Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì 1 thế giới hòa bình III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng: 1.Thảo luận lớp: chia sẻ nhận thức của bản thân về các bạn bè kh
Trang 1Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
(G.G Mác-két)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu 1 văn bản nhật dụng bàn về 1 vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại
3 Thái độ:
- Liên hệ tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong quan hệ với hòa bình thế giới (chống nạn đói, nạn thất học, bệnh tật, chiến tranh) của chủ tịch Hồ Chí Minh
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiện nay
2 Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng 1 thế giới hòa bình
3 Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì 1 thế giới hòa bình
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Thảo luận lớp: chia sẻ nhận thức của bản thân về các bạn bè khác về hiện trạng, cơ hội, nhiệm
vụ đặt ra đối với mọi người trong việc bảo vệ hòa bình cho nhân loại
2.Minh họa bằng trang ảnh/ băng hình về nguy cơ và hiểm họa của chiến tranh hạt nhân
3 Vẽ tranh thể hiện ý tưởng và nhận thức của bản thân về nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc đấu tranh vì 1 thế giới hòa bình.
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập, máy chiếu
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
bài của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
* Bài cũ:
- GV: Qua văn bản “Phong cách HCM”, em
có nhận xét gì về phong cách HCM và rút ra
được bài học gì cho bản thân?
- GV nhận xét, chốt lại và cho điểm.
- 01 HS lên bảng trả lời -> Cả lớp lắng nghe
và nhận xét.
1 Khám phá:
- GV: Chiến tranh và hòa bình luôn là những
vấn đề được nhân loại quan tâm hàng đầu.
Trong thế chiến lần 2, Mĩ ném 2 quả bom
nguyên tử xuống 2 TP Hi-rô-si-ma và
Na-ga-xa-ki của Nhật Bản làm 2 triệu người chết và
còn di họa đến tận ngày nay Bước sang thế kỉ
XXI, việc chạy đua vũ trang hạt nhân và chiến
tranh sắc tộc, chiến tranh tranh giành biên
giới: Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên,
I-ran, … đang đe dọa khủng khiếp đến toàn bộ
- HS: Lắng nghe
Trang 2Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
sự sống trên trái đất Theo thống kê của LHQ
thì năm 2011, thế giới đã chi 1.700 tỉ USD
cho quân sự Vì thế, việc tham gia vào cuộc
đấu tranh cho hòa bình là nhiệm vụ của mội
công dân Bài học hôm nay sẽ nói rõ điều này.
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đọc – hiểu chung:
1 Tác giả - Tác phẩm:
? Hãy giới thiệu chung về tác giả và xuất xứ
của tác phẩm?
- GV Chốt lại
- HS phát biểu:
+ Tác giả:G.G Mác-két nhà văn Cô-lôm-bi-a + Tác phẩm: Trích từ tham luận trong lần tham dự cuộc họp của nguyên thủ 6 nước lần 2 tại Mê-hi-cô (8 /1986).
2 Từ khó:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu 06 từ khó
3 Đọc văn bản:
- GV đọc mẫu 1 đoạn đầu và chỉ định HS đọc
tiếp văn bản.
- Nhận xét giọng đọc.
- 2, 3 HS đọc nối tiếp đến hết với giọng rõ ràng, chính xác và đanh thép.
- Lắng nghe và rút kinh nghiệm đọc.
4 Thể loại và phương thức biểu đạt.
? Xác định kiểu loại và phương thức biểu đạt
chính của văn bản?
- Nhận xét, chốt lại.
- HS phát biểu:
+ Kiểu loại: Văn bản nhật dụng.
+ Phương thức biểu đạt chính: nghị luận chính trị xã hội.
5 Luận điểm và hệ thống luận cứ:
- Tổ chức, hướng dẫn HS thảo luận theo
nhóm trong thời gian 05 phút:
? Nêu luận điểm bao trùm của văn bản và hệ
thống luận cứ
?Hãy cho biết vị trí của từng luận cứ và nhận
xét cách sắp xếp luận cứ của tác giả.
- Nhận xét, chốt lại: Các luận cứ được sắp
xếp mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc tạo nên sức
thuyết phục mạnh mẽ cho văn bản.
- Thảo luận nhóm => Đại diện nhóm trình bày và bổ sung:
- Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là 1 hiểm họa khủng khiếp đang đe dọa toàn thể loài người và sự sống trên trái đất, vì vậy, đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho 1 thế gới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại.
- Luận cứ:
+ Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả năng hủy diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời.(đoạn văn 1)
+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ người (đoạn văn2,3,4,5,6)
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lí trí của loài người mà còn đi ngược lại lí trí của tự nhiên, phản tiến hóa (đoạn văn 7,8,9)
+ Vì vậy, tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho 1 thế gới hòa bình (2 đoạn cuối)
Hết tiết 6, chuyển tiết 7
Trang 3Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
Hoạt động 2:Đọc-hiểu văn bản:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loài người và toàn bộ sự sống trên trái đất:
? Trong đoạn đầu bài văn, để cho thấy tính
chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ
này, tác giả đã mở đầu bài viết bằng cách
nào, và tiếp theo là lập luận ra sao?
- Nhận xét, chốt lại.
? Em hiểu ntn về thanh gươm Đa-mô-clét,
dịch hạch?
- Thuyết giảng: Tgiả vào đề trực tiếp và sử
dụng những chứng cứ xác thực đã gây ấn
tượng mạnh.
- Trao đổi, phát biểu được:
+ Tác giả đã mở đầu bài viết bằng việc xác định cụ thể thời gian “…”
+ Đưa ra số liệu đầu đạn hạt nhân với 1 phép tính: “ hơn 50 000 đầu đạn hạt nhân … sự sống trên trái đất”
+ Đưa ra những tính toán lí thuyết: “ về lí thuyết … hệ mặt trời”
- Phát biểu theo từ khó số 1,2 (SGK/20)
2 Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ người.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm trong 05
phút:
? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã chỉ ra qua
những chứng cứ ở những lĩnh vực nào của đời
sống XH? Hãy lập bảng thống kê.
- Nhận xét, chốt và bình: Đó là những lĩnh
vực hết sức thiết yếu trong cuộc sống của con
người, đặc biệt là đối với các nước nghèo,
chưa phát triển Bảng thông kê đã cho ta thấy
sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lí của
chạy đua vũ trang.
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập luận
của tác giả.
- Nhận xét, chốt và giảng: Những con số ấy
như biết nói khiến người đọc phải ngạc nhiên,
bất ngờ trước sự thật hiển nhiên mà phi lí, vô
nhân đạo.
- Thảo luận nhóm trong 05 phút =>Đại diện nhóm trình bày và bổ sung:
+ Lĩnh vực XH: Chương trình giải quyết những vấn đề cấp bách cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ nhất trên thế giới “là 1 giấc mơ không thể thực hiện được … 7000 tên lửa vượt đại châu.”
+ Lĩnh vực y tế: “giá của 10 chiếc tàu sân bay … 14 triệu trẻ em”
+ Lĩnh vực thực phẩm:chi phí cứu 575 người thiếu dinh dưỡng không bằng chi phí sản xuất 149 tên lửa MX; “chỉ cần 27 tên lửa MX
… trong 4 năm”
+ Lĩnh vực giáo dục: “chỉ 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền để xóa nạn
mù chữ trên toàn thế giới”.
- Phát biểu, bổ sung được: Đưa ra các ví dụ
so sánh trên nhiều lĩnh vực với những con số rất chính xác.
3 Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lí trí của loài người mà còn đi ngược lại lí trí của tự nhiên, phản tiến hóa.
? Theo tác gia, vì sao chiến tranh hạt nhân
không chỉ đi ngược lại lí trí của loài người
mà còn đi ngược lại lí trí của tự nhiên, phản
tiến hóa?
- Nhận xét, chốt lại và thuyết giảng: Tác giả
đã đưa ra những chứng cứ từ khoa học địa
chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến
hóa của sự sống trên trái đất đã cho thấy sự
sống ngày nay trên trái đất và con người là
kết quả của 1 quá trình tiến hóa hết sức lâu
- Thảo luận nhóm trong 05 phút =>Đại diện nhóm trình bày và bổ sung:
Nếu chiến tranh hạt nhân nổ ra thì sẽ đưa con người và tất cả mọi sự sống trên trái đất được nhem nhúm hàng bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát của nó: “từ khi mới nhen nhúm sự sống trên trái đất … chết vì yêu.”
Trang 4Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
dài hàng triệu năm của tự nhiên.
4 Nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho 1 thế gới hòa bình.
? Sau khi đã chỉ ra rất rõ ràng về các hiểm
họa của chiến tranh hạt nhân đang đe dọa
loài người và sự sống trên trái đất, Mác-két
đã bộc lộ thái độ của mình ntn? Và đưa ra lời
đề nghị ra sao?
- Nhận xét, chốt lại: Lời đề nghị của tác giả
muốn nhấn mạnh ý: nhân loại cần giữ gìn kí
ức của mình, lịch sử sẽ lên án những tyhế lực
hiếu chiến đấy nhan loại vào thảm họa hạt
nhân.
- Trao đổi, phát biểu được:
+ Thái độ: “ Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó, đem tiếng nói của chúng ta
… hòa bình, công bằng.”
+ Đề nghị: “mở ra 1 nhà băng … vũ trụ này.”
Hoạt động 3: Tổng kết:
? Em có cảm nghĩ gì và rút ra được bài học gì
qua văn bản “Đấu tranh cho 1 thế giới hòa
bình”?
? Những đặc sắc nghệ thuật của tác giả?
- Nhận xét, kết luận và cho HS đọc to phần
ghi nhớ (SGK/21)
- Khái quát và phát biểu theo cảm nhận chủ quan.
- 1 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/21)
3 Luyện tập – Vận dụng:
? Vì sao văn bản được đặt tên là “Đấu tranh
cho 1 thế giới hòa bình”?
? Theo em, mỗi cá nhân và toàn xã hội cần
phải làm gì để xây dựng 1 thế giới hòa bình?
- GV đánh giá, chốt lại.
- HS phát biểu theo suy nghĩ cá nhân
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, viết bài văn cho câu hỏi
Luyện tập.
- Chuẩn bị bài Các phương châm hội thoại
(tiếp theo)
- Ghi nhớ và thực hiện
********************************************
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
(Tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
2 Kĩ năng:
- Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng các phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong 1 tình huống giao tiếp cụ thể
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng một cách linh hoạt các phương châm này trong giao tiếp.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Trang 5Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
1.Ra quyết định: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân
2 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo phương châm hội thoại
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Phân tích tình huống mẫu để hiểu các phương châm hội thoại cần đảm bảo trong giao tiếp
2 Thực hành có hướng dẫn: Đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theo các vai khác nhau
3 Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra các bài học thiết thực về cách giao tiếp đùng phương châm hội thoại
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
* Bài cũ:
- GV: Phân biệt điểm khác nhau giữa phương
châm về lượng với phương châm về chất Cho
ví dụ minh họa.
- GV nhận xét, cho điểm.
- 01 HS lên bảng trả lời => Cả lớp lắng nghe và nhận xét.
1 Khám phá:
- GV: Trong giao tiếp, chúng ta không chỉ phải
nói đủ, nói đúng và nói có bằng chứng mà còn
phải đảm bảo 1 số phương châm nữa Bài học
hôm nay giúp các em tìm hiểu.
- HS: Lằn nghe
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Phương châm quan hệ
? Thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt” dùng để
chỉ tình huống hội thoại ntn? Nếu trong hội
thoại xuất hiện những tình huống như vậy, thì
theo em, hậu quả gì sẽ xẩy ra?
? Từ đó, em rút ra dược bài học gì trong giao
tiếp?
- Nhận xét, chốt lại và hỏi thêm:
Trong thực tế giao tiếp, ta bắt gặp những
trường hợp như:
- Nóng quá!
- Mất điện rồi.
Thì phương châm quan hệ có được tuân thủ
không? Vì sao?
- Kết luận, cho HS đọc to phần ghi nhớ
(SGK/21)
- Trao đổi và trả lời:
+ Thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt” dùng
để chỉ tình huống hội thoại mà 2 người nói với nhau không khớp đề tài.
+ Hậu quả: người nói và người nghe không hiểu nhau, cuộc thoại không thành công + Bài học: khi giao tiếp , cần nói đúng đề tài
mà hội thoại đang đề cập.
- Phát biểu tự do.
- 1 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/21)
Hoạt động 2: Phương châm cách thức.
? Các thành ngữ: dây cà ra dây muống, lúng
búng như ngậm hột thị dùng để chỉ những
cách nói ntn?
?Những cách nói đó ảnh hưởng đến giao tiếp
ra sao? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong
- Trao đổi và trả lời:
+ Thành ngữ dây cà ra dây muống dùng để
chỉ cách nói dài dòng, rườm rà; thành ngữ
lúng búng như ngậm hột thị dùng để chỉ
cách nói ấp úng, không thành lời, không
Trang 6Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
giao tiếp?
- Nhận xét và chốt lại.
? Câu văn “tôi đồng ý với những nhận định
về truyện ngắn của ông ấy” có thể hiểu theo
mấy cách?
- Nhận xét và chốt lại.
? Để người nghe không hiểu lầm, phải nói
ntn? Như vậy trong giao tiếp cần tuân thủ điều
gì?
- Nhận xét, chốt lại và thuyết giảng: Trong
nhiều tình huống giao tiếp, những yếu tố ngữ
cảnh có thể giúp người nghe hiểu đúng ý
người nói Tuy nhiên cũng có nhiều trường
hợp mà người nghe không biết nên hiểu câu
nói ntn Vì thế, nếu không vì 1 lí do đặc biệt
nào thì không nên nói những câu mà người
nghe có thể hiểu theo nhiều cách.
- Cho HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/22)
rành mạch.
+ Ảnh hưởng: Những cách nói đó làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung được truyền đạt Vì thế giao tiếp không đạt như kết quả mong muốn + Bài học: Khi giao tiếp, cần nói ngắn gọn, rành mạch.
- Dựa vào gợi ý (SGK) thảo luận và trình bày được:
+ Câu văn có thể được hiểu theo 2 cách.
Cách 1, nếu “của ông ấy” bổ nghĩa cho
“nhận định” thì có thể hiểu là: tôi đồng ý
với những nhận định của ông ấy về truyện
ngắn; cách 2, nếu “của ông ấy” bổ nghĩa cho “truyện ngắn” thì có thể hiểu là: tôi
đồng ý với những nhận định của họ về truyện ngắn của ông ấy
+ Để người nghe không hiểu lầm, phải nói: tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy
về truyện ngắn / tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn mà ông ấy sáng tác/ tôi đồng ý với những nhận định của các bạn về truyện ngắn ông ấy.
+ Trong giao tiếp không nên nói những câu
mà người nghe có thể hiểu theo nhiều cách.
- 1 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/22)
Hoạt động 3: Phương châm lịch sự:
- Cho HS đọc to truyện “Người ăn xin”
(SGK/22) và hỏi:
?Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện
đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia
1 điều gì đó? Có thể rút ra được bài học gì từ
câu chuyện này?
- Nhận xét, chốt lại và cho HS đọc to phần ghi
nhớ (SGK/23)
- Trao đổi và tra lời được:
+ Cả 2 nhân vật đều nhận được của nhau tình cảm chân thành và kính trọng nhau + Bài học:Dù địa vị xã hội và hoàn ảnh của người đối thoại cao hay thấp thì người nói cũng phải dùng những lời lẽ lịch sự
- 1 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/23).
3 Luyện tập – Vận dụng:
- Hướng dẫn HS luyện tập - Luyện tập cá nhân và theo nhóm.
Bài 1: (SGK/23)
- Các câu ca dao khuyên chúng ta nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn trong giao tiếp.
- Các câu ca dao, tục ngữ khác có nội dung tương tự:
+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang, + Vàng thì thử lửa thử than,
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe Chim kêu thử tiếng người ngoan thử lời + Chẳng được miếng thịt miếng xôi, + Một câu nhịn là chín câu lành.
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng + …
Bài 2: (SGK/23)
- Phép tu từ từ vựng nói giảm nói tránh liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự
- Ví dụ: Thay vì chê bài viết của người khác dở, ta nói: bài viết chưa được hay.
Trang 7Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
Bài 3: (SGK/23) Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
a nói mát; b nói hớt; c nói móc; d nói leo; e nói ra đầu ra đũa Cá từ này liên quan đến phương châm hội thoại cách thức (câu e), phương châm lịch sự (câu a,b,c,d).
Bài 4: (SGK/23)
a Khi người nói muốn hỏi 1 vấn đề nào đó không thuộc đề tài đang trao đổi (phương châm quan hệ)
b Khi người nói muốn ngầm xin lỗi trước người nghe về những điều mình sắp nói (phương châm lịch sự)
c Khi người nói muốn nhắc nhở người nghe phải tuân thủ phương châm lịch sự.
Bài 5: (SGK/24)
a Nói băn nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo (phương châm lịch sự)
b Nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu (phương châm lịch sự)
c Điều nặng điều nhẹ: nói trách móc, chì chiết (phương châm lịch sự)
d nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý (phương châm cách thức)
đ đánh trống lãng: lãng ra, né tránh không muốn tham gia và 1 việc nào đó mà người đối thoại đang trao đổi ( phương châm quan hệ)
e Mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át người khác (phương châm lịch sự)
f Nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói không khéo, thô tục, thiếu tế nhị (phương châm lịch sự)
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
********************************************
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng
- Vai trò của miêu tả trong thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Quan sát các sự vật hiện tượng
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong tạo lập văn bản thuyết minh
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng hợp lí và linh hoạt yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: Trình bày ý tưởng, trao đổi về đặc điểm và vai trò của 1 yếu tố miêu tả trong vb thuyết minh
2.Suy nghĩ sáng tạo: Thu thập, xử lý thông tin phục vụ cho việc tạo lập bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Phân tích tình huống để phân biệt điểm khác nhau của văn thuyết minh đã học ở lớp 8
2 Thực hành viết tích cực: Lập dàn ý, viết đoạn văn thuyết minh về 1 đồ dùng có sử dụng yếu tố miêu tả
Trang 8Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập.
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
bài của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
1 Khám phá:
- GV: Để cho văn bản thuyết minh được hấp
dẫn sinh đông, thì bên cạnh việc sử dụng 1 số
biện pháp nghệ thuật người viết còn chú ý sử
dụng yếu tố miêu tả Bài học hôm nay giúp
các em tìm hiểu tác dụng của yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh.
- HS: Lắng nghe
2 Kết nối:
Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
- Cho HS đọc to văn bản Cây chuối trong đời
sống Việt Nam (SGK/24,25) và hỏi:
? Nhan đề của văn bản có ý nghĩa gì?
- Nhận xét và chốt lại.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm trong 05
phút (2 nhóm 1 đoạn văn trong văn bản):
? Tìm những câu văn thuyết minh về đặc điểm
tiêu biểu của cây chuối.
- Nhận xét, chốt lại.
?Chỉ ra các câu văn có yếu tố miêu tả về cây
chuối và cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả
đó.
- Nhận xét, chốt lại.
? Hãy cho biết thêm công dụng của thân cây
chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp chuối.
- Nhận xét, chốt lại
? Tóm lại, qua kết quả tìm hiểu trên, em nhận
thấy yếu tố miêu tả có tác dụng gì?
- Kết luận, cho HS đọc to phần ghi nhớ
(SGK/25)
- 1,2 HS đọc to văn bản Cây chuối trong đời sống Việt Nam (SGK/24,25).
- Phát biểu và bổ sung được: Nhan đề của văn bản có ý nghĩa nhấn mạnh vai trò của cây chuối trong đời sống vật chất và tinh thần của người VN từ xưa đến nay; nêu thái độ đúng đắn của con người trong việc trồng, chăm sóc, và sử dụng hiệu quả giá trị của cây chuối.
- Thảo thảo luận nhóm trong 05 phút và trình bày được:
+Những câu văn thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối: đoạn 1: câu đầu và 2 câu cuối; đoạn 2: câu đầu; đoạn 3: câu 3,4,5 + Các câu văn có yếu tố miêu tả về cây chuối: câu đầu và câu cuối (đoạn 1), câu 2,3,
4, 5, 7(đoạn 3) Tác dụng: Yếu tố miêu tả đã làmcho cây chuối trở nên cụ thể và nổi bật hơn.
+ Công dụng: Thân cây: lúc non thái ghem, làm thuyền bè; lá chuối: lá tươi dùng đẻ ùm, gói, lá khô dùng gói hành, nút chai lọ, chất đốt; hoa chuối: thái ăn sống, luộc, xào; …
- Khái quát và phát biểu.
- 1 HS đọc to phần ghi nhớ (SGK/25)
3 Luyện tập – Vận dụng:
- Hướng dẫn HS luyện tập - Luyện tập theo nhóm.
Bài 1: (SGK/26) Bổ sung yếu tố miêu tả.
- Thân chuối có hình dáng thẳng, tròn như cái cột trụ mọng nước mát mẻ, dễ chịu
- Lá chuối tươi xanh xanh rờn, uốn mình cong cong, dập dờn trước gió
- Lá chuối khô thoang thoảng mùi hương dân dã
Trang 9Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
- Quả chuối chín vàng dậy lên 1 một mùi thơm quyến rũ
Bài 2: (SGK/26) Tìm yếu tố miêu tả trong đoạn văn: có tai, không có tai, nâng 2 tay lên xoa xoa
rồi mới uống, uống rất nóng
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, làm bài tập 3 (SGK/26, 27)
- Chuẩn bị bài Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
********************************************
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Viết đoạn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng hợp lí và linh hoạt yếu tố miêu tả trong khi xây dựng văn bản thuyết minh.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Giao tiếp: Trình bày ý tưởng, trao đổi về đặc điểm và vai trò của 1 yếu tố miêu tả trong vb thuyết minh
2.Suy nghĩ sáng tạo: Thu thập, xử lý thông tin phục vụ cho việc tạo lập bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
III.Các PP/KT dạy học có thể áp dụng:
1.Phân tích tình huống để lựa chọn cách sử dụng yếu tố miêu tả
2 Thực hành viết tích cực: Lập dàn ý, viết đoạn văn thuyết minh về 1 đồ dùng có sử dụng yếu tố miêu tả
IV Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập
V Tiến trình dạy & học:
* Ổn định lớp:
- GV nắm bắt thông tin về kết quả chuẩn bị
bài của HS
- Lớp trưởng báo cáo.
1 Khám phá:
- GV: Yếu tố miêu tả có tác dụng ntn trong văn
bản thuyết minh?
- GV: Để có thể sử dụng phù hợp và linh hoạt
yếu tố này, tiết học này giúp ccá em luyện tập.
- HS: Trả lời
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài.
- Nêu yêu cầu và gợi ý làm bài luyện tập:
+ Nội dung thuyết minh: trình bày về vai trò,
vị trí của con trâu trong đời sống của người
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 10Ngữ văn 9 – Trần Đăng Hảo – THCS Hoàng Văn Thụ - Năm học 2013 - 2014
nông dân VN: trên đồng ruộng, trong quan hệ
với nhà nông và trẻ nhỏ, trong lễ hội, đình
đám, nguồn cung cấp thực phẩm, …
+ Hình thức thuyết minh: vận dụng linh hoạt
yếu tố miêu tả
+ Lập dàn ý cho bài văn
Hoạt động 2: Viết và đọc phần mở bài
- Yêu cầu HS trình bày phần mở bài.
- Lắng nghe, nhận xét, uốn nắn.
- 2,3 HS trình bày phần mở bài đã chuẩn bị trước ở nhà
- Các lớp lắng nghe và nhận xét, góp ý và rút kinh nghiệm.
Hoạt động 3: Viết và đọc phần giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng
- Yêu cầu HS trình bày phần giới thiệu con
trâu trong việc làm ruộng.
- Lắng nghe, nhận xét, uốn nắn.
- 2,3 HS trình bày phần giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng đã chuẩn bị trước ở nhà.
- Các lớp lắng nghe và nhận xét, góp ý và rút kinh nghiệm.
Hoạt động 4: Viết và đọc phần giới thiệu con trâu trong lễ hội
- Yêu cầu HS trình bày phần giới thiệu con
trâu trong lễ hội.
- Lắng nghe, nhận xét, uốn nắn.
- 2,3 HS trình bày phần giới thiệu con trâu trong lễ hội đã chuẩn bị trước ở nhà.
- Các lớp lắng nghe và nhận xét, góp ý và rút kinh nghiệm.
Hoạt động 4: Viết và đọc phần giới thiệu con trâu với tuổi thơ nông thôn.
- Yêu cầu HS trình bày phần giới thiệu con
trâu với tuổi thơ nông thôn.
- Lắng nghe, nhận xét, uốn nắn.
- 2,3 HS trình bày phần giới thiệu con trâu
với tuổi thơ nông thôn đã chuẩn bị trước ở
nhà.
- Các lớp lắng nghe và nhận xét, góp ý và rút kinh nghiệm.
Hoạt động 4: Viết và đọc phần kết bài
- Yêu cầu HS đọc phần kết bài
- Lắng nghe, nhận xét và uốn nắn.
- 2,3 HS trình bày phần kết bài
- Tự sửa chữa và rút kinh nghiệm
* Hướng dẫn về nhà:
- HS học thuộc bài, viết thành 1 bài văn hoàn
chỉnh cho đề bài luyện tập
- Chuẩn bị bài Tuyên bố thế giới về sự sống
còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ
em
- Ghi nhớ và thực hiện
********************************************