1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 7 tuần 16

8 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 166,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân biệt văn tự sự, miêu tả với yểu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.. Nhận biết sự khác nhau giữa văn biểu cảm với tự sự, miêu tả.. HĐ 2 : Tìm hiểu vai trò của yếu tố tự sự, miêu

Trang 1

Ngày soạn : 22/11/2016 TUẦN 16 Tiết 61

CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ

I MỤC TIÊU : Giúp HS

1 Kiến thức :

Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực

2 Kĩ năng :

- Sử dụng từ đúng chuẩn mực

- Nhận biết được các từ được sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ

3 Thái độ :

Biết sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả, đúng nghĩa,

II CHUẨN BỊ :

- GV : soạn giáo án, sgk, bảng phụ

- HS : soạn, xem, đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :

? Chơi chữ là gì ? Cho ví dụ

? Nêu các lới chơi chữ thường gặp ?

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

HĐ 1 :

Rèn chính tả

Ghi từ in đậm lên bảng

? Các từ in đậm sai như thế

nào ? Nguyên nhân ? Sửa lại

cho đúng ?

 Các nguyên nhân mắc lỗi : ảnh

hưởng của tiếng địa phương, liên

tưởng sai, phát âm chưa đúng,

học không đến nơi đến chốn,

HĐ 2 :

Sử dụng từ đúng nghĩa

Ghi từ in đậm lên bảng

? Các từ in đậm dùng sai như

thế nào ? Nguyên nhân ? Hãy

sửa lại cho đúng.

GV nhận xét, kết luận.

HĐ 3 :

Sử dụng từ đúng tính chất ngữ

pháp

- Đọc ví dụ sgk

- Dùi : sai phụ âm đầu Tập tẹ : sai chính tả (gần âm)

Khoảng khắc : sai chính

tả (do gần âm)

- Đọc ví dụ sgk

- Dùng sai về nghĩa

Nguyên nhân do hiểu không chính xác, không nắm vững khái niệm nghĩa của từ,

- Đọc ví dụ sgk

- Hào quang: DT không

I Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả.

VD : (sgk/ trang 166)

- dùi  vùi

- tập tẹ  tập toẹ

- khoảng khắc  khoảnh khắc

II Sử dụng từ đúng nghĩa.

VD : (sgk/ trang 166)

- sáng sủa  tươi sáng

- cao cả  sâu sắc

- biết  có

III Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp :

Trang 2

Ghi các từ in đậm lên bảng.

? Các từ in đậm dùng sai như

thế nào ? Hãy sửa lại cho đúng.

 Nguyên nhân : chưa hiểu về vai

trò, chưa hiểu qui luật trật tự tiếng

việt

HĐ 4 :

Tìm hiểu việc sử dụng từ đúng

sắc thái biểu cảm

? Các từ in đậm sai như thế nào ?

? Tìm từ thích hợp để thay thế

GV nhận xét, kết luận.

HĐ 5 :

Các trường hợp sử dụng từ địa

phương, từ Hán Việt

? Từ địa phương sử dụng trong

những trường hợp nào ?

? Tại sao không nên lạm dụng từ

địa phương, từ Hán Việt ?

? Để sử dụng từ đúng chuẩn

mực cần chú ý những điều gì ?

GV gọi hs đọc ghi nhớ sgk

trực tiếp làm vị ngữ

- Ăn mặc : ĐT

- Thảm hại : TT không làm BN cho TT nhiều

- Giả tạo phồn vinh : trái với quy luật trật tự tiếng việt

- Đọc ví dụ sgk

- Lãnh đạo : đứng đầu một tổ chức hợp pháp  sắc thái tôn trọng

- Chú hổ : sắc thái đáng yêu

 Sai : không hợp sắc thái biểu cảm

- Dùng tại địa phương đó

- Những từ tiếng việt không có hoặc cần sự trang trọng, tao nhã,

- Trình bày theo ghi nhớ sgk

VD : (sgk/ trang 167)

- Hào quang  hào nhoáng

- Ăn mặc  cách ăn mặc

- Với nhiều thảm hại  với nhiều cảnh tượng thảm hại

- Giả tạo phồn vinh  sự phồn vinh giả tạo

IV Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách :

VD : (sgk/ trang 167)

- Lãnh đạo  cầm đầu

- Chú hổ  con, nó

V Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.

Gây khó hiểu

* Ghi nhớ : (sgk/ trang

167)

4 Củng cố :

Cần lưu ý tới những chuẩn mực khi sử dụng từ ?

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới :

- Học bài, xem lại bài

- Viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng chính xác 3 từ cụ thể

- Chuẩn bị bài : “Ôn tập văn biểu cảm”

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Tiết 62

ÔN TẬP VĂN BẢN BIỂU CẢM

I MỤC TIÊU : Giúp HS

Trang 3

1 Mục tiêu :

- Ôn lại những điểm quan trọng nhất về lý thuyết văn biểu cảm

- Phân biệt văn tự sự, miêu tả với yểu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

- Cách lập ý và lập dàn bài cho bài văn biểu cảm

- Cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm

2 Kĩ năng :

- Nhận biết, phân tích đặc điểm của văn biểu cảm

- Tạo lập văn biểu cảm

3 Thái độ :

Biết cách lập ý trong bài văn biểu cảm

II CHUẨN BỊ :

- GV : soạn giáo án, sgk và đoạn văn mẩu

- HS : soạn, xem, đọc và trả lời câu hỏi sgk

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ : Nêu đôi nét về thể thơ, luật thơ lục bát.

3 Bài mới :

HĐ 1 :

Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận 5

phút từ câu 1  4, mỗi nhóm 1 câu

? Nhận biết sự khác nhau giữa văn

biểu cảm với tự sự, miêu tả

? Yêu cầu HS nhắc lại các khái

niệm văn biểu cảm, tự sự, miêu tả

 sự khác nhau

GV nhận xét, kết luận.

HĐ 2 :

Tìm hiểu vai trò của yếu tố tự sự,

miêu tả trong văn biểu cảm

Nếu thiếu nó thì tình cảm sẽ mơ hồ,

không cụ thể

HĐ 3 :

Các bước làm bài văn biểu cảm

- Thảo luận theo phân công của GV

- Nhóm 1, 2 lần lượt trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Nghe, ghi bài

- Nhóm 3 trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét, bổ sung

- Nhóm 4 trình bày Các ý :

+ Mùa xuân đối với mỗi người

+ Mùa xuân đối với thiên nhiên

+ Mùa xuân mở đầu cho 1 điều mới,

- Lần lượt trả lời

1 Sự khác nhau giữa văn biểu cảm và văn tự sự, miêu tả.

- Tự sự : Kể lại sự việc, câu chuyện,

- Miêu tả : Tái hiện đối tượng

- Biểu cảm : Mượn tự sự và miêu tả để bộc lộ thái độ, tình cảm và sự đánh giá của người viết

2 Vai trò của yếu tố tự

sự, miêu tả trong văn biểu cảm.

Làm giá đỡ cho tình cảm, cảm xúc được bộc lộ

3 Các bước làm bài văn biểu cảm.

- Tìm hiểu đề, tìm ý

Trang 4

GV nhận xét, kết luận.

HĐ 4 :

Các biện pháp tu từ thường dùng

trong văn biểu cảm

Nêu câu hỏi 5 sgk

Ngôn ngữ gần giống với ngôn ngữ

thơ vì nó có mục đích biểu cảm như

thơ

GV nhận xét, kết luận.

- Nhận xét

- Nêu, trả lời ý kiến

- Nghe, ghi bài

- Lập dàn ý

- Viết bài

- Đọc lại và sửa chữa

4 Các biện pháp tu từ trong văn biểu cảm.

- So sánh

- Ẩn dụ

- Nhân hoá

- Điệp ngữ

4 Củng cố :

- GV khái quát nội dung ôn tập

- Nêu những kĩ năng làm văn biểu cảm ?

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới :

- Học bài, xem lại bài

- Tìm và sắp xếp ý để làm một bài văn theo đề bàivăn biểu cảm

- Chuẩn bị “Mùa xuân của tôi”

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Tiết 63

BÀI 15 : MÙA XUÂN CỦA TÔI

(Vũ Bằng)

I MỤC TIÊU : Giúp HS

1 Kiến thức :

- Một số hiểu biết bước đầu về tác giả Vũ Bằng

- Cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa xuân Hà Nội, về miền Bắc qua nỗi lòng "sầu xứ", tâm sự day dứt của tác giả

- Sự kết hợp tài hoa giữa miêu tả và biểu cảm; lời văn thấm đẫm cảm xúc trữ tình, dào dạt chất thơ

2 Kĩ năng :

- Đọc - hiểu văn bản tùy bút

- Rèn kĩ năng phân tích áng văn xuôi trữ tình giàu chất thơ, nhận biết và làm rõ yếu tố miêu tả trong văn biểu cảm

3 Thái độ :

Yêu quý và hiểu biết thêm về mùa xuân ở miền Bắc

II CHUẨN BỊ :

- GV : soạn giáo án, sgk, tranh ảnh có liên quan

- HS : soạn, xem, đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

Trang 5

2 Kiểm tra bài cũ :

- Chọn đọc thuộc lòng 1 đoạn (5 - 6 dòng) trong bài tuỳ bút Một thứ quà của lúa non : Cốm Cho biết vì sao em chọn đoạn văn đó ?

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới :

HĐ 1 :

Tìm hiểu đôi nét về tác giả, tác

phẩm

? Em biết gì về tác giả Vũ

Bằng ?

GV diễn giảng  kết luận

? Trình bày sự hiểu biết của em

về văn bản

GV nhận xét, kết luận.

HĐ 2 :

Đọc và tìm hiểu chung về văn

bản

GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu

Kiểm tra việc đọc từ khó ở nhà

của HS

GV nhận xét, kết luận.

? Câu hỏi 2 sgk/ trang 177

 Bố cục 3 phần :

P1 : Từ đầu “mê luyến mùa

xuân”  Tình cảm của con

người với mùa xuân là một qui

luật tất yếu, tự nhiên

P2 : Tiếp “mở hội liên hoan”

 Cảnh sắc và không khí mùa

xuân ở đất trời và lòng người

P3 : Còn lại  Cảnh sắc riêng

của trời đất mùa xuân từ

khoảng sau ngày rằm tháng

giêng ở miền Bắc

Hướng dẫn phân tích

Chia lớp thành 2 nhóm làm

việc theo bàn (4 phút) ứng với

- Trình bày, nêu ý kiến

- Nhận xét, bổ sung ý kiến

- Trình bày, nhận xét

- Lần lượt đọc, quan sát, theo dõi

- Nghe, quan sát

- Trình bày theo sự chuẩn bị ở nhà

- Nghe

- Lần lượt nêu, bổ sung

- Nghe, ghi bài

- Nêu, trình bày ý kiến

- Trình bày

- Thảo luận

I Giới thiệu :

1 Tác giả :

- Vũ Bằng (1913 - 1984) tại

Hà Nội

- Là nhà văn, nhà báo Có sở trường về truyện ngắn, tuỳ bút, bút kí

2 Tác phẩm :

Là đoạn đầu của thiên tuỳ bút

“Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt”

II Tìm hiểu văn bản.

1 Đại ý : Tái hiện cảnh sắc thiên nhiên

và không khí mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc qua nỗi nhớ thương da diết của một người

xa quê

2 Phân tích : a) Cảnh sắc và không khí

Trang 6

câu hỏi 3, 4 sgk.

GV nhận xét, kết luận.

Chia lớp thành 2 nhóm làm

việc theo bàn (4 phút) ứng với

câu hỏi 3, 4 sgk

GV nhận xét, kết luận.

GV hdhs trả lời câu hỏi 5 sgk/

177

GV nhận xét, kết luận.

GV gọi hs đọc ghi nhớ sgk

GV hdhs đọc bài thơ phần đọc

thêm sgk

HĐ 3 :

Hướng dẫn luyện tập

GV gọi hs đọc và xác định yêu

cầu btập 2 sgk

GV nhận xét, kết luận.

- Nhận xét chéo, bổ sung

- Tự do phát biểu

- Nhận xét, bổ sung

- Suy nghĩ trả lời câu hỏi sgk

- Nhận xét, bổ sung

- Đọc ghi nhớ sgk

- Đọc bài thơ phần đọc thêm sgk

- Đọc và xác định yêu cầu

- Nêu ý kiến đã chuẩn bị

- Nhận xét, bổ sung

mùa xuân :

- Thời tiết, khí hậu đặc biệt :

“mưa riêu riêu, gió lành lạnh ”

- Khung cảnh gia đình : bàn thờ, đèn nến, hương trầm

- Sức sống của thiên nhiên và con người

b) Cảnh sắc mùa xuân từ sau ngày rằm tháng giêng ở miền Bắc :

- Tết hết mà chưa hết hẳn

- Cỏ không xanh mướt nhưng lại sực nức mùi thơm

 Am hiểu thiên nhiên và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống

* Ghi nhớ : (sgk/ trang 178)

III Luyện tập.

Bài tập 2 Chép lại đoạn văn, thơ viết về mùa xuân

4 Củng cố :

- GV nhắc lại nội dung bài học

- Trình bày đôi nét về tác giả, tác phẩm

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới :

- Học bài, xem lại bài

- Chuẩn bị bài “Sài Gòn tôi yêu”

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Tiết 64

HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

(Minh Hương)

I MỤC TIÊU : Giúp HS

1 Kiến thức :

- Cảm nhận được nét đẹp riêng của Sài Gòn với thiên nhiên, khí hậu nhiệt đới và nhất là phong cách con người Sài Gòn

Trang 7

- Nắm được nghệ thuật biểu hịên tình cảm, cảm xúc qua những hiểu biết cụ thể, nhiều mặt của tác giả về Sài Gòn

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng đọc- cảm nhận văn bản tuỳ bút có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả

- Biểu hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc qua những hiểu biết cụ thể

3 Thái độ :

Nghiêm túc trong học tập, ghi chép bài đầy đủ

II CHUẨN BỊ :

- GV : soạn giáo án, sgk, tranh ảnh có liên quan

- HS : soạn, xem, đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :

? Trình bày đôi nét về tác giả, tác phẩm

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

HĐ 1 :

Hướng dẫn cách đọc, đọc mẩu

Kiểm tra việc đọc từ khó ở nhà

của HS

HĐ 2 :

Hướng dẫn tìm hiểu bố cục văn

bản

? Câu hỏi 1 sgk/172

Bố cục 3 phần:

P1 : Từ đầu “họ hàng” 

Những ấn tượng chung về Sài

Gòn và tình yêu của tác giả

P2 Tiếp “ 5 triệu”  Cảm

nhận và bình luận về phong

cách con người Sài Gòn

P3 : Còn lại  Khẳng định lại

tình yêu của tác giả với Sài

Gòn

Hướng dẫn phân tích

Chia lớp thành 2 nhóm thảo

luận 5 phút ứng với câu hỏi 2,3

sgk/172, 173

- Đọc sgk

- Tìm hiểu từ khó

- Lần lượt đọc, nhận xét cách đọc của bạn

- Nêu ý kiến

- Lần lượt nêu, nhận xét, bổ sung

- Chia nhóm thảo luận

- Nêu ý kiến, nhận xét

I Đọc – Hiểu chú thích.

II Tìm hiểu văn bản.

1 Cảm nhận chung về thiên nhiên, cuộc sống ở Sài Gòn :

- Thời tiết

+ Với những nét riêng : nắng sớm, gió lộng, buổi chiều mưa ào ào,

+ Thay đổi nhanh chóng, đột ngột

- Không khí, nhịp điệu cuộc sống

Trang 8

Diễn giảng, kết luận.

GV hdhs trao đổi trả lời câu hỏi

4 sgk/ 173

Diễn giảng, dẫn dắt HS vào ghi

nhớ sgk

Gọi HS đọc ghi nhớ sgk

HĐ 3 :

Hướng dẫn luyện tập

- Trao đổi, thảo luận theo bàn

- Đại diện lần lượt trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Trình bày theo sự hiểu biết của cá nhân

- Đọc ghi nhớ SGK

- Xác định yêu cầu bài tập 2

rất đa dạng : + Đêm khuya thưa thớt

+ Vào những giờ cao điểm: phố phường náo động, xe cộ dập dìu,

+ Buổi sáng tinh sương không khí mát dịu, trong lành

 Tình yêu nồng nhiệt, thiết tha với thành phố Sài Gòn

2 Phong cách con người Sài Gòn :

- Đặc điểm cư dân Sài Gòn: là nơi hội tụ của người bốn phương,

- Chân thành, bộc trực, cởi mở Các cô gái có vẻ đẹp tự nhiên, dễ gần mà ý nhị

* Ghi nhớ : (sgk/ trang 173) III Luyện tập.

Viết đoạn văn ngắn

4 Củng cố :

GV nhắc lại nội dung bài học

- Trình bày đôi nét về tác giả, tác phẩm

5 Hướng dẫn tự học, làm bài tập, soạn bài mới :

- Học bài, xem lại bài

- Ghi lại những câu văn em cho là hay nhất trong văn bản và phân tích

- Nhận xét về việc lựa chọn, sư dụng ngôn ngữ trong văn bản

- Chuẩn bị bài “Luyện tập sử dụng từ”

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Ký duyệt của TTCM Ngày : 26/11/2016

Phạm Khưu Việt Trinh

Ngày đăng: 25/08/2017, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w