Kiến thức: - Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều - Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong 1 tp văn học trung đại - Những
Trang 1Tuần 06 – tiết 26 Ngày soạn: 21/09/2013
TRUYEÄN KIEÀU
(Nguyễn Du)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều
- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong 1 tp văn học trung đại
- Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tp Truyện Kiều
2 Kĩ năng:
- Đoc-hiểu 1 tp truyện thơ Nôm trong văn học trung đại
- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời sáng tác của 1tg văn học trung đại
3 Thái độ:
- Học tập vốn từ của Nguyễn Du
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du, những giá trị chủ yếu của Truyện Kiều
2 Nhận thức: nhận thức được cuộc đời, sự nghiệp của ND; nhân vật, sự kiện, cốt truyện và những giá trị chủ yếu của Truyện Kiều
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Động não: tìm hiểu về cuộc đời, sự nghiệp của ND; nhân vật, sự kiện, cốt truyện và những giá trị chủ yếu của Truyện Kiều
2 Trình bày 1 phút về những giá trị chủ yếu của Truyện Kiều.
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V Tiến trình dạy & học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
bi của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
*Bài cũ:
- GV: Qua văn bản “Hồi thứ 14” (trích
“Hoàng Lê nhất thống chí”), em cảm nhận
được ntn về người anh hùng dân tộc
Nguyễn Huệ và bọn bán nước, lũ cướp
nước?
- GV nhận xét, cho điểm
- 01 HS trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét
1 Khám phá:
- GV: Nói đến VHTĐ VN có lẽ không ai
không biết đến đại thi hào Nguyễn Du với
kiệt tác “Truyện Kiều”- 1 tác phẩm không
chỉ có vị trí quan trọng trong lịch sử văn
học dân tộc mà còn có vị trí quan trọng
trong đời sống tâm hồn người Việt Bài học
hôm nay giúp các em tìm hiểu.
- HS: Lắng nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Tác gia Nguyễn Du:
1 Thân thế:
Trang 2? Dựa vào văn bản SGK và sự chuẩn bị ở
nhà, em hãy giới thiệu những nét chính về
tên tuổi, quê quán, thời đại, cuộc đời của
Nguyễn Du ? Điều này ảnh hưởng như thế
nào đối với tư tưởng sáng tác của nhà thơ ?
- Thuyết giảng:
+ "Khi nào ngàn Hống hết cây
Sông Rum hết nước họ này hết quan".
+ 9 tuổi mồ côi cha, 12 tuổi mồ côi mẹ,
sống nhờ người anh cùng cha khác mẹ:
Nguyễn Khản…
+ Một con người phát ngôn cho những đau
khổ của nhan dân với tấm lòng nhân ái bao
la: “…con mắt trông khắp sáu cõi, tấm lòng
nghĩ cả nghìn đời Lời văn tả hình như máu
chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm đầy
giấy…”
- Phát biểu và bổ sung:
+ Nguyễn Du ( 1765-1820 ) hiệu Tố Như, tên chữ là Thanh Hiên, quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
+ Ông sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan to, có truyền thống văn học và khoa bảng.
+ Nguỵễn Du sống vào cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX khi xã hội phong kiến khủng hoảng trầm trọng Phong trào Tây Sơn lật đổ chính quyền phong kiến Lê- Trịnh, đánh tan 20 vạn quân Thanh.
+ Ông đã từng sống phiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc (1786-1796), sống ẩn dật tại quê nội ở
Hà Tĩnh (1796-1802) + Từng làm quan dưới triều Nguyễn Năm 1820 lâm bệnh và qua đời ở Huế.
2 Sự nghiệp văn học:
? Dựa vào văn bản SGK và sự chuẩn bị ở
nhà, em hãy giới thiệu những Tác phẩm
tiêu bieồu trong sự nghiệp văn học của
Nguyễn Du ?
- Thuyết trình, bổ sung, kết luận.
- Trao đổi và trình bày + Chữ Hán : các tập thơ Thanh Hiên thi tập, Bắc hành tạp lục, Nam trung tạp ngâm.
+ Chữ Nôm : Truyện Kiều, Văn chiêu hồn.
Hoạt động 2: Tác phẩm Truyện Kiều
1 Nguồn gốc.
? Hãy cho biết Nguyễn Du sáng tác Truyện
Kiều như thế nào ? Tác phẩm có nguồn
gốc từ đâu?
? Tác phẩm được viết theo thể loại nào ?
- Chốt lại
- Phát biểu:
+ Dựa theo cốt truyện của tiểu thuyết Kim Vân
Kiều truyện của Thanh Tâm tài nhân Trung
Quốc để sáng tạo ra truyện Kiều ( Đoạn trường tân thanh).
+ Thể loại ;Truyện thơ Nôm lục bát (gồm 3254 câu )
2 Tóm tắt tác phẩm
? Dựa vào văn bản SGK em hãy tóm tắt
ngắn gọn văn bản ?
- Nhận xét
- Dựa vào SGK và tóm tắt ngắn gọn văn bản
3 Giá trị nội dung tư tưởng:
? Giá tri hiện thực được thể hiện như thế
nào ? Tìm những câu thơ nói về hiện thực,
tố cáo
- Thuyết giảng
? Giá trị nhân đạo của Tác phẩm được thể
hiện ra sao ?
- Trao đổi và trình bày
- Giá trị hiện thực.
+ Tác phẩm phản ánh hiện thực xã hội phong kiến đương thời.
+ Số phận của người phụ nữ tài hoa bất hạnh.
- Giá trị nhân đạo.
+ Lên án chế độ xã hội phong kiến + Cảm thông chia sẻ trước những cuộc đời bất hạnh.
+ Ngợi ca, khẳng định tài năng phẩm hạnh của con người và khát vọng hạnh phúc, tự do, công lí.
Trang 3- Thuyết giảng
4 Giá trị nghệ thuật.
? Hãy chỉ ra những thành công trong nghệ
thuật truyện Kiều ? Tìm những câu thơ thể
hiện chân dung nhân vật.
- Thuyết giảng
- Trao đổi và trình bày:
+ Sử dụng ngôn ngữ giản dị, trong sáng, giàu sức gợi cảm, thể loại lục bát mềm mại, uyển chuyển.
+ Sử dụng ngôn ngữ giản dị, trong sáng, giàu sức gợi cảm, thể thơ lục bát mềm mại, uyển chuyển.
+ Miêu tả, khắc hoạ chân dung nhân vật chính diện cũng như phản diện tài tình, miêu tả cảnh thiên nhiên và diễn biến tâm lí nhân vật qua bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, nắm vững cốt truyện và giá trị nội dung, nghệ thuật của Truyện Kiều
- Chuẩn bị bài Chị em Thuý Kiều- Nguyễn Du.
**************************************************************
21/09/2013
CHÒ EM THUÙY KIEÀU
(Trích “Truyeän Kieàu” cuûa Nguyeãn Du)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của ND trong miêu tả nhân vật
- Cảm hứng nhân đạo của ND: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng con người qua 1 đoạn trích cụ thể
2 Kĩ năng:
- Đọc-hiểu 1 đoạn truyện thơ Nôm trong văn học trung đại
- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm
- Có ý thức liên hệ với văn bản lien quan để tìm hiểu về nhân vật
- Phân tích được 1 số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của ND trong văn bản
3 Thái độ:
-.Trân trọng vẻ đẹp và tài năng của con người
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về tài sắc của nhân vật 2 chị em Thúy Kiều
2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận nghệ thuật ước lệ tượng trưng trong xây dựng nhân vật của Nguyễn Du
3 Xác định giá trị bản thân: biết trân trọng tài sắc của con người
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật của đoạn trích Chị
em Thúy Kiều
2 Động não: suy nghĩ về tài sắc của chị em Thúy Kiều
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V Tiến trình dạy & học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 4* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
bi của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
*Bài cũ:
- GV:Hãy trình bày giá trị nội dung tư
tưởng, nghệ thuật của truyện Kiều ?
- GV nhận xét, cho điểm
- 01 HS trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét
1 Khám phá:
- GV: Mở đầu Truyện Kiều, tác giả giới
thiệu gia cảnh nhà Vương viên ngoại: “
Trăm năm trong cõi người ta, …nối dòng
nho gia.” Và dành hẳn 24 câu lục bát để
giới thiệu, miêu tả chân dung, tính cách,
tài năng 2 người con gái đầu lòng họ
Vương Bài học hôm nay giúp các em tìm
hiểu.
- HS: Lắng nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung::
1 Vị trí của đoạn trích:
? Hãy cho biết đoạn trích thuộc phần nào
của truyện Kiều.
- Nhận xét
- Phát biểu: Đoạn trích thuộc phần đầu: Gặp
gỡ và đính ước.
2 Đọc - Từ khó:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó : 1, 2,
3, 5, 6, 7 (SGK/82)
- Đọc mẫu 1 lượt và chỉ định HS đọc ; nhận
xét giọng đọc.
- Tìm hiểu các từ khó : 1, 2, 3, 5, 6, 7 (SGK/82)
- 1, 2 HS đọc lại 1 lượt với giọng vui tươi, trân trọng, nhịp nhàng.
3 Bố cục:
? Hãy cho biết đoạn trích trên được chia
làm mấy phần, xác định nội dung và giới
hạn của từng phần.
- Nhận xét
- Trao đổi, phát biểu + P 1 : 4 câu đầu Giới thiệu khái quát bức chân dung hai chị em Thuý Kiều
+ P 2 : 4 câu tiếp Chân dung Thuý Vân.
+ P 3 : 12 câu tiếp Chân dung Thuý Kiều + P 4 : 4 câu cuối Cuộc sống hiện tại của hai chị em Thúy Kiều.
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản:
1 Vẻ đẹp chung của hai chị em.
- Cho HS đọc 4 câu đầu
? Tìm những từ ngữ miêu tả chân dung hai
chị em Thuý Kiều, Thuý Vân.?
? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì để miêu
tả ? Ý nghĩa của thủ pháp nghệ thuật đó ?
- Nhận xét
- Đọc và phát biểu : + Mai cốt cách, tuyết tinh thần, mười phân vẹn mười
+Nghệ thuật ước lệ (ẩn dụ) Dáng hình thanh
tú như mai, tâm hồn trắng trong như tuyết.
2 Chân dung Thuý Vân.
- Cho HS đọc 4 câu thơ tiếp
? Tìm những từ ngữ miêu tả chân dung
Thuý Vân ? Thủ pháp nghệ thuật gì được
Nguyễn Du sử dụng ? Nhận xét vẻ đẹp
- Trao đổi, trình bày +Chi tiết: trang trọng khác vời, đầy đặn, nở nang, đoan trang, mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.
Trang 5chung của Thuý Vân ?
- Nhận xét, chốt lại
? Với vẻ đẹp như vậy, Nguyễn Du đã ngầm
dự báo cuộc đời nàng như thế nào ? Vì
sao?
- Nhận xét
+Nghệ thuật ẩn dụ, ước lệ tượng trưng, nhân hóa vẻ đẹp quý phái, phúc hậu, duyên dáng, đoan trang và chinh phục được cả vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Trao đổi, phát biểu: Với vẻ đẹp như vậy, Nguyễn Du đã ngầm dự báo cuộc đời nàng sẽ iên ấm, hạnh phúc trong tương lai Vì vẻ đẹp của cô không làm cho thiên nhiên khó chịu.
Hết tiết 27, chuyển tiết 28
3 Chân dung Thuý Kiều.
- Cho HS đọc 12 câu thơ tiếp
? Nguyễn Du lại tả em Thuý Vân trước, tả
chị Thuý Kiều sau là có dụng ý gì? Hai câu
đầu của đoạn thơ này có ý nghĩa gì ?
- Kết luận
? Hãy tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của
Thuý Kiều? Thủ pháp nghệ thuật nào được
tác giả sử dụng ? Tác dụng của thủ pháp
nghệ thuật đó trong việc khắc họa nhan sắc
Thuý Kiều?
- Chốt lại
? Tác giả tập trung giới thiệu tài năng gì
của Thuý Kiều ?
- Nhận xét.
? Vẻ đẹp, tài năng của Thuý Kiều đã nói lên
cuộc đời nàng như thế nào ? Vì sao ?
- Chốt lại, bình
Đọc 12 câu thơ tiếp và trao đổi, trình bày: + Tả em Thuý Vân trước để làm đòn bẩy (vẻ đẹp của Thuý Vân làm nền tôn thêm vẻ đẹp của Thuý Kiều).
+ 2 câu đầu đoạn có tác dụng chuyển tranh và
so sánh.
- Phát biểu + Càng sắc sảo, mặn mà; Làn thu thuỷ, nét xuân sơn; Hoa nghen, liễu hờn.
+Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, nhân hoá Vẻ đẹp lộng lẫy, quyến rũ mạnh mẽ khiến thiên nhiên phải đố kị, ghen hn.
- Phát biểu: Tài cầm, kì, thi, hoạ.
- Phát biểu: Vẻ đẹp, tài năng của Thuý Kiều đã
dự báo cuộc đời bất hạnh Vì thiên nhiên đố kị.
4 Cuộc sống hiện tại của hai chị em Thúy Kiều.
? 4 câu cuối gợi lên cuộc sống hiện tại của
2 chị em Thúy Kiều ntn?
- Nhận xét.
- Phát biểu: Cuộc sống êm đềm, nề nếp gia phong.
Hoạt đọng 3: Tổng kết- Luyện tập – Vận dụng:
? Qua tìm hiểu đoạn trích, em cảm nhận
được ntn về chân dung, tính cách, số phận
của mỗi nhân vật ?
? Chỉ ra những giá trị nghệ thuật đặc sắc
của tác phẩm.
- Kết luận và cho HS đọc to phần ghi nhớ
(SGK/83)
- Khái quát và phát biểu.
- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/83)
*Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài thơ, nắm vững nội dụng và nghệ thuât
- HS chuẩn bị bài Cảnh ngày xuân
**************************************************************
Trang 6
CẢNH NGÀY XUÂN
(Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào ND
- Sự đồng cảm của ND với tâm hồn tuổi trẻ
2 Kĩ năng:
- Bổ sung kiến thức đọc-hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích các chi tiết miêu
tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích
- Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong mùa xuân
- Vận dụng bài học để viết văn bản miêu tả, biểu cảm
3 Thái độ:
-.Học tập cách miêu tả cảnh và bộc lộ cảm xúc
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về cảnh vật trong đoạn trích Cảnh ngày xuân
2 Suy nghĩ sáng tạo: phát hiện, phân tích các chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Học theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật của đoạn trích
Cảnh ngày xuân
2 Động não: suy nghĩ về cảnh thiên nhiên trong đoạn trích
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V Tiến trỡnh dạy & học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thụng tin về kết quả chuẩn
*Bài cũ:
- GV: Đọc thuộc đoạn trích Chị em Thuý
Kiều và cho biết thủ pháp nghệ thuật chủ
yếu và tác dụng của nó trong đoạn trích ?
- GV nhận xét, cho điểm
- 01 HS trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét
1 Khám phá:
- GV: Nguyễn Du không chỉ là bậc thầy
trong miêu tả chân dung nhân vật mà còn
trong miêu tả cảnh thiên nhiên Sau khi
xây dựng 2 bức chân dung chị em Thúy
Kiều, Nguyễn Du miêu tả cảnh thiên
nhiên tháng 3 khi chị em Thúy Kiều đi
chơi xuân
- HS: Lắng nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:
1 Vị trí đoạn trích:
? Đoạn trích thuộc phần nào của Truyện
Kiều ?
- Nhận xét.
- Phát biểu: Đoạn trích thuộc phần Gặp gỡ và
đính ước
2 Đọc - Từ khó:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó : 1, - Tìm hiểu các từ khó : 1, 2, 8/ 10 từ khó
Trang 72, 8/ 10 từ khó (SGK/85)
- Treo bảng phụ, hướng dẫn và chỉ định
HS đọc văn bản ; nhận xét giọng đọc.
(SGK/85)
- 01 HS đọc văn bản với giọng chậm rãi, khoan thai, trong sáng.
3 Bố cục:
? Hãy cho biết đoạn trích trên được chia
làm mấy phần, xác định nội dung và giới
hạn của từng phần Đoạn trích miêu tả
theo trình tự nào?
- Chốt lại
- Trao đổi, phát biểu + Bố cục 3 phần (P 1 : 4 câu đầu Gợi tả khung cảnh thiên nhiên cảnh ngày xuân; P 2 : 8 câu tiếp
Khung cảnh lễ hội đạp thanh trong tiết thanh
minh; P3 : 6 câu cuối Cảnh hai chị em ra về) + Miêu tả theo trình tự thời gian.
Hoạt động 2: Đọc-hiểu văn bản:
1 Khung cảnh ngày xuân.
- Cho HS đọc 02 câu đầu
? Thời gian, không gian của cảnh ngày
xuân được miêu tả qua những chi tiết,
hình ảnh nào? Em có nhận xét gì về chi
tiết, hình ảnh và thủ pháp nghệ thuật
được tác giả sử dụng ?
- Nhận xét, chốt lại
? Hình ảnh "con én đưa thoi", " thiều
quang chín chục đã ngoài sáu mươi" gợi
cho em liên tưởng gì về thời gian và cảm
xúc ?
- Nhận xét, chốt lại
- Cho HS đọc 02 câu tiếp theo
? Hai câu sau đi vào tả cảnh thiên nhiên
qua những hình ảnh nào? Em có nhận xét
gì về chi tiết, hình ảnh và cảm nhận được
cái hay của hai câu thơ sau ntn?
-Chốt lại, bình: Hai câu thơ trên được
Nguyễn Du tiếp thu và đổi mới từ hai câu
thơ cổ Trung Quốc: “Phương thảo liên
thiên bích/ Lê chi sổ điểm hoa”- cảnh tĩnh
tại, thiếu sinh động Hai câu thơ của ND
đã vẻ nên bức tranh tuyệt đẹp về cảnh
ngày xuân trong sáng với nền của bức
tranh là màu xanh bát ngát tận chân trời
của đồng cỏ Trên cái nền xanh đó điểm
xuyết một vài bông hoa lê.
- Đọc và trao đổi, phát biểu : + Chi tiết, hình ảnh: con én đưa thoi, thiều quang chín chục chi tiết, hình ảnh giản dị, đặc trưng
+ "Con én đưa thoi" phép nhân hóa gợi cảm giác tiếc nuối về thời gian ngày xuân trôi nhanh ;
" thiều quang " phép ẩn dụ miêu tả thời gian
đã bước sang tháng 3.
- Đọc và phát biểu:
+ Hình ảnh: cỏ non xanh, bông hoa lê trắng + 2 câu thơ sử dụng 2 hình ảnh giản dị, 2 gam màu hài hòa đã gợi lên vẻ đẹp mùa xuân trong trẻo, tinh khôi, giàu sức sống (cỏ non xanh), khoáng đạt (tận chân trời), nhẹ nhàng, thanh khiết (trắng điểm 1 vài bông hoa).
2 Cảnh lễ hội ngày xuân.
- Cho HS đọc 8 câu thơ tiếp.
? 08 câu thơ trên nói đến lễ, hội gì trong
Tết thanh minh ?
? Cảnh người đi lễ, chơi hội được tác giả
miêu tả như thế nào? Tìm những từ ghép
là danh từ, động từ, tính từ miêu tả không
khí và hoạt động của lễ, hội đó ? Người đi
lễ, hội chủ yếu là ai, họ làm gì?
- Nhận xét và lưu ý về truyền thống văn
- Đọc và trao đổi, phát biểu:
+ 08 câu thơ trên nói đến lễ tảo mộ ( viếng mộ)
và hội đạp thanh (hội du xuân) + Không khí lễ hội đông vui rộn ràng, náo nức: gần xa, náo nức, yến anh, sắm sửa
+ Người đi hội, chảy hội là tài tử giai nhân, trai thanh gái lịch, dáng điệu ung dung thanh thản Người ta vừa đi vừa rắc những thoi vàng, đốt giấy tiền để cúng cho những người đã khuất
Trang 8hoá tâm linh của người Việt.
3 Cảnh 3 chị em Thuý kiều ra về.
- Cho HS đọc 6 câu thơ cuối
? Tìm những từ láy miêu tả cảnh chị em
Thuý Kiều lúc ra về (thời gian, dáng vẻ,
tâm trạng)? Những từ láy có sức gợi tả
gì?Từ nào gợi tả tâm trạng rõ nhất?
- Nhận xét, thuyết giảng qua sự việc gặp
mộ Đạm Tiên, gặp Kim Trọng.
- Đọc và phát biểu : +Từ láy : tà tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao vừa gợi tả vẻ đẹp cảnh vật, vừa bộc lộ tâm trạng bâng khuâng, tiếc nuối và linh cảm điều sắp xảy ra.
+ thơ thẩn, thanh thanh gợi rõ tâm trạng đó của chị em TK.
Hoạt động 3 : Tổng kết-Luyện tập-Vận dụng :
? Nêu những cảm nhận của em sau khi
học xong đoạn trích này?
- Nhận xét, kết luận và cho HS đọc to
phần ghi nhớ (SGK/87)
- Khái quát, phát biểu.
- 01 HS đọc to phan ghi nhớ (SGK/87)
*Hướng dẫn về nhà :
- HS học thuộc bài,nắm vững nội dung và nghệ thuật doạn trích
- HS chuẩn bị bài Thuật ngữ
**************************************************************
THUẬT NGỮ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Khái niệm thuật ngữ
- Những đặc điểm của thuật ngữ
2 Kĩ năng:
- Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển
- Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc-hiểu và tạo lập văn bản khoa hoc, công nghệ
3 Thái độ:
-.Có ý thức trau dồi vốn từ
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: trình bày, trao đổi về đặc điểm, vai trò, cách sử dụng thuật ngữ trong tạo lập văn bản
2 Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng thuật ngữ phù hợp với mục đích giao tiếp
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1 Thực hành có hướng dẫn: luyên tập sử dụng thuật ngữ trong tạo lập câu, đoạn, bài văn theo những tình huống giao tiếp cụ thể
2 Phân tích các tình huống để hiểu đặc điểm, vai trò, cách sử dụng thuật ngữ tiếng Việt
3 Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về sử dụng thuật ngữ
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V Tiến trình dạy & học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Ổn định lớp:
Trang 9- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
*Bài cũ:
- GV: ? Nêu các phương thức phát triển về
nghĩa của từ vựng Cho ví dụ minh họa.
- GV nhận xét, cho điểm
- 01 HS trả lời => Cả lớp lắng nghe, nhận xét
1 Khám phá:
- GV: Cùng với sự phát triển của KHKT
CN và trình độ văn hóa của con người,
nhiều từ ngữ vốn chỉ được dùng trong
những ngành, lĩnh vực riêng nhanh chóng
trở thành từ ngữ thông thường, được dùng
phổ biến trong cuộc sống hàng ngày và
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Người ta gọi đó là thuật ngữ Bài học hôm
nay giúp các em tìm hiểu.
- HS: Lắng nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Thuật ngữ là gì?
- Cho HS đọc hai cách giải thích a, b trong
SGK/87 ? Cách giải thích nào là thông
dụng, ai cũng có thể hiểu được? Cách giải
thích nào yêu cầu phải có kiến thức chuyên
môn về hoá học mới giải thích được.
- Nhận xét, chốt lại
- Cho HS đọc hai VD2 trong SGK/88.
? Em đã học các định nghĩa này ở các bộ
môn nào? Những từ được định nghĩa trên
chủ yếu được dùng trong loại văn bản nào?
- Nhận xét, chốt
? Vậy, em hiểu thế nào là thuât ngữ?
- Kết luận và cho HS đọc phần ghi nhớ
(SGK/88)
- Đọc VD1 và phát biểu:
+ Cách giải thích thứ nhất ai cũng hiểu được + Cách giải thích thứ 2 yêu cầu phải có kiến thức hoá học.
- Đọc VD2 và phát biểu:
+ Thạch nhũ môn Địa lí; ba- dơ môn Hoá học; ẩn dụ môn Ngữ văn; phân số thập phân môn toán học.
+ Các thuật ngữ trên chủ yếu được dùng trong các văn bản khoa học.
- Khái quát, trả lời.
- 01 HS đọc phần ghi nhớ (SGK/88) Hoạt động 2: Đặc điểm của thuật ngữ :
- Cho HS đọc mục II (SGK) và tổ chức thảo
luận nhóm.
1 Những thuật ngữ in đậm ở mục 2, còn có
nghĩa nào khác nữa không?
? Trong 2 trương hợp đã nêu, trường hợp
nào từ muối có sắc thái biểu cảm?
- Nhận xét và lưu ý HS: ở trường hợp a,
không có sắc thái biểu cảm nghĩa là
thuật ngữ không có tính biểu cảm.
? Qua đó, em thấy thuật ngữ có mấy đặc
điểm, đó là những đặc điểm nào?
- Kết luận và cho HS đọc to ghi nhớ
(SGK/89)
- Đọc mục II (SGK), thảo luận nhóm => Đại diện nhóm trình bày và nhận xét, bổ sung :
1 Các thuật ngữ chỉ có một nghĩa như SGK đã giải thích, ngoài ra không còn nghĩa nào khác (thuật ngữ- khái niệm)
2 Muối ở trong trường hợp b có sắc thái biểu
cảm (nó là một ẩn dụ chỉ các khái niệm về một thời hàn vi, gian khổ mà những người cùng cảnh ngộ đã gắn bó với nhau, cưu mang giúp
đỡ lẫn nhau)
- Khái quát và phát biểu
- 01 HS đọc to ghi nhớ (SGK/89)
3 Luyện tập-vận dụng :
- Hướng dẫn HS làm bài tâp (SGK) - Làm các bài tập (cá nhân : bài 1; nhóm : bài
Trang 102, 3, 4,5)
Bài tập 1: Điền thuật ngữ thích hợp vào chỗ trống.
Lực: là tác dụng … Vật lí; Xâm thực: là làm huỷ hoại … Địa lí; Hiện tượng hoá học Hoá học; Trường từ vựng Ngữ văn; Di chỉ Lịch sử; Thụ phấn Sinh học;-Lưu lượng Địa lí ; Trọng lực Vật lí ; Khí áp Vật lí ; Đơn chất Hoá học ; Thị tộc phụ hệ Lịch sử; Đường trung trực Toán học.
Bài tập 2: Xác định nghĩa của từ điểm tựa
- Điểm tựa (trong khổ thơ cua Tố Hữu) không dùng như 1 thuật ngữ vật lí Từ Điểm tựa trong
bài thơ có nghĩa là nơi gửi gắm niềm tin và hi vọng của nhân loại tiến bộ (thời chúng ta đang chống Mĩ rất gian khổ và ác liệt).
- Điểm tựa (thuật ngữ Vật lí): điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua đó, lực tác động được truyền tới lực cản.
Bài tập 3: Xác định thuật ngữ.
a, Từ: hỗn hợp được dùng như một thuật ngữ.
b, Từ: hỗn hợp được dùng như một từ thông thường.
c, Đặt câu có dùng từ hỗn hợp với nghĩa thông thường:
- Phái đoàn quân sự hỗn hợp bốn bên./ Lực lượng hỗn hợp của Liên hợp quốc./Thức ăn gia súc
hỗn hợp.
Bài tập 4: Điểm khác nhau của thuật ngữ cá với cách hiểu thông thường.
- Thuật ngữ: cá (sinh học): động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang.
- Theo các hiểu thông thường (người Việt): cá không nhất thiết phải thở bằng mang (chỉ gọi chúng theo trực giác)
Bài tập 5: Hiện tượng đồng âm của thuật ngữ.
Hiện tương đồng âm giữa thuật ngữ thị trường (kinh tế học) với thuật ngữ thị trường
(quang học) không vi phạm nguyên tắc 1 thuạt ngữ – 1 khái niệm Vì chúng được sử dụng trong
2 lĩnh vực riêng.
- HS làm cá bài còn lại, xem lại bài viết TLV số 1, chuẩn bị bài Trả bài viết TLV số 1
***********************************************