt có tác dụng gì?

Câu 4: (3,5 điểm) Viết đoạn văn ngắn (5 câu) nêu cảm nhận của em về bài thơ “Cảnh khuya” (Hồ Chí Minh), trong đó có sử dụng các quan hệ từ biểu thị quan hệ: so sánh, sở hữu, nhân quả (chú ý: gạch chân các quan hệ từ đó)

3 Hướng dẫn chấm, biểu điểm:

Câu 1: (2,0 điểm)

- HS nêu được khái niệm đại từ (1,0 điểm)

- HS cho được ví dụ về đại từ để trỏ và đại từ dùng để hỏi (1,0 điểm)

Câu 2: (3,0 điểm)

- Phát âm khác nhau nhưng có thể giống nhau

hoàn toàn hoặc gần giống nhau về nghĩa.

- Phát âm giống nhau nhưng nghĩa lại hoàn toàn khác nhau.

Câu 3: (1,5 điểm)

- Tác dụng của việc sử dụng từ Hán Việt:

+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính (0,5 điểm)

+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ (0,5 điểm)

+ Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa (0,5 điểm)

Câu 4: (3,5 điểm)

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Viết được đoạn văn ngắn đúng yêu cầu

- Trình bày mạch lạc

- Chữ viết rõ, trình bày sạch đẹp.

* Yêu cầu về kiến thức:

HS sử dụng phù hợp các quan hệ từ:

- Quan hệ từ chỉ quan hệ so sánh (1,0 điểm)

- Quan hệ từ chỉ quan hệ sở hữu (1,0 điểm)

- Quan hệ từ chỉ quan hệ nhân quả (1,0 điểm)

* Lưu ý: Viết đoạn văn đúng quy cách: 0,5 điểm

******************************************************

Trang 6

Ngữ văn 7-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ-Năm học 2012-2013

TRẢ BÀI VIẾT TLV SỐ 2

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố lại kiến thức văn văn biểu cảm về con người

2 Kĩ năng:

- Tự đánh giá những ưu, khuyết điểm trong xác định, sắp xếp và trình bày

- Phát huy được những ưu điểm và tự khắc phục nhược điểm trong các bài viết sau

3 Thái độ:

- Biết lắng nghe tích cực và tự nhận thức

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày kinh nghiệm, phản hồi/ lắng nghe tích cực về những cách viết văn tự sự, miêu tả có hiệu quả

2 Ra quyết định: động viên bạn bè khắc phục nhược điểm, phát huy ưu điểm trong các bài viết sau

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Động não: suy nghĩ về đặc điểm của văn biểu cảm

2 Phân tích, đánh giá, nhận xét câu từ, đoạn, …để rút ra những bài học thiết thực khi tạo lập văn bản

3 Làm theo mẫu.

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

1 Khám phá:

- GV: Để củng cố, rút kinh nghiệm cho bài

văn biểu cảm và chuẩn bị cho bài viết sau,

tiết học hôm nay giúp chúng ta cùng nhau

sửa chữa.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Sửa bài:

Thao tác 1: Tìm hiểu lại đề bài.

- Yêu cầu HS nhắc lại đề bài viết TLV số 2

(ở nhà); ghi lên bảng.

? Đề bài yêu cầu em biểu cảm về đối tượng

nào? Đối tượng đó thể hiện trực tiếp ở

những từ, cụm từ nào trong đề?

- Chốt lại.

- Nhắc lại đề bài viết TLV số 2

- Phát biểu theo kết quả tìm hiểu đề (…)

Thao tác 2: Tìm ý và làm dàn ý.

? Để biểu cảm về đối tượng trên, em đã sử

dụng những ý nào? Em đã sắp xếp và trình

bày ra sao?

- Chốt lại.

?Em đã viết các phần mở bài, thân bài và

kết bài ntn?

- Chốt lại.

- Phát biểu theo kết quả tìm ý và sắp xếp ý

- Phát biểu theo kết quả làm dàn ý

Hoạt động 2: Nhận xét chung.

Trang 7

Ngữ văn 7-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ-Năm học 2012-2013

1 Ưu điểm:

- Xác định được yêu cầu của đề bài, nắm được vấn đề cần biểu cảm

- Nêu và sắp xếp, trình bày luận điểm khá đầy đủ, mạch lạc, chặt chẽ, có sức thuyết phục.

- Bài viết có bố cục 3 phần khá cân đối

- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng, ít mắc lỗi chính tả

2 Nhược điểm:

- Một số bài viết còn sơ sài, lan man; mắc lỗi chính tả nhiều: viết câu, xây dựng đoạn văn,

- Chữ viết cẩu thả, không nắn nót, khó đọc Bố cục thiếu cân đối.

Hoạt động 3: Công bố đáp án và thang điểm.

1 Yêu cầu về kĩ năng: (5,0 điểm)

- Viết bài văn có bố cục rõ ràng, chặt chẽ giữa các phần, các đoạn.

- Giữa các phần, các đoạn, các câu có sự liên kết chặt chẽ, mạch lạc

- Trình bày sạch đẹp, đúng chính tả, đúng ngữ pháp, lời văn trong sáng, kể chuyện hấp dẫn.

2 Yêu cầu về kiến thức: (5,0 điểm)

HS viết bài đảm bảo được các ý chính sau:

- Giới thiệu nụ cười của mẹ và cảm xúc đối với nụ cười của mẹ.

- Khi nào mẹ cười, khi nào mẹ không cười và sắc thái nụ cười của mẹ (nụ cười vui, thương yêu, khuyến khích, động viên an ủi…)

- Suy nghĩ của con (cảm thấy hạnh phúc khi mẹ cười; thấy trống trải khi vắng nụ cười của mẹ; con sẽ cố gắng để mãi thấy nụ cười của mẹ nở trên môi)

- Lòng yêu thương, kính trọng mẹ.

Hoạt động 4: Đọc và bình.

- Chọn 1 số bài khá giỏi và cho HS đọc to

trước lớp.

- Tổ chức cho HS nhận xét

- Đọc to trước lớp 1 số bài văn theo chỉ định của GV.

- Nhận xét và tự rút kinh nghiệm.

* Hướng dẫn về nhà:

- HS tiếp tục xem lại bài và sửa chữa ;

- chuẩn bị bài Thành ngữ

******************************************************

THÀNH NGỮ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Khái niệm thành ngữ

- Nghĩa của thành ngữ

- Chức năng của thành ngữ trong câu

- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thành ngữ

- Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng thành ngữ

2 Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng thành ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Phân tích các tình huống mẫu để nhận ra thành ngữ và tác dụng của nó

Trang 8

Ngữ văn 7-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ-Năm học 2012-2013

2 Thực hành có hướng dẫn: sử dụng thành ngữ theo những tình huống giao tiếp cụ thể

3.Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách dùng thành ngữ

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, bảng phụ

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

* Bài cũ:

- GV: ? Thế nào là từ đồng âm? Sử dụng từ

đồng âm cần chú ý điều gì?

- Nhận xét và củng cố

- 1 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét

1 Khám phá:

- GV: Trong kho tàng VHDG VN có rất

nhiều thể loại Thành ngữ là 1 trong những

thể loại rất đặc biệt Bài học hôm nay giúp

các em tìm hiểu.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Thế nào là thành ngữ?

1 Đặc điểm cấu tạo.

- Cho Hs đọc ví dụ (SGK/143).

? Nhận xét về cấu tạo của cụm từ “lên thác

xuống ghềnh”?

? Có thể thay thế các từ trong cụm từ này

bằng các từ ngữ khác hay ko? Tại sao?

? Có thể chêm xen một vài từ khác vào cụm

từ, hoặc hoán đổi vị trí các từ ko?

? Từ nhận xét trên, em rút ra kết luận gì về

đặc điểm cấu tạo của thành ngữ?

- Nhận xét và lưu ý về một số thành ngữ

biến thể.: Châu chấu đá xe Châu chấu

đá voi; Bảy nổi ba chìm Ba chìm bảy

nổi; Sông cạn đá mòn Sông có thể cạn,

núi có thể mòn Cho HS đọc ý 1, phần

ghi nhớ (SGK/144)

- Đọc, phát biểu, nhận xét, bổ sung:

+ Là một tổ hợp từ (cụm từ ) có 4 tiếng + Không thể thay từ khác - ý nghĩa sẽ lỏng lẻo + Không thể chêm xen hoặc thay đổi các từ trong cụm từ

Thành ngữ là 1 tổ hợp từ cố định.

- Đọc ý 1, phần ghi nhớ (SGK/144)

2 Nghĩa của thành ngữ.

Trang 9

Ngữ văn 7-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ-Năm học 2012-2013

- Hướng dẫn HS tìm hiểu ví dụ 2 (SGK/143)

? Nghĩa của cụm từ “lên thác xuống

ghềnh” có là gì? Theo em nghĩa của thành

ngữ này được hiểu theo nghĩa đen hay

nghĩa bóng?

? Thành ngữ “nhanh như chớp” có nghĩa

là gì? Tại sao nói “nhanh như chớp”?

? Từ hai ví dụ trên, em hãy cho biết, nghĩa

của thành ngữ được hiểu ntn?

- Nhận xét, cho HS đọc ý 2, phần ghi nhớ

(SGK/144)

- Nêu bài tập nhanh: Nêu cách hiểu nghĩa

của thành ngữ: Tham sống sợ chết, Mưa to

gió lớn, Mẹ góa con côi, Năm châu bốn bể.

(Nghĩa đen); Ruột để ngoài ra, Lòng lang

dạ thú, Rán sành ra mỡ (Nghĩa bóng)

- Nhận xét, đánh giá.

- Phát biểu, nhận xét, bổ sung:

+ “Lên thác xuống ghềnh”: trải nhiều gian lao, vất vả, nguy hiểm -> nghĩa bóng (ẩn dụ) + “Nhanh như chớp”: rất nhanh -> nghĩa được hiểu trực tiếp từ nghĩa đen.

Nghĩa của thành ngữ được hiểu theo nghĩa đen hoặc nghĩa bóng (phổ biến)

- Đọc ý 2, phần ghi nhớ (SGK/144)

- Phát biểu, bổ sung.

Hoạt động 2: Sử dụng thành ngữ:

- Cho Hs đọc ví dụ (SGK/144)

? Thành ngữ trong hai ví dụ trên giữ chức

vụ gì trong câu?

? Xác định chức vụ ngữ pháp của thành

ngữ in đậm trong câu thơ:

Một duyên hai nợ âu đành phận,

Năm nắng mười mưa dám quản công.

(“Thương vợ” – Tú Xương)

- Nhận xét, chốt lại.

? Em hãy so sánh tác dụng của cách nói

“bảy nổi ba chìm” với “trải nhiều gian lao,

vất vả, nguy hiểm”?

- Nhận xét, chốt.

? Qua đó, em thấy thành ngữ có những tác

dụng gì?

- Kết luận và cho Hs đọc phần ghi nhớ

(SGK/144).

- Đọc, trao đổi, trình bày, bổ sung:

+ Bảy nổi ba chìm : Vị ngữ.

+ Tắt lửa tối đèn: Phụ ngữ của danh từ “khi”

+ Một duyên hai nợ, Năm nắng mười mưa:

Chủ ngữ.

- Phát biểu, bổ sung:

+ “bảy nổi ba chìm”: Cách nói ngắn gọn, hàm súc, gợi hình, gợi cảm.

+ “trải nhiều gian lao, vất vả, nguy hiểm”: Cách nói dài dòng, không gợi hình, gợi cảm.

- Khái quát, phát biểu và đọc phần ghi nhớ (SGK/144).

3 Luyện tập- Vận dụng:

- Hướng dẫn, chốt đáp án - Làm các bài tập (SGK/145)

Bài 1: Tìm thành ngữ, giải nghĩa.

a Sơn hào hải vị: các sản phẩm, các món ăn ngon; Nem công chả phượng: Các món ăn ngon, quý hiếm.

b Khỏe như voi: rất khỏe; Tứ cố vô thân: Ko có người thân, ruột thịt.

c Da mồi tóc sương: Dáng vẻ bề ngoài của người đã già.

Bài 2: Kể tóm tắt được các câu chuyện truyền thuyết và ngụ ngôn: Con Rồng, cháu Tiên; ếch

ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi.

Bài 3: Tạo thành ngữ hoàn chỉnh.

Lời ăn tiến nói; Một nắng hai sương; Ngày lành tháng tốt; No cơm ấm cật; Bách chiến bách thắng; Sinh cơ lập nghiệp.

Bài 4: Thi tìm thành ngữ.

Ví dụ: - Lên voi xuống chó -Trăm voi ko được bát nước xáo.

Trang 10

Ngữ văn 7-Trần Đăng Hảo-THCS Hoàng Văn Thụ-Năm học 2012-2013

- Theo voi hít bã mía - Khỏe như voi.

- Đầu voi đuôi chuột - Được voi đòi tiên.

- Voi giày ngựa xéo - Thầy bói xem voi.

- HS xem lại bài kiểm tra Văn, tiếng Việt;; chuẩn bị bài kiểm tra Văn, tiếng Việt

******************************************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w