Từ chương trình PTTHCS ta đã làm quên với BĐT cơ bản sau:Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi Dựa trên cơ sở này, chúng ta xây dựng các BĐT liên quan đến tam thức bậc hai => thiết lập v
Trang 1VÀ ÁP DỤNG
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
GS.TSKH Nguyễn Văn Mậu
Hà Nội, 2006
Trang 2Bất đẳng thức Cauchy
Trang 3Từ chương trình PTTHCS ta đã làm quên với BĐT cơ bản sau:
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
Dựa trên cơ sở này, chúng ta xây dựng các BĐT liên quan đến tam thức bậc hai => thiết lập và chứng minh BĐT Cauchy
• TAM THỨC BẬC HAI
Trang 4Tại Việt Nam và các nước Đông Âu:
-BĐT giữa các giá trị trung bình cộng và trung bình nhân
BĐT Cauchy
-BĐT Cauchy
Bunhiacovski, Cauchy - Bunhiacovski hoặc Cauchy - Schwarz
Theo các chuyên gia về BĐT và thông lệ quốc tế:
-BĐT tích phân dạng tương tự Cauchy mới có các tên trên
• BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY
Trang 5.
+
Trang 6Với mọi bộ số ta luụn cú bất đẳng thức sau
Bất đẳng thức (1.4) thường được gọi là bất đẳng thức Cauchy (đôi khi còn
đ ợc gọi là bất đẳng thức Bunhiacovski, bất đẳng thức Cauchy-Bunhiacovski hoặc bất đẳng thức Cauchy – Schwarz)
Trang 7
Ta có nhận xét rằng bất đẳng thức Cauchy dưới dạng sơ đẳng
có thể xem như bất đẳng thức tam thức bậc hai trong trường hợp dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
Khi đó, ta dễ dàng mở rộng cho tam thức bậc để có bất đẳng thức tương tự như (1.8) bằng cách thay số 2 bởi số Thật vậy, ta cần thiết lập bất đẳng thức dạng
Sao cho dấu đẳng thức vẫn xảy ra khi và chỉ khi Thay vào (1.9), ta nhận được tức là (1.9) có dạng
• BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY MỞ RỘNG
Trang 8Đây chính là bất đẳng thức Bernoulli quen biết.
Bất đẳng thức Bernoulli dạng (1.10) chỉ được sử dụng trong các trường hợp đảm bảo chắc chắn rằng dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
Trong những trường hợp, nếu dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi cho trước, ta cần chuyển đổi số 1 về số đã cho bằng 2 cách:
-Tịnh tiến
- Đồng dạng (tốt nhất với Bernoulli)
Trang 9Tiếp theo ta lại có nhận xét rằng bất đẳng thức Cauchy dưới dạng sơ đẳng
có thể xem như bất đẳng thức tam thức bậc (2,1) (ứng với luỹ thừa 2 và luỹ thừa 1 của ), trong trường hợp dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
Khi đó, ta dễ dàng mở rộng một cách tự nhiên cho tam thức bậc
để có bất đẳng thức tương tự như (1.12) bằng cách thay luỹ thừa 2 bởi số và luỹ thừa 1 bởi Ta có:
dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
Trang 10Nhận xét rằng từ một đẳng thức đã cho đối với bộ số thực ta đều có thể mở rộng (theo nhiều cách thức khác nhau) thành một đẳng thức mới cho bộ số phức Chẳng hạn, ta có thể coi mọi số thực đã cho như là phần thực của một
số phức
Ta nêu một số đồng nhất thức về sau cần sử dụng
• BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY DẠNG PHỨC
Trang 11Định lý 1 Với mọi bộ số ta luôn có đẳng thức sau
Trang 12Định lý 2 Với mọi bộ số phức ta luôn có đẳng thức sau
Hệ thức (1.6) cho ta bất đẳng thức Cauchy sau đây đối với bộ số phức
Trang 13Hệ quả 1 Với mọi bộ số phức ta luôn có bất đẳng thức sau
Giả sử ta có bộ các cặp số dương sao cho
• BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY DẠNG ĐẢO
Trang 14Khi đó, theo định lý đảo của tam thức bậc hai thì
hay
Từ đây suy ra
Trang 16VD1: Xét 2 số nguyên dương x, y có tổng x + y = 9Khi đó, tích (x.y) đạt max khi x = y = 9/2 (theo Cauchy).
Tuy nhiên x, y là nguyên dương điều này không xảy ra
Khái niệm dấu “=“ xảy ra khi hai số bằng nhau trong một số bài toán sẽ không thực hiện được Phương pháp BĐT Cauchy cho chúng ta các phương thức đối mặt với một số bài toán thực tế
• CÁC PHƯƠNG PHÁP BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY
Trang 17VD2: Xét bộ số x, y, z thoả mãn: xy + yz + zx = 1Tìm min của x2 + y2 + z2 hay x4 + y4 + z4
Ta chỉ cần biến đổi thông qua x + y + z, xy + yz + zx, x.y.z tường minh
Tuy nhiên khi tìm min của x2 + 2y2 + 3z2 kỹ thuật thông thường bị đổ vỡ vì lúc đó dấu “=“ không xảy ra tại vị trí x=y=z phải lựa chọn các phương thức đặc biệt thêm bớt các hệ số
Trang 18
Độ gần đều và sắp thứ tự dãy cặp điểm
Trang 19Xét các cặp số không âm Ta gọi hiệu
là độ lệch của cặp số hay là độ gần đều của cặp sốNếu ρ(x,y) = 0 x = y cặp đều
Nếu x ≠ y ρ(x,y) > 0 độ gần đều
Trang 21 ta được thứ tự sắp chặt của bộ số đó tiến gần đến trường hợp đều.
Trang 22Định lý 1 Xét các cặp số không âm với tổng không đổi
(để đơn giản, ta chọn ) Khi đó
Khi và chỉ khi cặp gần đều hơn cặp
Trang 23Định lý 2 Xét các cặp số không âm với tích không đổi
(để đơn giản, ta chọn ) Khi đó
khi và chỉ khi cặp gần đều hơn cặp
Trang 24Định lý 3 (H W Melaughlin, F T Metcalf) Với mọi cặp dãy số dương
và sao cho hoặc
ta đều có
đây chính là một dạng nội suy bất đẳng thức Cauchy trong [0,1]
Trang 25Kỹ thuật tách và ghép bộ số Thông thường chúng ta xem xét BĐT Cauchy là BĐT của 2 bộ số Tuy nhiên trong thực tế, đa số 2 bộ số đó xuất phát từ 1 bộ số (1 bộ số cố định và một bộ số thu được từ các biến đổi của bộ số cố định này)
Đây là một bài toán được dùng nhiều trong phân tích cấu trúc Thực chất của kỹ thuật tách ghép chính là cách sắp thứ tự và điều chỉnh bộ số theo quá trình gần đều hoặc đều theo từng nhóm
Ứng dụng của chúng cho các bài toán tối ưu trong đời sống hàng ngày là khá nhiều
Trang 27Thứ tự và sắp lại thứ tự của bộ số Cho bộ số gồm 3 số a,b, c thoả mãn a < b < cKhi đó gọi:
Trang 28Cho một Δ ABC bất kỳ Dưới góc độ bất biến, không kể độ lớn ta có thể khẳng định:
Ba góc A, B, C > 0 và A + B + C = π
Trong tam giác đều ta có: A = B = C = π/3
Như vậy cho một Δ bất kỳ thì Δ này là xa đều hơn Δ đều vì hiệu giữa max và min của tam giác này luôn lớn hơn hoặc bằng không, còn hiệu giưa max và min của tam giác đều bao giờ cũng bằng không
Do đó trong các bài toán BĐT thường ta đi so sánh giữa các BĐT đã cho với các BĐT của các tam giác đều
Trang 29Không mất tính tổng quát có thể coi A là góc lớn nhất, góc C là góc nhỏ nhất, hiển nhiên ta có:
A ≥ π/3 vì max ≥ (A+B+C)/3C≤ π/3
Trang 30Xét một Δ ABC không nhọn (tù hoặc vuông), A > B > C, ta có:
A ≥ π/2
C ≤ π/4 vì B + C ≤ π/2
Ta có thể thấy ngay rằng:
Trong các tam giác không nhọn thì tam giác vuông cân là tam giác gần đều nhất
Vì vậy nếu ta có 1 BĐT liên quan đến tam giác bất kỳ so sánh với tam giác đều thì ta cũng có BĐT liên quan đến các tam giác không nhọn so sánh với tam giác vuông cân
Trang 31Ứng dụng của BĐT Cauchy là rất nhiều
Đặc biệt khi liên quan đến tam thức bậc hai, một ứng dụng lớn nhất là tìm max
và min của các dạng phân thức
Dạng phân thức có cấu trúc trặt và gặp nhiều trong các bài toán thi Olympic quốc gia và quốc tế là dạng phân thức mà tử số và mẫu số đều là các đa thức bậc không quá hai
Cấu trúc đề tìm max và min khi dùng BĐT Cauchy cũng như tam thức bậc hai
là cấu trúc có chiều ngược lại với truyền thống các bài toán sử dụng các phép tính vi phân