Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 2.. - Giáo viên đọc diễn cảm cả bài văn, giọng kể cảm động, chuyển giọng phù hợp với diễn biến của truyện.. → Giáo viên l
Trang 1Lịch sử
Một vụ đắm tàu.
Thời gian.
Tôn trọng tổ chức Liên Hợp Quốc (tiết 2).
Tiến vào Dinh Độc Lập.
Thứ 3
28.03
L.từ và câu
Toán Khoa học
Ôn tập về dấu câu (dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
Địa lí
Con gái.
Luyện tập chung.
Tập chuyển câu chuyện thành kịch.
Châu Phi (tiếp theo).
Thứ 5
30.03
Chính tả Toán Kể chuyện
Ôn tập về quy tắc viết hoa (tt).
Luyện tập chung.
Lớp trưởng lớp tôi.
Thứ 6
31.03
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn
Ôn tập về dấu câu (tt) Luyện tập chung.
Sự sinh sản của côn trùng.
Trả bài văn tả cây cối.
Trang 2Thứ hai ngày 27 tháng 03 năm 2007
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể cảm động, phù
hợp với những tình tiết bất ngờ của chuyện
3 Thái độ: - Hiểu các từ ngữ trong câu chuyện Hiểu nội dung câu
chuyện: Ca ngợi tình bạn trong sáng đẹp đẽ giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta, đức hy sinh, tấm lòng cao thượng vô hạn của cậu bé Ma-ri-ô
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
+ HS: Xem trước bài, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Đất nước.
- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh
đọc bài và trả lời câu hỏi:
- Cảnh đất nước trong mùa thu
mới ở khổ thơ 3 đẹp và vui như
thế nào?
- Tìm từ ngữ, hình ảnh thể hiện
lòng tự hào bất khuất của dân tộc
ta ở khổ thơ cuối?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Một vụ đắm tàu
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm
nam, nữ → vấn đề về giới tính,
thực hiện quyền bình đẳng giữa
nam và nữ Bài học “Một vụ đắm
tàu” sẽ cho các em thấy tình bạn
trong sáng, đẹp đẽ giữa Ma-ri-ô và
Giu-li-ét-ta
4 Phát triển các hoạt động:
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Trang 3 Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
bài
- Giáo viên viết bảng từ ngữ gốc
nước ngoài: Li-vơ-pun, Ma-ri-ô,
Giu-li-ét-ta và hướng dẫn học sinh
đọc đúng các từ đó
- Giáo viên chia bài thành đoạn
để học sinh luyện đọc
Đoạn 1: “Từ đầu … họ hàng”
Đoạn 2: “Đêm xuống … cho bạn”
Đoạn 3: “Cơn bão … hỗn loạn”
Đoạn 4: “Ma-ri-ô … lên xuống”
Đoạn 5: Còn lại.
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
văn, giọng kể cảm động, chuyển
giọng phù hợp với diễn biến của
truyện
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng
giải
- Yêu cầu học sinh đọc thầm 1
đoạn và trả lời câu hỏi
• Nhân vật Ma-ri-ô vả Giu-li-ét-ta
khoảng bao nhiêu tuổi?
• Nêu hoàn cảnh và mục đích
chuyển đi của ma-ri-ô và
Giu-li-ét-ta?
- Giáo viên chốt: Hai nhân vật
Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta trong
truyện được tác giả giới thiệu có
hoàn cảnh và mục đích chuyến đi
khác nhau nhưng họ cùng gặp
nhau trên chuyến tàu về với gia
đình
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2
và trả lời câu hỏi
• Giu-li-ét-ta chăm sóc như thế
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh khá, giỏi đọc bài
- Cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh đọc đồng thanh
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn chú ý phát âm đúng các từ ngữ gốc nước ngoài, từ ngữ có âm h, ch, gi, s, x
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh cả lớp đọc thầm, các nhóm suy nghĩ vá phát biểu
• Ma-ri-ô khoảng 12 tuổi còn cao hơn Ma-ri-ô, hơn tuổi bạn một chút
• Hoàn cảnh Ma-ri-ô bố mới mất bạn về quê sống với họ hàng Còn: đang trên đường về thăm gia đình gặp lại bố mẹ
- 1 học sinh đọc đoạn 2, các nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi
• Thấy Ma-ri-ô bị sóng ập tới, xô
Trang 4nào khi Ma-ri-ô bị thương?
• Tai nạn xảy ra bất ngờ như thế
nào?
• Thái độ của hai bạn như thế nào
khi thấy con tàu đang chìm?
• Em gạch dưới từ ngữ trong bài
thể hiện phản ứng của hai bạn
nhỏ khi nghe nói xuồng cứu nạn
còn chỗ cho một đứa bé?
- Giáo viên bổ sung thêm: Trên
chuyến tàu một tai nạn bất ngờ ập
đến làm mọi người trên tàu cũng
như hai bạn nhỏ khiếp sợ
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 3
• Ma-ri-ô phản ứng như thế nào
khi xuồng cứu nạn muốn nhận
cậu vì cậu nhỏ hơn?
• Quyết định của Ma-ri-ô đã nói
lên điều gì về cậu bé?
• Thái độ của Giu-li-ét-ta lúc đó
thế nào?
- Giáo viên chốt: Quyết định của
Ma-ri-ô thật làm cho chúng ta
cảm động Ma-ri-ô đã nhường sự
sống cho bạn Chỉ một người cao
thượng, nghĩa hiệp, biết xả thân vì
người khác mới hành động như
thế
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
lướt toàn bài trả lởi câu hỏi
- Nêu cảm nghĩ của em về hai
nhân vật chính trong chuyện?
ngã dúi, Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại quỳ xuống bên bạn, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng vết thương cho bạn
• Cơn bão dữ dội ập tới, sóng lớn phá thủng thân tàu, nước phun vào khoang, con tàu chìm giữa biển khơi
• Hai tay ôm chặt cột buồm, khiếp sợ nhìn mặt biển
• Ma-ri-ô nhường sự sống cho bạn – một hành động cao cả, nghĩa hiệp
• Giu-li-ét-ta đau đớn, bàng hoàng nhìn bạn, khóc nức nở, giơ tay nói với bạn lời vĩnh biệt
- Học sinh đọc lướt toàn bài và phát biểu suy nghĩ
- Ví dụ:
• Ma-ri-ô là một bạn trai cao thượng
Trang 54’
1’
- Giáo viên chốt bổ sung: Ma-ri-ô
mang những nét tính cách điển
hình của nam giới Giu-li-ét-ta có
nét tính cách quan trọng của
người phụ nữ dịu dàng nhân hậu
→ Giáo viên liên hệ giáo dục cho
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc diễn cảm toàn bài,
hướng dẫn học sinh tìm giọng
đọc, nhấn giọng, ngắt giọng
- Ví dụ: Chiếc buồm nơi xa xa//
Giu-li-ét-ta bàng hoàng nhìn
Ma-ri-ô đang đứng lên mạn tàu, / đầu
ngửng cao, / tóc bay trước gió //
Cô bật khóc nức nở, giơ tay về
phía cậu //
- “Vĩnh biệt Ma-ri-ô”//
- Cho học sinh thi đua đọc diễn
cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm để tìm nội dung chính của
bài
- Giáo viên chốt lại ghi bảng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Con gái”
- Nhận xét tiết học
tốt bụng, giấu nỗi bất hạnh của mình, sẵn sàng nhường sự sống cho bạn
• Giu-li-ét-ta là một bạn gái giàu tình cảm đau đớn khi thấy bạn hy sinh cho mình
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc diễn cảm cả bài
- Học sinh các tổ nhóm cá nhân thi đua đọc diễn cảm
- Học sinh các nhóm trao đổi thảo luận để tìm nội dung chính của bài
- Đại diện các nhóm trinh bày
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 6
Trang 7
TOÁN:
THỜI GIAN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hình thành cách tính thời gian của một chuyển động.
2 Kĩ năng: - Thực hành cách tính thòi gian của một chuyển động.
3 Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, cẩn thận.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Bài soạn của học sinh
+ HS: - Vở bài tập
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV nhận xét – cho điểm
3 Bài mới: “Thời gian”
→ GV ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hình thành cách
tính thời gian
- Nêu ví dụ: Một ôtô đi quãng đường
dài AB 150 km với vận tốc 50 km/
giờ Tìm thời gian ôtô đi kết quả
- Nêu ví dụ 2: Một xe gắn máy đi từ
A đến B với vận tốc 30 km/ giờ
- S AB dài 70 km, t đi A → B
- Lưu ý học sinh nào dùng có quy tắc
vận dụng phép tính chia (bài chia
theo hai cách – chọn cách 1 → số giờ
và phút → rõ ràng và đầy đủ
+ Hát
- Học sinh lần lượt sửa bài 4/ 54
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Chia nhóm
- Làm việc nhóm
- Đại diện trình bày (tóm tắt)
150 km
A → 1 1 1 50km 50km 50km
- t đi = s : v
- Nêu cách áp dụng
- Cả lớp nhận xét
- Lần lượt nhắc lại công thức tìm t đi
- Nhóm – làm việc nhóm
- Dự kiến
- Đại diện nhóm trình bày
70 30
40 2 giờ 20 phút60
60000
Trang 8- Giáo viên gợi ý.
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn tìm thời gian đi ta cần biết gì?
- Nêu quy tắc tính thời gian đi
Bài 2:
- Câu hỏi gợi ý
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn tìm thời gian đi ta làm như
thế nào?
- Nêu quy tắc?
Bài 3:
- Giáo viên chốt cách làm và dạng: 2
động tử chuyển động ngược chiều –
khởi hành cùng lúc → Tìm tổng v
- Tìm thời gian đi để gặp
Hoạt động 3: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh thi đua: bốc thăm
1 nhóm đặt vấn đề – 1 nhóm giải
5 Tổng kết – dặn dò:
- Làm bài 1/ 55
- Làm bài 2, 3 làm giờ tự học
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
70 30
100 2,3 10
- Lần lượt đại diện 3 nhóm trình bày
- Học sinh nêu lại quy tắc
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh trả lời
- Hướng dẫn lần lượt đọc, tóm tắt
- Giải, sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Đọc đề – tóm tắt
- Giải, sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Nhóm bàn bạc tìm cách giải – lần lượt đại diện trình bày
- Cùng lúc 255km ← →
Trang 9ĐẠO ĐỨC:
TÔN TRỌNG TỔ CHỨC LIÊN HỢP QUỐC (Tiết
2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh có hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quôc
và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này
2 Kĩ năng: - Biết hợp tác với các nhân viên Liên Hợp Quốc đang làm
việc tại địa phương em
3 Thái độ: - Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang
làm việc tại địa phương và ở nước ta
II Chuẩn bị:
- GV: SGK Đạo dức 5 Mi-crô không dây
- HS:
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3 Giới thiệu bài mới:
Tôn trọng tổ chức Liên Hiệp
Quốc (tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Trò chơi phóng
viên
Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu
về tên của 1 số cơ quan LHQ tại
VN Vế hoạt động của các cơ quan
LHQ ở VN và ở địc phương em
Phương pháp: Đàm thoại, sắm vai.
- Hát
- Đọc ghi nhớ
- Nêu những điều em biết về LHQ?
Hoạt động lớp.
- 1 số học sinh thay nhau đóng vai phóng viên (báo Nhi Đồng, KQĐ
…) và tiến hành phỏng vấn các bạn trong lớp về các vấn đề có liên quan đến LHQ Ví dụ:
+ LHQ được thành lập khi nào?+ Trụ sở LHQ đóng ở đâu
+ VN đã trở thành thành viên của LHQ khi nào?
Trang 10Phương pháp: Đàm thoại.
- Nêu câu hỏi: Em cần làm gì để
thể hiện sự tôn trọng tổ chức LHQ?
- Ghi tóm tắt lên bảng
Hoạt động 3: Triển lãm tranh,
ảnh, băng hình …về các hoạt động
của LHQ mà giáo viên và học sinh
sưu tầm được
Phương pháp: Trực quan, thuyết
trình
- Nêu yêu cầu
- Nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Thực hành những điều đã học
- Chuẩn bị: Bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên
- Nhận xét tiết học
+ Hãy kể tên 1 số cơ quan của LHQ
Hoạt động lớp.
- Suy nghĩ nhanh và mỗi em nêu 1 việc cần làm
- Đọc ghi nhớ
Hoạt động nhóm 8.
- Học sinh dán tranh ảnh… sưu tầm được
- Đại diện nhóm thuyết trình về tranh, ảnh… nhóm sưu tầm
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 11
LỊCH SỬ:
TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết chiến dịch HCM, chiến dịch cuối cùng của
cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, đỉnh cao của cuộc tổng tiến công giải phóng miền Nam, bắt đầu ngày 26/ 4/
1975 và kết thúc bằng sự kiện quân ta đánh chiếm dinh Độc Lập
- Chiến dịch HCM toàn thắng chấm dứt 21 năm chiến đấu,
hi sinh, mở ra thời kỳ mới: miền Nam được giải phóng, đất nước được thống nhất
2 Kĩ năng: - Nêu và thuật lại sự kiện lịch sử.
3 Thái độ: - Yêu quê hương, nhớ ơn những anh hùng đã hi sinh để giải
phóng đất nước
II Chuẩn bị:
+ GV: SGK, ảnh trong SGK, bản đồ hành chính Việt Nam
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Lễ kí hiệp định Pa-ri.
- Hiệp định Pa-ri được kí kết vào
thời gian nào?
- Nêu những điểm cơ bản của
Hiệp định Pa-ri ở VN?
→ Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Tiến vào dinh Độc Lập
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Cuộc tổng tiến
công giải phóng Sài Gòn
Mục tiêu: Học sinh thuật lại sự
kiện tiêu biểu của việc giải phóng
Sài Gòn
Phương pháp: Đàm thoại thảo
luận
- Giáo viên nêu câu hỏi: “Sự kiện
quân ta đánh chiếm dnh Độc Lập
diễn ra như thế nào?”
- Học sinh đọc SGK đoạn “Sau hơn
- Hát
- 2 học sinh nêu
Hoạt động nhóm 4, nhóm đôi.
- 1 học sinh đọc SGK
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Mỗi em gạch dưới các chi tiết chính bằng bút chì → vài em phát
Trang 122’
1’
1 tháng …các tầng” → thuật lại
”sự kiện xe tăng quân ta tiến vào
dinh Độc Lập”
→ Giáo viên nhận xét và nêu lại
các hình ảnh tiêu biểu
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
đọc SGK, đoạn còn lại
- Thảo luận nhóm, chọn ý, diễn lại
cảnh cuối cùng khi nội các Dương
Văn Minh đầu hàng
- Giáo viên chốt + Tuyên dương
nhóm diễn hay nhất
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa
lịch sử của chiến thắng ngày 30/ 4/
1975
Mục tiêu: Học sinh nắm ý nghĩa
lịch sử
Phương pháp: Hỏi đáp.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
- Chiến thắng ngày 30/ 4/ 1975 có
tầm quan trọng như thế nào?
→ Giáo viên nhận xét + chốt
- Là 1 trong những chiến thắng
hiển hách nhất trong lịch sử dân
tộc
- Đánh tan chính quyền Mĩ –
Nguỵ, giải phóng hoàn toàn miền
Nam, chấm dứt 21 năm chiến
tranh
- Từ đây, Nam – Bắc được thống
nhất
Hoạt động 3: Củng cố.
- Ngày 30/ 4/ 1975 xảy ra sự kiện
gì?
- Ý nghĩa lịch sử của sự kiện đó?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
biểu
- Học sinh đọc SGK
- Thảo luận nhóm, phân vai, diễn lại cảnh cuối cùng khi nội các Dương Văn Minh đầu hàng
Hoạt động lớp.
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhắc lại (3 em)
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu
Trang 13ÑIEÀU CHÆNH – BOÅ SUNG
* * * RUÙT KINH NGHIEÄM
Trang 14
Thứ ba, ngày 28 tháng 03 năm 2007
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hệ thống hoá kiến thức đã học về các dâu câu: dấu
chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
2 Kĩ năng: - Nâng cao một bước kỹ năng sử dụng 3 loại dấu câu nói
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét, rút kinh
nghiệm về kết quả bài kiểm tra
định kì giữa học kì 2 (phần Luyện
từ và câu)
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập về 3 loại dấu kết thúc
câu Đó là dấu chấm, dấu chấm
hỏi, dấu châm than
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập
Phương pháp: Luyện tập, thực
hành, đàm thoại, TLN
Bài
1
- Gợi ý 2 yêu cầu: (1) Tìm 3 loại
dấu câu có trong mẩu chuyện, (2)
Nêu công dụng của từng loại dấu
- Hát
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm việc cá nhân
- Dùng chì khoanh tròn các dấu câu
Trang 151’
câu
- Dán giấy khổ to đã phô tô nội
dung mẩu chuyện
- Mời 1 học sinh lên bảng làm bài
Bài 2:
- Gợi ý đọc lướt bài văn
- Phát hiện câu, điền dấu chấm
Bài 3:
- Gợi ý: Chú ý xem đó là câu kể,
câu hỏi, câu cầu khiến hay câu
cảm
- Sử dụng dấu tương ứng
- Dán 3 tờ phiếu đã viết sẵn nội
dung mẩu chuyện lên bảng
Hoạt động 2: Củng cố.
Phướng pháp: Đàm thoại.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu
(tt)”
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Đọc yêu cầu của bài
- Học sinh trao đổi theo cặp
- Điền dấu chấm vào những chỗ thích hợp
- Viết hoa các chữ đầu câu
- 1 học sinh lên bảng làm bài trên tờ phiếu đã phô tô nội dung văn bản
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Sửa bài
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh làm việc cá nhân
- 3 học sinh lên bảng làm bài, trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- Sửa bài
Hoạt động lớp.
- Nêu kiến thức vừa ôn
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 16
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố kỹ năng tính thời gian của toán chuyển động.
2 Kĩ năng: - Củng cố mối quan hệ giữa thời gian, vận tốc, quãng đường
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: 2 bảng bài tập 1
+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài: “Luyện tập”.
→ Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành.
Bài 1:
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh ghi lại công thức
- Hai động tử chuyển động cùng
chiều khởi hành cùng lúc → Hiệu vận
tốc.
- Bước 2: Khoảng cách 2 xe chia hiệu
vận tốc để tìm thời gian đuổi kịp
+ Hát
- Lần lượt sửa bài 1
- Cả lớp nhận xét – lần lượt nêu công thức tìm t
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề – làm bài
- Sửa bài – đổi tập
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu cách giải
- Nêu tóm tắt
- Giải – sửa bài đổi tập
- 1 học sinh lên bảng
- Tổ chức 4 nhóm
- Bàn bạc thảo luận cách giải
- Đại diện trình bày
- Nêu cách làm
A → 45km C → Bôtô xe máy
51km/giờ 36 km/giờ
- Cả lớp nhận xét
- Nêu công thức tìm t đi
- t đi = s : hiệu v
Trang 17Bài 4:
- Giáo viên chốt lại dạng tổng v
1/ Tìm tổng vận tốc
2/ Tìm thời gian đi gặp nhau
Hoạt động 2: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh đặt đề toán
- Làm vào giờ tự học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề
- Cả lớp nhận xét
- Nhắc lại dạng bài và công thức áp dụng
- Học sinh đặt đề toán và thi đua giải
- Cả lớp cùng thực hiện theo nhóm
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 18
KHOA HỌC:
SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò
của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con
2 Kĩ năng: - Có kĩ năng nhận biết sự sing sản của một số loài động
vật
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 104, 105
- HSø: - Sưu tầm tranh ảnh những động vật đẻ trứng và những động vật đẻ con
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Cây con có thể mọc
lên từ những bộ phận nào của cây
mẹ
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Sự sinh
sản của động vật”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận.
- Đa số động vật được chia làm
mấy giống?
- Đó là những giống nào?
- Tinh trùng và trứng của động vật
được sinh ra từ cơ quan nào? Cơ
quan đó thuộc giống nào?
- Hiện tượng tinh trùng kết hợp
với trứng gọi là gì?
- Nêu kết quả của sự thụ tinh,
Hợp tử phát triển thành gì?
→ Giáo viên kết luận:
- Hai giống: đực, cái, cơ quan
sinh dục đực (sinh ra tinh trùng)
- Cơ quan sinh dục cái (sinh ra
trứng)
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc mục Bạn cần biết trang 104 SGK
Trang 198’
1’
- Tinh trùng kết hợp với trứng tạo
thành hợp tử gọi là thụ tinh
- Hợp tử phân chia phát triển
thành cơ thể mới, mang đặc tính
của bố và mẹ
Hoạt động 2: Quan sát.
- Các con vật được nở ra từ trứng:
sâu, thạch sùng, gà, nòng nọc
- Các con vật được đẻ ra thành
con: voi, mèo, chó, ngựa vằn
→ Giáo viên kết luân:
- Những loài động vật khác nhau
thì có cách sinh sản khác nhau,
có loài đẻ trứng, có loài đẻ con
Hoạt động 3: Trò chơi “thi nói
tên những con vật đẻ trứng, những
con vật đẻ con” : Củng cố
- Chia lớp ra thành 4 nhóm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Sự sinh sản của côn
trùng”
- Nhận xét tiết học
- Hai học sinh quan sát hình trang
104 SGK, chỉ, nói con nào được nở
ra từ trứng, con nào được đẻ thành con
- Học sinh trinh bày
- Nhóm viết được nhiều tên các con vật đẻ trứng và các con vật đẻ con là nhóm đó thắng cuộc
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20
Thứ tư, ngày 29 tháng 03 năm 2007
TẬP ĐỌC:
CON GÁI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát bài văn.
- Đọc đúng các từ ngữ khó
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể thủ thỉ, tâm tình,
phù hợp với cách kể sự việc qua cách nhìn, cách nghĩ của cô bé Mơ
3 Thái độ: - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài văn: Câu chuyện khen
ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi quan niệm chưa đúng của cha mẹ về việc sinh con gái, từ đó phê phán tư tưởng lạc hậu “trọng nam khinh nữ”
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ HS: Xem trước bài, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA Giáo viên HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh
đọc bài Một vụ đắm tàu, trả lời câu
hỏi 4 trong SGK
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Bài đọc tiếp tục chủ điểm Nam và
nữ các em học hôm nay có tên gọi:
Con gái Với bài đọc này các em
sẽ thấy con gái đáng quý, đáng
trân trọng như con trai hay không?
Cần có thái độ như thế nào với tư
tưởng “trọng nam khinh nữ”, xem
thường con gái
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1, 2 học sinh đọc cả bài
Trang 21- Giáo viên chia 5 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu …buồn
- Đoạn 2: đêm …chợ
- Đoạn 3: Mẹ …nước mắt
- Đoạn 4: Chiều nay …hú vía
- Đoạn 5: Tối đó …không bằng
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
– giọng kể thủ thỉ, tâm tình, phù
hợp với cách kể sự việc qua cách
nhìn, cách nghĩ của cô bé Mơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng
giải
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
đọc, trao đổi, thảo luận, tìm hiểu
nội dung bài theo các câu hỏi trong
SGK
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn
1, trả lời câu hỏi: Những chi tiết
nào trong bài cho thấy ở làng quê
Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường
con gái?
- Yêu cầu 2 học sinh đọc thành
tiếng các đoạn 2, 3, 4, trả lời các
câu hỏi:
- Thái độ của Mơ như thế nào khi
thấy mọi người không vui vì mẹ
sinh em gái?
- Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ
không thua gì các bạn trai?
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Có thể chia bài thành nhỏ để luyện đọc
- 1 học sinh đọc thành tiếng phần chú giải tư mới
- Cả lớp đọc thầm theo
Hoạt động nhóm, lớp.
- Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh con gái: Lại một vịt trời nữa là câu nói thể hiến ý thất vọng, chê bai, Cả bố và mẹ Mơ đều có vẻ buồn buồn – vì bố mẹ Mơ cũng thích con trai, xem nhẹ con gái)
- Mơ trằn trọc không ngủ, Mơ không hiểu vì thấy mình không kém các bạn trai, Mơ nói với mẹ sẽ cố gắng thay một đứa con trai trong nhà
- Các chi tiết:
+ Ở lớp, Mơ luôn là học sinh giỏi.+ Đi học về, Mơ tưới rau, chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ – trong khi các bạn trai còn mải đá bóng
+ Bố đi công tác, mẹ mới sinh em bé, Mơ làm hết mọi việc trong nhà giúp mẹ
+ Mơ dũng cảm lao xuống ngòi
Trang 22- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành
tiếng đoạn 4, 5, trả lời câu hỏi: Sau
chuyện Mơ cứu em Hoan, những
người thân của Mơ có thay đổi
quan niệm về “con gái” không?
Những chi tiết nào cho thấy điều
đó?
- Đọc câu chuyện này, em nghĩ gì
về vấn đề sinh con gái, con trai?
- Giáo viên chốt: Qua câu chuyện
về một bạn gái đang quý như Mơ
Có thể thấy tư tưởng xem thường
con gái là tư tưởng rất vô lí, bất
công và lạc hậu
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn
cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc diễn cảm
- Tìm giọng đọc của bài?
- Giáo viên chốt:
+ Ở đoạn 1, kéo dài giọng khi
đọc câu nói của dì Hạnh: “Lại /
một vịt trời nữa”
+ Ở đoạn 2, đọc đúng câu hỏi,
câu cảm, thể hiện những băn
khoăn, thắc mắc của Mơ
+ Đoạn 3, đọc câu nói của mẹ
nước để cứu em Hoan …)
- Những người thân của Mơ đã thay đổi quan niệm về “con gái” Các chi tiết thể hiện: bố ôm Mơ chặt đến ngợp thở, cả bố và mẹ đều rơm rớm nước mắt – bố mẹ ân hận, thương Mơ, dì Hạnh nói: “Biết cháu tôi chưa? Con gái như nó thì một trăm đứa con trai cũng không bằng” – dì rất tự hào về Mơ
- Học sinh phát biểu tự do
- Sinh con là trai hay gái không quan trọng Điều quan trọng là người con đó có ngoan ngoãn, hiếu thảo, chăm học, chăm làm để giúp đỡ cha mẹ, làm cha mẹ vui lòng hay không Dân gian có câu: Trai mà chi, gái mà chi/ Sinh con có nghĩa có nghì là hơn
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Giọng kể thủ thỉ, tâm tình, phù hợp với cách kể sự việc qua cách nhìn, cách nghĩ của cô bé Mơ
Trang 23Mơ: “Đừng vất vả thế,/ để sức mà
lo học con ạ!” với giọng âu yếm,
thủ thỉ Lời đáp của Mơ: “Mẹ ơi,
con sẽ gắng thay một đứa con trai
trong nhà, mẹ nhé!” đọc với giọng
hồn nhiên, chân thật, trang trọng
như môt lời hứa
+ Đoạn 4, đọc nhanh, gấp gáp,
thể hiện diễn biến rất nhanh của
sự việc Câu “Thật hú vía!” đọc
chậm, nhấn giọng, như thở phào vì
vừa thoát hiểm
- Giáo viên đọc mẫu 1, 2 đoạn
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
để tìm hiểu nội dung của bài
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục
luyện đọc bài văn
- Chuẩn bị: “Thuần phục sư tử”
- Nhận xét tiết học
- Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài
- Học sinh trao đổi thảo luận tìm nội dung
- Đại diện trình bày
- Học sinh nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG