Vì thế bài “Sông núi nước Nam” ra đời được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, khẳng định một quốc gia độc lập tự chủ.Vậy nội dung của văn bản này ntn chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài học
Trang 1Ngày soạn : 06/09/2016 TUẦN 5 Tiết 17
BÀI 5 SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà –Lí Thường Kiệt)
I MỤC TIÊU : Giúp HS
1 Kiến thức :
- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại
- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược
2 Kĩ năng :
- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Đọc hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
3 Thái độ :
Giáo dục tinh thần yêu quê hương đất nước Yêu quí và tự hào về dân tộc
II CHUẨN BỊ :
- GV : soạn giáo án, sgk, tài liệu liên quan
- HS : soạn, xem, đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đọc thuộc lòng 2 bài ca dao châm biếm đã học
? Phân tích nội dung và nghệ thuật của một bài mà em thích nhất
3 Bài mới : giới thiệu bài
Từ xưa, dân tộc ta đã đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt, kiên cường Tự hào thay, ông cha ta đã đưa đất nước bước sang một trang sử mới : Đó là thoát ách đô hộ
ngàn năm phong kiến phương Bắc, 1 kỉ nguyên mới mở ra Vì thế bài “Sông núi nước Nam”
ra đời được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, khẳng định một quốc gia độc lập tự chủ.Vậy nội dung của văn bản này ntn chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ 1 :
Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
Sông núi nước Nam
Hướng dẫn cách đọc: Giọng đọc
thể hiện không khí trang nghiêm
GV đọc mẫu
Kiểm tra việc đọc chú thích ở nhà
của HS
Gọi HS nhận xét và diễn giảng
đôi nét về xuất xứ và tác giả.
GV nhận xét, bổ sung
HĐ 2 :
- Nghe, chú ý
- Đọc, nghe, quan sát văn bản
- Nghe
- Trình bày
- Nghe, chú ý
I Đọc - tìm hiểu văn bản :
1 Thể thơ :
Trang 2? Nhận diện thể thơ của bài “Sông
núi nước Nam” về số câu, số chữ
và cách hiệp vần
GV nhận xét, kết luận.
? “Sông núi nước Nam” được coi
là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu
tiên của nước ta viết bằng thơ
Vậy thế nào là tuyên ngôn độc
lập ?
GV nhận xét, kết luận.
Bài thơ Sông núi nước Nam ra đời
năm 1077, được coi là bản Tuyên
ngôn Độc lập của nước ta viết
bằng thơ
? Nội dung Tuyên ngôn Độc lập
trong bài thơ này là gì ?
GV nhận xét, kết luận.
Là khẳng định chủ quyền :
Về lãnh thổ của đất nước và nêu
cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ
quyền trước kẻ thù xâm lược
Chia lớp thành 2 nhóm trao đổi 1
phút
N1 Sông núi nước Nam là một
bài thơ thiên về biểu ý (bày tỏ ý
kiến) Vậy nội dung biểu ý đó
được thể hiện theo một bố cục như
thế nào ?
? Hãy nhận xét về bố cục và cách
biểu ý đó ?
GV nhận xét, kết luận.
Bài thơ có hình thức biểu ý, theo
cách lập luận của văn nghị luận
N2 Ngoài biểu ý văn bản có biểu
cảm không ? Nếu có thì thuộc
trạng thái nào (lộ rõ hay ẩn kín) ?
? Hãy giải thích vì sao em chọn
trạng thái đó
? Câu hỏi 5 sgk/ trang 64
GV nhận xét, kết luận.
GV thuật và ý nghĩa của bài thơ
- Thất ngôn tứ tuyệt
(gồm 4 câu, mỗi câu 7 tiếng) tiếng cuối của các câu 1, 2, 4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối như : cư, thư, hư)
- Nhận xét, bổ sung
- Trình bày
- Tuyên ngôn (là lời tuyên
bố trước toàn dân) về nền độc lập của một dân tộc, là một văn kiện lịch sử quan trọng của một dân tộc
- Là khẳng định chủ quyền
Về lãnh thổ của đất nước
và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền trước kẻ thù xâm lược
- Chia nhóm thảo luận
- Nội dung biểu ý của bài thơ thể hiện theo bố cục
- Câu 1- 2 chủ quyền về lãnh thổ của dân tộc ta
- Câu 3 - 4 Ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước và khẳng định chủ quyền
=> Bố cục chặt chẽ
- Nghe
- Trình bày
Bài thơ thiên về biểu ý nhưng vẫn có cách biểu cảm riêng
- Trao đổi nêu ý kiến
- Nghe
Thất ngôn tứ tuyệt (gồm
4 câu, mỗi câu 7 tiếng, tiếng cuối của các câu 1,
2, 4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối như : cư, thư, hư)
2 Nội dung :
+ Hai câu đầu
Nam quốc sơn hà Nam
đế cư Tuyệt nhiên định phận tại thiên thư
Nước Nam là của người Nam, sách trời đã định sẵn rõ ràng
=> Lời khẳng định về chủ quyền lãnh thổ đất nước
+ Hai câu cuối
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
- Kẻ thù không được xâm phạm, nếu xâm phạm thì chuốc lấy thất bại
- Bản tuyên ngôn độc lập thể hiện chân lí lớn lao thiêng liêng nhất của dân tộc VN
=> Ý chí kiên quyết bảo
vệ Tổ quốc, bảo vệ độc lập dân tộc
3 Nghệ thuật :
- Thể thơ thất ngôn tứ
Trang 3trên HDHS tổng kết những điểm
chung về nghệ.
GV nhận xét, kết luận.
Gọi HS đọc ghi nhớ sgk
GV hdhs đọc phần đọc thêm sgk
HĐ 3 :
GVhdhs làm bài tập sgk/ trang
65.
GV gọi hs đọc yêu cầu nội dung
btập 1
GV nhận xét, kết luận cho điểm
- Nêu ý kiến, nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Đọc ghi nhớ (sgk/ trang 65)
- Đọc thêm sgk
- Đọc và xác định yêu cầu btập1
- Trao đổi trình bày ý kiến
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi bài
tuyệt
- Giọng điệu hào hùng, đanh thép
4 Ý nghĩa văn bản :
- Bài thơ thể hiện niềm
tin vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc ta
- Bài thơ có thể xem như một bản tuyên ngôn độc lập đàu tiên của nước ta
* Ghi nhớ : (sgk/ trang
65)
III Luyện tập :
Bài tập 1 : Gải thích
- Nam đế cư có nghĩa là
vua Nam ở Trong quan
niệm thời ấy, đế là đại
diện cho nước cho dân
Cho nên Nam đế cư bao
hàm ý dân tộc Nam ở
- Trái lại Nam nhân cư
có nghĩa hẹp hơn : Người Nam ở
4 Củng cố :
Đọc lại phần dịch thơ và phần ghi nhớ sgk
5 Hướng dẫn học bài, soạn bài mới :
- Học thuộc lòng – đọc diễn cảm phần dịch thơ
- Nhớ được 8 yếu tố Hán trong văn bản vừa học
- Chuẩn bị bài : “Phò giá về kinh”
IV RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
Tiết 18
PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Tụng giá hoàn kinh sư – Trần Tuấn Khải)
I MỤC TIÊU : Giúp HS
1 Kiến thức :
- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải
- Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần
2 Kĩ năng :
Trang 4- Nhận biết thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Đọc hiểu và phân tích thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch Tiếng Việt
3 Thái độ :
Nghiêm túc khi học thơ chữ Hán
II CHUẨN BỊ :
- GV : soạn giáo án, sgk, tài liệu liên quan
- HS : soạn, xem, đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đọc thuộc lòng phần dich thơ bài “Sông núi nước Nam”
? Trình bày về nghệ thuật, ý nghĩa bài thơ “Sông núi nước Nam”
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ 1 :
GV gọi hs đọc phần chú thích sgk
? Trình bày tóm tắt đôi nét về tác
giả, tác phẩm.
GV nhận xét, kết luận.
HĐ 2 :
Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản Phò
giá về kinh
Đọc giọng dõng dạc, đanh thép
Đọc mẫu : Kiểm tra việc đọc chú
thích ở nhà của HS
? Em biết gì về Trần Quang Khải
và văn bản ?
HĐ 2.1 :
? Nhận dạng thể thơ, về số câu, số
chữ, cách hiệp vần ?
GV nhận xét, kết luận.
Trong đó các câu 2 – 4 hiệp vần
với nhau ở chữ cuối (quan, san)
? Nội dung được thể hiện trong hai
câu đầu và hai câu sau của bài thơ
khác nhau ở chỗ nào ?
- Đọc chú thích sgk
- Nêu sự hiểu biết
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi bài
- Nghe, chú ý
- Đọc văn bản
- Trình bày
- Đọc, tìm hiểu từ khó
- Nhận xét, bổ sung
- Là bài thơ ngũ ngôn
tứ tuyệt (bốn câu, mỗi câu 5 tiếng)
- Nhận xét
- Trình bày
- Hai câu đầu tràn ngập hào khí chiến thắng giặc Mông - Nguyên
I Giới thiệu :
1 Tác giả : Trần Quang Khải (1241-1294), là con thứ ba của vua Trần Thái Tông, ông có công rất lớn trong hai cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên…
2 Tác phẩm : Bài thơ được sáng tác ngay sau chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử…
II Đọc - tìm hiểu văn bản :
1 Thể thơ : Ngũ ngôn tứ tuyệt (gồm 4 câu, mỗi câu 5 tiếng, tiếng cuối các dòng 2, 4 hiệp vần với nhau)
2 Nội dung :
- Hai câu đầu : Nhắc lại chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc
Trang 5? Hãy nhận xét về cách biểu ý và
biểu cảm của bài thơ ?
GV nhận xét, kết luận.
- Hai câu sau thể hiện khát vọng
hoà bình như một lời động viên
xây dựng, phát triển đất nước…
? Em có nhận xét gì về cách diễn
đạt của bài thơ ?
GV : Ngoài biểu ý, bài thơ còn
chứa cảm xúc trữ tình ẩn bên trong
ý tưởng
? So sánh cách biểu cảm và biểu
ý của hai bài thơ.
GV nhận xét, kết luận.
Hai bài thơ đều thể hiện bản lĩnh,
khí phách của dân tộc ta
+ Bài 1 nêu cao chân lí lớn :
Nước Việt Nam là của người Việt
Nam, bọn xâm lược tất bại vong
=> Hai bài thơ có ý tưởng và cảm
xúc hoà làm một, cảm xúc nằm
trong ý tưởng Đó là cách biểu
cảm
GV gọi HS đọc ghi nhớ sgk
GV hdhs đọc phần đọc thêm sgk
HĐ 3 :
GVhdhs làm bài tập sgk/ trang 68
GV nhận xét, kết luận.
xâm lược
- Hai câu sau thể hiện khát vọng hoà bình
- Nghe, ghi bài
- Trao đổi, thảo luận
- Bài thơ có ý tưởng lớn lao và rõ ràng, không cầu kì hoa mỹ, biểu đạt ý thật cụ thể
- Trình bày
- Nhận xét, bổ sung
+ Bài 2 Thể hiện khí thế chiến thắng hào hùng và bày tỏ khát vọng xây dựng, phát triển đất nước hoà bình… đó là biểu ý
- Đọc ghi nhớ
- đọc thêm sgk
- Trao đổi nêu ý kiến
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi bài
kháng chiến chống quân Mông - Nguyên
- Hai câu cuối : Lời động viên xây dựng và phát triển đất nước trong hòa bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước
3 Nghệ thuật :
- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt
- Diễn đạt cô đúc, dồn nén
* Ghi nhớ : (sgk/ trang 68).
III Luyện tập :
Cách nói giản dị, cô đúc và
có tác dụng động viên cố gắng xây dựng giang sơn đất nước
4 Củng cố :
- Đọc lại phần dịch thơ và phần ghi nhớ sgk
- So sánh cách biểu cảm và biểu ý của hai bài thơ
5 Hướng dẫn học bài, soạn bài mới :
- Học thuộc lòng phần dich thơ
- Nhớ được 8 yếu tố Hán trong văn bản vừa học
- Chuẩn bị bài : “Từ Hán Việt” IV RÚT KINH NGHIỆM : ………
………
Tiết 19
Trang 6TỪ HÁN VIỆT
I MỤC TIÊU : Giúp HS
1 Kiến thức :
- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt
- Các loại từ ghép Hán Việt
2 Kĩ năng :
- Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt
- Mở rộng vốn từ Hán Việt
3 Thái độ :
Có ý thức khi sử dụng và dùng từ Hán Việt hợp lí trong khi nói và viết
II CHUẨN BỊ :
- GV : soạn giáo án, sgk, tài liệu tham khảo, bảng phụ
- HS : soạn, xem, đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là đại từ ? Đại từ đảm nhiệm vai trò gì trong câu
- Nêu các loại đại từ ?
3 Bài mới : giới thiệu bài.
Ở lớp 6 chúng ta đã học bài “Từ mượn”, thế nào là từ Hán Việt Còn ở bài này chúng
ta sẽ tìm hiểu về cấu tạo từ Hán Việt và từ ghép Hán Việt
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ 1 :
HĐ 1.1 :
GV treo bảng phụ đã ghi sẵn bài thơ
“Nam quốc sơn hà” lên bảng, gọi hs
đọc văn bản sgk
Chú ý các từ gạch chân
? Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa
là gì ?
? Dịch ra là gì ?
? Trong 4 tiếng đó, tiếng nào có thể
dùng như một từ đơn để đặt câu,
tiếng nào không ?
? Vậy tiếng để cấu tạo từ Hán Việt
được gọi là gì ?
GV nhận xét, kết luận
- Nam : Có thể dùng độc lập
- Quốc, sơn, hà : Không dùng độc lập
được, mà chỉ là yếu tố cấu tạo từ ghép
- Đọc văn bản “Nam quốc sơn hà” bằng chữ Hán
Trình bày (nam phương nam ; quốc nước ; sơn núi ; hà -sông)
- Sông núi nước nam
- Nhận xét, bổ sung
- Suy nghĩ trả lời
- Nam, dùng độc lập
- Các tiếng còn lại thì không
- Gọi là ytố Hán Việt
- Nhận xét
I Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.
Ví dụ 1 :
(Bảng phụ)
- Nam : Có thể dùng độc lập
- Quốc, sơn, hà : Không thể dùng độc lập
Trang 7Hán Việt.(quốc kì, giang sơn, Hồng hà,
sơn hà…)
GV so sánh VD cho hs hiểu
VD1: Các chúa Nguyễn đã tiến vào
phương Nam…(dùng độc lập)
VD2: Cụ là một nhà thơ yêu nước
(không thể nói : cụ là một nhà thơ yêu
quốc) Không thể dùng độc lập
=> Kết luận ý 1, 2 ghi nhớ 1
? Tiếng “thiên” trong các từ Hán việt
sau đây có nghĩa là gì ?
GV nhận xét, kết luận.
Tiếng “thiên” trong thiên đô có nghĩa
là dời Lí Công Uẩn dời đô về Thăng
Long
=> Đồng âm nhưng nghĩa khác xa
nhau
Hướng cho HS rút ra ý 3 ghi nhớ 1sgk
Gv cho HS lấy ví dụ minh hoạ
HĐ 2 :
HĐ 2.1 :
Tìm hiểu từ ghép Hán Việt
? Các từ “sơn hà, xâm phạm” trong bài
“Nam quốc sơn hà” và “giang sơn”
trong “Tụng giá hoàn kinh sư” thuộc
loại từ ghép đẳng lập hay chính phụ ?
- sơn hà : sông núi
HĐ 2.2 :
? Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng
thuộc loại từ ghép gì ?
? Trật tự của các yếu tố trong các từ
này có giống trật tự các tiếng trong từ
ghép thuần Việt cùng loại không ?
? Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm
thuộc loại từ ghép gì ?
GV nhận xét, kết luận.
? Trong các từ ghép này trật tự của
các yếu tố có gì khác so với trật tự các
tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng
loại ? Cho VD,
GV nhận xét, kết luận.
Trật tự của các yếu tố trong các từ này
có khác so với trật tự các tiếng trong
- Nghe, ghi bài
- Không thể nói leo sơn, lội hà được
- Nghe
- Tiếng “thiên” trong từ thiên niên kỉ có nghĩa
là nghìn (T/g một nghìn năm)
- Tiếng “thiên” trong từ thiên lí mã có nghĩa là nghìn.(ngựa đi ngàn dặm)
- Đọc ghi nhớ sgk
- Lấy VD
- Nhận dạng từ ghép
- Chúng thuộc từ ghép đẳng lập
- xâm phạm : lấn chiếm
- giang sơn : sông núi
- Là từ ghép chính phụ
- Giống : Vì yếu tố chính đứng trước, yếu
tố phụ đứng sau
- Từ ghép chính phụ
- Nhận xét, bổ sung
- Khác : yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau
- Nghe, ghi bài
Ví dụ 2 : sgk.
Đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau
* Ghi nhớ : (sgk/ trang
69)
VD : Hoa quả, hoa mĩ
II Từ ghép Hán Việt:
1 Từ ghép đẳng lập :
Là từ ghép đẳng lập
2 Từ ghép chính phụ :
- Từ ghép chính phụ, yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau
- Từ ghép chính phụ, yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng trước
Trang 8từ ghép thuần Việt cùng loại, yếu tố
phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau
=> Dẫn dắt HS vào ghi nhớ sgk/ tr 70
GVHDHS tìm các từ Hán Việt có liên
quan đến môi trường.
VD :
GV nhận xét, kết luận.
HĐ 3 :
Hướng dẫn luyện tập
Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
1 sgk
GV nhận xét, kết luận cho điểm.
Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
2 sgk
Cho HS trao đổi,
Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
4 sgk
Cho HS trao đổi,
Nhận xét, sửa chữa (khi cần)
- Đọc ghi nhớ sgk, lấy VD.- HS tìm và nêu các từ Hán Việt
- Đọc, xác định yêu cầu
- Trình bày
- Đọc, xác định yêu cầu
- Trình bày
- Mỗi hs tìm một từ ghép Hán Việt
* Ghi nhớ : (sgk/ trang
70)
VD : Từ ghép đẳng lập (giang sơn)
VD : Từ ghép chính phụ (ái quốc)
III Luyện tập :
Bài tập 1 Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm :
- hoa 1: thực vật
- hoa 2 : đẹp
- phi 1: bay
- phi 2 : không
- phi 3 : vợ vua…
Bài tập 2 Tìm từ ghép Hán Việt có yếu tố…
- quốc : quốc gia,…
- sơn : sơn dương,…
- cư : cư trú,…
- bại : chiến bại,…
Bài tập 4 Tìm 5 từ ghép Hán Việt có yếu
tố phụ đứng trước, yếu
tố chính đứng sau và ngược lại
a) lão ông ; thiếu nữ ; bạch mã ; bất hạnh
b) hành vi ; giáo trình
4 Củng cố :
- Gv khái quát nội dung bài
- Từ ghép Hán Việt là gì ? Gồm có mấy loại
5 Hướng dẫn học bài, soạn bài mới :
- Học bài, hoàn thành bài tập
- Tìm hiểu nghĩa của các yếu tố Hán Việt xuất hiện nhiều trong các văn bản đã học
- Chuẩn bị : “Trả bài viết TLV số 1”
IV RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
Trang 9Tiết 20
TRẢ BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I MỤC TIÊU : Giúp HS
1 Kiến thức :
Củng cố lại nội dung kiến thức bài tập làm văn miêu tả và tự sự, bố cục của một văn bản
2 Kĩ năng :
- Thấy được năng lực và khả năng làm bài tập làm văn
- Thấy được những ưu và khuyết điểm của bản thân và khắc phục
3 Thái độ :
- Có thái độ nghiêm túc đọc lại và xem bài của mình
- Nhờ đó có một kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm bài tốt hơn ở bài sau
II CHUẨN BỊ :
- GV : chấm bài, ghi lại một số lỗi mà HS thường mắc phải
- HS : nhớ lại bài viết của mình để tự nhận xét, đánh giá
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : nhắc lại các bước của quá trình tạo lập văn bản.
3 Trả bài :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ 1
Ghi đề bài
HĐ 1.1
Tìm hiểu yêu cầu của đề
? Đề bài yêu cầu viết cái
gì ? Viết như thế nào ?
GV nhận xét, kết luận.
HĐ 1.2
Tìm ý, lập dàn ý
Dùng bảng phụ giới thiệu
dàn bài mẫu cho HS so
sánh, đối chiếu
GV nhận xét, kết luận.
- Nhắc, đọc lại đề bài
- Nêu yêu của đề
- Trước khi trả bài gv cho hs nhắc lại quá trình tạo lập vb
- Nghe
- Nêu các phần của bài văn
- So sánh đối chiếu
I Đề bài :
Em hãy tả lại một người thân mà
em yêu quý nhất
1 Tìm hiều đề.
- Thể loại : Miêu tả
- Nội dung : tả lại một người thân
mà em yêu quý nhất
- Phạm vi : Trong gia đình
* Lưu ý: phải kết hợp miêu tả
với biểu cảm
2 Tìm ý và lập dàn ý.
a MB : (1,5đ) Giới thiệu chung
về người thân được tả (bố, mẹ, ông bà, anh chị em, bạn thân…… )
b TB : (6đ))
- Miêu tả hìh dáng bên ngoài của nguời thân (Khuân mặt, mắt, mũi, miệng, tay, chân, mái tóc, hình dáng, …… )
- Tả được tính cách bên trong (Tính tình, lời nói, cử chỉ, hành
Trang 10HĐ 2
HS tự nhận xét ưu khuyết
điểm
GV nhận xét, kết luận.
- Đọc một số bài chưa đạt
yêu cầu
- Đọc một số bài làm tốt cho
HS nghe
GV nhận xét, kết luận.
- Ghi chép bài
- Tự nhận xét về bài làm của mình
- Chú ý nghe, đọc trao đổi bài với nhau
động, quan hệ với mọi nguời,dành tình cảm cho em vói mọi gười xung quanh )
- Tình cảm của em dành cho người thân đó
c KB : (1,5đ) Cảm nghĩ của em
về người thân đó
II Nhận xét
Đề bài phù hợp với ba đối tượng học sinh song nhiều em chưa xác định đúng yêu cầu của đề nên điểm dưới trung bình còn thấp
1 Ưu điểm :
- Đa số hiểu đúng yêu cầu của đề
- Nắm được bố cục văn miêu tả
- Trình bày sạch đẹp, lưu loát
2 Hạn chế :
- Sai chính tả, dùng từ, đặt câu
- Bài viết thiếu mạch lạc, liên kết
- Một số bài trình bày cẩu thả
b) Phân loại :
Điểm Số bài / lớp
74/49 75/45
Tỉ lệ (%) / lớp
74/49 75/45
So với lần kiểm tra trước Tăng (%) Giảm (%)
9 - 10
7 - 8,5
5 - 6,5
3 - 4,5
1 - 2,5
0
c) Phân tích nguyên nhân tăng, giảm điểm kiểm tra
………
………
d Hướng phấn đấu :
-
Thầy :
-
Trò :
4 Củng cố :