MỤC TIÊU: Giúp HS: - Qua nhân vật chị Dậu, thấy được sự tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảnh đáng thương của người dân bị áp bức; thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sốn
Trang 1Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngô Quyền
Ngày dạy: 10/9
(Ngô Tất Tố)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Qua nhân vật chị Dậu, thấy được sự tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảnh đáng thương của người dân bị áp bức; thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân VN trước cách mạng;
- Thấy được những đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”;
- Luyện đọc lời thoại và phân tích nhân vật;
- Biết lên án cái tàn ác bất nhân, đồng cảm trước những số phận khổ đau và trân trọng cái đẹp
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
II HS: Học lại bài “Trong lòng mẹ”, đọc và soạn bài “Tức nước vỡ bờ”
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp - kiểm tra bài cu:
? Em có cảm nhận như thế nào về nhân vật bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” (Nguyên Hồng)?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: Nói tới văn học hiện thực phê phán (1930 – 1945),1 trong những nhà văn được bạn đọc nhắc đến nhiều nhất là Ngô Tất Tố với tiểu thuyết “Tắt đèn” của ông TP lấy
đề tài từ 1 vụ thuế - thuế thân ở làng Đông Xá, qua đó phản ánh xã hội nông thôn đương thời 1 cách tập trung nhất, điển hình nhất, vơi 1 loạt nhân vật tiêu biểu cho giai cấp thống trị ở nông thôn và người dânbị áp bức, bóc lột Tiêu biểu là đoạn trích học hôm nay.
Hoạt động 1: Đọc - hiểu chú thích:
- Cho HS đọc to chú thích * (SGK/31)
- Gợi dẫn và hỏi:
? Trước cách mạng, NTT là nhà văn ntn?
Hãy cho biết xuất xứ của đoạn trích học?
- Chốt và hướng dẫn HS tìm hiểu 12 từ khó
SGK/32.
- Đọc to chú thích * SGK/31.
- Phát biểu: Trước cách mạng, NTT là 1 nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn… Đoạn trích học trích chương XVIII của tiểu thuyết “Tắt đèn”
- Đọc tìm hiểu 12 từ khó SGK/32.
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản:
- Hướng dẫn đọc và phân vai HS đọc văn
bản Sau đó nhận xét giọng đọc và hỏi:
? Xác định bố cục của văn bản?
? Hãy liệt kê 1 vài nhân vật tiêu biểu của cả
2 tuyến thống trị và bị trị?
- Nhận xét, kết luận và nêu định hướng phân
tích văn bản.
- Đọc phân vai theo chỉ định của GV.
- Trao đổi trả lời:
+Bố cục 2 phần.P1: Từ đầu đến “ăn có ngon miệng hay không”: Chị Dậu chăm sóc chồng P2: Còn lại: Chị Dậu đương đầu với
Bọn tay sai.
+ N.vật thống trị: Cai lệ, người nhà lí trưởng Nhân vật bị trị: chị Dậu.
Hoạt động 3: Phân tích văn bản:
* Bước 1: Hình ảnh tên tay sai cai lệ.
Trang 2Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngô Quyền
? Cai lệ là gì? Hắn có vai trò gì ở làng Đông
Xá trong vụ thuế?
- Kết luận: Hắn là tên tay sai mạt hạng,
chuyên nghiệp, là công cụ đắc lực của XH
đương thời “Nghề” của hắn là đánh trói
người để thu thuế
? Hãy tìm những chi tiết miêu tả cử chỉ,
hành động và lời nói của cai lệ khi xông vào
nhà chị Dậu? Qua đó bản chất của hắn
được lộ rõ ntn?
- Nhận xét rồi bình giảng: Hắn là con dã thú.
Mở mồm là hắn chỉ biết quát, thét, hầm hè…
như con thứ dữ đang rít, gầm, sủa để bắt mồi.
Hắn không bận tâm về tình trạng anh Dậu
đang ốm nặng tưởng chết đêm qua Hắn
không chỉ hoàn toàn bỏ ngoài tai mọi lời van
xin thiết tha, lễ phép và có tình có lí của chị
Dậu mà còn đáp lại bằng những hành động
đểu cáng, lời nói thô tục, không chút tình
người.
? Vì sao hắn là 1 tên tay sai mạt hạng mà lại
có quyền đánh trói người vô tội vạ như vậy
mà không bị ngăn chặn?
- N.xét, kết luận: Cai lệ là hiện thân đầy đủ
nhất, rõ nét nhất cho XH lúc ấy.
- Phát biểu trả lời : + Chức danh cai lệ: (trả lời theo chú thích số
4 (SGK/ 32) + Vai trò của cai lệ ở làng Đông Xá trong vụ thuế là đánh trói người để thu thuế.
- Trao đổi trả lời:
+ Cử chỉ, hành động: sầm sập tiến vào, trợn ngược 2 mắt, đùng đùng giật phắt cái dây thừngbịch luôn vào ngực chị Dậu,sấn đến để trói anh Dậu, tát vào mặt chị Dậu
+ Lời nói: (Liệt kê theo SGK) + Bản chất: thô lỗ, hung dữ, bỉ ổi, tàn bạo, bất nhân …
- Trao đổi và trả lời: Vì hắn đại diện cho
“nhà nước”, nhân danh “phép nước” lúc bấy giờ để hành động.
* Bước 2: Tình thế và diễn biến tâm lí, hành động của chị Dậu:
?Trước khi bọn tay sai xông vào nhà, tình
thế của chị Dậu ntn?
- N.xét và bổ sung: Dù đã phải bán cả con lẫn
chó và khoai để đủ tiền nộp suất sưu cho
chồng nhưng bọn hào lí vẫn bắt anh Dậu ra
cùm kẹp ngoài đình vì thiếu suất sưu của chú
Hợi đã chết từ năm ngoái …
?Để bảo vệ mạng sống cho chồng, chị Dậu
đã đối phó với bọn tay sai ntn? Vì sao chị
phải làm như vậy?
- Trao đổi trả lời: Anh Dậu ốm đau tưởng chết đêm qua, giờ đây mới tỉnh lại Bọn tay sai lại vào nã thuế chắc chắn sẽ không buông tha anh Dậu…
- Trao đổi và trả lời: Ban đầu chị “run run”cố
“van xin tha thiết”, vì gđ chị đang thiếu thuế,
vì khơi gợi từ tâm của cai lệ, vì tính nhẫn nhục Sau đó là “liều mạng cự lại”
Trang 3Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngô Quyền
- N.xét chung và bình giảng về đoạn văn rực
sáng giữa những trang Tắt đèn buồn thảm
? Điều gì đã khiến cho chị Dậu có 1 sức
mạnh kinh khủng như vậy?
? Qua đó, em hãy cho biết chị Dậu là người
ntn?
- Nhận xét và bình giảng về sức mạnh bột
phá, bế tắc của chị Dậu.
? Em hiểu thế nào về nhan đề của đoạn
trích? Theo em đặt tên như vậy có thỏa đáng
không, vì sao?
- N.xét, chốt.
bằng lí lẽ của đạo lí, và cuối cùng là bằng thách thức đấu lực rồi quật ngã bọn tay sai.
- Trao đổi trả lời:
+ Đó là sức mạnh được tạo ra từ lòng yêu thương chồng con và lòng căm hờn uất hận dồn nén.
+Chị Dậu mộc mạc, hiền dịu, vị tha, khiêm nhường, nhẫn nhục nhưng có 1 sức sống mạnh mẽ, 1 tinh thần phản kháng tiềm tàng.
- HS tự thể hiện (…)
*Bước 3: Đặc sắc nghệ thuật:
?Hãy nêu vắn tắt những đặc sắc nghệ thuật
của đoạn trích?
- Khái quát và trả lời:
+ Khắc họa nhân vật rõ nét +Miêu tả linh hoạt sống động + Trần thuật truyện và sử dụng ngôn ngữ đối thoại rất đặc sắc.
Hoạt động 4: Tổng kết:
? Qua đoạn trích, em hiểu được những điều
gì về xã hội thực dân phong kiến và người
nông dân đương thời?
- Chốt và cho HS đọc ghi nhớ SGK/33
- Khái quát, tổng hợp và tự thể hiện (…)
- Đọc to ghi nhớ SGK/33
III Kiểm tra kết quả dạy – học:
? Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” được trích từ chương nào của tiểu thuyết “Tắt đèn”?
A Chương VIII B Chương XIII C Chương XV D Chương XVIII
? Chị Dậu quật ngã bọn tay sai là nhờ có:
A Lòng thương yêu chồng con B Lòng căm thù, uất hận dòn nén
C Sức mạnh của cơ bắp D Cả ý A và B đều đúng.
? Hình ảnh nhân vật cai lệ trong đoạn trích là:
A Nhân vật thô lỗ, đểu cáng, tàn bạo và không có chút tình người.
B Nhân vật tay sai chuyên nghiệp mạt hạng, là công cụ đắc lực của XH đương thời.
C Nhân vật tiêu biểu cho bộ mặt bất nhân của XH đương thời.
D Tất cả đều đúng.
IV Củng cố – dặn dò:
- GV hệ thống bài, hướng dẫn HS làm bài tậpvề nhà và chuẩn bị bài mới.
- HS học thuộc bài, làm phần Luyện tập, chuẩn bị bài “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”.
**************************************************
Ngày dạy: 12/9
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
Trang 4Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngô Quyền
A MỤC TIÊU:
Gíup HS:
- Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung nội dung trong đoạn văn.
- Viết được các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ 1 nội dung nhất định.
- Vận dụng tốt cách xây dựng đoạn văn đã học để viết bài Tập làm văn.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Phiếu học tập, bảng phụ
II HS: Học lại bài “Bố cục văn bản”, đọc và soạn bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
?Hãy cho biết nhiệm vụ mỗi phần trong bố cục 3 phần của văn bản? Từ đó, nêu cách sắp
xếp nội dung phần thân bài?
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: Trong một văn bản thường được tạo nên bằng nhiều đoạn văn Mỗi đọan
văn bao giờ cũng phải đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức quy định để tạo ra tính mạch lạc, chặt chẽ và thể hiện được chủ đề Vậy thế nào là đoạn văn, và đoạn văn thường được xdựng ntn? Bài học sẽ giúp các em tìm hiểu.
Hoạt động 1: Đoạn văn:
- Cho HS đọc to VD (SGK/34) và hỏi:
?VB trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành
mấy đoạn văn, mỗi đoạn có bao nhiêu câu?
?Dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận
biết 2 đoạn văn trên?
- N.xét và hỏi:
? Từ đó, em hãy cho biết 1 đvăn thường có
những đặc điểm cơ bản nào về nội dung và
hình thức?
- N.xét, kết luận và cho HS đọc ý 1 phần ghi
nhớ (SGK/36)
- Đọc to VD (SGK/34) và trao đổi trả lời: + Đvăn có 2 ý, mỗi ý được trình bày trong 1 đoạn văn Mỗi đoạn thường được tạo nên bằng nhiều câu.
+ Dấu hiệu hình thức: Đầu đoạn văn viết hoa lùi đầu dòng Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm xuồn dòng
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)
- Đọc to ý 1 phần ghi nhớ (SGK/36).
Hoạt động 2: Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
*Bước 1: Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn.
- Chuyển ý, chia nhóm HS thảo luận VD (mục
I - SGK/34) trong 3 phút:
? Tìm các từ ngữ chủ đề có tác dụng duy trì
đối tượng trong đvăn 1? Vì sao em biết?
? Tìm câu chủ đề trong đoạn văn 2 và cho
biết vì sao em biết đó là câu chủ đề?
- N.xét và hỏi:
? Qua đó, em hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ
đề là gì (vị trí của câu chủ đề)? Chúng có vai
trò gì trong văn bản?
- N.xét rồi lưu ý HS về từ ngữ chủ đề và câu
chủ đề; kết luận và cho HS đọc ý 2 phần ghi
- Xem lại VD (mục I - SGK/34) và thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV.
- Đại diện nhóm trình bày:
- Nhóm 1: Từ ngữ chủ đề của đoạn văn 1 là
từ Ngô Tất Tố, vì các câu trong đvăn đều tập
trung nói về đối tượng này.
- Nhóm 2: Câu chủ đề của đoạn văn 2 là “Tất đèn là TP tiêu biểu nhất của NTT”, vì câu
này có nội dung khái quát toàn đoạn.
- Khái quát, suy luận và tự thể hiện (…)
- Đọc to ý 2 phần ghi nhớ (SGK/36)
Trang 5Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngô Quyền
nhớ (SGK/36)
* Bước 2: Cách trình bày đoạn văn.
- Chuyển ý, và hỏi:
?Hãy phân tích và so sánh cách trình bày ý
của 2 đoạn văn trong văn bản trên?
- N.xét và lưu ý HS về cách trình bày đoạn
văn bằng mô hình sơ đồ.
- Cho HS đọc đvăn (SGK/35) và hỏi:
?Đvăn có câu chủ đề không, nếu có thì nằm
ở vị trí nào của đoạn? Nội dung của đoạn
văn được trình bày theo trình tự nào?
- Chốt và cho HS đọc ý 3 phần ghi nhớ
(SGK/36)
- Trao đổi và trả lời theo gợi ý mục II.2.a, SGK/35:
+ Đoạn 1:Không có câu chủ đề, đối tượng
được duy trì bằng từ NTT Quan hệ ý nghĩ
giữa các câu ngang hàng nhau nên nội dung đvăn được triển khai bằng phép song hành + Đoạn 2: Câu chủ đề đứng ở đầu đoạn văn, nên nội dung của đvăn được trình bày theo phép diễn dịch.
- Đọc to đvăn và trao đổi trả lời: Câu chủ đề của đvăn đứng ở cuối đvăn, nên đoạn văn được trình bày theo phép quy nạp.
- Đọc to ý 3 phần ghi nhớ (SGK/36)
Hoạt động 3: Luyện tập:
- Hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập theo
nhóm (bài 3) theo cá nhân (bài 1,2).
- Vận dụng kiến thức vừa học để luyện tập cá nhân và luyện tập nhóm.
Bài 1: (SGK/36) Xác định đoạn văn.
Văn bản có 2 ý Mỗi ý được diễn đạt thành một đoạn văn
Bài 2: (SGK/36,37) Xđịnh cách trình bày ý trong đoạn văn.
- Đoạn văn a: Trình bày theo phép diễn dịch
- Đoạn văn b: Trình bày theo phép song hành
- Đoạn văn c: Trình bày theo phép song hành
Bài 3: (SGK/37) HS tự thể hiện
III Kiểm tra kết quả dạy - học:
? Nhận định nào sau đây đùng và đầy đủ về đoạn văn?
A Đoạn văn mở bắt đầu bằng cách viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.
B Đoạn văn thường có ít nhất 2 câu trở lên tạo thành.
C Đvăn thường trình bày đầy đủ, trọn vẹn một ý D Tất cả đều đúng.
? Trình bày nội dung đvăn theo ách diễn dịch là:
A Đi từ ý chung, ý khái quát đến các ý chi tiết cụ thể.
B Đi từ các ý chi tiết cụ thể đến ý chung nhất, kháu quát nhất.
C Các câu trong đvăn ngang hàng nhau, không có hiện tượng câu này bao hàm câu kia.
D Tấtcả đều đúng.
? Câu chủ đề trong đoạn văn thường đứng ở vị trí nào và có vai trò gì?
A Đứng đầu đoạn văn để nêu chủ đề B Đứng cuối đoạn văn để kết luận chủ đề.
C Đứng giữa đvăn để giải thích chủ đề D Kết hợp ý A và ý B là đúng.
IV Củng cố – dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức cơ bản trọng tâm của bài, hướng dẫn HS làm bài tập và chuẩn bị bài mới.
- HS học thuộc bài, làm bài tập 4 (SGK/37), chuẩn bị làm bài Tập làm văn tự sự trên lớp.
*********************************************
Trang 6Ngữ văn 8 – Trần Đăng Hảo – THCS Ngô Quyền
Ngày dạy: 08/9
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ I
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Củng cố và ôn lại cách làm bài văn tự sự có đan xen với miêu tả, biểu cảm;
- Luyện tập xây dựng đoạn văn, bài văn tự hoàn chỉnh;
- Tự kiểm tra, đánh giá về kiến thức và kĩ năng tạo lập văn bản của mình.
A CHUẨN BỊ:
I GV: Ra đề, làm đáp án và biểu điểm.
II HS: Ôn lại kiến thức văn tự sự.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Bài kiểm tra:
* Đề bài: Hãy kể lại kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học của em.
III Đáp án và biểu điểm:
1 Yêu cầu chung:
- HS biết làm bài văn kể chuyện có bố cục ba phần.
- Xây dựng đoạn văn đúng quy cách Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
2 Yêu cầu cụ thể: Dù làm bài bằng nhiều cách khác nhau nhưng HS cần đảm bảo được các ý
cơ bản sau:
- Nêu rõ được bối cảnh thời gian gợi nhớ kỉ niệm.
- Kể, tả được tâm trạng, cảm xúc của mình khi chuẩn bị đi học.
- Kể, tả được tâm trạng, cảm xúc của mình lúc trên đường tới trường (ai đi cùng, quang cảnh và mọi người xung quanh … ntn?)
- Kể, tả được tâm trạng, cảm xúc của mình khi tới trường (cảnh trường lớp, thầy cô, học sinh)
- Kể, tả được tâm trạng, cảm xúc của mình lúc vào ngồi học tiết học đầu tiên.
3 Tiêu chuẩn cho điểm:
- Điểm 8 – 10: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên Kết cấu chặt chẽ, hành văn lưu loát Mắc một vài lỗi diễn đạt
- Điểm 6,5 – 7,5: Đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên Kết cấu chặt chẽ, hành văn lưu loát Mắc một số lỗi diễn đạt.
- Điểm 5 – 5,5: Đáp ứng phần nửa yêu cầu trên Kết cấu khá chặt chẽ, hành văn khả lưu loát Mắc lỗi diễn đạt.
- Điểm 3 – 4,5: Bài viết có ý nhưng diễn đạt lủng củng, kết cấu không rõ ràng Mắc lỗi diễn đạt.
- Điểm 0,5 – 2,5: Bài viết sơ sài, lan man, bỏ giấy trắng.
IV Dặn dò:
- Nhận xét tiết làm bài, hướng dẫn HS chuẩn bị bài.
- HS về xem lại ý của bài làm, chuẩn bị bài “Lão Hạc”
*****************************************