1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G an lop 4 tuan 23 CKTKN

29 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 465,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thích rõ ràng trước khi xếp .-Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự đề bài yêu cầu.. Giúp HS: -Phân biệt được các vật tự phát ra ánh sáng.. -Làm thí nghiệm để xác định được các

Trang 1

Tiết 1 Toán

LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu : - Giúp HS củng cố về :

-Các tính chất cơ bản của phân số

- Qui đồng mẫu số phân số , rút gọn phân số ; so sánh các phân số

-Gd hs cẩn thận khi làm tính ,vận dụng trong thực tế

II/ Chuẩn bị : - Giáo viên : Hình vẽ minh hoạ Phiếu bài tập

Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

III/Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 4

+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai

phân số khác mẫu số , so sánh hai phân

số cùng tử số

2.Bài mới:

a)Giới thiệu bài: Gv giới thiêïu ghi đề

b)Giảng bài:

Bài 1 :+ Gọi 1 em nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở và chữa

bài

-Gọi 3 HS lên bảng làm bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài

2 :- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra

các phân số như yêu cầu

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận ghi điểm học sinh

Bài 3 :+ Gọi HS đọc đề bài

+ Muốn sắp xếp đúng các phân số theo

thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì ?

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải

3

; 3

2

.+ HS nhận xét bài bạn

+ 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng -Lắng nghe

-Một HS đọc thành tiếng đề bài + Thực hiện vào vở và chữa bài a/

b/ Phân số lớn hơn 1 :

3 5

-Một em đọc thành tiếng + Ta phải rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu số sau đĩ so sánh các phân

số để tìm ra phân số bé nhất và lớn nhất rồi xếp theo thứ tự

Trang 2

thích rõ ràng trước khi xếp

-Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số

theo thứ tự đề bài yêu cầu

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 4 : Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải

4

3 8

3 8

3 10

3 < va <

-Vậy kết quả là :

4

3 8

3 10

3 < <

-Một em đọc thành tiếng +HS thảo luận rồi tự làm vào vở

- 2 HS lên bảng tính :a/

3

1

= 6

2

= 6

× 5

× 4

× 3

5

× 4

× 3

× 2

1

= 5

× 3

× 4

× 3

× 2

5

× 4

× 2

× 3

× 3

= 15

× 4

× 6

5

× 8

× 9

II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền

âm đầu hoặc vần vào chỗ trống

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3

HS viết bảng lớp Cả lớp viết vào vở

nháp.- lên đường , lo lắng , lần lượt ,

a Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Lắng nghe

Trang 3

b Hướng dẫn viết chính tả:

-Gọi HS đọc thuộc lòng 11 dòng đầu

của bài thơ

-Hỏi: + Đoạn thơ này nói lên điều

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa

và nhớ lại để viết vào vở 11 dòng đầu

của bài thơ

* Soát lỗi chấm bài:

+ Treo bảng phụ đoạn thơ và đọc lại để

HS soát lỗi tự bắt lỗi

- Yêu cầu lớp đọc thầm truyện vui sau

đó thực hiện làm bài vào vở

- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4

HS

- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán

phiếu của mình lên bảng

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

-Hs tiếp nối nhau trả lời

+Đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp và không khívui vẻ tưng bừng của mọi người đi chợtết ở vùng trung du

-Các từ : ôm ấp , viền , mép , lon xon , lom khom , yếm thắm , nép đầu , ngộ nghĩnh ,

+ Nhớ và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi sốlỗi ra ngoài lề tập

-1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ởmỗi câu rồi ghi vào phiếu

Trang 4

-HS biết các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học của những tác giả tiêu biểudưới thời Lê, nhất là Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông Nội dung khái quát của cáctác phẩm, các công trình đó.

-Dưới thời Lê, văn học và khoa học được phát triển rực rỡ

-Đến thời Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trước

II.Chuẩn bị

-Hình trong SGK phóng to

-Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu

-PHT của HS

III.Hoạt động trên lớp

a.Giới thiệu bài

-GV giới thiệu : “Văn học và khoa học

thời hậu Lê”

b.Phát triển bài

Hoạt động nhóm

-GV phát PHT cho HS

-GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê

về nội dung,tác giả ,tác phẩm văn thơ

tiêu biểu ở thời Lê (GV cung cấp cho HS

một số dữ liệu, HS điền tiếp để hoàn

thành bảng thống kê)

Tác giả Tác phẩm

-Nguyễn Trãi -Hội Tao Đàn

-Lý Tử Tấn - Các tác phẩm

thơ

-Nguyễn Mộng Tuân -Bình Ngô đại cáo

-Nguyễn Húc -Các bài thơ

-Nguyễn Trãi -Ức trai thi

tập

-GV giới thiệu một số đoạn thơ, văn tiêu

biểu của một số tác giả thời Lê

-HS khác nhận xét, bổ sung

Nội dung

-Phản ánh khí phách anh hùng vàniềm tự hào chân chính của dân tộc.-Ca ngợi công đức của nhà vua

-Tâm sự của những người không đượcđem hết tài năng để phụng sự đấtnước

-HS phát biểu

Trang 5

Hoạt động cả lớp

-GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho

HS

-GV giúp HS lập bảng thống kê về nội

dung, tác giả, công trình khoa học tiêu

biểu ở thời Lê (GV cung cấp cho HS

phần nội dung, HS tự điền vào cột tác

giả, công trình khoa học hoặc ngược lại )

Tác giả Công trình khoa học

-Ngô sĩ Liên -Đại việt sử kí toàn thư

-Nguyễn Trãi -Lam Sơn thực lục

-Nguyễn Trãi -Dư địa chí

-Lương Thế Vinh -Đại thành toán pháp

-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả

-GV đặt câu hỏi : Dưới thời Lê, ai là

nhà văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu

nhất ?

-GV : Dưới thời Hậu Lê, Văn học và

khoa học nước ta phát triển rực rỡ hơn

hẳn các thời kì trước

4.Củng cố

-GV cho HS đọc phần bài học ở trong

khung

5.Tổng kết - Dặn dò

-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài

“Ôn tập”.

-Nhận xét tiết học

-HS điền vào bảng thống kê -Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lạisự phát triển của khoa học thời Lê

ta -Kiến thức toán học

-HS thảo luận và kết luận: NguyễnTrãi và Lê Thánh Tông

-2 em đọc -HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Giúp HS:

-Phân biệt được các vật tự phát ra ánh sáng

-Làm thí nghiệm để xác định được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vậtkhông cho ánh sáng truyền qua

-Nêu VD hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng

Trang 6

-Nêu VD hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi cóánh sáng từ vật đó đi tới mắt.

II.Đồ dùng dạy học

-HS chuẩn bị theo nhóm: Hộp cat-tông kín, đèn pin, tấm kính, nhựa trong, tấmkín mờ, tấm gỗ, bìa cát-tông

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định

2.KTBC

-Gọi HS lên kiểm tra nội dung bài tiết trước:

+Tiếng ồn có tác hại gì đối với con người ?

+Hãy nêu những biện pháp để phòng chống ô

nhiễm tiếng ồn

-GV nhận xét, ghi điểm

-GV giới thiệu: Aùnh sáng rất quan trọng đối với

cuộc sống của mọi sinh vật Muốn nhìn thấy vật

ta cần phải có ánh sáng, nhưng có những vật

không cần ánh sáng mà ta vẫn nhìn thấy chúng

Đó là những vật tự phát sáng Tại sao trong đêm

tối, ta vẫn nhìn thấy mắt mèo ? Các em cùng

tìm hiểu sẽ biết

Hoạt động 1:Vật tự phát sáng và vật được

phát sáng.

-GV cho HS thảo luận cặp đôi

-Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ 1,2 / 90, 91

SGK, trao đổi và viết tên những vật tự phát

sáng và những vật được chiếu sáng

-Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung nếu có

ý kiến khác

-Hát-HS trả lời

-HS khác nhận xét, bổ sung

-HS trả lời;

+Khi trời tối, muốn nhìn thấyvật ta phải chiếu sáng vật +Có những vật không cần ánhsáng ta cũng nhìn thấy: mắtmèo

+Hình 2:

 Vật tự phát sáng : ngọnđèn điện, con đom đóm

Trang 7

-Nhận xét, kết luận: Ban ngày vật tự phát sáng

duy nhất là Mặt trời, còn tất cả mọi vật khác

được mặt trời chiếu sáng Aùnh sáng từ mặt trời

chiếu lên tất cả mọi vật nên ta dễ dàng nhìn

thấy chúng Vào ban đêm, vật tự phát sáng là

ngọn đèn điện khi có dòng điện chạy qua.Còn

Mặt trăng cũng là vật được chiếu sáng là do

được Mặt trời chiếu sáng Mọi vật mà chúng ta

nhìn thấy ban đêm là do được đèn chiếu sáng

hoặc do ánh sáng phản chiếu từ Mặt trăng chiếu

sáng

Hoạt động 2: Aùnh sáng truyền theo đường

thẳng.

-GV hỏi:

+Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?

+Theo em, ánh sáng truyền theo đường thẳng

hay đường cong ?

-GV nêu: Để biết ánh sáng truyền theo đường

thẳng hay đường cong, chúng ta cùng làm thí

nghiệm

Thí nghiệm 1:

-GV phổ biến thí nghiệm: Đứng ở giữa lớp và

chiếu đèn pin, theo em ánh sáng của đèn pin sẽ

đi đến những đâu ?

-GV tiến hành thí nghiệm Lần lượt chiếu đèn

vào 4 góc của lớp học (GV chú ý vặn cho ánh

sáng đèn pin tụ lại càng nhỏ càng tốt)

-GV hỏi: Khi chiếu đèn pin thì ánh sáng của

đèn đi được đến đâu ?

-Như vậy ánh sáng đi theo đường thẳng hay

đường cong ?

Thí nghiệm 2:

-GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1/ 90 SGK

-GV hỏi: Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe có

hình gì ?

-GV yêu cầu HS làm thí nghiệm

-GV gọi HS trình bày kết quả

-Hỏi: Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì

 Vật được chiếu sáng: Mặttrăng, gương, bàn ghế , tủ, …

-HS trả lời:

+Ta có thể nhìn thấy vật là dovật đó tự phát sáng hoặc cóánh sáng chiếu vào vật đó +Aùnh sáng truyền theo đườngthẳng

-HS nghe phổ biến thí nghiệmvà dự đoán kết quả

Trang 8

về đường truyền của ánh sáng?

-GV nhắc lại kết luận: Aùnh sáng truyền theo

đường thẳng

Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền qua và

vật không cho ánh sáng truyền qua.

-Tổ chức cho lớp làm thí nghiệm theo nhóm 4

HS

-GV hướng dẫn : Lần lượt đặt ở khoảng giữa

đèn và mắt một tấm bìa, một tấm kính thuỷ tinh,

một quyển vở, một thước mêka, chiếc hộp sắt,…

sau đó bật đèn pin Hãy cho biết với những đồ

vật nào ta có thể nhìn thấy ánh sáng của đèn ?

-GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn

-Gọi đại diện nhóm trình bày, yêu cầu các

nhóm khác bổ sung ý kiến

-Nhận xét kết quả thí nghiệm của HS

-GV hỏi : Ứng dụng liên quan đến các vật cho

ánh sáng truyền qua và những vật không cho

ánh sáng truyền qua người ta đã làm gì ?

-Kết luận : Aùnh sáng truyền theo đường thẳng và

có thể truyền qua các lớp không khí, nước, thuỷ

tinh, nhựa trong Aùnh sáng không thể truyền qua

các vật cản sáng như: tấm bìa, tấm gỗ, quyển

sách, chiếc hộp sắt hay hòn gạch,… Ứng dụng

tính chất này người ta đã chế tạo ra các loại

kính vừa che bụi mà vẫn có thể nhìn được, hay

chúng ta có thể nhìn thấy cá bơi, ốc bò dưới

nước,…

Hoạt động 4: Mắt nhìn thấy vật khi nào ?

-GV hỏi:

+Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?

-Gọi HS đọc thí nghiệm 3 / 91, yêu cầu HS suy

nghĩ và dự đoán xem kết quả thí nghiệm như

-HS thảo luận nhóm 4

-Làm theo hướng dẫn của GV,

1 HS ghi tên vật vào 2 cột kếtquả

Vật cho ánh sáng truyền qua

Vật không cho ánh sáng truyền qua

-Thước kẻbằng nhựatrong, tấmkính thuỷtinh

-Tấm bìa,hộp sắt,quyển vở

-HS trình bày kết quả thínghiệm

-HS nghe

-HS trả lời: Ứng dụng sự kiệnquan, người ta đã làm các loạicửa bằng kính trong, kính mờhay làm cửa gỗ

-HS nghe

+Mắt ta nhìn thấy vật khi:

 Vật đó tự phát sáng

 Có ánh sáng chiếu vàovật

 Không có vật gì che mặt

Trang 9

-Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm GV

trực tiếp bật và tắt đèn, sau đó HS trình bày với

cả lớp thí nghiệm

-GV hỏi: Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào ?

-Kết luận : Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi có

ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt Chẳng hạn

khi đặt vật trong hộp kín và bật đèn thì vật đó

vẫn được chiếu sáng, nhưng ánh sáng từ vật đó

truyền đến mắt lại bị cản bởi cuốn vở nên mắt

không nhìn thấy vật trong hộp Ngoài ra, để nhìn

thấy vật cũng cần phải có điều kiện về kích

thước của vật và khoảng cách từ vật tới mắt.

Nếu vật quá bé mà lại để quá xa tầm nhìn thì

bằng mắt thường chúng ta không thể nhìn thấy

được.

3.Củng cố

-GV hỏi :

+Aùnh sáng truyền qua các vật nào?

+Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ?

+Khi đèn trong hộp chưasáng, ta không nhìn thấy vật +Khi đèn sáng ta nhìn thấyvật

+Chắn mắt bằng 1 cuốn vở, takhông nhìn thấy vật nữa

+Mắt ta có thể nhìn thấy vậtkhi có ánh sáng từ vật đótruyền vào mắt

I Mục tiêu: HS nắm được:Tác dụng của dấu gạch ngang Biết sử dụng đúng dấu

gạch ngang khi viết

-Viết được một đoạn văn ngắn tả đối thoại giữa mình với bố mẹ trong đĩ cĩ sửdụng dấu gạch ngang

-Gd Hs nĩi viết đúng ngữ pháp

II Đồ dùng dạy học: - 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần nhận xét )

- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần luyện tập )

III Hoạt động trên lớp:

Trang 10

1 KTBC:-Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc

những câu thành ngữ , tục ngữ có nội

dung nói về cái đẹp

+ Gọi 2 HS lên bảng đặt câu với một

hoặc hai thành ngữ vừa tìm được ở trên

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội

dung và trả lời câu hỏi bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài tìm những câu

văn có chứa dấu gạch ngang

-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

Bài 2 :- Yêu cầu HS tự làm bài

+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS trả

lời nội dung yêu cầu :

- Trong đoạn (a ) dấu gạch ngang dùng

-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài

cho bạn + Nhận xét , kết luận lời giải

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy

đã viết lời giải HS đối chiếu kết quả

- Nhận xét tuyên dương những nhóm có

bài giải đúng như đáp án

Bài 2 :-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

-3 HS thực hiện đọc các câu thànhngữ , tục ngữ

- 2 HS lên bảng đặt câu

Lắng nghe

-Một HS đọc thành tiếng , trao đổi ,thảo luận cặp đôi

+Một HS lên bảng gạch chân các câu

có chứa dấu gạch ngang bằng phấnmàu , HS dưới lớp gạch bằng chì vàoSGK

- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trênbảng

-1 HS làm bảng lớp , cả lớp gạch bằngchì vào SGK

- Nhận xét , chữa bài bạn làm trênbảng

+ Đoạn a : - Ở đoạn này dấu gạch

ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầulời nói của nhân vật trong khi đốithoại

+ Đoạn b : - Ở đoạn văn b dấu gạch

ngang dùng để đánh dấu phần chúthích trong câu trong câu văn

+ Đoạn c :- Ở đoạn văn c dấu gạch

ngang dùng để liệt kê các biện phápcần thiết để bảo quản quạt điện được

- Nhận xét , bổ sung bài các nhóm trênbảng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

Trang 11

- GV khuyến khích HS viết thành đoạn

văn hội thoại giữa em và bố mẹ

- Gọi HS đọc bài làm

- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho

điểm HS viết tốt

3 Củng cố – dặn dị:

-Trong cuộc sống dấu gạch ngang

thường dùng trong loại câu nào ?

- Dấu gạch ngang cĩ tác dụng gì trong câu

- Nhận xét bổ sung bài bạn + HS cả lớp

………

Tiết 3 Luyện toán

LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu : - Giúp HS củng cố về :

-Các tính chất cơ bản của phân số

- Qui đồng mẫu số phân số , rút gọn phân số ; so sánh các phân số

-Gd hs cẩn thận khi làm tính ,vận dụng trong thực tế

II/ Chuẩn bị : - Giáo viên : Hình vẽ minh hoạ Phiếu bài tập

Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

III/Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 4

+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai

phân số khác mẫu số , so sánh hai phân

số cùng tử số

2.Bài mới:

a)Giới thiệu bài: Gv giới thiêïu ghi đề

b)Giảng bài:

Bài 1 :+ Gọi 1 em nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở và chữa

bài

-Gọi 3 HS lên bảng làm bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài

2 :- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra

các phân số như yêu cầu

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích

3

; 3

2

.+ HS nhận xét bài bạn

+ 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng -Lắng nghe

-Một HS đọc thành tiếng đề bài + Thực hiện vào vở và chữa bài a/

b/ Phân số lớn hơn 1 :

3 5

-Một em đọc thành tiếng

Trang 12

Bài 3 :+ Gọi HS đọc đề bài

+ Muốn sắp xếp đúng các phân số theo

thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì ?

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải

thích rõ ràng trước khi xếp

-Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số

theo thứ tự đề bài yêu cầu

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 4 : Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải

+ HS thực hiện vào vở 2 HS lên bảng a/ Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn :

4

3 8

3 8

3 10

3 < va <

-Vậy kết quả là :

4

3 8

3 10

3 < <

-Một em đọc thành tiếng +HS thảo luận rồi tự làm vào vở

- 2 HS lên bảng tính :a/

3

1

= 6

2

= 6

× 5

× 4

× 3

5

× 4

× 3

× 2

1

= 5

× 3

× 4

× 3

× 2

5

× 4

× 2

× 3

× 3

= 15

× 4

× 6

5

× 8

× 9

cùng mẫu Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số

-Hs làm đúng nhanh thành thạo các bài tập liên quan

-Gd Hs vận dụng tính toán thực tế

II/ Chuẩn bị : Giáo viên : Hình vẽ sơ đồ như SGK Phiếu bài tập

* Học sinh : Băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30 cm , bút màu

IIIHoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:-Gọi hai HSlên bảng

-Lắng nghe

Trang 13

- Vậy quan sát băng giấy bạn Nam đã tô

màu mấy phần băng giấy ?

2 3

=

+

.- Quan sát phép tính em thấy kết quả

8

5

có mẫu số như thế nào so với hai phân số

số ta làm như thế nào ?

+ GV ghi quy tắc lên bảng Gọi HS nhắc

lại

c)Luyện tập:

Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách tính

- GV có thể nhắc HS rút gọn kết quả nếu

có thể được

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài

a/ + GV ghi bảng phép tính

7

2 7

3 + và

+ Quan sát- Thực hành gấp băng giấy +Băng giấy được chia thành 8 phần bằngnhau

+ Cả hai lần bạn Nam đã tô màu

8 5

băng giấy

- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau và bằng 8

+ Quan sát và nêu nhận xét :

- Mẫu số 8 vẫn được giữ nguyên

+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -Lớp làm vào vở

-Hai học sinh làm bài trên bảng a/

3 2

=

=

+

b/

10 8

7 3

=

= +

d/

25

42 25

7 35 25

7 25

35 + = + =

-Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở

-Một HS lên bảng làm bài

7

2 7

3 + =

7

5 7

2

3+ = và

7

3 7

2 + =

7

5 7

3 2

= +

Trang 14

+ Yêu cầu HS tự làm từng phép tính

-Gọi 1 HS lên bảng làm bài

+ Cho HS nhận xét về hai kết quả vừa

Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài

+ Đề bài cho biết gì ? + Yêu cầu ta tìm

gì ?

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

-Gọi 1 HS lên bảng giải bài

. 1HS lên bảng giải bài

+ Cả hai ơ tơ chuyển được phần số gạo

trong kho là :

7

3 7

2 + =

7

5 7

-Khai thác kiến thức từ tranh, ảnh, bảng thống kê ,bản đồ

II/Chuẩn bị

-Bản đồ công nghiệp VN

-Tranh, ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ (sưu tầm)

III.Hoạt động trên lớp

1.Ổn định: Cho HS hát.

2.KTBC

-Hãy nêu những thuận lợi để ĐB Nam Bộ trở

thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy

sản lớn nhất nước ta

-Cả lớp hát -HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung

Ngày đăng: 15/05/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đánh dấu + vào cột chỉ nghĩa thích - G an lop 4 tuan 23 CKTKN
ng đánh dấu + vào cột chỉ nghĩa thích (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w