1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu THCS T3

7 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 112,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội về cuộc sống tốt đẹp của trẻ em III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng: 1.Thảo luận lớp: chia sẻ nhận thức của bản thân về các

Trang 1

Ngữ văn 9 - Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

Tuần 03, tiết 11, 12 Ngày soạn:01/09/2013

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO

VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Thực trạng cuộc sống của trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ

em VN.

2 Kĩ năng:

- Nâng cao kĩ năng kĩ năng đọc – hiểu 1 văn bản nhật dụng

- Học tập PP tìm hiểu, phân tích tạo lập trong văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản.

3 Thái độ:

- Biết yêu thương và có trách nhiệm với trẻ em.

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Suy nghĩ, phê phán, đánh giá, bình luận về hiện trạng cuộc sống của trẻ em

2 Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp để đấu bảo vệ cuộc sống của trẻ em

3 Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội về cuộc sống tốt đẹp của trẻ em

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Thảo luận lớp: chia sẻ nhận thức của bản thân về các bạn bè khác về hiện trạng, thách thức,

cơ hội, nhiệm vụ đặt ra đối với mọi người trong việc bảo vệ trẻ em

2 Minh họa bằng trang ảnh/ băng hình về thực trạng cuộc sống của trẻ em

3 Vẽ tranh thể hiện ý tưởng và nhận thức của bản thân về cuộc sống của trẻ em

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập, máy chiếu

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

* Bài cũ:

- GV: Nêu những tác hại của việc chạy đua

vũ trang hạt nhân và nhiệm vụ của nhân

loại trước nguy cơ này?

- GV nhận xét, chốt lại và cho điểm.

- 01 HS lên bảng trả lời -> Cả lớp lắng nghe và nhận xét.

1 Khám phá:

Khoảng nửa cuối thế kỉ XX trở lại đây,

thế giới cơ bản được hòa bình, ổn định,

nền kinh tế phát triển mạnh mẽ đã tạo điều

kiện thuận lợi cho vấn đề bảo vệ, chăm sóc

trẻ em Song bên cạnh đó cũng không ít

khó khăn, nhiều vấn đề cấp bách được đặt

ra là sự phân hóa rõ rệt về mức sống giữa

các nước, giữa người giàu và người nghèo

trong 1 nước, tình trạng chiến tranh và bạo

lực nhiều nơi trên thế giới … đã đẩy vô số

trẻ em vào hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: bị

- HS lắng nghe

Trang 2

Ngữ văn 9 - Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

bóc lột, bị tàn tật, bị thất học, … ngày càng

nhiều Làm thế nào để bảo vệ quyền lợi,

chăm sóc sự phát triển của trẻ em? Bài học

hôm nay sẽ giải đáp.

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:

1 Xuất xứ của văn bản:

? Văn bản được viết vào thời gian nào, ở

đâu, của ai?

- GV chốt lại.

- HS: Văn bản trích từ Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em tại trụ sở Liên hợp

quốc ở Niu- oóc ngày 30/9/ 1990.

2 Đọc - từ khó:

- Hướng dẫn HS tìm hiểu 06 từ khó

(SGK/34)

- Đọc mẫu 1 đoạn đầu rồi chỉ định HS đọc

- Đọc lướt qua 06 từ khó (SGK/34)

- 2, 3 HS đọc tiếp đến hết.

3 Kiểu loại VB và PTBĐ:

? Xác định kiểu loại và phương thức biểu

đạt chính của văn bản?

- Nhận xét, chốt lại.

- Trao đổi và phát biểu được:

+ Văn bản nhật dụng + Nghị luận (chính trị xã hội)

4 Bố cục:

? Văn bản có 17 mục được bố cục thành

mấy phần? Hãy nhận xét về cách sắp xếp

các phần của tác giả.

- Trao đổi và trả lời được:

+ Bố cục 03 phần + Các phần được sắp xếp hợp lí, chặt chẽ, lôgíc.

Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản:

? Hãy cho biết ý chính và vai trò của mục

1,2.

- Nhận xét, chốt lại.

- Phát biểu được:

+ Mục 1, 2 khẳng định và kêu gọi nhân loại quan tâm đến quyền được sống, quyền được phát rtriển của trẻ em.

+ Mục 1,2 có vai trò nêu nhiệm vụ.

1 Phần “sự thách thức”:

? Sau khi nêu ra nhiệm vụ khái quát, phần

“sự thách thức” đã nêu lên thực tế cuộc

sống của trẻ em trên thế giới ra sao?

? Em có được nhận thức gì và tình cảm ntn

khi đọc phần này?

- Nhận xét, thuyết giảng về nạn buôn bán

trẻ em, trẻ em sớm phạm tội, trẻ em ở ĐNA

sau động đất sóng thần, …

- Thảo luận nhóm trong 03 phút và trình bày được:

+ Thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới: nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc; chịu đựng thảm họa đói nghèo, của khủng hoảng kinh tế, tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, nôi trường xuống cấp; mỗi ngày có 40 000 trẻ em chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật.

+ Nhận thức gì và tình cảm (trình bày tự do)

Hết tiết 11, chuyển tiết 12

2 Phần “Cơ hội”:

? Hãy tóm tát những điều kiện thuận lợi cơ

bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạng

vấn đề chăm sóc và bảo vêh trẻ em.

- Nhận xét, thuyết giảng và chốt lại.

? Theo em, đất nước chúng ta hiện nay có

- Trao đổi và trả lời được các điều kiện:

+ Sự liên kết lại của các nước đã làm cho phương tiện và kiến thức được đầy đủ

+ Công ước về quyền trẻ em đảm bảo cho quyền

và phúc lợi trẻ em được tôn trọng +Những cải thiện của bầu không khí chính trị quốc tế: giải trừ quân bị, tăng cường phúc lợi trẻ em.

Trang 3

Ngữ văn 9 - Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

những điều kiện thuận lợi gì để thực hiện

vấn đề trên?

- Nhận xét, thuyết trình.

- Phát biểu theo suy nghĩ cá nhân.

3 Phần “Nhiệm vụ”:

? Dựa vào phần 1, 2, thì phần này đã nêu

ra những nhiệm vụ cụ thể ntn cho từng

quốc gia và cả cộng đồng quốc tế phối hợp

thực hiện?

? Phân tích tính chất toàn diện của nội

dung ở phần này.

- Nhận xét, giảng về sự dứt khoát, rõ rành

của ý và lời văn rồi chốt lại.

- Trao đổi và trình bày được:

+Từ tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng đến phát triển giáo dục cho trẻ em.

+ Từ các đối tượng cần quan tam hàng đầu đến củng cố gia đình, xây dựng môi trường xã hội + Từ bảo đảm quyền bình đẳng nam nữ đến khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạt văn hóa xã hội.

Hoạt động 3: Tổng kết:

? Qua văn bản tuyên bố, em nhận thức

được ntn về tầm quan trọng của vấn đề bảo

vệ và chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của

cộng đồng quốc tế về vấn đề này?

- Nhận xét, chốt lại và cho HS đọc to phần

ghi nhớ (SGK/35)

- Khái quát, phát biểu.

- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/35)

3 Luyện tập-Vận dụng:

- Hướng dẫn và khuyến khích HS tìm hiểu

về vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở địa

phương và của các tổ chức xã hội.

- Nhận xét, chốt lại.

- Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc sóc trẻ em ở địa phương và của các tổ chức xã hội.

* Hướng dẫn tự học:

- HS học thuộc bài, viết bài TLV cho bài luyện tập, tiếp tục

tìm hiểu cuộc sống trẻ em ở địa phương

- Chuẩn bị bài viết TLV số 1

- HS ghi nhớ và thực hiện

********************************************

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

(Tiếp theo)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

2 Kĩ năng:

- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ phương châm hội thoại

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng phương châm hội thoại phù hợp tình huống giao tiếp

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1.Ra quyết định: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân

Trang 4

Ngữ văn 9 - Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

2 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo phương châm hội thoại

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1.Phân tích tình huống mẫu để hiểu các phương châm hội thoại cần đảm bảo trong giao tiếp

2 Thực hành có hướng dẫn: Đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theo các vai khác nhau

3 Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra các bài học thiết thực về cách giao tiếp đúng phương châm hội thoại

IV Phương tiện dạy học:

Phiếu học tập

V Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị

bài của HS

- Lớp trưởng báo cáo.

* Bài cũ:

- GV: Nêu nội dung chính của 03 phương

châm hội thoại:quan hệ, cách thức, lịch sự

- GV nhận xét, cho điểm.

- 01 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe và nhận xét.

1 Khám phá:

- GV: Để giao tiếp thành công, không phải

bao giờ người nói cũng phải tuân thủ các

phương châm hội thoại, mà sử dụng chúng

còn tùy thuộc vào từng tình huống cụ thể.

Bài học hôm nay sẽ làm sáng tỏ điều này.

- HS: Lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Cho HS đọc truyện cười “Chào hỏi”

(SGK/36)

? Lời chào hỏi của chàng rể có tuân thủ

phương châm lịch sự không? Vì sao?

? Từ câu chuyện này, em rút ra được bài

học gì trong giao tiếp?

? Hãy tìm 1 số phương châm hội thoại

được sử dụng phù hợp với tình huống giao

tiếp?

- Nhận xét và chốt lại; cho HS đọc to phần

ghi nhớ (SGK/36)

- 1 HS đọc truyện cười “Chào hỏi” (SGK/36) và trao đổi trả lời được:

+ Lời chào hỏi của chàng rể không tuân thủ phương châm lịch sự, vì sử dụng không đúng tình huống giao tiếp, gây phiền hà cho người được chào hỏi.

+ Bài học: Cần sử dụng các phương châm phù hợp với tình huống giao tiếp.

+ Tìm kiếm thêm ví dụ (…)

- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/36).

Hoạt động 2: Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:

- Tổ chức và hướng dẫn HS thảo luận

nhóm mục II.1 (SGK/37).

- Nhận xét, chốt.

- Câu trả lời của Ba có đáp ứng đủ thông

tin đúng như An mong muốn hay không?

Có phương châm hội thoại nào đã không

được tuân thủ? Vì sao người nói lại không

tuân thủ phương châm ấy?

- Nhận xét, thuyết giảng và chốt lại.

? Khi bác sĩ nói với 1 người bệnh nan y về

- Thảo luận nhóm trong 05 phút và trả lời được: Trừ các tình huống trong phần phương châm lịch sự, các tình huống ở các phương châm còn lại đều vi phạm.

- Trao đổi và trả lời được: Câu trả lời của ba không đáp ứng đủ thông tin đúng như An mong muốn Phương châm về lượng không được tuân thủ, vì người nói không biết rõ máy bay đầu tiên được sản xuất vào năm nào và để đảm bảo phương châm về chất.

- Trao đổi và trả lời được: Lời nói của bác sĩ với

Trang 5

Ngữ văn 9 - Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

sức khỏe của bệnh nhân đó thì phương

châm nào có thể không được tuân thủ Vì

sao bác sĩ phải làm như vậy?

- Nhận xét, chốt.

? Khi nói “tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có

phải người nói không tuân thủ phương

châm về lượng hay không? Phải hiểu ý

nghĩa của câu này ntn? Hãy tìm 1 số cách

nói khác tương tự.

- Nhận xét, chốt lại.

? Tóm lại, qua kết quả phân tích các ví dụ

ở trên, em thấy nguyên nhân của việc

không tuân thủ phương châm hội thoại là

gì?

- Chốt lại, cho HS đọc to phần ghi nhớ

(SGK/37)

bệnh nhân nan y về sức khỏe của bệnh nhân đó thì phương châm về chất sẽ không được tuân thủ Vì như vậy sẽ góp phần động viên, an ủi bệnh nhân.

- Trao đổi và trả lời được:

+ Nói “tiền bạc chỉ là tiền bạc” không vi phạm phương châm về lượng Câu này có hàm ý là tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứ không phải là tất cả, không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ thiêng liêng hơn trong cuộc sống.

+ 1 số cách nói khác: nó vẫ là nó, chiến tranh là chiến tranh, …

- Khái quát và phát biểu

- 01 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/37).

3 Luyện tập – vận dụng:

- Hướng dẫn HS làm các bài tập (SGK) - Làm các bài tập (SGK)

Bài 1: (SGK/38)

Câu trả lời của ông bố đã vi phạm phương châm cách thức Vì câu nói của ông bố là không rõ ràng đối với cậu bé mới 05 tuổi.

Bài 2: (SGK/38)

- Thái độ của các nhân vật Chân, Tay, Tai, Mắt đã vi phạm phương châm lịch sự trong giao tiếp.

- Việc không tuân thủ này là không có lí do chính đáng Vì nó không thích hợp với tình huống

giao tiếp.

* Hướng dẫn về nhà:

- HS học thuộc bài

- Chuẩn bị bài Chuyện người con gái Nam Xương

********************************************

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Ôn tập, củng cố kiến thức văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả.

2 Kĩ năng :

- Vận dụng tổng hợp kiến thức và kĩ năng làm bài thuyết minh

- Lựa chọn và sử dụng linh hoạt PP thuyết minh

- Viết bài văn hoàn chỉnh (bố cục, diễn đạt, ngữ pháp, chính tả, )

3 Thái độ :

- Độc lập, chủ động và nghiêm túc, trung thực trong thi cử.

Trang 6

Ngữ văn 9 - Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

1.Tự nhận thức: Tự nhìn nhận, đánh giá kiến thức tổng hợp về văn thuyết minh của bản thân

2 Ra quyết định: Biết lựa chọn phương pháp thuyết minh, biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả thích hợp cho bài văn

3 Quản lí thời gian: phân chia lượng thời gian phù hợp cho các thao tác tạo lập văn thuyết minh

III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:

1 Thực hành: tự viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu

2 Động não: Suy nghĩ, lựa chọn, phân tích mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng phương pháp thuyết minh, biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả trong bài văn

IV Tiến trình dạy & học:

* Ổn định lớp:

- GV nắm bắt thông tin - Lớp trưởng báo cáo sĩ số và kết quả chuẩn bị

bài của các bạn trong lớp

1 Khám phá:

- GV: Trong CT Tập làm văn lớp 9, các em

được tiếp tục tìm hiểu và nâng cao về văn

thuyết minh có sử dụng 1 số biện pháp nghệ

thuật và yếu tố miêu tả Tiết học hôm nay

giúp các em thực hành tạo lập kiểu văn bản

này.

- HS lắng nghe

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Đề bài:

- GV chép đề bài lên bảng: Thuyết minh về

cây lúa quê em.

- HS chép đề

Hoạt động 2: Viết bài

- GV quán xuyến HS viết bài - HS viết bài.

Hoạt động 3:Thu bài và hướng dẫn về nhà

- GV thu bài và nhận xét chung về giờ làm

bài

- HS xem lại bài, chuẩn bị bài Các phương

châm hội thoại (tiếp theo)

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Đáp án và thang điểm:

1 Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết xây dựng bài văn thuyết minh có sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả

- Bài văn có bố cục ba phần cân đối

- Diễn đạt trôi chảy, hành văn trong sáng, chữ viết rõ, trình sạch đẹp.

2 Yêu cầu về kiến thức:

HS có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Nguồn gốc, chủng loại, điều kiện thích nghi về đất đai, khí hậu

- Cách gieo trồng, chăm sóc lúa

- Các giai đoạn phát triển

- Các nguồn lợi của cây lúa

- Suy nghĩ, tình cảm về cây lúa.

3 Tiêu chuẩn cho điểm:

- Điểm 8 - 10: Bài viết đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên Kết cấu chặt chẽ, hành văn lưu loát,

Trang 7

Ngữ văn 9 - Trần Đăng Hảo - THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013-2014

có sức thuyết phục, mắc vài lỗi diễn đạt nhỏ.

- Điểm 6,5 – 7,5 : Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên Kết cấu bài viết tương đối chặt chẽ, hành văn trong sáng, mắc một số lỗi diễn đạt.

- Điểm 5,0 – 6,0: Đáp ứng được khoảng hơn 1/2 các yêu cầu trên Không mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.

- Điểm 3,0 – 4,5: Đáp ứng được một trong những ý cơ bản trên Kết cấu chưa chặt chẽ, hành văn chưa rõ ràng, mắc nhiều lỗi diễn đạt.

- Điểm 1, 0 – 2,0: Bài cơ bản chưa đáp ứng được các yêu cầu trên Lạc đề, diễn đạt kém.

* Lưu ý:

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không đảm bảo bố cục bài văn thuyết minh là 2 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi chính tả là 1 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với bài làm mắc nhiều lỗi diễn đạt là 1 điểm

********************************************

Ngày đăng: 28/08/2017, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w