1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G an lop 4 tuan 30 CKTKN

28 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 307 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu có điều kiện về thời gian và nhận thức của HS về địa điểm của tỉnh TP nơi các em sống trên bản đồ thì GV yêu cầu HS xác + Huế thuộc tỉnh nào?. + Huế là cố đô vì là kinh đô của nhà N

Trang 1

- HS làm đúng các bài tập 1, 2, 3 HS khá giỏi làm thêm bài 4.

- Gd HS vận dụng tính toán trong thực tế

II Chuẩn bị : GV : nội dung

HS : sgk

III Hoạt động dạy – học :

*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài

*Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- 1 HS nhắc lại cách tính dt hình bình

hành

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- 1 HS lên bảng làm bài :Đáp số : - Đoạn đường đầu : 315 m

- Đoạn đường sau : 525 m

- Nhận xét bài làm của bạn + Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe

- Suy nghĩ tự làm vào vở nháp

- 5 HS làm trên bảng (mỗi em 1 phép tính) ).a a/

5

3 + 20

11 = 20

12+ 20

11 = 20 23

b/

8

5

- 9

4 = 72

45

- 72

32

= 72 13

c/

16

9

x 3

4

= 48

36

d /

7

4 : 11

8 = 56 44

- Củng cố về cộng, trừ, nhân, chia phân số

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Lắng nghe GV hướng dẫn

- 1 HS nêu - nx

- HS ở lớp làm bài vào vở nháp

Trang 2

- Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ

- Tìm số ô tô trong gian hàng

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- Nhận xét ghi điểm học sinh

+ Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe

- HS làm bài vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng Tổng số phần bằng nhau là :

2 + 5 = 7 ( phần )

Số chiếc ô tô có trong gian hàng là :

63 : 7 x 5 = 45 ( ô tô ) Đáp số : 45 ô tô + Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

+ Suy nghĩ và tự giải bài toán vào vở

- 1 HS lên bảng giải bài Đáp số : 10 tuổi

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Ma - tan , sứ mạng

- GD học sinh tinh thần dũng cảm, vượt qua khó khăn

II Chuẩn bị GV: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc, tranh.

HS : đọc trước bài

III Hoạt động dạy – học:

1.Bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài - Ba em lên bảng đọc và trả lời nội

Trang 3

" Trăng ơi từ đâu đến ! " và trả lời câu

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….đất mới

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thái Bình

Dương

+ Đoạn 3 : Tiếp theo tinh thần

+ Đoạn 4 : Tiếp theo mình làm

+ Đoạn 5 : Tiếp theo Tây Ban Nha

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi

+ Ma - gien - lăng thực hiện cuộc thám

hiểm với mục đích gì ?

- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3

+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn

+ Nội dung đoạn 5 cho biết điều gì ?

- Câu chuyện giúp em hiểu những gì về

các nhà thám hiểm ? ( HS khá giỏi)

Nêu nội dung của bài ( ghi bảng)

*Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em

đọc 2 đoạn của bài

- Nhiệm vụ của đoàn thám hiểm + 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủ đoàn phải uống nước tiểu, ninh nhừ các vật dụng như giày,

- Ra đi với 5 chiếc thuyền thì bị mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạng dọc đường

- Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới

+ Những nhà thám hiểm rất dũng

Trang 4

- Yêu cầu HS luyện đọc.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị cho

bài học sau :Dòng sông mặc áo

cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra

- HS tiếp nối đọc 6 đoạn

- Bước đầu biết được một số ứng dụng của bản đồ

- HS làm đúng các bài tập 1,2 HS khá giỏi làm thêm bài 3

- GD học sinh cẩn thận khi làm bài

II.Chuẩn bị:Gv: nội dung

HS: sgk

III Hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm bài tập 2 (GV có thể đặt thành câu

hỏi cho từng trường hợp trong bài) VD:

+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài thu

nhỏ là 1 cm thì độ dài thật là bao nhiêu ?

2.Bài mới:

a).Giới thiệu bài: - Ghi đề:

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

Trang 5

b) Giảng bài

Bài toán 1

- GV treo bản đồ Trường mầm non xã

Thắng Lợi và nêu bài toán

- Hướng dẫn giải:

+ Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường

thu nhỏ là xăng-ti-mét ?

+ Bản đồ Trường mầm non xã Thắng

Lợi vẽ theo tỉ lệ nào ?

+ 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật

là bao nhiêu xăng-ti-mét ?

+ 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật

là bao nhiêu xăng-ti-mét ?

- Yêu cầu HS trình bày lời giải của bài

+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng

đường Hà Nội – Hải Phòng dài bao nhiêu

mi-li-mét ?

+ Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào ?

+ 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật

là bao nhiêu mi-li-mét ?

+ 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài

thật là bao nhiêu mi-li-mét ?

- Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán

*Thực hành

Bài 1 -Yêu cầu HS đọc đề bài toán

-Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất, sau đó

hỏi:

+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ

+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao

nhiêu ?

+ Vậy độ dài thật là bao nhiêu ?

+ Vậy điền mấy vào ô trống thứ nhất ?

-Yêu cầu HS làm tương tự với các

trường hợp còn lại, sau đó gọi 1 HS chữa

2 x 300 = 600 (cm)

600 cm = 6 m

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọctrong SGK

- HS trả lời theo hướng dẫn:

- HS cả lớp làm bài, sau đó theo dõi bàichữa của bạn

Trang 6

Bài 2 - Gọi 1 HS đọc đề bài toán, sau đó

yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng lớp, sau đó đưa ra kết luận về

Bài giảiChiều dài thật của phòng học đó là:

4 x 200 = 800 (cm)

800 cm = 8 mĐáp số: 8 m

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

Bài giảiQuãng dường Thành phố Hồ Chí Minh– Quy Nhơn dài là:

27 x 2500000 = 67500000 (cm)

67500000 cm = 675 kmĐáp số: 675 km

- HS thực hiện theo yêu cầu

Tieát 2 Ñòa lí

THÀNH PHỐ HUẾ

I Mục dích, yêu cầu : Giúp HS:

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:

+ Thành phố Huế tưnhf là kinh đô của nước ta thời Nguyễn

+ Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch

- Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ (lược đồ)

- Gd HS luôn tự hào về TP Huế (được công nhận là Di sản Văn hóa thế giới từ năm 1993)

II.Chuẩn bị :

GV:Bản đồ hành chính VN Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế

HS: Sgk, tranh ảnh về thành phố Huế

III Hoạt động dạy – học :

1.Kiểm tra bài cũ :

-Vì sao ngày càng có nhiều khách du lịch

đến tham quan miền Trung?

-Vì sao ở các tỉnh duyên hải miền Trung

lại có các nhà máy sản xuất đường và sửa

- HS trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 7

chữa tàu thuyền ?

- Nêu thứ tự các công việc trong sản xuất

- GV yêu cầu 2 HS tìm trên bản đồ hành

chính VN kí hiệu và tên TP Huế Nếu có

điều kiện về thời gian và nhận thức của

HS về địa điểm của tỉnh (TP) nơi các em

sống trên bản đồ thì GV yêu cầu HS xác

+ Huế thuộc tỉnh nào?

+ Kể tên các công trình kiến trúc cổ kính

của Huế

- GV nhận xét và bổ sung thêm:

+ Phía tây, Huế tựa vào các núi, đồi của

dãy Trường Sơn, phía đông nhìn ra cửa

biển Thuận An

+ Huế là cố đô vì là kinh đô của nhà

Nguyễn từ cách đây 300 năm (cố đô là thủ

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

+ Em hãy cho biết nếu đi thuyền xuôi

theo sông Hương, chúng ta có thể tham

quan những địa điểm du lịch nào của Huế?

+ Em hãy mô tả một trong những cảnh

đẹp của TP Huế

- GV cho đại diện các nhóm lên trình bày

kết quả làm việc Mỗi nhóm chọn và kể về

một địa điểm đến tham quan Nên cho HS

- HS tìm và xác định

- HS làm từng cặp

+ Sông Hương + Tỉnh Thừa Thiên

+ Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ,Lăng Tự Đức,…

- HS trả lời + Lăng Tự Đức, điện Hòn Chén, chùaThiên Mụ, khu Kinh thành Huế, cầuTràng Tiền, chợ Đông Ba …

- HS mô tả

- HS mỗi nhóm chọn và kể một địađiểm

Trang 8

mô tả theo ảnh hoặc tranh GV có thể cho

kể thêm một số địa điểm tham quan ở Huế

(tùy theo khả năng của HS)

- GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn

khách du lịch của Huế: Sông Hương chảy

qua TP, các khu vườn sum suê cây cối che

bóng mát cho các khu cung điện, lăng tẩm,

chùa, miếu; Thêm nét đặt sắc về văn hóa,

- GD học sinh ham tìm hiểu, khám phá

II.Chuẩn bị:GV: - Một số truyện viết về du lịch, thám hiểm.

a) Giới thiệu bài - Ghi đề:

b) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:

- Cho HS đọc đề bài

- GV viết đề bài lên bảng và gạch dưới

những từ ngữ quan trọng

- HS 1: Kể đoạn 1 + 2 + 3 và nêu ýnghĩa của câu chuyện: Đôi cánh củangựa trắng

- HS 2: Kể đoạn 4 + 5 và nêu ý nghĩa

- Lắng nghe

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

Trang 9

Đề bài: Kể lại câu chuyện em đã được

nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm

- Cho HS đọc gợi ý trong SGK

- Cho HS nĩi tên câu chuyện sẽ kể

- Nếu khơng cĩ truyện ngồi những

truyện trong SGK, các em cĩ thể những

câu chuyện cĩ trong sách mà các em đã

học Tuy nhiên, điểm sẽ khơng cao

- Cho HS đọc dàn ý của bài KC (GV dán

lên bảng tờ giấy đã chuẩn bị sẵn vắn tắt

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Chuẩn bị : kể chuyện được chứng kiến

để rút ra ý nghĩa của truyện

- Đại diện các cặp lên thi kể Kể xongnĩi lên về ý nghĩa của câu chuyện

- Lớp nhận xét

- HS cùng thực hiện

Tiết 4 Khoa học

NHU CẦU KHƠNG KHÍ CỦA THỰC VẬT

I Mục đích – yêu cầu :Giúp HS :

- Biết mỗi lồi thực vật, mỗi gian đoạn phát triển của thực vật cĩ nhu cầu về khơngkhí khác nhau

- HS trả lời câu hỏi đúng, chính xác

- Ứng dụng nhu cầu về khơng khí của thực vật trong trồng trọt

II Chuẩn bị: GV:Tranh minh hoạ trang 120 , 121 SGK

HS : sgk

III Hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời nội

dung câu hỏi

- Tại sao khi trồng người ta phải bĩn thêm

phân cho cây ?

- Thực vật cần những loại khống chất

nào ? Nhu cầu về mỗi loại khống chất

- HS trả lời

Trang 10

của thực vật có giống nhau không ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới: GV giới thiệu ghi đề

* Hoạt động 1: Vai trò của không khí

trong quá trình trao đổi khí của thực vật

- Không khí gồm những thành phần nào ?

- Những khí nào quan trọng đối với thực

vật ?

+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

trang 120, 121 SGK và trả lời câu hỏi sgk

- Gọi HS trình bày

- Theo dõi nhận xét khen ngợi HS hiểu

bài trình bày mạch lạc, khoa học

- Không khí có vai trò như thế nào đối

với thực vật ?

- Những thành phần nào của không khí

cần cho đời sống của thực vật ? Chúng có

vai trò gì ?

- GV kết luận :

* Hoạt động 2: Ứng dụng nhu cầu về

không khí của thực vật trong trồng trọt

- Thực vật ăn gì để sống ?

- Nhờ đâu mà thực vật thực hiện được

việc ăn để duy trì sự sống ?

- GV nêu kết luận:

+Em hãy cho biết trong trồng trọt con

người đã ứng dụng nhu cầu về khí các

-bo - níc, khí ô - xi của thực vật như thế

nào ?

- Cho HS đọc mục bạn cần biết trang

121 , SGK

- Tại sao về ban ngày khi đứng dưới các

bóng râm của cây ta thấy mát mẻ ?

- Tại sao vào ban đêm ta không nên để

nhiều hoa và cây cảnh vào trong phòng

- níc

- Khí ô - xi và khí các - bô - níc rấtquan trọng đối với thực vật

- Quan sát trả lời :

- 2 HS lên bảng vừa chỉ vào từng tranhminh hoạ vừa thuyết trình về quá trìnhquang hợp và quá trình hô hấp của cây.+ Không khí giúp cho thực vật quanghợp và hô hấp

+ Khí ô - xi có trong không khí cầncho quá trình hô hấp của thực vật Khícác - bo - níc có trong không khí cầncho quá trình hô hấp của thực vật + Lắng nghe

- Phát biểu theo ý hiểu biết

+ Lắng nghe

- Trao đổi theo cặp suy nghĩ và trả lờicâu hỏi

- 2 HS đọc thành tiếng + HS hoạt động cá nhân suy nghĩ vàtrả lời câu hỏi :

- Về ban ngày khi đứng dưới các bóngrâm của cây ta thấy mát mẻ vì lúc ấydưới ánh sáng của Mặt Trời cây đangthưc hiện quá trình quang hợp

+ Vì lúc ấy cây đang thực hiện quátrình hô hấp Cây sẽ hút hết lượng khí

ô - xi có trong phòng và thải ra nhiềukhí các - bô - níc làm cho ta sẽ bị mệt

Trang 11

học chuẩn bị cho bài sau

- HS thực hiện theo yêu cầu

Tieát 5 Luyeän Tieáng Vieät

LUYỆN ĐỌC- VIẾT: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I Mục đích – yêu cầu:

Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn : Xê vi la , Tây Ban Nha , Ma gien lăng , Ma tan, biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hòa, ca ngợi

Hiểu nghĩa các từ ngữ : Ma tan , sứ mạng

-Viết đúng chính tả một đoạn của bài

II Chuẩn bị GV: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc, tranh.

HS : đọc trước bài

III Hoạt động dạy – học:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….đất mới

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thái Bình

Dương

+ Đoạn 3 : Tiếp theo tinh thần

+ Đoạn 4 : Tiếp theo mình làm

+ Đoạn 5 : Tiếp theo Tây Ban Nha

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em

đọc 2 đoạn của bài

Trang 12

ổn định được tinh thần

- HS nêu từ ngữ cần nhấn giọng trong

đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS thi đọc tồn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị cho

bài học sau :Dịng sơng mặc áo

-Hs viết bài

-HS cả lớp

Ngày soạn 4/ 4/ 2011 Ngày giảng thứ 5/ 7/ 4/ 2011

Tiết 1 Tốn

ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ(T)

I Mục đích – yêu cầu :Giúp HS :

- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

- HS làm đúng, nhanh các bài tập 1,2 HS khá giỏi làm thêm bài 3

- Gd HS vận dụng vào thực tế

II Chuẩn bị : Gv và Hs nội dung bài

III Hoạt động dạy – học :

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Lắng nghe

- HS quan sát bản đồ và trao đổi trong bàn thực hành đọc nhẩm tỉ lệ + 1HS nêu bài giải : 20m = 2000 cm

- Khoảng cách từ A đến B trên bản đồ

là :

2000 : 500 = 4 ( cm )

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

- Lắng nghe 1HS nêu bài giải :

41 km = 41000 000 m m

Trang 13

- Lớp làm nháp

b) Thực hành :

*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV kẻ sẵn bảng như sách giáo khoa

lên bảng

- Yêu cầu HS tính được độ dài thu nhỏ

trên bản đồ theo độ dài thật và tỉ lệ

bản đồ đã cho, rồi viết số thích hợp vào

*Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm .

- Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 : HS khá giỏi

Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Lưu ý HS viết phép nhân:

27 x 2 500 000 và đổi độ dài thật ra

ki- lô - mét

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- Nhận xét ghi điểm học sinh.

3) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Tỉ lệ ghi trên bản đồ cho ta biết điều

- Quãng đường Hà Nội - Hải Phòng dài là

đồ

1: 10 000 1:5000 1:20 000

Độ dài thật

Độ dài trên bản đồ

100000cm

45000mm

100000dm

-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe

- HS làm bài vào vở nháp

- 1 HS làm bài trên bảng

- Quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh - Quy nhơn dài là :

27 x 2 500 000 = 675 00000 ( cm )

Trang 14

gì ?

- Dặn về nhà học bài

- Chuẩn bị : Thực hành.

675 00000 = 675km Đáp số : 675 km

Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm

- Hiểu nội dung: ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương ( trả lời được câu hỏi sgk,thuộc được đoạn thơ được 8 dòng )

- Hiểu từ ngữ : hây hây

- Gd HS yêu dòng sông quê, tự hào nét đẹp vốn có của quê hương

II.Chuẩn bị: GV :-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện

- HS2: Đọc phần còn lại

* Đoàn thám hiểm đã hoàn thành sứmạng lịch sử khẳng định trái đất hìnhcầu, phát hiện Thái Bình Dương vànhững vùng đất mới

Ngày đăng: 28/06/2015, 12:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w