1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Giao an lop 5 tuan 7 chuan kien thuc

82 502 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những người bạn tốt
Trường học Trường Tiểu Học [Tên Trường]
Chuyên ngành Tập đọc, Lịch sử, Đạo đức, Khoa học, Toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoạt động lớp, cá nhân - Học sinh lắng nghe - Học sinh nêu  Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét - Giáo viên đọc bài đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu cho học sinh viết.. - H

Trang 1

NGÀY MÔN BÀI

Thứ 2

17.10

Tập đọc Toán Đạo đức

Lịch sử

Những người bạn tốt Luyện tập chung Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1) Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

Thứ 3

18.10

L.từ và câu

Toán Khoa học

Từ nhiều nghĩa Khái niệm số thập phân Phòng bệnh sốt xuất huyết

Thứ 4

19.10

Tập đọc Toán Làm văn

Luyện tập đánh dấu thanh Hàng của số thập phân Đọc,viết số thập phân Cây cỏ nước Nam

Thứ 6

21.10

L.từ và câu

Toán Khoa học

Trang 2

NS:7/9/08 Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2:TẬP ĐỌC

Tiết 13 :NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I Mục tiêu:

-Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm tiếng nước ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết bất ngờ của câu chuyện

-Hiểu từ ngữ trong câu chuyện Hiểu nội dung câu chuyện Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người Cá heo là bạn của con người

-Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

-Hỗ trợ HS yếu đọc trôi chảy đoạn 1,2

II Chuẩn bị:

-GV: Truyện, tranh ảnh về cá heo

-HS: SGK

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Tác phẩm của Sin-le và tên

phát xít

HS đọc bài trả lời câu hỏi

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

2.Bài mới:

“Những người bạn tốt”

- Lần lượt 3 học sinh đọc

- Học sinh trả lời

- Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 Học sinh đọc toàn bài

- Luyện đọc những từ phiên âm

* 4 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ông lại.Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn

Đoạn 4: Còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo

- Học sinh đọc thầm chú giải sau bài đọc

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- Giáo viên giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết chưa

hiểu (nếu có)

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Phương pháp: đàm thoại

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống

biển?

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất

- Học sinh nghe

- Hoạt động nhóm, lớp

- Học sinh đọc đoạn 1

- Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông

- Học sinh đọc đoạn 2

- đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưa

Trang 3

tiếng hát giã biệt cuộc đời?

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài

- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng

yêu, đáng quý ở điểm nào?

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài

- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của

đám thủy thủ và của đàn cá heo đối với

nghệ sĩ A-ri-ôn?

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài

- Nêu nội dung chính của câu chuyện?

* Hoạt động 3: L đọc diễn cảm

Phương pháp: Đ.thoại, thực hành

- Nêu giọng đọc?

- Rèn đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên

sông Đà”

Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình

ảnh đêm trăngtrong bài rất tĩnh mịch?

thưởng thức tiếng hát → cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển, đưa ông trở về đất liền

- Học sinh đọc toàn bài

- Biết thưởng thức tiếng hát của người nghệ sĩ

- Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển

- Học sinh đọc cả bài

- Đám thủy thủ, tham lam, độc ác, không có tính người

- Cá heo: thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn

- Học sinh đọc

- Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh đọc toàn bài

- Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ của câu chuyện

- Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử 3 bạn)

Tiết 3:TOÁN

Tiết 31 :LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

-HS nắm được quan hệ giữa 1 và 1/10 ; 1/10 và 1/100 ; 1/100 và 1/1000

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

-Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng

-Rèn kĩ năng làm đúng, chính xác

-Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học

II Chuẩn bị:

-GV: Phấn màu - Bảng phụ

-HSø: SGK

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Luyện tập chung

- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu

số? VD?

- Học sinh nêu

Trang 4

- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng tử số? - Học sinh nhận xét

- Muốn cộng hoặc trừ nhiều phân số

khác mẫu ta làm sao?

2,Bài mới:

* Hoạt động 1:

Phương pháp: Đ.thoại, động não, thực

hành, giảng giải

 Bài 1:

- Yêu cầu học sinh mở SGK và đọc bài

- Để làm được bài 1 ta cần nắm vững các

kiến thức nào?

 Giáo viên nhận xét

 Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc bài 2

- Ở bài 2 ôn tập về nội dung gì?

- Nêu cách tìm số hạng? Số bị trừ? Thừa

số? Số bị chia chưa biết?

* Hoạt động 2: HDHS giải toán

 Bài 3:

_Trong 2 giờ vòi chảy được bao nhiêu bể

? ( 2/15 + 1/5 )

_Để biết trung bình 1 giờ vòi chảy được

bao nhiêu ta áp dụng dạng toán nào ?

 Giáo viên nhận xét

Bài 4:

3: Củng cố

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh đọc thầm bài 1

- 1 : 1 = 1 x 10 = 10 ( lần ) Vậy 1 gấp

10 1

10 lần 101

- Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc đề - lớp đọc thầm

- Tìm thành phần chưa biết

- Học sinh tự nêu

- Học sinh làm bài - HS sửa bàia/ x +52 =12

x =21+52

x =101

- Hoạt động cá nhân, lớp

- 1 học sinh đọc đề - lớp đọc thầm _HS nêu cách cộng 2 phân số khác mẫu số

_ Dạng trung bình cộng

- Học sinh làm bài - HS sửa bảng Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bể:

6

1 : ) 5

1 5

2

=

- Lớp nhận xét

HS đọc yêu cầu bài –làm vào vởGía tiền một mét vải trước khi giảm giá:

60000 : 5 = 12000 (đồng)Gía tiền một mét vải sau khi giảm giá:

12000 – 2000 = 10000(đồng)Số mét vải có thể mua theo giá mới:

60000 : 10000 = 6(m) Đáp số:6(m vải)

HS nêu

Trang 5

-Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

II Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Nêu những việc em đã làm để vượt qua

khó khăn của bản thân

- Những việc đã làm để giúp đỡ những

bạn gặp khó khăn (gia đình, học tập )

2.Bài mới: “Nhớ ơn tổ tiên”

- 2 học sinh

- Lớp nhận xét

- Học sinh nghe

- Thảo luận nhóm 4

- Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩa trang làng Làm sạch cỏ và thắp hương trên mộ ông

- Việt muốn thể hiện lòng biết ơn của mình với ông bà, cha mẹ

- Học sinh trả lời

→ GV chốt: Ai cũng có tổ tiên, giađình,

dòng họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ

tiên, ông bà và giữ gìn, pháthuy truyền

thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

* Hoạt động 2: Làm bài tập 1

Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, - Hoạt động cá nhân

- Nêu yêu cầu - Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh

⇒ Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng

nhớ ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết

- Trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lý do

- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung 3: Củng cố

Trang 6

- Em đã làm được những việc gì để thể

hiện lòng biết ơn tổ tiên? Những việc gì

em chưa làm được? Vì sao? Em sẽ làm

những việc gì? Làm như thế nào?

- Nhận xét, khen những học sinh đã biết

thể hiện sự biết ơn tổ tiên bẳng các việc

làm cụ thể, thiết thực, nhắc nhở học sinh

khác học tập theo các bạn

4.Dặn dò:

- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về ngày

Giỗ tổ Hùng Vương và các câu ca dao,

tục ngữ, thơ, truyện về chủ đề nhớ ơn tổ

tiên

- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của

gia đình, dòng họ mình

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân

- Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi)

- Một số học sinh trình bày trước lớp

Tiết 5:Kĩ thuật Tiết 7:NẤU CƠM

I MỤC TIÊU :

- Nắm cách nấu cơm

- Biết cách nấu cơm

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ : Chuẩn bị nấu ăn

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

2 Bài mới : Nấu cơm

Giới thiệu bài :

Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết

học

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các cách nấu

cơm trong gia đình

PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu các cách

nấu cơm ở gia đình

- Tóm tắt các ý trả lời của HS : Có 2

cách nấu cơm là nấu bằng soong hoặc

nồi và nấu bằng nồi cơm điện

- Nêu vấn đề : Nấu cơm bằng soong và

nồi cơm điện như thế nào để cơm chín

đều , dẻo ? Hai cách nấu cơm này có

những ưu , nhược điểm gì ; giống và

khác nhau ra sao ?

Hoạt động lớp

2 HS nêu

HS nêu cách nấu cơm ở gia đình

Trang 7

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách nấu cơm

bằng soong , nồi trên bếp

PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan

- Giới thiệu nội dung phiếu học tập và

cách tìm thông tin để hoàn thành nhiệm

vụ trên phiếu

- Quan sát , uốn nắn

- Nhận xét , hướng dẫn HS cách nấu

cơm bằng bếp đun

- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình

nấu cơm

3 Củng cố :

- Nêu lại ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến

thức đã học để nấu cơm giúp gia đình

4 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học thuộc ghi nhớ

Hoạt động nhóm

- Các nhóm thảo luận về cách nấu cơm bằng bếp đun theo nội dung phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun

_NS:8/9/08 Tiết 1:TOÁN

ND:9/9/08 Tiết 32 : KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)

- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản

-Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập phân nhanh, chính xác

-Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học hỏi, thực hành giải toán về số thập phân

Nêu bảng đơn vị đo diện tích

 Giáo viên nhận xét

2 học sinh

Trang 8

- Hoạt động cá nhân

- Học sinh nêu 0m1dm là 1dm1dm = 101 m (ghi bảng con)

- Giáo viên ghi bảng

1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm1cm là 1cm

1cm hay 1001 m viết thành 0,01m 1cm = 1001 m

- Giáo viên ghi bảng

1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm0cm1mm là 1mm1mm hay 10001 m viết thành 0,001m 1mm = 10001 m

- Các phân số thập phân 101 , 1001 ,

1000

1

được viết thành những số nào?

- Các phân số thập phân được viết thành 0,1; 0,01; 0,001

- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa viết,

vừa nêu: 0,1 đọc là không phẩy một - Lần lượt học sinh đọc

- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số

1

- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự

- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 đọc

lần lượt từng số

- Học sinh đọc

- Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ; 0,001

gọi là số thập phân

- Học sinh nhắc lại

- Giáo viên làm tương tự với bảng ở

phần b

- Học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ; 0,007

là các số thập phân

* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

 Bài 1:

- Giáo viên gợi ý cho học sinh tự giải các

- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa

Trang 9

- Giáo viên yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở

- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa

miệng

- Mỗi bạn đọc 1 bài - Học sinh tự mời bạn

 Bài 3:

- Giáo viên kẻ bảng này lên bảng của

lớp để chữa bài

; 1000

9

; 100

8

; 10

7

4.Dặn dò:

Chuẩn bị khái niệm số thập phân (tt)

Làm bài tập 3

- Học sinh làm vào vở

- Học sinh làm trên bảng kẻ sẵn bảng phụ

9 =

m

m 0 , 7 10

56 = ;

m

m 0 , 375 1000

-Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Dòng kênh quê hương ”

-Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia -Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng

lớp tiếng chứa các nguyên âm đôi ưa,

ươ

 Giáo viên nhận xét

2.Bài mới:

- Luyện tập đánh dấu thanh

* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết

- 2 học sinh viết bảng lớp

- Lớp viết nháp

- Học sinh nhận xét

Trang 10

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nêu

 Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

- Giáo viên đọc bài đọc từng câu hoặc

từng bộ phận trong câu cho học sinh viết - Học sinh viết bài

- Giáo viên đọc lại toàn bài - Học sinh soát lỗi

- Giáo viên chấm vở - Từng cặp học sinh đổi tập dò lỗi

- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học

sinh

* Hoạt động 2: HDSH làm luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi Phương pháp: Luyện tập

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một

vần thích hợp với cả ba chỗ trống trong

bài thơ

- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một

vần thích hợp với cả ba chỗ trống trong

bài thơ

- Học sinh sửa bài - lớp nhận xét cách điền tiếng có chứa ia hoặc iê trong các thành ngữ

 Giáo viên nhận xét - 1 học sinh đọc các thành ngữ đã hoàn

thành

Phương pháp: Thuyết trình

- Nêu qui tắc viết dấu thanh ở các tiếng

iê, ia - Học sinh thảo luận nhanh đại diện báo cáo

 GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung

4.Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Kì diệu rừng xanh”

Làm bài tập 2

_

Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 13 : TỪ NHIỀU NGHĨA

I Mục tiêu:

-Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa: nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

- Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong một số câu văn

- Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật

-Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử dụng cho đúng

II Chuẩn bị:

- GV

III Các hoạt động:

Trang 11

1 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi

chữ”

- Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồng âm

và đặt câu để phân biệt nghĩa

- Hoạt động nhóm, lớp

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- Giáo viên nhấn mạnh : Các từ

răng,mũi, tai là nghĩa gốc của mỗi từ

- Học sinh sửa bài

- Trong quá trình sử dụng, các từ này còn

được gọi tên cho nhiều sự vật khác và

mang thêm những nét nghĩa mới →

nghĩa chuyển

- Cả lớp nhận xét

- Cả lớp đọc thầm

- Từng cặp học sinh bàn bạc

- Học sinh lần lượt nêu

- Răng cào → răng không dùng để cắn - - Mũi thuyền → mũi thuyển nhọn, dùng để rẽ nước, không dùng để thở, ngửi; Tai ấm

→ giúp dùng để rót nước, không dùng để nghe

⇒ Nghĩa đã chuyển: từ mang những nét

nghĩa mới

- Từng cặp học sinh bàn bạc - Lần lượt nêu giống:

Răng: chỉ vật nhọn, sắcMũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra

 Giáo viên chốt lại bài 2, 3 giúp cho ta

thấy mối quan hệ của từ nhiều nghĩa vừa

khác, vừa giống - Phân biệt với từ đồng

âm

 Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm - Học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ + Thế nào là từ nhiều nghĩa? - 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong

SGK

* Hoạt động 2: Ví dụ về nghĩa chuyển

của 1 số từ - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm

Trang 12

thoại

- Học sinh làm bài+ Nghĩa gốc 1 gạch - Học sinh sửa bài - lên bảng sửa

+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch - Học sinh nhận xét

-HS nêu VD về sự chuyển nghĩa của

những từ:lưỡi, miệng, cổ, tay, chân, lưng +lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi dao+miệng: miệng bát, miệng bình

+cổ: cổ chai, cổ lọ+tay: tay áo, tay ghế+lưng: lưng núi, lưng trời, lưng ghế 3: Củng cố

Nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài học

4.Dặn dò:

- Chuẩn bị:“Luyện tập về từ đồng

nghĩa”Làm bài tập 1,2

- Hoạt động nhóm, lớp2HS nhắc

-Rèn kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử

-Giáo dục học sinh nhớ ơn tổ chức Đảng và Bác Hồ - người thành lập nên Đảng CSVN

II Chuẩn bị:

-GV: Ảnh trong SGK - Tư liệu lịch sử

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Quyết chí ra đi tìm đường cứu

nước

-Nêu những khó khăn của Nguyễn Tất

Thành khi dự định ra nước ngoài?

- Tại sao anh Ba quyết chí ra đi tìm

đường cứu nước?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

2.Bài mới:

Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện thành

lập Đảng

- Học sinh trả lời

- Hoạt động nhóm

- Học sinh đọc đoạn “Để tăng cường - Học sinh đọc

Trang 13

thống nhất lực lượng”

- Lớp thảo luận nhóm bàn, câu hỏi sau: - Học sinh thảo luận nhóm bàn

- Tình hình mất đoàn kết, không thống

nhất lãnh đạo đã đặt ra yêu cầu gì? - 1 đến 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận → các nhóm còn lại nhận xét, bổ

sung

- Ai là người có thể làm được điều đó? - Cần phải sớm hợp nhất các tổ chức

Công Sản, thành lập 1 Đảng duy nhất Việc này đòi hỏi phải có 1 lãnh tụ đủ uy tín và năng lực mới làm được Đó là lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc

 Giáo viên nhận xét và chốt lại

Nhằm tăng cường sức mạnh của CM nên

cần hợp nhất 3 tổ chức Đảng ở Bắc,

Trung, Nam Người được Quốc tế Cộng

Sản Đảng cử về hợp nhất 3 tổ chức Đảng

là lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc

* Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng - Hoạt động nhóm

Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc

SGK

- Chia lớp theo nhóm 4 trình bày diễn

biến hội nghị thành lập Đảng diễn ra như

thế nào?

- Các nhóm thảo luận → đại diện trình bày → các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung

- Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày, tháng,

năm và nơi diễn ra hội nghị

 Giáo viên nhận xét và chốt lại

Hội nghị diễn ra từ 3 → 7/2/1930 tại Cửu

Long Sau 5 ngày làm việc khẩn trương,

bí mật, đại hội đã nhất trí hợp nhất 3 tổ

chức Cộng Sản: Đảng Cộng Sản Việt

Nam ra đời

- Hàng vạn nông dân Hưng Yên kéo về

thị xã Vinh Hô to khẩu hiệu chống đế

quốc Pháp cho máy bay ném bom vào

đoàn người làm cho hàng trăm người

chết và bị thương Do đó, ngày 12/9 là

ngày kỷ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh

- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp

* Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của

việc thành lập Đảng

- Hoạt động nhóm bàn

Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giảng

giải

- Giáo viên phát phiếu học tập → học

sinh thảo luận nội dung phiếu học tập:

- Học sinh nhận phiếu → đọc nội dung yêu cầu của phiếu

+Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã - Học sinh đọc SGK + thảo luận nhóm

Trang 14

đáp ứng được điều gì của cách mạng

- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày kết

quả thảo luận - Học sinh trình bày + bổ sung lẫn nhau

 Giáo viên nhận xét và chốt:

- Hoạt động cá nhânPhương pháp:Động não

- Trình bày ý nghĩa của việc thành lập

 Giáo viên nhận xét - Tuyên dương

4.Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: Xô viết Nghệ- Tĩnh

Thuật lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930

ở Nghệ An

Tiết 5:Thể dục

Tiết 13:ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨTRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY”

I MỤC TIÊU :

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ : Tập họp hàng ngang , dóng hàng , điểm số , đi đều vòng phải , vòng trái , đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập họp hàng nhanh , trật tự ; đi đều vòng phải , vòng trái đúng kĩ thuật , không xô lệch hàng ; thực hiện được động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp

- Trò chơi Trao tín gậy Yêu cầu nhanh nhẹn , bình tĩnh trao tín gậy cho bạn

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường

2 Phương tiện : Còi , 4 tín gậy , kẻ sân chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

Phần mở đầu :

PP : Giảng giải , thực hành

- Tập hợp lớp , phổ biến nhiệm vụ , yêu

cầu bài học , chấn chỉnh đội ngũ , trang

phục tập luyện

Hoạt động lớp

- Xoay các khớp cổ tay , cổ chân , gối , vai , hông

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên rồi đi thường thành 4 hàng ngang

- Chơi trò chơi Chim bay cò bay Phần cơ bản :

PP : Trực quan , giảng giải , thực hành

a) Đội hình đội ngũ

- Oân tập tập họp hàng ngang , dóng

Hoạt động lớp , nhóm

Trang 15

hàng , điểm số , đi đều vòng phải , vòng

trái , đổi chân khi đi đều sai nhịp

+ Điều khiển lớp tập

+ Quan sát , nhận xét , sửa sai cho các tổ

+ Quan sát , nhận xét , biểu dương

b) Trò chơi “Trao tín gậy ”

- Nêu tên trò chơi , tập họp HS theo đội

hình chơi , giải thích cách chơi và quy

Phần kết thúc :

PP : Đàm thoại , giảng giải

- Hệ thống bài

- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và

giao bài tập về nhà

Hoạt động lớp

- Thực hiện một số động tác thả lỏng

- Hát và vỗ tay theo nhịp

_ NS:9/9/08 Tiết 1:TẬP ĐỌC

ND:10/9/08 Tiết 14 :TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó

- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp của thể thơ tự do

- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kỳ vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng lãng mạn về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành

-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trường: sức mạnh của những người đang chế ngự, chinh phục dòng sông khiến nó tạo nguồn điện phục vụ cuộc sống của con người

-Sự gắn bó, hòa quyện giữa con người và thiên nhiên

II Chuẩn bị:

-GV: - Viết sẵn câu thơ, đoạn thơ hướng dẫn luyện đọc - Bản đồ Việt Nam

- HS: SGK

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Những người bạn tốt

-Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống

biển?

-Qua câu chuyện,em thấy cá heo đáng

quý ở điểm nào?

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

2.Bài mới:

-2HS đọc bài trả lời câu hỏi

Trang 16

- Học sinh lắng nghe

- Hoạt động cá nhân, lớp

- 1, 2 học sinh

- Học sinh đọc đồng thanh

- Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ

- Lớp nhận xét

- Trăng, chơi vơi, cao nguyên

 Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh trời nứơc bao la

 Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc

 Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh đọc lại từng từ, câu thơ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại

- Tìm hiểu bài

- Giáo viên chỉ con sông Đà trên bản đồ - Học sinh chỉ con sông Đà trên bản đồ

nêu đặc điểm của con sông này

- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ đầu - 1 học sinh đọc bài

+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi

lên hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch?

- Cả công trường ngủ say cạnh dòng sông, những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ, xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ, đêm trăng chơi vơi

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh giải nghĩa

- Học sinh giải nghĩa: đêm trăng chơi vơi là trăng một mình sáng tỏ giữa trời nước bao la

+ Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh

đêm trăng tĩnh mịch nhưng rất sinh

động?

- Có tiếng đàn của cô gái Nga có ánh trăng, có người thưởng thức ánh trăng và tiếng đàn Ba-la-lai-ca

- Học sinh giải nghĩa ba-la-lai-ca

 Giáo viên chốt: trăng đã phân hóa

ngẫm nghĩ

- Câu hỏi 2 SGK: Tìm 1 hình ảnh đẹp

thể hiện sự gắn bó giữa con người với

thiên nhiên trong bài thơ

- Học sinh đọc khổ 2 và 3

- 1 học sinh trả lời

- Con người tiếng đàn ngân nga với dòng trăng lấp loáng sông Đà

 Giáo viên chốt: Bằng bàn tay khối óc,

con người mang đến cho thiên nhiên

gương mặt mới Thiên nhiên mang lại

cho con người nguồn tài nguyên quý giá

- Sự gắn bó thiên nhiên với con người

- Chiếc đập nối hiếm hoi khối núi - biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả

- Câu 3 SGK: Những câu thơ nào trong

bài sử dụng phép nhân hóa ? - Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông / Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm

nghĩ/ Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ/ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao

Trang 17

nguyên/ Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả

- Giáo viên giải thích tranh nhà máy

thuỷ điện Hòa Bình

- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - 1 học sinh khá giỏi đọc cả bài

- Nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ - Học sinh nêu

 Giáo viên chốt lại - Vẻ đẹp của công trường Sức mạnh của

con người Sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên

* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

Phương pháp: Thực hành

- Đọc diễn cảm

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3: Củng cố

- HS đọc lại bài Nêu nội dung bài thơ

4.Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Kỳ diệu rừng xanh”

Những cây nấm rừng đã khiến tả giả có

những liên tưởng thú vị gì?

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh lần lượt thi đọc diễn cảm

Tiết 2:TOÁNTiết 33 :KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tt)

I Mục tiêu:

- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (ở dạng thường gặp) và cấu tạo của số thập phân

- Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp)

-Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập phân nhanh, chính xác

-Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi học hỏi kiến thức về số thập phân

II Chuẩn bị:

-HS: - Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK

-HS: Bảng con - SGK - Vở bài tập

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

Cho ví dụ về các dạng số thập phân đã

học Đọc các số đó?

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

2.Bài mới: Khái niệm số thập phân

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhận

biết khái niệm ban đầu về số thập phân

(ở dạng thường gặp và cấu tạo của số

thập phân)

Phương pháp: Đ thoại, thực hành, quan

sát

-2HS

- Lớp nhận xét

- Hoạt động cá nhân

- Giới thiệu khái niệm ban đầu về số

thập phân:

Trang 18

- Yêu cầu học sinh thực hiện vào bảng

con

- 2m7dm gồm ? m và mấy phần của

2 m có thể viết thành dạng nào?

2,7m: đọc là hai phẩy bảy mét

- 2,7m

- Lần lượt học sinh đọc

- Tiến hành tương tự với 8,56m và

0,195m

- Giáo viên viết 8,56

+ Mỗi số thập phân gồm mấy phần? Kể

ra?

- Học sinh nhắc lại

- Giáo viên chốt lại phần nguyên là 8,

phần thập phân là gồm các chữ số 5 và 6

ở bên phải dấu phẩy

- Học sinh viết:

nguyên Phần

8 , 

phân Phầnthập56

56 - 1 em lên bảng xác định phần nguyên,

phần thập phân

- 2 học sinh nói miệng - Mở kết quả trên bảng, xác định đúng sai Tương tự với 2,5

- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 là

1

; 0,001 =

1000 1

 Hướng dẫn học sinh tương tự với bảng

b

→ Học sinh nhận ra 0,5 ; 0,07 ; 0,009

0m5dm = 105 m ;0m0dm7cm = 1007 m ;0m0dm0cm9mm =

1000

9

m ;0,5 ; 0,07 ; 0,009

- Lần lượt đọc số thập phân 0,5 = 105 ; 0,07 = 1007 ; 0,009 =

1000 9

* Hoạt động 2: Giúp học sinh biết đọc,

viết số thập phân dạng đơn giản

- Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành, động não, đàm

thoại

 Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,

phân tích đề, làm bài

- Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài

- Học sinh làm bài

- 5 em đọc xong, giáo viên mới đưa kết

quả đúng

- Lần lượt học sinh sửa bài (5 em)9,4; 7,98 ; 25,477 ; 206,075 ; 0,307

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,

phân tích đề, giải vào vở

- Học sinh đọc phân số thập phân tương ứng với số thập phân

Trang 19

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại - Học sinh đọc hàng 1

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài3:Củng cố:

Phương pháp: Thực hành

HS thực hiện 5mm = m

4.Dặn dò:

- Chuẩn bị:”Hàng của số thập phân.Đọc

viết các số thập phân.” Làm bài 3

_

Tiết 3:TẬP LÀM VĂN

Tiết 13 :LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

-Tiếp tục luyện tập tả cảnh sông nước: xác định các đoạn của bài văn, quan hệ liên kết giữa các đoạn văn trong một bài

-Luyện tập viết câu mở đoạn, hiểu quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn

-Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên

II Chuẩn bị:

- GV: Sưu tầm hinh ảnh minh họa cảnh sông nước

- HSø: Sưu tầm hinh ảnh minh họa cảnh sông nước

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

2.Bài mới:

- 2 học sinh trình bày lại dàn ý hoàn chỉnh của bài văn miêu tả cảnh sông nước

- Lần lượt học sinh đọc

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan

sát cảnh sông nước và chọn lọc chi tiết tả

cảnh sông nước

Phương pháp: Đàm thoại

 Bài 1:

- 1a: Xác định các phần MB, TB, KB

- 1b: Các đoạn của TB và đặc điểm mỗi

đoạn

- Hoạt động nhóm đôi

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm, đọc lướt

- Học sinh trao đổi ý theo nhóm đôi, viết ý vào nháp

- Học sinh trả lời

 Mở bài: Câu Vịnh Hạ Long có một không hai

 Thân bài: 3 đoạn tiếp theo, mỗi đoạn tả một đặc điểm của mình

 Kết bài: Núi non giữ gìn

- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu

- Học sinh trả lời câu hỏi theo cặp

Trang 20

 Giáo viên chốt lại

- 1c: Vai trò mở đầu mỗi đoạn, nêu ý bao

trùm và đặc điểm của cảnh được miêu tả

của các câu văn in đậm

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện

tập viết câu mở đoạn, hiểu quan hệ liên

kết giữa các câu trong đoạn văn

Phương pháp:

 Bài 2:

Bài tập 3:

 Giáo viên chốt lại cách chọn:

+ Đoạn 1: Giới thiệu 2 đặc điểm của Tây

Nguyên: núi cao, rừng dày

+ Đoạn 2: Vừa có quan hệ từ, vừa tiếp tục

giới thiệu đặc điểm của Tây Nguyên -

vùng đất của Thảo nguyên rực rỡ muôn

màu sắc

3: Củng cố

- Bình chọn đoạn văn hay

 Giáo viên nhận xét - Chấm điểm

4.Dặn dò:

- Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn

- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh sông nước

-Gồm 3 đoạn, mỗi đoạn tả một đặc điểm Trong mỗi đoạn thường có một câu văn nêu

ý bao trùm toàn đoạn + Đoạn 1: tả sự kỳ vĩ của Vịnh Hạ Long - Với sự phân bố đặc biệt của hàng nghìn hòn đảo

+ Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của Vịnh Hạ Long, tươi mát của sóng nước, cái rạng rỡ của đất trời

+ Đoạn 3: Những nét riêng biệt hấp dẫn lòng người của Hạ Long qua mỗi mùa

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh trao đổi nhóm 2 bạn

- Dự kiến: ý chính của đoạn

- Câu mở đoạn: ý bao trùm cả đoạn

- Hoạt động nhóm đôi

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài- Học sinh làm bài - Suy nghĩ chọn câu cho sẵn thích hợp điền vào đoạn

- Học sinh trả lời, có thể giải thích cách chọn của mình:

+ Đoạn 1: câu b+ Đoạn 2: câu c+ Đoạn 3: câu a

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài - Mỗi học sinh đọc kỹ

- Học sinh làm bài - Học sinh làm từng đoạn văn và tự viết câu mở đoạn cho từng đoạn (1 - 2 câu)

→ Học sinh viết 1 trong 2 đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc các câu mở đoạn em tự viết

- Lớp nhận xét

- Hoạt động lớp

Trang 21

Tiết 4:KHOA HỌC

Tiết 13 :PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I Mục tiêu:

-HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết, nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết, thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt

-Hình thành cho HS ý thức ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọi người

-Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị muỗi đốt

II Chuẩn bị:

-GV: Hình vẽ trong SGK trang 28 , 29

-HS: SGK

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét

+ Bệnh sốt rét là do đâu ?

- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng

thành?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

2.Bài mới: Phòng bệnh sốt xuất huyết

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

 Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm

 Bước 2: Làm việc theo nhóm

 Bước 3: Làm việc cả lớp

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm

lên trình bày

- Do kí sinh trùng gây ra

- Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát quang bụi rậm,

- Hoạt động nhóm, lớp

- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1 trang 28 trong SGK

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo hướng dẫn trên

1) Do một loại vi rút gây ra2) Muỗi vằn

3 ) Trong nhà4) Các chum, vại, bể nước5) Tránh bị muỗi vằn đốt

- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa có thuốc đặc trị

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận

câu hỏi: Theo bạn bệnh sốt xuất huyết

có nguy hiểm không? Tại sao?

→ Giáo viên kết luận:

- Do vi rút gây ra Muỗi vằn là vật trung

gian truyền bệnh

- Có diễn biến ngắn, nặng có thể gây

chết người trong 3 đến 5 ngày, chưa có

thuốc đặc trị để chữa bệnh

* Hoạt động 2: Quan sát - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, quan sát,

giảng giải

 Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp

quan sát các hình 2 , 3, 4 trang 29 trong

SGK và trả lời câu hỏi

Trang 22

- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình

- Hãy giải thích tác dụng của việc làm

trong từng hình đối với việc phòng

chống bệnh sốt xuất huyết?

- Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn nam đang khơi thông cống rãnh ( để ngăn không cho muỗi đẻ trứng)

- Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả ban ngày ( để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốt người cả ban ngày và ban đêm )

- Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngăn không cho muỗi đẻ trứng)

 Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh

thảo luận câu hỏi :

+ Nêu những việc nên làm để phòng

bệnh sốt xuất huyết ?

+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào

để diệt muỗi và bọ gậy ?

- Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy (tổ chức phun hóa chất, xử lý các nơi chứa nước )

→ Giáo viên kết luận:

Cách phòng bệnh số xuất huyết tốt nhất

là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung

quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh

để muỗi đốt Cần có thói quen ngử màn,

kể cả ban ngày

- Ở nhà bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy?

3: Củng cố

Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ? - Do 1 loại vi rút gây ra Muỗi vằn là vật

trung gian truyền bệnh

- Cách phòng bệnh tốt nhất? - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung

quanh, diệt muỗi, bọ gậy, chống muỗi đốt

4.Dặn dò:

- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não

Nêu tác nhân lây truyền bệnh viêm

não?

Tiết 5:Âm nhạc

Tiết 7:Ôân tập bài hát : CON CHIM HAY HÓT

Ôân tập : TẬP ĐỌC NHẠC SỐ 1 , SỐ 2

I MỤC TIÊU :

- Giúp HS ôn bài hát Con chim hay hót ; TĐN số 1 , số 2

- Hát thuộc lời ca , đúng giai điệu , sắc thái của bài hát ; tập biểu diễn kết hợp động tác phụ họa ; nắm vững 2 bài TĐN

- Yêu thiên nhiên , đất nước ; yêu hòa bình

II CHUẨN BỊ :

Giáo viên : - Nhạc cụ, bảng phụ

Học sinh : - SGK - Nhạc cụ gõ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 23

1 Bài cũ Học hát bài : Con chim hay

hót

- -HS hát lại bài hát

2 Bài mới : Oân tập bài hát : Con chim

hay hót – Oân tập : TĐN số 1 , số 2

a) Giới thiệu bài :

Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết

học

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Oân tập bài hát Con chim

hay hót

MT : Giúp HS hát đúng giai điệu , lời

ca bài hát kết hợp vận động phụ họa

PP : Đàm thoại , thực hành , giảng giải

- Giao cho 2 nhóm : nhóm 1 giả làm

tiếng thanh la , nhóm 2 giả làm tiếng

trống thể hiện theo tiết tấu bài hát

Hoạt động 2 : Oân tập TĐN số 1 , số 2

MT : Giúp HS hát đúng 2 bài TĐN số

1 , số 2 đã học

Hoạt động lớp , nhóm

2 học sinh

- Hát thuộc lời , sau đó chia ra hát có lĩnh xướng và đồng ca Lĩnh xướng từ câu Nó hót le te … vô nhà ; đồng ca từ Aáy nó ra … hết bài - Chơi trò chơi Tập làm nhạc đệm :

+ Nửa lớp hát , nửa lớp kia gõ đệm + Đổi ngược lại nhiệm vụ

Hoạt động lớp

Trang 24

PP : Trực quan , giảng giải , thực hành

Oân TĐN số 1:

GV xướng nguyên âm từ 2-3 âm cho HS

nghe đoán tên nốt nhạc và đọc lên cho

đúng độ cao

VD:Cho HS nghe một âm bất kì.Sau đó

hát bằng nguyên âm

+ Sau khi đã đọc được bài TĐN số 1 ,

cho HS làm quen cách đánh nhịp 42

.Ôân TĐN số 2 : Cũng theo trình tự trên,

đồng thời làm quen cách đánh nhịp 42

3 Củng cố :

- Hát lại bài Con chim hay hót

- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , đất

nước ; yêu hòa bình

4 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Ôn lại bài hát và 2 bài TĐN ở nhà

-son-la;son-la;son-la;son-mi;son-mi;rê đô

2 học sinh - cả lớp

NS:10/9/08 Tiết 1:TOÁN

_-ND:11/9/08 Tiết 34 :HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN

ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

- Nhận biết tên các hàng của số thập phân (dạng đơn giản thường gặp), quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau

- Nắm được cách đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp)

- Rèn học sinh nhận biết hàng, mối quan hệ giữa các hàng liền nhau, cách đọc, viết nhanh, chính xác

Giúp học sinh yêu thích môn học, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

Nêu một số thập phân và cho biết số thập

phân gồm mấy phần?Gồm những phần

nào?

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

2.Bài mới: Hàng số thập phân, đọc, viết

số thập phân

- Lớp nhận xét

Trang 25

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhận

biết tên các hàng của số thập phân (dạng

đơn giản thường gặp), quan hệ giữa các

đơn vị của hai hàng liền nhau Nắm được

cách đọc, viết số thập phân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động

não, quan sát

a) Học sinh quan sát bảng nêu lên phần

nguyên - phần thập phân

3 7 5 , 4 0 6

Hàng Tră

m Chuc Đơn vị Phần mười Phần trăm Phần nghìn

- Học sinh nêu các hàng trong phần thập phân (phần mười, phần trăm, phần nghìn )

- Hàng phần mười gấp bao nhiêu đơn vị

hàng phần trăm? - 10 lần (đơn vị), 10 lần (đơn vị)

- Hàng phần trăm bằng bao nhiêu phần

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết

đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản

thường gặp)

- Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đàm thoại, động não, thực

hành

- Giáo viên gợi ý để học sinh hướng dẫn

bạn thực hành các bài tập

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài -

91,25: phần nguyên là 91, bên trái dấu phẩy; phần thập phân gồm 2 chữ số: 2 và

5, ở bên phải dấu phẩy

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

Trang 26

 Giáo viên chốt lại nhận xét

 Bài 3:

HS làm theo mẫu

Giáo viên chốt lại nhận xét

3: Củng cố

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học

- 129,345 học sinh nêu phần nguyên và

phần thập phân

4.Dặn dò:

- Chuẩn bị: Luyện tập

Làm bài 1,2

Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 14 :LUYỆN TẬP TỪ NHIỀU NGHĨA

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: “Từ nhiều nghĩa”

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại ghi

nhớ

- Thế nào là từ nhiều nghĩa? Nêu ví dụ?

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

2.Bài mới:

* Hoạt động 1: Nhận biết nét khác biệt

về nghĩa của từ nhiều nghĩa Hiểu mối

quan hệ giữa chúng

Phương pháp: Bút đàm, thi tiếp sức

 Bài 1:

- Giáo viên ghi 2 đề bài 1 lên bảng

- 2 Học sinh

- Hoạt động nhóm đôi, lớp

- Học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm

- 2, 3 học sinh giải thích yêu cầu

Trang 27

 Bài 2:

- Các nghĩa của từ “chạy” có mối quan

hệ thế nào với nhau?

* Hoạt động 2: Phân biệt nghĩa gốc và

chuyển trong câu văn có dùng từ nhiều

- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh khá

làm mẫu: từ “đi”

Làm bài tập 3

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Lần lượt học sinh trả lời

- Cả lớp nhận xét

- học sinh chọn dòng b giải thích: tất cả các hành động trên đều nêu lên sự vận động rất nhanh - học sinh chọn dòng a: di chuyển → đi, dời có vẻ hành động không nhanh

- Hoạt động nhóm, lớp

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài - Nêu nghĩa của từ

“ăn”

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 4

- Giải thích yêu cầu

- Học sinh làm bài trên giấy A4

- Học sinh sửa bài - Lần lượt lên dán kết quả đặt câu theo: Đứng

+ Em đứng lại nghe mẹ nói

+Trời hôm nay đứng gió

- Cả lớp nhận xét

- Hoạt động lớp, nhóm

- Mô tả và xác định vị trí nước ta trên bản đồ

- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước ta trên bản đồ

-Tự hào về quê hương đất nước Việt Nam

II Chuẩn bị:

- GV: Phiếu học tập in hình lược đồ khung Việt Nam - Bản đồ tự nhiên Việt Nam

Trang 28

- HS: SGK, bút màu

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: “Đất và rừng”

1/ Kể tên các loại rừng ở Việt Nam và

cho biết đặc điểm từng loại rừng?

2/ Tại sao cần phải bảo vệ rừng và trồng

rừng?

- Học sinh trả lời

 Giáo viên đánh giá

2.Bài mới: “Ôn tập” - Học sinh nghe → ghi tựa bài

* Hoạt động 1: Ôn tập về vị trí giới hạn

phần đất liền của VN

- Hoạt động nhóm (4 em)

Phương pháp: Bút đàm, trực quan, thực

hành

+ Bước 1: Để biết được vị trí giới hạn

của nước, các em sẽ hoạt động nhóm 4,

theo yêu cầu trong yếu → xác định giới

hạn phần đất liền của nước ta

- Giáo viên phát phiếu học tập có nội

- Phiếu học tập in hình lược đồ khung

- Thảo luận nhiều nhóm nhưng giáo viên

chỉ chọn 6 nhóm đính lên bảng bằng

cách sau:

+ Điền các tên: Trung Quốc, Lào, Campuchia, Biển đông, Hoàng Sa, Trường Sa

+ Nhóm nào xong trước chạy lên đính

ngược bản đồ của mình lên bảng → chọn

1 trong 6 tên đính vào bản đồ lớn của

giáo viên lần lượt đến nhóm thứ 6

- Học sinh thực hành

⇒ Giáo viên: sửa bản đồ chính sau đó

lật từng bản đồ của từng nhóm cho học

sinh nhận xét

- Đúng học sinh vỗ tay

- Các nhóm khác → tự sửa

- Mời một vài em lên bảng trình bày lại

về vị trí giới hạn

- Học sinh lên bảng chỉ lược đồ trình bày lại

+ Bước 2 :

_GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện

phần trình bày

- Học sinh lắng nghe

 Giáo viên chốt

* Hoạt động 2 : Đặc điểm tự nhiên Việt

Nam

Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút đàm

- Giáo viên nhận xét chốt ý điền vào

bảng đã kẻ sẵn (mẫu SGK/77) từng đặc

điểm như:

 Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới

- Thảo luận theo nội dung trong thăm, nhóm nào xong rung chuông chạy nhanh đính lên bảng, nhưng không được trùng với nội dung đã đính lên bảng (lấy 4 nội

Trang 29

gió mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay

đổi theo mùa

 Sông ngòi: Nước ta có mạng lưới sông

dày đặc nhưng ít sông lớn

 Đất: Nước ta có 2 nhóm đất chính: đất

pheralít và đất phù sa

 Rừng: Đất nước ta có nhiều loại rừng

với sự đa dạng phong phú của thực vật

và động vật

dung)

* Nội dung:

1/ Tìm hiểu đặc điểm về khí hậu 2/ Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi 3/ Tìm hiểu đặc điểm đất 4/ Tìm hiểu đặc điểm của rừng

- Các nhóm khác bổ sung

- Học sinh từng nhóm trả lời viết trên bìa nhóm

Phương pháp: Hỏi đáp

- Em nhận biết gì về những đặc điểm tự

4.Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Dân số nước ta”

Năm 2004 nước ta có bao nhiêu dân số?

Số dân nước ta đứng thứ mấy trong khu

vực Đông Nam Á?

Tiết 4:KỂ CHUYỆN

Tiết 7 :CÂY CỎ NƯỚC NAM

-Có ý thức bảo vệ thiên nhiên bằng những hành động cụ thể như không xả rác bừa bãi, bứt, phá hoại cây trồng, chăm sóc cây trồng

- 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em đã

được chứng kiến, hoặc đã tham gia

 Giáo viên nhận xét

- 2 học sinh kể

- Hoạt động lớp

- Cả lớp lắng nghe

Trang 30

- Giáo viên kể chuyện lần 2 - Minh họa,

giới thiệu tranh và giải nghĩa từ - Học sinh lắng nghe và quan sát tranh

* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn kể

từng đoạn của câu chuyện dựa vào bộ

tranh

- Hoạt động nhóm

Phương pháp: Kể chuyện, đ.thoại, thảo

luận

- Giáo viên cho học sinh kể từng đoạn - Nhóm trưởng phân công trao đổi với các

bạn kể từng đoạn của câu chuyện

- Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện kể dưới

hình thức thi đua

- Học sinh thi đua kể từng đoạn

- Đại diện nhóm thi đua kể toàn bộ câu chuyện

- Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? - Thảo luận nhóm

- Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh đã biết yêu quý những cây cỏ trên đất nước, hiểu giá trị của chúng, biết dùng chúng để chữa bệnh

- Em hãy nêu tên những loại cây nào

dùng để làm thuốc?

3: Củng cố

- Bình chọn nhóm kể chuyện hay nhất

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò:

- Về nhà tập kể lại chuyện

Tìm 1 bài kể chuyện em chứng kiến

hoặc tham gia “quan hệ giữa con người

với thiên nhiên”

+ ăn cháo hành giải cảm + lá tía tô giải cảm + nghệ trị đau bao tử

- Hoạt động nhóm

_

Tiết 5:Thể dục Tiết 14: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY”

I MỤC TIÊU :

- Ôân để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ : Tập họp hàng ngang , dóng hàng , điểm số , đi đều vòng phải , vòng trái , đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập họp hàng nhanh , trật tự ; đi đều vòng phải , vòng trái đúng kĩ thuật , không xô lệch hàng ; thực hiện được động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp

- Trò chơi Trao tín gậy Yêu cầu nhanh nhẹn , bình tĩnh trao tín gậy cho bạn

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường

2 Phương tiện : Còi , 4 quả bóng , kẻ sân

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

_

Trang 31

NS:11/9/08 Tiết 1: TẬP LÀM VĂN

ND:12/9/08 Tiết 14 :LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

-Dựa trên kết quả quan sát tả cảnh sông nước và dàn ý đã lập - Học sinh biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn Thể hiện rõ đối tượng tả (đặc điểm hoặc bộ phận của cảnh), trình tự miêu tả - nét nổi bật của cảnh - Cảm xúc của người tả cảnh -Rèn kĩ năng dựng đoạn văn

-Giáo dục HS lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo

II Chuẩn bị:

-GV: Đoạn - câu - bài văn tả cảnh sông nước

- HSø: Dàn ý tả cảnh sông nước

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

-nêu vai tro øcủa câu mở đoạn ,đọc câu

mở đoạn của em bài tập 3

- Giáo viên giới thiệu đoạn văn - câu

văn - bài văn hay tả sông nứơc

-2 học sinh

- Hoạt động nhóm đôi

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh lần lượt đọc dàn ý

- Chọn một phần trong dàn ý viết đoạn văn

- Học sinh làm bài

- Cả lớp nhận xét

_HS tiếp nối đọc đoạn văn _ Cả lớp bình chọn đoạn văn hay

- Hoạt động lớp

- Nêu những hình ảnh em đã từng quan sát về một cảnh đẹp ở địa phương em

Tiết 2:TOÁN

Trang 32

Tiết 35 :LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

-Biết cách chuyển một phân số thập phân thành hỗn số rồi thành số thập phân -Củng cố về tính giá trị biểu thức số có phép tính nhân và chia

-Giáo dục học sinh yêu thích môn học

III Các hoạt động:

1.Bài cũ:

Nêu cấu tạo từng phần của số thập

phân 5040,004; 350,208 phân tích

giá trịcác chữ số trong mỗi hàng?

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

2.Bài mới:

* Hoạt động 1: HDHS biết cách

chuyển một phân số thập phân thành

hỗn số rồi thành số thập phân

Phương pháp: Đ.thoại, động não,

thực hành

 Bài 1:

- Những em học sinh yếu cho thực

hành lại cách viết thành hỗn số từ

phép chia

_GV hướng dẫn HS làm theo 2 bước

+ Lấy tử số chia cho mẫu số

+ Thương tìm được là phần nguyên

(của hỗn số) ; viết phần nguyên kèm

theo một phân số có tử số là số dư,

mẫu số là số chia

 Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 2: HDHS biết cách

chuyển một phân số thập phân thành

số thập phân rồi đọc số thập phân

đó

Bài 2 :

- Yêu cầu học sinh viết từ phân số

thập phân thành số thập phân (bước

hỗn số làm nháp)

- Yêu cầu học sinh kết luận

2 học sinh

- Lớp nhận xét

- Hoạt động cá nhân

- Học sinh đọc yêu cầu đề và đọc lại bài mẫu

- Học sinh làm bài

- Học sinh thực hành chuyển các phân số thập phân trong bài

2 , 16 10

2 16 10

162 = = ; 73104

10

734 =

; 100

5 6 100

605

; 100

8 56 100

5608 = =

16 16 , 2 10

2 = ;73 73 , 4

10

4 = ; 56

08 , 56 100

8 =

- Học sinh trình bày bài làm ( có thể giải thích chuyển phân số thập phân → hỗn số

→ số thập phân)

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài, nhận dạng tử số lớn hơn mẫu số

- Học sinh làm bài

5 , 4 10

Trang 33

Bài 3:HS làm theo mẫu

Bài 4:HS thảo luận theo cặp

- Chuẩn bị: Số thập phân bằng nhau

Làm bài tập 2

176 , 2 1000

2176 = ; 0 , 2020

10000

2020 =

HS làm nháp2,1m =2 m 2m1dm 21dm

-Học sinh thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không bị muỗi đốt

-Giáo dục học sinh có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọi người

II Chuẩn bị:

-GV: Hình vẽ trong SGK/ 30 , 31

-HS: SGK

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: “Phòng bệnh sốt xuất huyết”

- Nguyên nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết

- Do 1 loại vi rút gây ra

- Muỗi vằn hút vi rút gây bệnh sốt xuất huyết có trong máu người bệnh truyền sang cho người lành

- Học sinh trả lời + học sinh khác nhận xét

Trang 34

“Phòng bệnh viêm não”

* Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai

đúng ?”

Phương pháp:

+ Bước 1: GV phổ biến luật chơi

GV chia 2 nhóm đọc các câu hỏi và câu

trả lời tìm xem mỗi câu ứng với câu trả lời

nào.Viết nhanh đáp án vào bảng

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm

+ Bước 3: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày

 Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 2: Quan sát

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng

giải

+ Bước 1:

- Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát các

hình 1 , 2, 3, 4 trang 30 , 31 SGK và trả lời

câu hỏi:

+Chỉ và nói về nội dung của từng hình

+Hãy giải thích tác dụng của việc làm

trong từng hình đối với việc phòng tánh

bệnh viêm não

* Giáo viên kết luận:

- Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là

giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch chuồng trại gia

súc và môi trường xung quanh, giải quyết

ao tù, nước đọng, diệt muỗi, diệt bọ gậy

- Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban

ngày

- Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi tiêm phòng

bệnh viêm não theo chỉ dẫn của bác sĩ

Chuẩn bị: “Phòng bệnh viêm gan A”

Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì?

- Hoạt động nhóm, lớp

_HS đọc câu hỏi và trả lời Tr 30 SGK và nối vào ý đúng

- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo hướng dẫn trên

_HS trình bày kết quả :

1 – c ; 2 – d ; 3 – b ; 4 – a

- Hoạt động cá nhân, lớp

_ H 1 : Em bé ngủ có màn, kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt)

_H 2 : Em bé đang được tiêm thuốc để phòng bệnh viêm não

_H 3 : Chuồng gia súc được làm cách xa nhà

_H 4: Mọi người đang làm vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở, quét dọn, khơi thông cống rãnh, chôn kín rác thải, dọn sạch những nơi đọng nước, lấp vũng nước

- Đọc mục bạn cần biết

_

Trang 35

Tiết 4: Mĩ thuật Tiết 7: Vẽ tranh đề tài : AN TOÀN GIAO THÔNG

I MỤC TIÊU :

- Hiểu biết về an toàn giao thông và tìm chọn được hình ảnh phù hợp với nội dung đề tài

- Vẽ được tranh về an toàn giao thông theo cảm nhận riêng

- Có ý thức chấp hành Luật Giao thông

II CHUẨN BỊ :

-GV:- SGK , SGV - Tranh , ảnh về an toàn giao thông - Một số biển báo giao thông

- Hình gợi ý cách vẽ - Bài vẽ của HS các lớp trước

-HS:- SGK - Vở Tập vẽ - Bút chì , tẩy , màu vẽ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ Vẽ trang trí : Vẽ họa tiết trang

trí đối xứng qua trục

- Nhận xét bài vẽ kì trước

2 Bài mới : Vẽ tranh đề tài : An toàn

giao thông

Hoạt động 1 : Tìm , chọn nội dung đề

tài

PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại

- Cho HS quan sát tranh , ảnh về an

toàn giao thông , gợi ý nhận xét về :

+ Cách chọn nội dung đề tài

+ Những hình ảnh đặc trưng về đề tài

+ Khung cảnh chung

- Gợi ý HS nhận xét được những hình

ảnh đúng hoặc sai về an toàn giao

thông ở tranh , ảnh ; từ đó tìm được nội

dung cụ thể và các hình ảnh để vẽ tranh

Hoạt động lớp

-HS quan sát nhận xét

Trang 36

Hoạt động 2 : Cách vẽ tranh

MT : Giúp HS nắm cách tranh

PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại

- Cho HS quan sát một số tranh ở bộ

ĐDDH hoặc SGK , đặt câu hỏi gợi ý để

các em tự tìm ra các bước vẽ tranh :

+ Sắp xếp và vẽ các hình ảnh có chính ,

có phụ sao cho hợp lí , chặt chẽ , rõ nội

dung

+ Vẽ hình ảnh chính trước , hình ảnh

phụ sau

+ Điều chỉnh hình vẽ và vẽ thêm các

chi tiết cho tranh sinh động

+ Vẽ màu theo ý thích

- Lưu ý HS :

+ Các hình ảnh trong tranh cần có hình

dáng thay đổi để tạo không khí tấp

nập , nhộn nhịp của hoạt động giao

thông

Hoạt động lớp

- Theo dõi

+ Tranh cần có các hình ảnh phụ để thể

hiện không gian cụ thể nhưng không

nên quá nhiều sẽ làm bố cục tranh vụn

vặt , không rõ trọng tâm

+ Màu sắc trong tranh cần có các độ

đậm , vừa , nhạt để hình mảng thêm

chặt chẽ , đẹp mắt

Trang 37

Hoạt động 3 : Thực hành

PP : Trực quan , thực hành , giảng giải

- Đến từng bàn , quan sát , hướng dẫn

thêm

Hoạt động 4 : Nhận xét , đánh giá

PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải

- Chọn một số bài , gợi ý HS nhận xét

về cách chọn nội dung , sắp xếp hình

ảnh , cách vẽ hình , vẽ màu

3 Củng cố :

- Đánh giá , nhận xét

- Giáo dục HS có ý thức chấp hành

Luật Giao thông

4 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Quan sát một số đồ vật có dạng hình

trụ và hình cầu

Hoạt động lớp , cá nhân

- Cả lớp vẽ vào vở

Hoạt động lớp

- Nhận xét ,xếp loại

Sinh hoạt tập thể Tổng kết tình hình trong tuần qua

Đạo đức:Biết lễ phép với mọi người

Phê bình những em nói tục chửi thề:Phong, Chiến, Tân

Học tập:Đa số HS đến lớp học bài và làm bài đầy đủ

Tuyên dương những em học tốt trong tuần:Trăm, Hằng, Quyền, Liễu,Chi Nhắc nhở HS đến lớp chưa chuẩn bị bài:Nhân,Phong,Huy,Như

Chữ viết chưa tiến bộ:Nhân, Như, Ý,Chiến,An

Vệ sinh: Trường lớp sạch sẽ

Phương hướng tới

Đến lớp học bài và làm bài đầy đủ

Rèn luyện chữ viết hàng ngày

Giữ trật tự trong giờ học

Thực hiện tốt an toàn giao thông

Trang 39

Tiết 34 :HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nhận biết tên các hàng của số thập phân (dạng đơn giản thường

gặp), quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau

- Nắm được cách đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp)

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh nhận biết hàng, mối quan hệ giữa các hàng liền

nhau, cách đọc, viết nhanh, chính xác

3 Thái độ: Giúp học sinh yêu thích môn học, vận dụng kiến thức đã học vào

thực tế

II Chuẩn bị:

Trang 40

- Thầy: Kẻ sẵn bảng như SGK - Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi

- Trò: Kẻ sẵn bảng như SGK - Vở bài tập - SGK - Bảng con

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 2, 3/40 (SGK)

 Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Hàng số thập phân,

đọc, viết số thập phân

Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu kiến

thức về số thập phân Bài học hôm nay

giúp các em hiểu “hàng số thập phân,

đọc, viết số thập phân”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhận

biết tên các hàng của số thập phân (dạng

đơn giản thường gặp), quan hệ giữa các

đơn vị của hai hàng liền nhau Nắm được

cách đọc, viết số thập phân

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động

não, quan sát

a) Học sinh quan sát bảng nêu lên phần

nguyên - phần thập phân

Phần nguyênP.thập phân

STP375,406

HàngTrChĐv

PmPtPnQ/hệ giữa các đơn vị của 2 hàng liền nhau

Ngày đăng: 04/12/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chơi , giải thích cách chơi và quy - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 7 chuan kien thuc
Hình ch ơi , giải thích cách chơi và quy (Trang 15)
Bảng đã kẻ sẵn (mẫu SGK/77) từng đặc - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 7 chuan kien thuc
ng đã kẻ sẵn (mẫu SGK/77) từng đặc (Trang 28)
Hình thức thi đua. - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 7 chuan kien thuc
Hình th ức thi đua (Trang 30)
Hình 1 , 2, 3, 4 trang 30 , 31 SGK và trả lời - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 7 chuan kien thuc
Hình 1 2, 3, 4 trang 30 , 31 SGK và trả lời (Trang 34)
Bảng đã kẻ sẵn (mẫu SGK/77) từng - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 7 chuan kien thuc
ng đã kẻ sẵn (mẫu SGK/77) từng (Trang 53)
Bảng con - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 7 chuan kien thuc
Bảng con (Trang 57)
Bảng lớp tiếng chứa các nguyên âm - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 7 chuan kien thuc
Bảng l ớp tiếng chứa các nguyên âm (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w