MỤC TIÊU: Giúp HS: - Hiểu được hoàn cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của chú bé Hồng; cảm nhận được tình yêu thương của Hồng với người mẹ bất hạnh của mình.. Hoạt động 3: Phân tích
Trang 1Tuần 02, tiết 05 Ngày soạn: 28/08
Ngày dạy: 01/09
TRONG LÒNG MẸ
(Nguyên Hồng)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hiểu được hoàn cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của chú bé Hồng; cảm nhận được tình yêu thương của Hồng với người mẹ bất hạnh của mình Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng.
- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm thụ, phân tích thể hồi kí.
- Bồi dưỡng lòng trắc ẩn, tình cảm mậu tử thiêng liêng.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập
II.HS: Chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
? Hãy cho biết chủ đề và sức cuốn hút của truyện ngắn “Tôi
đi học” (Thanh Tịnh)?
III Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (01 phút) Ngay từ khi mới xuất hiện trên
văn đàn nước ta vào những năm trước cách mạng, nhà văn Nguyên Hồng đã được bạn đọc yêu quý Bởi những tác phẩm đầu tay của ông đều hương vào những người cùng khổ với tình yêu thương thắm thiết Nổi bật là những bà mẹ, người phụ nữ và những cô bé, cậu bé Điều đó được thể hiện rõ nét qua đoạn trích “Trong lòng mẹ” mà chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Đọc – hiểu chú thích: (0 phút)
- GV: Hãy tóm tắt những điểm
cần lưu ý về nhà văn Nguyên
Hồng và đoạn trích “Trong lòng
mẹ”?
- HS: Tóm tắt theo SGK/18, 19.
- GV Kết luận (*** Các sáng
tác của NH giàu chất trữ tình,
nhiều khi dạt dào cảm xúc,
rất mực chân thành) và hướng
dẫn HS tìm hiểu các từ khó
(SGK).
1 Tác giả:
2 Tác phẩm: (SGK/18, 19)
3 Từ khó:
Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản: (0 phút)
- GV hướng dẫn đọc và đọc
mẫu 1 đoạn đầu; HS đọc tiếp
đến hết văn bản.
? Hãy tóm tắt ngắn gọn văn
1 Đọc – tóm tắt:
2 Thể loại: Hồi kí (tự truyện)
3 Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả, biểu
Trang 2- HS tóm tắt; GV nhận xét.
- GV: Xác định thể loại, phương
thức biểu đạt và bố cục của
văn bản?
- HS trao đổi, trình bày; GV nhận
xét, chốt lại.
cảm.
4 Bố cục: 2 phần (P1: Từ đầu đến “người ta hỏi đến chứ?” -> Hoàn cảnh sống của chú bé Hồng; P2: Còn lại -> Niềm vui sướng của Hồng khi gặp lại mẹ.
Hoạt động 3: Phân tích văn bản: (0 phút)
- GV: Nửa đầu đoạn trích đã
giới thiệu được khái quát về
cuộc sống của chú bé Hồng
ntn? Em có cảm nhận ra sao về
cuộc sống đó?
- HS: Phát biểu, bổ sung; GV
nhận xét, chốt lại.
- GV: Hãy cho biết thái độ, cử
chỉ và ý nghĩa của mỗi lời
nói của bé Hồng và bà cô
trong cuộc đối thoại? Qua đó,
em có nhận xét ntn về thái
độ, tình cảm và tính cách
nhân vật?
- HS: Thảo luận trong 03 phút ->
đại diện nhóm trình bày và
nhận xét, bổ sung.
- GV: Nhận xét, kết luận.
(Hết tiết 1)
1 Hoàn cảnh sống của bé Hồng:
- Mồ côi bố (vừa đoạn tang), mẹ bỏ quê đi tha phương cầu thực, phải sống với bà cô ác nghiệt -> Cuộc sống khổ đau, thiếu thốn về tình thần, tình cảm và cần được sẻ chia, cảm thông.
- Cuộc đối thoại:
(+ L1: Bà cô cười hỏi: “ Hồng! Mày có muốn vào TH chơi với mẹ mày không?”-> Gieo rắc nỗi hoài nghi, khinh miệt và ruồng rẫy mẹ; bé Hồng cúi đầu không đáp -> Nhận ra ý nghĩa cay độc của bà cô.
+ L2: Bà cô hỏi luôn, giọng vẫn ngọt: “ Sao mày lại không vào …” -> Nói xấu mẹ Hồng không thương con, không gắn với gđ như trước nữa; bé Hồng cười đáp lại: “Không! … cũng về.” -> Lòng thắt lại, khóe mắt cay cay.
+ L3: Bà cô vỗ vai, cười nói: “ Mày dại quá … thăm em bé chứ.” -> Nói xấu, châm chọc, nhục mạ để chia rẽ tình mẹ con; bé Hồng: “Nước mắt ròng ròng … xoắn chặt lấy tâm can tôi.” -> đau đớn
+ L4: Bà cô cứ tươi cười kể chuyện về mẹ của Hồng (…) -> Cố ý xoáy sâu nỗi đau; bé Hồng: “Cười dài trong tiếng khóc” -> Đau đớn tột cùng + L5: Bà cô đổi giọng, vỗ vai, nghiêm nghị nói an ủi cháu, tỏ chút xót đau và thương hại
Trang 3họng nghẹn ứ … căm hận cổ tục …”)
⇒ Bà cô là con người lắm
định kiến, lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm; bé Hồng có tình yêu thương mẹ sâu sắc, mãnh liệt qua những ý nghĩ tỉnh táo
IV Củng cố: (03 phút)
- Hoàn cảnh sống và thái độ, tình cảm của bé Hồng đối với mẹ trước những lời xúc xiểm của bà cô.
Dặn dò: (01 phút)
- HS học thuộc bài, chuẩn bị phần còn lại của bài
***********************************************************
soạn: 28./08
Ngày dạy: 05/09
TRONG LÒNG MẸ
(Nguyên Hồng) (Tiếp theo)
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hiểu được hoàn cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của chú bé Hồng; cảm nhận được tình yêu thương của Hồng với người mẹ bất hạnh của mình Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng.
- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm thụ, phân tích thể hồi kí.
- Bồi dưỡng lòng trắc ẩn, tình cảm mậu tử thiêng liêng.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập
II.HS: Chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (01 phút) Hãy cho biết thái độ, tình cảm
của bé Hồng qua cuộc đối thoại với bà cô? HS nhắc lại kiến thức GV vào bài.
Hoạt động 3:Phân tích văn bản (0 phút)
- GV: Thoáng thấy 1 người
giống mẹ, Hồng đã gọi bối
rối Tiếng gọi ấy thể hiện
tâm trạng ntn của bé Hồng?
- HS: Phát biểu, bổ sung GV
nhận xét, chốt lại.
2 Cảm giác vui sướng của bé Hồng khi bất ngờ được gặp lại mẹ:
- Tiếng gọi: “ Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi!
…” -> tình cảm thương nhớ, nỗi khát khao cháy bỏng được gặp
Trang 4- Phân tích các cử chỉ, hành
động và lời nói của bé Hồng
trong khi bất ngờ gặp lại người
mẹ Em có cảm nhận được gì
qua cuộc gặp gỡ ấy?
- HS: Thảo luận trong 03 phút ->
đại diện nhóm trình bày và
nhận xét, bổ sung.
- GV: Nhận xét, kết luận.
- GV: Hãy cho biết những thành
công về nghệ thuật của đoạn
hồi kí?
- HS: Phát biểu, bô sung.
mẹ.
- Gặp lại mẹ::
+ Hồng chạy theo thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân, òa lên khóc nức nở -> vui mừng, hạnh phúc, mãn nguyện.
+ Hồng thấy cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi lại mơn man khắp da thịt và thấy áo quần cùng hơi thở của mẹ thơm tho lạ thường.
+ Hồng muốn bé lại, lăn vào lòng mẹ, áp vào bầu sữa nóng của mẹ.
+ Ngồi bên mẹ, Hồng cảm thấy hạnh phúc vô cùng.
⇒ Tình mẹ con thiêng liêng, bất
diệt.
3 Nghệ thuật:
- Tạo dựng tình huống hợp lý, miêu tả tinh tế tâm lý nhân vật.
- Câu chuyện được kể chân thực và tràn đầy cảm xúc.
- Lời văn đậm chất trữ tình Hoạt động 4: Củng cố, luyện tập:
- GV: Hãy cho biết chủ đề của
văn bản?
- HS: Khái quát và phát biểu.
GV kết luận.
- GV: Vì sao có thể nói: “Nguyên
Hồng là nhà văn của phụ nữ
và nhi đồng”?
- HS: Trao đổi, phát biểu GV
củng cố
- Chủ đề: (Ghi nhớ, SGK/21)
- “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng”:
+ Viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng.
+ Người phụ nữ và nhi đồng luôn được ông thương yêu, trân trọng (thấu hiểu, cảm thông nỗi cơ cực, tủi nhục và trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của phụ nữ và nhi đồng.)
IV Hướng dẫn học bài: (01 phút)
- HS học thuộc bài, viết đoạn văn nêu cảm nhận về đoạn trích
“Trong lòng mẹ”; chuẩn bị bài “Trường từ vựng”
***********************************************************
soạn: 04/09
Trang 5TRƯỜNG TỪ VỰNG
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hiểu thế nào là trường từ vựng; bước đầu hiểu được mối liên hệ giơax trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, …
- Biết phân tích nét chung về nghĩa của trường từ vựng trên cơ sở phân biệt sự khác nhau giữa nghĩa rộng – hẹp của từ ngữ với trường từ vựng, và tạo lập được một số trường từ vựng.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập
II.HS: Chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là từ nghĩa rộng, từ nghĩa hẹp? Cho ví dụ minh họa.
III Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (01 phút) Trong thực tiễn giao tiếp, chúng ta
thấy rằng có nhiều từ ngữ dùng để gọi sự vật, hoạt động, trạng thái, tính chất, … khác nhau, nhưng giữa chúng luôn tồn tại ít nhất
1 nét chung về nghĩa Đó gọi là trường từ vựng? Vậy thế nào là trường từ vựng? Bài học hôm nay sẽ giải đáp.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1:Thế nào là trường từ vựng? (0 phút)
- GV cho HS đọc ví dụ (SGK/21) và
hỏi: Các từ in đậm trong ví dụ
có nét chung nào về nghĩa?
Từ đó, em hiểu thế nào là
trường từ vựng?
- HS phát biểu, bổ sung GV
chốt lại và cho HS đọc to phần
ghi nhớ (SGK/21)
- GV: Hãy cho biết giữa từ ngữ
có nghĩa rộng – hẹp và trường
từ vựng có gì khác nhau? Cho ví
dụ.
- HS thảo luận nhóm và trình
bày.
- GV nhận xét, kết luận và lưu
ý HS về trường: tính hệ thống
(điều a), đặc điểm ngữ pháp
(điều b), tính phức tạp (điều c),
mối quan hệ giữa trường với
các BPTT (điều d)
1 Nhận xét ví dụ: (SGK/21)
- Các từ in đậm đều có nét chung về nghĩa: chỉ bộ phận
cơ thể con người.
-> Trường từ vựng là những từ có 1 nét chung nào đó về nghĩa.
2 Ghi nhớ: (SGK/21)
(*** - Nghĩa của từ ngữ có nghĩa rộng – hẹp có thể so sánh được với nhau VD: mặt, mắt, mũi.
- Trường từ vựng chỉ có 1 nét chung về nghĩa chứ không thể
so sánh được mức độ rộng – hẹp về nghĩa VD: đầu, tay, chân.
Hoạt động 2: Luyện tập:
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
Trang 6- HS đọc bài tập, xác định yêu
cầu và trình bày -> các nhóm
khác nhận xét bổ sung lẫn
nhau.
Bài 1: Tìm trường từ vựng: người ruột thịt: tôi, thầy tôi, mẹ
tôi, cô tôi, anh em tôi.
Bài 2: Tìm nét chung về nghĩa của các trường.
a Dụng cụ đánh bắt thủy sản b Dụng cụ để đựng c Hoạt động của chân
d Trạng thái tâm lý e Tính cách g dụng cụ để viết.
Bài 3: Xác định trường từ vựng: Các từ in đậm thuộc trường từ vựng chỉ thái độ
Bài 4: Đặt trường từ vựng.
- Khứu giác: thơm, hôi, tanh, …
- Thính giác: nghe, rõ, điếc, …
Bài 5:
- Lưới: Dụng cụ đánh bắt thủy sản.
- Lạnh: Chỉ thời tiết.
Bài 6:
Chuyển trường từ vựng quân sự sang trường từ vựng nông nghiệp.
IV Củng cố: (03 phút)
- Trường từ vựng.
IV Hướng dẫn học bài: (01 phút)
- HS học thuộc bài, làm các bài tập còn lại; chuẩn bị bài Bố cục của văn bản
***********************************************************
soạn: 04/09
Ngày dạy: 10./09
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
A MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nắm được bố cục của văn bản, cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài.
- Biết phân tích bố cục ba phần của văn bản.
- Có ý thức xây dựng văn bản có bố cục phù hợp, mạch lạc.
B CHUẨN BỊ:
I GV: Bảng phụ, phiếu học tập
II.HS: Chuẩn bị bài mới.
C TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:
I Ổn định lớp:
Trang 7? Chủ đề của văn bản là gì? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất về chủ đề cho văn bản?
III Dạy bài mới:
* Dẫn vào bài: (01 phút) Khi giao tiếp nói (viết) thì bao giờ
cũng phải tuân theo 1 chủ đề Để diễn đạt được chủ đề, người nói (viết) phải làm ntn? Bài học hôm nay sẽ giải đáp.
Hoạt động 1: Bố cục của văn bản: (0 phút)
- GV cho HS đọc văn bản “Người
thầy đạo cao đức trọng”
(SGK/24) và hỏi:
? Xác định bố cục 3 phần của
văn bản trên?
? Hãy cho biết nhiệm vụ cũa
mỗi phần đó?
? Từ đó, em thấy giữa các
phần có mối liên hệ ntn với
nhau?
- HS thảo luận nhóm trong 3
phút -> đại diện nhóm trình
bày, bổ sung GV kết luận.
- GV hỏi: Qua kết quả phân tích
trên, em hiểu ntn là bố cục
văn bản?
- HS khái quát và trả lời; GV
cho HS đọc to ghi nhớ (ý 1, 2 –
SGK/25)
1 Nhận xét ví dụ: (SGK/24).
- Bố cục:
+ P1: Đoạn 1 (mở bài) + 21: Đoạn 2, 3 (thân bài) + P3: Đoạn 4 (kết bài)
- Nhiệm vụ mỗi phần:
+ P1: Giới thiệu thầy CVA (đối tượng) và phẩm chất “giỏi, cứng cỏi, không màng danh lợi” (chủ đề)
+ P2: Trình bày, giải thích, bổ sung làm rõ chủ đề Đoạn 1 làm rõ phẩm chất của thầy CVA lúc làm quan; đoạn 2 làm rõ phẩm chất của thầy CVA lúc đã từ quan.
+ P3: Kết luận, khẳng định ảnh hưởng chủa thầy CVA sau khi đã qua đời.
- Mối quan hệ giữa các phần: các phần luôn hướng vào nhau để bổ sung, giải thích làm rõ chủ đề.
Hoạt động 2: Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của
văn bản:
- GV gợi dẫn và hỏi:
? Phần thân bài của văn bản
“Tôi đi học” kể về những sự
kiện nào? Chúng được sắp
xếp theo thứ tự nào?
? Hãy chỉ ra diễn biến tâm
trạng của bé Hồng trong phần
thân bài của văn bản “Trong
lòng mẹ”?
- HS thảo luận nhóm trong 3
phút -> đại diện nhóm trình
bày, bổ sung GV kết luận.
- GV hỏi tiếp:
? Khi tả người, vật, phong cảnh,
- Phần thân bài của văn bản
“Tôi đi học”:
+ Cảm xúc của nhân vật
“tôi” trong hiện tại + Tâm trạng, cảm xúc của nhân vật “tôi”về buổi tựu trường.
-> kể theo trình tự thời gian.
- Phần thân bài của văn bản
“Trong lòng mẹ”:
+Đau xót khi bà cô bịa chuyện nói xấu mẹ và căm ghét cổ tục đã đày đọa mẹ.
+ Cảm giác sung sướng khi được gặp lại mẹ, được nằm trong lòng mẹ.
Trang 8… em thường tả theo trình tự
nào? Hãy kể 1 số trình tự
thường gặp?
( Trình tự thời gian, không gian,
chỉnh thể – bộ phận, tình cảm
– cảm xúc, …)
? Hãy cho biết cách sắp xếp
các sự việc để làm nổi bật
chủ đề trong phần thân bài
của văn bản “Người thầy đạo
cao đức trọng”?
( Đoạn 2 bao quát ý chủ đề,
đoạn 3 biểu đạt ý tính tình.)
? Tóm lại, em hãy cho biết cách
bố trí, sắp xếp nội dung phần
thân bài?
- HS khái quát, phát biểu GV
chốt lại và cho HS đọc ghi nhớ
(ý 3, SGK/25)
Hoạt động 3: Luyện tập:
- Gv hướng dẫn HS luyện tập.
- HS đọc bài tập, xác định yêu
cầu và trao đổi, trình bày.
Bài 1:
a Cách sắp xếp ý theo trình tự không gian (từ xa đến gần)
b Cách sắp xếp ý theo trình tự thời gian.
c Cách sắp xếp ý theo cách diễn giải, ý sau bổ sung ý trước.
Bài 2:
- Mở bài: Nêu khái quát tình cảm của bé Hồng khi xa mẹ.
- Thân bài:
+ Hoàn cảnh đáng thương và nỗi nhớ thương, khao khát được mẹ ấp ủ, nâng niu.
+ Sự cay nghiệp của bà cô và phản ứng quyết liệt của bé Hồng.
+ Niềm vui sướng, hạnh phúc của bé Hồng khi được gặp lại mẹ.
Bài 3:
- Cách sắp xếp của bài tập chưa hợp lí.
- Sửa lại: Đảo câu (b) lên trước câu (a)
IV Củng cố: (03 phút)
- Bố cục và cách săp xếp nội dung phần thân bài.
Dặn dò: (01 phút)
- HS học thuộc bài, làm các bài tập còn lại; chuẩn bị bài “Tức nước vỡ bờ”
***********************************************************