- Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản.. Tuỳ bút là thể văn giàu chất trữ tình, biểu cảm, gần gũi với
Trang 1Ngày soạn : 14/11/2016 TUẦN 15 Tiết 57
BÀI 14 MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON : CỐM
(Thạch Lam)
I MỤC TIÊU : Giúp HS
1 Kiến thức :
- Sơ giản về tác giả Thạch Lam
- Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo, giản
dị : cốm
- Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản
2 Kĩ năng :
- Đọc - hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố, miêu tả và biểu cảm
- Sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật của quê hương
3 Thái độ :
Quý trọng những thành quả của lao động
II CHUẨN BỊ :
- GV : giáo án, sgk, sgv và tham khảo thêm
- HS : đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
? Chọn đọc thuộc lòng một đoạn trong bài Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh
? Những kỉ niệm về bà được nhân vật trữ tình nhớ lại như thế nào ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Tuỳ bút là thể văn giàu chất trữ tình, biểu cảm, gần gũi với thể bút kí, kí sự nhưng nét nổi bật là qua ghi chép những con người và sự kiện cụ thể có thực, tác giả đặc biệt chú ý tới việc bộc lộ cảm xúc, suy tư, đánh giá của mình trước cuộc sống Tuỳ bút không có cốt truyện nhưng đều có cảm hứng chu đạo dù mạch cảm xúc có thể khá tự do, linh hoạt Điều đó được thể hiện trong bài học hôm nay
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ 1 :
Tìm hiểu đôi nét về tác giả, tác
phẩm
? Em biết gì về tác giả Thạch Lam ?
Tự lực văn đoàn là tổ chức của
một nhóm nhà văn gồm : Nhất Linh,
Hoàng Đạo, Thạch Lam, Khái
Hưng, Tú Mỡ, Xuân Diệu, Thế Lữ
và Trần Tiêu Quan tâm đặc biệt đến
- Trình bày theo sgk/
161, nhận xét, bổ sung
Thuở nhỏ sống nhiều ở Cẩm Giang – Hải Dương, sau sống tại Hà Nội
I Giới thiệu :
1 Tác giả :
- Thạch Lam (1910-1942), tên thật Nguyễn Tường Vinh sau đổi thành Nguyễn Tường Lân
- Quê gốc ở Quảng Nam, sinh tại Hà Nội
- Là nhà văn nổi tiếng và là thành viên của nhóm Tự
Trang 2hạnh phúc lứa đôi.
? Em biết gì về văn bản Một thứ quà
của lúa non : Cốm ?
Tập tuỳ bút này viết về những nét
sinh hoạt, những thứ quà bình dị,
một số phố phường, cửa hàng, biển
hiệu, ở Hà Nội trước 1945
? Dựa vào sgk nêu các đặc điểm của
thể tuỳ bút ?
GV nhận xét, kêt luận.
HĐ 2 :
Kiểm tra phần đọc từ khó của HS
Đọc và tìm hiểu văn bản
Đọc truyền cảm, GV đọc mẩu 1
đoạn
Nhận xét, uốn nắn
? Bài tuỳ bút này viết về điều gì ?
Để nói về đối tượng ấy tác giả đã sử
dụng những phương thức biểu đạt
nào ? Phương thức nào là chủ yếu ?
GV nhận xét, kêt luận.
Cho HS thảo luận nhóm 2 phút
? Chia bố cục văn bản ? Nội dung
chính của từng phần ?
GV nhận xét, kêt luận.
HĐ 3 :
Hướng dẫn phân tích
? Cảm xúc của tác giả bắt đầu từ
đâu ? Nhờ giác quan nào là chủ
yếu ?
? Nhà văn có đi sâu vào tả cách
thức, kỉ thuật làm cốm hay không ?
Ông tả như thế nào ?
GV nhận xét, kêt luận.
? Tác giả đã ca ngợi cốm như một
thức quà như thế nào ? Được dùng
- Trình bày, nhận xét,
bổ sung
- Lắng nghe, ghi bài
- Giàu tính biểu cảm, gần với thơ, không có cốt truyện nhưng có cảm hứng chủ đạo, mạch cảm xúc vận động tự do, linh hoạt
- Đọc tiếp văn bản theo gợi ý
- Cốm Phương thức miêu tả, kể, biểu cảm, bình luận Chủ yếu là phương thức biểu cảm
- Thảo luận theo hướng dẫn
- Bố cục 3 phần : + P1 : Từ đầu
Hương thơm lúa non gợi nhớ đến cốm và
sự hình thành hạt cốm
+ P2 : Tiếp “ nhũn nhặn” Ca ngợi giá trị của cốm
+ P3 : Còn lại : Bàn
về sự thưởng thức cốm
- Hương thơm lá sen trong làn gió hạ khứu giác
- Không Chỉ tập trung miêu tả hình ảnh những cô hàng cốm làng Vòng
- Là thứ quà rất riêng
Lực văn đoàn
2 Tác phẩm :
In trong tập tuỳ bút Hà Nội băm sáu phố phường (1943)
II Đọc – Hiểu văn bản :
III Tìm hiểu nội dung.
1 Cách dẫn nhập vào bài
Từ hương thơm của lá sen gợi nhớ đến cốm, sự hình thành hạt cốm từ tinh tuý của thiên nhiên và sự khéo léo của con người tự nhiên, thanh nhã và trang trọng
Trang 3nhiều và phổ biến trong việc gì ? Vì
sao ?
? Tác giả đã phê phán điều gì ? Giá
trị của ý kiến đó trong giai đoạn
hiện nay ?
GV nhận xét, kêt luận.
Cho HS làm câu hỏi 4 sgk/ 163
? Cốm được thưởng thức như thế
nào ?
? Tác giả đưa ra đề nghị gì với
người mua hàng ?
? Nhận xét về tác giả ?
GV nhận xét, kêt luận.
Hệ thống lại nội dung - nghệ thuật :
ND : Ca ngợi, trân trọng một thức
quà mang nét đẹp văn hoá dân tộc
NT : Ngòi bút tinh tế, nhạy cảm,
giọng văn tha thiết
GV nhận xét, kêt luận.
Gọi HS đọc ghi nhớ sgk
HĐ 4 :
Hướng dẫn luyện tập bài tập 2 sgk
GV nhận xét, kêt luận.
của con người và đất nước
- Quà sêu tết vì tượng trưng cho sự hoà hợp, gắn bó
- Phê phán những người không biết thưởng thức và trân trọng sản vật cao quý làm nhũn nhặn truyền thống của dân tộc
- Tìm và trình bày theo sgk
- Nghe, ghi bài
- Cảm giác tinh tế, sâu sắc
- Nghe, ghi bài
- Đọc ghi nhớ sgk
- Đọc và xác định yêu cầu bài tập 2
- Đọc kết quả sưu tầm
- Đọc , trình bày ý kiến
2 Ca ngợi giá trị của cốm
Là thức dâng đặc biệt của trời đất và đã trở thành một sản phẩm chứa đựng giá trị văn hoá gắn liền với phong tục sêu tết của dân tộc
3 Bàn về cách thưởng thức cốm
- Thưởng thức nhiều giá trị kết tinh ở cốm
- Đề nghị người mua hàng hãy nhẹ nhàng, trân trọng
Sự tinh tế và thái độ trân trọng
* Ghi nhớ : (sgk/ tr 163)
IV Luyện tập.
Bài tập 2 Sưu tầm một số câu thơ, ca dao nói đến cốm :
- Giã gạo thì ốm, giã cốm thì khoẻ (TN)
- Đên giăng chày đập vang thôn bản
Phấn cốm bay, bay phủ lá ngàn (Thôi Hữu)
4 Củng cố :
Nhắc lại nội dung và nghệ thuật văn bản
5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới :
- Học bài, hoàn thành bài tập 1 sgk
- Đọc diễn cảm nhiều lần đoạn văn Đọc tham khảo một số đoạn văn của T/g
- Chuẩn bị bài : “Trả bài viết TLV số 3”
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 4
Tiết 58
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
I MỤC TIÊU : Giúp HS
1 Kiến thức :
Thấy được năng lực làm bài văn biểu cảm về con người thể hiện qua ưu, khuyết điểm của bài viết
2 Kĩ năng :
Biết bám sát yêu cầu của đề, vận dụng các phương thức tự sự, miêu tả và biểu cảm để đánh giá bài viết của mình, sửa lại những chỗ sai
3 Thái độ :
Nghiêm túc trong đọc và xem lại bài, tôn trọng kết quả của bản thân
II CHUẨN BỊ :
- GV : chấm bài, ghi lại những sai sót của HS thống kê kết quả, dàn bài mẫu.
- HS : nhớ lại bài viết cuả mình
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : không tiến hành.
3 Trả bài :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ 1 :
Chép lại đề và tìm hiểu
Ghi đề lên bảng
HĐ 2 :
? Nhắc lại các bước làm bài văn
biểu cảm ?
? Xác định đối tượng ?
? Thể loại ?
? Tình cảm cần thể hiện ?
? Em chọn kể và tả những chi tiết
nào về thầy cô giáo cũ ?
? Kể và tả các chi tiết trên nhằm
mục đích gì ?
GV nhận xét, kêt luận.
HĐ 3 :
? Nội dung phần mở bài em đã
làm gì ? Làm như thế có phù hợp
không ?
? Phần thân bài em làm như thế
nào ?
- Đọc lại đề
- Chép đề
- Nêu, nhận xét, bổ sung
- Biểu càm về con người
- Tự do phát biểu theo bài viết của mình
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
- So sánh, đối chiếu với bài viết của mình
1 Đề bài :
Cảm nghĩ về thầy, cô giáo cũ
2 Tìm hiểu đề, tìm ý :
- Đối tượng : thầy, cô giáo cũ
- Tình cảm : yêu thương, kính trọng, biết ơn
- Các chi tiết cần kể và tả : + Đặc điểm về hình dáng, tính cách
+ Tình cảm với em và với mọi người
- Cảm nghĩ sâu sắc, cụ thể
3 Lập dàn ý :
MB : Giới thiệu về thầy cô
giáo và tình cảm đối với họ
TB :
- Đặc điểm, hình dáng, tính cách,
Trang 5? Phần kết bài em làm như thế nào
? Kết quả ?
Trực quan dàn bài vào bảng phụ
GV nhận xét, kêt luận.
Nhận xét, sửa chữa bài làm
Chốt một số ý cơ bản
HĐ 4 :
Đọc một số đoạn, bài làm hay
- Lớp 7/3 : Bài của Trúc My, Y
Trang
- Lớp 7/4: Thanh Nhã, Khánh Duy
Dựa trên cơ sở của bài học sinh
nêu và sửa trực tiếp
GV nhận xét, kêt luận.
HĐ 4 :
- Tự nhận xét
- Sửa chữa
- Nghe và học hỏi
- Phát hiện lỗi sai trên bài mình, trao đổi với bài của bạn
và cùng nhau sửa
- HS đọc bài của mình
- Nghe, nhận xét
- Sửa lỗi sai
- Tình cảm : + Với mọi người
+ Với em
- Những suy nghĩ, tình cảm đối với thầy cô
KB : Ấn tượng sâu sắc nhất
đối với em
3 Nhận xét :
a) Ưu điểm.
- Nội dung biểu cảm khá tốt
- Diễn đạt khá lưu loát
- Bố cục rõ ràng
- Trình bày sạch đẹp
b) Hạn chế
- Sai chính tả, viết hoa
- Dùng từ chưa chính xác, lặp từ
- Nặng về kể và tả
4 Đọc bình một số bài khá, giỏi.
5 Sửa lỗi.
- Lỗi diễn đạt, lỗi chính tả
- Nội dung sơ sài
4 Củng cố :
Nhắc lại đề và yêu cầu làm bài, mong các em rút kinh nghiệm trong bài sau
5 Hướng dẫn tự học :
- Xem lại bài viết của mình và sửa những lỗi sai
- Chuẩn bị bài : “Chơi chữ”
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Tiết 59
CHƠI CHỮ
I MỤC TIÊU : Giúp HS
1 Kiến thức :
- Hiểu được thế nào là chơi chữ
- Hiểu được một số lối chơi chữ thường gặp
- Tác dụng của phép chơi chữ
2 Kĩ năng :
Điểm Số bài Tỉ lệ (%) So với lần ktra
trước
9 - 10
7 - 8,5
5 - 6,5
3 - 4,5
1 - 2,5
0
Trang 6- Nhận biết phép chơi chữ.
- Chỉ rõ cách nói chơi chữ trong văn bản
3 Thái độ :
Biết sử dụng phép chơi chữ trong khi nói và viết
II CHUẨN BỊ :
- GV : soạn giáo án, sgk, bảng phụ, bút lông
- HS : soạn, xem và trả lời câu hỏi sgk
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nhắc lại khái niệm điệp ngữ ? Các dạng điệp ngữ ? Cho ví dụ
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới :
HĐ 1 :
Tìm hiểu khái niệm
? Em có nhận xét gì về nghĩa
của các từ “lợi” trong bài ca
dao trên ?
? Việc sử dụng từ lợi ở cuối bài
ca dao là dựa vào hiện tượng gì
của từ ngữ ?
? Việc sử dụng từ lợi như trên
có tác dụng gì ?
GV nhận xét, kêt luận.
Diễn giảng, dẫn dắt HS vào ghi
nhớ sgk
Cho HS tìm thêm ví dụ để minh
hoạ
HĐ 2 :
Tìm hiểu các lối chơi chữ.
Chia lớp thành 4 nhóm mỗi
nhóm làm 1 bài tập tương ứng.
Thảo luận 2 phút
GV nhận xét, kêt luận.
Diễn giảng, dẫn dắt HS vào ghi
nhớ 2
Cho HS tìm thêm ví dụ minh
hoạ
HĐ 3 :
Hướng dẫn làm bài tập
- Đọc bài ca dao sgk/163
- Lợi 1: thuận lợi, lợi lộc
- Lợi 2,3 : nơi để cắm răng
- Hiện tượng đồng âm khác nghĩa
- Dí dỏm, hài hước,
tạo sự hấp dẫn, thú vị
- Đọc ghi nhớ sgk
- VD: Chuồng gà kê sát
chuồng vịt (gà, kê : đồng nghĩa)
- Đọc ví dụ, xác định yêu cầu, trao đổi thảo luận
- Lần lượt trình bày : (1) nói trại âm (gần âm)
(2) điệp âm
(3) nói lái
(4) trái nghĩa
- Đọc ghi nhớ sgk
- Tiếng ai rao bánh
Không phải bánh bánh cam
- Đọc và xác định yêu
I Thế nào là chơi chữ ?
Ví dụ : ( sgk/ trang 163)
- Lợi 1: thuận lợi, lợi lộc
- Lợi 2,3 : nướu răng
Đồng âm
- Tạo hấp dẫn, thú vị,
* Ghi nhớ 1 : (sgk/ tr 164)
II Các lối chơi chữ :
Ví dụ : (sgk/ trang 164)
(1) trại âm
(2) điệp âm
(3) nói lái
(4) trái nghĩa
* Ghi nhớ 2 : (sgk/ tr 165)
III Luyện tập :
Bài tập 1 Xác định các từ
Trang 7Cho HS trao đổi cặp bài tập 1.
GV nhận xét, kêt luận.
GV chốt ý
Sửa chữa, bổ sung
Vận dụng nghĩa của thành ngữ
“Khổ tận cam lai” hết khổ sở
đến lúc sung sướng
GV nhận xét, kêt luận.
cầu bài tập 1
- Trình bày, nhận xét, bổ sung
- Xác định yêu cầu
- Trả lời nhanh
Là lối chơi chữ gần nghĩa, đồng nghĩa
- Cam1 : DT chỉ 1 loại quả
- Cam2 : TT chỉ sự vui
vẻ, hạnh phúc
ngữ dùng để chơi chữ
Liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang -> Đều chỉ các loài rắn
Bài tập 2 Tìm từ chỉ sự vật gần gũi
- Thịt, mỡ, dò, nem, chả
- Nứa, tre, trúc, hóp
Bài tập 4 Xác định lối chơi chữ
Đồng âm (cam)
4 Củng cố :
Thế nào là chơi chữ ? Các lối chơi chữ ?
5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới :
- Học bài, làm bài tập 3
- Sưu tầm các câu ca dao có sử dụng lối chơi chữ và phân tích giá trị của chúng
- Chuẩn bị bài : “Làm thơ lục bát”
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Tiết 60
LÀM THƠ LỤC BÁT
I MỤC TIÊU : Giúp HS
1 Kiến thức :
Sơ giản về vần, nhịp, luật trắc bằng của thơ lục bát
2 Kĩ năng :
Nhận diện, phân tích, tập viết thơ lục bát
3 Thái độ :
Biết làm được thơ lục bát
II CHUẨN BỊ :
- GV : soạn giáo án sgk, bảng phụ
- HS : soạn, xem, đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ 1 :
I Luật thơ lục bát.
1 Đọc câu ca dao : (sgk/ trang
Trang 8Trực quan câu ca dao
? Cặp câu thơ lục bát mỗi
dòng có mấy tiếng ? Vì sao
gọi là thơ lục bát ?
? Trực quan sơ đồ yêu cầu
HS điền các kí hiệu :
B (bằng), T (trắc), V (vần)
ứng với mỗi tiếng của bài ca
dao vào các ô
? Nhận xét tương quan thanh
điệu giữa tiếng 6 và tiếng 8
dòng bát
? Nêu nhận xét về luật thơ
lục bát (số dòng, số tiếng,
hiệp vần, vị trí vần, sự đổi
thay các tiếng bằng, trắc,
bỗng, trầm và cách ngắt nhịp
trong câu)
Cho HS trao đổi cặp nhận xét
Kết luận, nhận xét
Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
HĐ 2 :
Hướng dẫn luyện tập
Cho HS làm BT chạy
GV HDHS tập làm thơ về đề
tài đến môi trường sống
hiện nay.
GV nhận xét, kết luận.
Nhận xét, cho điểm
Tổ chức cho HS chơi trò
chơi
GV làm trọng tài
- Dòng lục 6 tiếng, dòng bát 8 tiếng Lục bát
- Điền :
B B B T B B
T B B T T B(V) B B
T B T T B B(V)
T B T T B B(V) B B
đều là thanh B nhưng không hoàn toàn trùng dấu, nghĩa là phải : huyền – ngang hoặc ngang – huyền
- Trao đổi, trình bày
- Đọc ghi nhớ sgk
- Xác định yêu cầu bài tập 1
- Điền nhanh
- Nhận xét, sửa chữa
- Làm và trình bày ý kiến
- Chơi trò, chơi theo gợi ý sgk
155)
2 Tìm hiểu luật thơ :
- Số dòng : Không hạn định (ít nhất có 2 câu)
- Số tiếng/dòng : 1 dòng 6 tiêng, 1 dòng 8 tiếng (1 câu lục bát)
- Vần chủ yếu là vần bằng, vần lưng và vần chân
+ Tiếng thứ 6 của câu 6 tiếng vần với tiếng thư 6 của câu
8 tiếng
+ Tiếng thứ 8 của câu 8 tiếng vần với tiếng thứ 6 của câu 6 tiếng tiếp theo
- Luật bằng trắc : + Các tiếng lẻ tự do
+ Các tiếng chẵn theo luật :
2 4 6 8
B T BV
B T BV BV Lưu ý : Trong câu bát tiếng thứ 6 và 8 đều là vần bằng nhưng thanh điệu đối lập nhau
* Ghi nhớ : (sgk/ trang 156)
II Luyện tập.
BTập 1 Điền nối tiếp cho thành bài lục bát đúng luật
- kẻo mà
- làm nền mai sau
- Muôn hoa khoe sắc, bướm tìm vờn hoa
BTập 2 Sửa lại cho đúng luật
- bòng xoài
- lên nhanh BTập 3 Làm thơ lục bát
4 Củng cố :
- GV nhắc lại nội dung bài học
- Nêu đôi nét về thể thơ, luật thơ lục bát
5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới :
- Học bài, hoàn thành bài tập sgk
- Phân tích thi luật một bài ca dao
- Tập viết bài thơ lục bát ngắn theo đề tài môi trường
- Chuẩn bị bài : “Chuẩn mực sử dụng từ”
Trang 9IV RÚT KINH NGHIỆM :
Kí duyệt của TTCM Ngày : 19/11/2016
Phạm Khưu Việt Trinh