Nếu không có lời ăn tiếng nói văn minh, thanh lịch sẽ làm người nghe Đọc hiểu sai mục đích giao tiếp, không tạo lập được mối quan hệ thân thiết, tốt đẹp giữa người và người+ Lời nói th
Trang 11 Kiến thức: Cách viết bài văn nghị luận về 1 tư tưởng đạo lý
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề, tìm hiểu đề, lập dàn ý
3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn, phê phán
những quan niêm sai lầm
- Nêu nhiệm vụ của mở bài?
- Trình bày các luận điểm
1 Dạng đề
- Bàn về Suy nghĩ về Ý kiến về
+ Một phẩm chất: Kiên trì, dũng cảm
+ Câu tục ngữ, thành ngữ+ Ý kiến nhận định
+ Câu chuyện ngụ ngôn
- Xác định phạm vi: Quan niệm, tư tưởng nảy sinh ở thời đại nào? Hiện nay còn phù hợp hay không?
3 Lập dàn ý
a Mở bài
- Giới thiệu bối cảnh đời sống xã hội hiện nay
- Giới thiệu về truyền thống đạo đức dân tộc
- Sự nảy sinh của quan niệm, tư tưởng
b Thân bài
* Giải thích: Cắt nghĩa thế nào là quan niệm,
tư tưởng cần bàn bạc?
- Nghĩa đen
Trang 2xoay quanh quan
niệm, tư tưởng?
- Nhận đề
- Thảo luận theo 5 nhóm tương ứng
- Nghĩa bóng
- Các biểu hiện của quan niệm, tư tưởng
* Thực trạng: Quan niệm, tư tưởng đang diễn
ra như thế nào?
- Mức độ, tần suất của quan niệm, tư tưởng
- Đối tượng tập trung các biểu hiện
- Khái quát quan niệm tư tưởng
- Khẳng định giá trị của quan niệm tư tưởng với đời sống xã hội hiện nay
4 Luyện tập Lời ăn tiếng nói của một học sinh văn minh, thanh lịch
+ Đưa ra lời khen – chê, lời cảm ơn – xin lỗi kịp thời…
- Tại sao lại phải có lời ăn tiếng nói văn minh,thanh lịch?
+ Lời nói là phương tiện giao tiếp giúp mọi
Trang 3với 5 luận điểm
VD: Chim khôn hót tiếng rảnh rang Người khôn nói tiếng dịu dàng
dễ nghe
VD: Lời nói chẳngmất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừalòng nhau
Học ăn, học nói, học gói, học mở
người truyền đạt thông tin tình cảm Nếu không có lời ăn tiếng nói văn minh, thanh lịch
sẽ làm người nghe ( Đọc ) hiểu sai mục đích giao tiếp, không tạo lập được mối quan hệ thân thiết, tốt đẹp giữa người và người+ Lời nói thể hiện trình độ văn hóa, phẩm chất đạo đức của mỗi người về ấn tượng ban đầu khi giao tiếp
+ Lời nói là dạng thức tồn tại của một ngôn ngữ, phản ánh nét đẹp văn hóa của mỗi dân tộc
* Thực trạng:
- Một bộ phận HS chưa tạo lập được lời ăn tiếng nói thể hiện sự văn minh, thanh lịch+ Hiện tượng nói tục, chửi bậy
+ Hiện tượng nói trống không+ Hiện tượng pha tạp ngôn ngữ nước ngoài bừa bãi
+ Hiện tượng sử dụng lời khen – chê, lời cảm
ơn – xin lỗi không đúng mục đích ( Xu nịnh, dè bỉu, hình thức…)
* Nguyên nhân:
- Ngay từ khi tập nói, trẻ nhỏ đã biết bắt chước ngôn từ của người lớn Môi trường giao tiếp thiếu văn minh, thanh lịch sẽ hình thành thói quen sử dụng ngôn ngữ không đẹp
- Nề nếp trường lớp cũng chưa thật chú trọng nhắc nhở, kiểm soát những phát ngôn của HS
- Sự phát triển của xã hội kéo theo sự du nhậptràn lan của những nền văn hóa nước ngoài
* Biện pháp:
- Nâng cao tình yêu tiếng Việt để khai thác và
sử dụng tiếng mẹ đẻ có hiệu quả
- Cân nhắc, lựa chọn từ ngữ, câu văn trước khi phát ngôn
- Tăng cường chất lượng giảng dạy bộ môn Ngữ văn
- Giám sát việc phát ngôn của HS trong nhà trường cần chặt chẽ hơn
- Kiểm soát, chọn lọc sự du nhập ngôn ngữ nước ngoài
4 Hướng dẫn học bài ở nhà
Cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí:
Hoàn thiện các đề
E RÚTKINH NGHIỆM
Trang 41 Kiến thức: Cách viết bài văn nghị luận về 1 hiện tượng đời sống
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề, tìm hiểu đề, lập dàn ý
3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn, phê phán
những quan niêm sai lầm
- Nêu mục đíchđịnh hướng của
đề bài
- Nêu nhiệm vụcủa mở bài?
1 Dạng đề
- Bàn về Suy nghĩ về Ý kiến về
+ Ô nhiễm môi trường+ Bạo lực học đường+ Vi phạm an toàn giao thông+ Tấm gương học sinh nghèo vượt khó+ Hành động gan dạ cứu người
- Xác định phạm vi: Vấn đề diễn ra ở đối tượngnào? Địa bàn nào?
3 Lập dàn ý
a Mở bài
- Giới thiệu bối cảnh đời sống xã hội hiện nay
- Khẳng định tính cấp thiết nảy sinh vấn đề trong xã hội
Trang 5- Thân bài cần
nêu những ý nào
xoay quanh quan
niệm, tư tưởng?
- Nêu nhiệm vụcủa kết bài
- Cá nhân thực hiện hay chung tay cộng đồng?
- Giải quyết được vấn đề đem lại điều gì cho đời sống xã hội?
c Kết bài
- Khái quát vấn đề
- Đưa ra thông điệp kêu gọi hành động
4 Luyện tập Suy nghĩ về hiện tượng học sinh hút thuốc lá?
- Gây ảnh hưởng tới chất lượng giống nòi, khả năng lao động của nguồn nhân lực tương lai của đất nước
- Hao tổn tài chính
- Làm mất đi nét đẹp học đường, vi phạm nội qui trường lớp
- Ảnh hưởng tới kết quả học tập, hạnh kiểm
- Ô nhiễm môi trường
- Gia tăng tệ buôn lậu thuốc lá gây mất trật tự
an ninh…
* Nguyên nhân:
Trang 6- Thảo luận theo 5 nhóm tương ứng với
5 luận điểm
- Chưa nhận thức đầy đử tác hại của thuốc lá
- Tuổi trẻ thích khẳng định cái tôi, thể hiện là người lớn
- Cá tính tò mò, khám phá cái mới
- Sự a dua, đua đòi theo bạn bè chứng tỏ sức mạnh uy quyền đàn anh, đàn chị
- Giải tỏa những khúc mắc về tâm sinh lí
- Sự buông lỏng của nội qui trường lớp
- Sự thiếu quan tâm giáo dục của gia đình
- Sự lôi kéo của các đối tượng xấu bên ngoài xãhội
- Phát hiện xử lí nghiêm các học sinh vi phạm
- Quan tâm gần gũi các học sinh cá biệt
- Nghiêm cấm việc bán thuốc lá với học sinh tạicác quán
4 Hướng dẫn học bài ở nhà
Cách làm bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống:
Hoàn thiện các đề
E RÚTKINH NGHIỆM
Trang 7Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tự chọn 3
TÂY TIẾN A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS nắm được
1 Kiến thức: Kiến thức cơ bản của bài Tây tiến
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề, tìm hiểu đề, lập dàn ý
3 Thái độ: Lòng yêu nước
đoạn thơ sau trong
bài thơ Tây Tiến
- Giới thiệu về đoạnthơ : tái hiện lại khung cảnh chặng đường hành quân khốc liệt, gian lao nhưng không kém phần thơ mộng, trữ tình
Điệp từ “dốc” : gợi cảm giác những conđường dốc nối tiếp nhau
Những từ láy tạo hình “khúc khuỷu”,
“thăm thẳm” đặt trong câu thơ nhiều thanh trắc góp phần miêu tả cảnh hùng
1 Khái quát
2 Chi tiết
a Hai câu đầu
“Tây tiến ơi!” – câu cảm vang lên là tiếng lòng da diết gắn liền với bao kỉ niệm thân thương về đoàn quân Tây Tiến
Nỗi nhớ đó vừa cụ thể vừa gắn liền với địa danh Tây Bắc : “nhớ về rừng núi” : vừa xa xôi vừa không định hình ; “nhớ chơi vơi” : tạo âm hưởng kéo dài, lan rộng, gợi mở một tâm trạng, cảm xúc vang xa đến mênh mông vô tận
b Về chặng đường hành quân
* Khốc liệt hiểm trởVất vả, gian lao nên không ít người đã mệt mỏi “Gục lên súng mũ bỏ quên đời”.Cách nói giảm làm dịu bớt đau thương –
họ hi sinh như đi vào giấc ngủ thanh thản– nhưng cũng không che giấu bớt những gian khổ, nhọc nhằn đã vắt kiệt sức của các chiến sĩ Tuy vậy, trên đỉnh núi cao,
họ vẫn giữ cho mình cái nhìn, cách nói hóm hỉnh, vui tươi của một tâm hồn trẻ trung “súng ngửi trời”
* Thơ mộng trữ tình
Trang 8tìm hiểu yêu cầu
vÀ tạo một nét gãy đầy ấn tượng của núi đèo
: “Nhà ai pha luông mưa xa khơi”, “Nhớôi… nếp xôi” Câu thơ với nhiều thanh bằng như tiếng thở phào nhẹ nhõm, thanh thản sau khi vượt qua khó khăn
Cách nói “mùa em”
vừa nhẹ nhàng, tình
tứ vừa mới lạ, độc đáo
Sau những nét vẽ gân guốc, mạnh mẽ là những đường nét thanh thoát, lãng mạn, mềm mại, khắc họa rõ nét vẻ đẹp thơ mộng trữ tình của núi rừng Tây Bắc Tâm hồn lãng mạn, tinh tế của người línhTây Tiến đang hòa một nhịp với những sinh hoạt bình dị và tấm lòng của người dân vùng cao dành cho chiến sĩ Những bữa cơm đầm ấm tình quân dân, những bát xôi nếp thơm nồng kỉ niệm khiến câuthơ cuối khổ như một tiếng lòng da diết, khắc khoải của hoài niệm
3 Đánh giáVới bút pháp kết hợp hài hòa giữa tả thực và lãng mạn, tác giả đã tái hiện lại chặng đường hành quân của doàn quân Tây Tiến Qua đó dựng nên bức tranh khá hoàn chỉnh và sinh động về thiên nhiên miền tây vừa hùng vĩ, hiểm trở vừa
ấm áp nên thơ
4 Hướng dẫn học bài ở nhà
Hoàn thiện các đề
E RÚTKINH NGHIỆM
Trang 91 Kiến thức: Cách viết bài văn nghị luận về 1 đoạn thơ trong bài Việt bắc
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề, tìm hiểu đề, lập dàn ý
3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn, phê phán
những quan niêm sai lầm
đoạn thơ sau trong
bài thơ Việt Bắc
của Tố Hữu:
" Mình về mình có
nhớ ta
Cầm tay nhau biết
nói gì hôm nay ”
Bốn câu đầu:
- Lời hỏi tha thiết mặn nồng của người ở lại với người ra đi
về xuôi
Bốn câu sau:
Câu trả lời trĩu nặng nghĩa tìnhcủa người ra đi
về xuôi:
Từ láy rầm rập diễn tả được bước chân đi đày khí thế và
Đề 1: gợi ý làm bàiBốn câu đầu:
- Lời hỏi tha thiết mặn nồng của người ở lại vớingười ra đi về xuôi
+ Gợi nỗi nhớ tha thiết về một thời kì cách mạng, vùng cách mạng
- Bốn câu sau: Câu trả lời trĩu nặng nghĩa tình của người ra đi về xuôi:
+Tâm trạng của người chia tay: Nhớ nhung vương vấn
+Cảnh chia tay lưu luyến, bịn rịn, không biết nói sao cho hết tình cảm của hai người -> Tìnhcảm cách mạng và đạo lỉ cách mạng
*Nghệ thuật:
- Kết cấu đối đáp, giọng điệu trữ tình, ngọt ngào
- Điệp từ Nhớ, đaị từ Mình- Ta
- Sử dụng từ láy, câu hỏi tu từ, hình ảnh hoán dụ,
Trang 10đề 2
Anh (chị) hãy
phân tích đoạn thơ
sau trong bài thơ
Việt Bắc của Tố
Hữu?
“Những đường
Việt Bắc của ta
Vui lên Việt Bắc,
đèo De, núi Hằng”
sức mạnh áp đảo của một tập thể đội ngũ chỉnh tề Cuộc
ra trận của ta bỗng trở thành một cuộc diễu binh hùng tráng
Từ láy: Điệp điệp trùng trùng, gợi hình ảnh những đoàn quân ra trận nối dài vô tận và hùng vĩ
Hình ảnh thơ được viết với bút pháp cườngđiệu mang đậmmàu sắc anh hùng ca Vì vậy sức mạnh của đoàn quân được nâng ngang tâm với sức mạnh của sông núi
Một loạt nhữngđịa danh được nhắc đến trong niềm vui bất tận Tác giả liệt
kê những trận đánh, những chiến thắng trên những địa danh thân yêu của đất nước./
chiến trường Trên các nẻo đường Việt Bắc, đêm nối đêm cứ rầm rập tiến quân ra trận
- Hình ảnh đoàn quân ra trận được miêu tả cụ thể hơn ở những câu thơ sau:
Câu thơ thứ hai vừa có ý nghĩa tả thực vừa có ýnghĩa khái quát tượng trưng sâu xa: ánh sao đầusúng, bạn cùng mũ nan Trước hết nó diễn tả đoàn quân đi trong đêm, đầu súng lấp lánh ánh sao trời, kết họp với hình ảnh chiếc mũ nan giản dị, tạo cho người chiến sĩ một vẻ đẹp vừa bình dị vừa cao cả, vĩ đại
Tiếp nối những binh đoàn bộ đội, là dân công tiếp tế lương thực, đạn dược Họ cũng là nhữngchiến sĩ rầm rập lên đường, nam nữ thanh niên cũng vào trận đầy khí thế:
nói lên được bước chân đầy sức mạnh tiến côngcủa anh chị em dân công, vừa khái quát được sức nặng của những gánh hàng tiếp tế ra tiền tuyến Câu thơ giàu màu sac tạo hình, vừa bay bông vừa lãng mạn Đoàn dân công đi vào chiên dịch mà như thê đi trong đêm hội hoa đăng Thật đẹp đẽ và cũng thật tự hào về khí thế và niềm vui ra trận của quân ta
- Một không khí khẩn trương và rộn ràng nhưng cũng thật tưng bừng và náo nhiệt:
Chỉ bằng một hình ảnh thơ, Tố Hữu đã diễn tả được cái đông đảo hùng mạnh của lực lượng cơgiới Hai câu thơ có sự đối lập về hình ảnh, làmnổi bật sự trưởng thành lớn mạnh của quân ta
và niềm tin tất thắng của những người ra trận
- Sự cố gắng và trưởng thành trong kháng chiến
đã mang lại những chiến thắng vang dội trên khăp mọi miên:
4 Hướng dẫn học bài ở nhà
Hoàn thiện các đề
E RÚTKINH NGHIỆM
Trang 111 Kiến thức: Cách vận dụng sơ đồ tư duy vào bài văn nghị luận
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề, tìm hiểu đề, lập dàn ý
3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn, phê phán
những quan niêm sai lầm
“Người đi Châu
Mộc chiều sương ấy
- Nhận đề
- Thảo luận theo nhóm
- Giới thiệu tácgiả, tác phẩm
- Phân tích từng đoạn thơ
Triển khai luận điểm theo sơ đồ
1 Vài nét về tác giả và tác phẩm
- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài với hồnthơ tinh tế, phóng khoáng, mang đậm chất lãng mạn Tây Tiến là một sáng tác đặc sắc của Quang Dũng, góp phần làm nên tên tuổi nhà thơ Bài thơ kết tinh nỗi nhớ da diết về đồng đội, về những ngày tháng không thể nàoquên của đoàn quân Tây Tiến, gắn với miền Tây hùng vĩ, hiểm trở và thơ mộng
- Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng với phong cách trữ tình chính trị Bài thơ Việt Bắc là một thành công xuất sắc của ông Bài thơ thể hiện một cách tinh tế tình cảm cách mạng giữa những người kháng chiến và ngườidân Việt Bắc
2 Về đoạn thơ trong bài Tây Tiến
- Nội dung: Vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên
và con người miền Tây trong nỗi nhớ của người lính Tây Tiến:
+ Thiên nhiên hoang sơ, gợi cảm: những bônglau chập chờn, lay động trên những bến bờ như cũng có hồn; những bông hoa dập dềnh trên dòng nước lũ cũng mang hồn cảnh vật
Trang 12+ Tương đồng vì: Hai tác giả đều là những nhà thơ rất mực tài năng, đều tham gia kháng chiến chống Pháp, đều gắn bó sâu nặng với nhữngvùng đất - con người kháng chiến.
+ Khác biệt vì:
Bản chất nghệ thuật là sự sángtạo, “Mỗi tác phẩm văn học phải là một phát minh về hình thức và một khám phá
tế, nhạy cảm, hào hoa của người lính Tây Tiến
- Nghệ thuật
+ Hình ảnh được sáng tạo bằng bút pháp lãng mạn, chấm phá, gợi tả
+ Ngôn ngữ có những kết hợp từ độc đáo mới
lạ, tạo sắc thái mới cho từ ngữ (hoa đong đưa)+ Giọng thơ bâng khuâng, man mác, những câu hỏi tu từ (có nhớ, có thấy…) gợi lại cảnh chia tay trong một chiều sương mờ bao phủ nơi Châu Mộc
3 Về đoạn thơ trong bài Việt Bắc
- Nội dung: Tình cảm của Việt Bắc đối với người kháng chiến
+ Trong cấu tứ toàn bài, tác giả đã tưởng tượng, sáng tạo ra một đôi bạn tình Mình - Ta,tưởng tượng ra kẻ ở lại là Việt Bắc và người
ra đi là những cán bộ về xuôi hát đối đáp với nhau Đoạn thơ vừa là sự ướm hỏi, vừa là sự gợi nhớ bộc lộ tình cảm gắn bó, nhớ mong, nghĩa tình, chung thuỷ của Việt Bắc dành cho người kháng chiến
+ Qua lời nhắn gửi ấy là hình ảnh Việt Bắc hoang sơ với những cảnh vật (hắt hiu lau xám), sản vật mộc mạc, gần gũi (Trám bùi để rụng, măng mai để già) Khung cảnh ấy càng nổi bật con người Việt Bắc "đậm đà lòng son", cưu mang cho cách mạng, cùng chung mối thù, cùng chịu đựng gian khổ, hy sinh
- Nghệ thuật
+ Sử dụng thành công thể thơ lục bát với việc kết hợp nhuần nhuyễn màu sắc cổ điển và màu sắc dân gian, mang âm hưởng tha thiết, sâu lắng
Trang 13thuật độc đáo của
mỗi nhà thơ
Lêônit Lêônốp); Do nét riêng của hoàn cảnh cảm hứng và phong cách nghệ thuậtđộc đáo của mỗi nhà thơ
+ Hình ảnh thơ giản dị, gần gũi gợi cảm; tổ chức lời thơ theo phép tiểu đối cân xứng, hài hoà Những tiểu đối khi tương đồng (Trám bùi để rụng, măng mai để già), khi tương phản (Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son) làm nổi bật tấm lòng đồng bào Việt Bắc dành cho cán bộ, chiến sĩ, cho cách mạng
+ Điệu thơ lục bát uyển chuyển cân xứng hài hoà, điệp từ, điệp ngữ tạo nên giọng điệu trữ tình thiết tha, êm ái, ngọt ngào mang âm hưởng lời ru
4 Về sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn thơ
- Tương đồng: Cả hai đoạn thơ đều thể hiện nỗi nhớ da diết, sâu nặng với một bút pháp nghệ thuật điêu luyện, tinh tế
- Khác biệt: Đoạn thơ trong bài Tây Tiến là lời nhắn nhủ của người đi, được thể hiện bằngthể thơ thất ngôn với một bút pháp lãng mạn, hào hoa… Đoạn thơ trong bài Việt Bắc là lời nhắn gửi của người ở lại được thể hiện bằng thể thơ lục bát, ngôn ngữ, hình ảnh, giọng điệu mang đậm màu sắc dân tộc, truyền thống
4 Hướng dẫn học bài ở nhà
Cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí:
Hoàn thiện các đề
E RÚTKINH NGHIỆM
Trang 14Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tự chọn 6
LUYỆN ĐỀ ĐẤT NƯỚC A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS nắm được
1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống hóa và nắm chắc hơn những bài thơ trong thời kỳ
kháng chiến chống Mĩ trong chương trình Ngữ văn 12
2 Kĩ năng: Khái quát, tổng hợp, phân tích, đánh giá thơ
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước
đoạn trích Đất Nước của
Nguyễn Khoa Điềm?
a Cảm nhận về cội nguồn Đất Nước:
- "Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi": lời thơ giản dị, khẳng định cội nguồn của đất nước
- Đất Nước có từ những ngày xưamiếng trầu, ngôi nhà
-> Giọng thơ nhẹ nhàng, đưa ta về với cội nguồn của Đất Nước, một Đất Nước vừa cụ thể, vừa huyền ảo, vừa có từ rất lâu đời
- Đất Nước gắn liền với nền văn hóa dân gian lâuđời: "Câu chuyện ngày
* Bài tập:
1 Bài tập 1: Cảm nhận về Đất Nước
a Cảm nhận về cội nguồn Đất Nước:
- "Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi": lời thơ giản dị, khẳng định cội nguồn của đất nước
- Đất Nước có từ những ngày xưamiếng trầu, ngôi nhà
-> Giọng thơ nhẹ nhàng, đưa ta về với cội nguồn của Đất Nước, một Đất Nước vừa cụ thể, vừa huyền
ảo, vừa có từ rất lâu đời
b Cảm nhận về đất nước trên phương diện lịch sử - văn hóa:
- Đất Nước gắn liền với nền văn hóa dân gian lâu đời: "Câu chuyệnngày xửa ngày xưa mẹ thường haykể"
- Phong tục của người Việt: ăn trầu, bới tóc -> thể hiện những truyền thống cao đẹp ( Sự tích trầucau) có từ lâu đời, gắn liền với người bà, người mẹ thân thương
Trang 15thơ trên cả phương diện
nội dung và nghệ thuật
- Đất Nước gắn với cuộc trường chinh không nghỉcủa con người: "dân mình biết trồng tre mà đánh giặc": sức sống bất diệt của dân tộc
- Sự gắn bó mật thiết giữa cá nhân và dân tộc :
"Khi chúng ta cầm tay mọi người "-> Cái riênghài hòa với cái chung
- "Con sẽ mang Đất Nước đi xa": Niềm tin tưởng tới tương lai
- Em ơi em: Lời kêu gọi tha thiết ngọt ngào
- Trách nhiệm: gắn bó ->
san sẻ -> hóa thân
- Đất Nước gắn với cuộc trường chinh không nghỉ của con người:
"dân mình biết trồng tre mà đánh giặc": sức sống bất diệt của dân tộc
- Gắn với nền văn minh lúa nước:
"hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, dần, sàng"
- Gắn với những con người sống nhân hậu, thủy chung "thương nhau bằng gừng cay muối mặn"
=> Đất Nước là những giá trị văn hóa, tinh thần lâu đời của người Việt Nam
c Cảm nhận đất nước ở phương diện địa lí:
- "Đất là nơi anh đến trường Nước là nơi em tắm"
-> Lối chiết tự sáng tạo: cụ thể hóaĐất Nước là không gian sinh hoạt hàng ngày thật gần gũi, thân thương
- "Đất Nước là nơi ta hò hẹnĐất Nước là nơi em đánh rơi chiếckhăn trong nỗi nhớ thấm"
- Không gian mênh mông có rừng,
có biển, ĐN là giang sơn gấm vóc bao la kì vĩ
* Không gian mênh mang của tìnyêu, của niềm tự hào, của núi sông tráng lệ là một cảm nhận sâu sắc về Đất Nước
d Cảm nhận Đất Nước ở phương diện thời gian ::
- Huyền thoại "Lạc Long Quân và
Âu Cơ": hướng về nguồn gốc của dân tộc, thời gian thấm đẫm tính cội nguồn
- Nhắc nhở ngày giỗ tổ : nguồn cộidân tộc
e Suy ngẫm về trách nhiệm mỗi người với Đất Nước:
- Sự gắn bó mật thiết giữa cá nhân
và dân tộc :
"Khi chúng ta cầm tay mọi
Trang 16- Tác giả kể những tên núi, tên sông: núi Vọng Phu, hòn Trống Mái, Ông Đốc, Ông Trang, BàĐen, Bà Điểm
-> Những địa danh xuất phát từ cuộc đời, từ số phận của nhân dân Điềuđáng quý là tác giả đã phát hiện, trong những địa danh bình dị ở mọi miền đất nước đã ẩn giấu, chứa đựng cuộc đờicủa người dân
- Nhà thơ có phát hiện mới mẻ, những danh lamthắng cảnh, di tích lịch
sử trở nên thiêng liêng khi nó gắn với phẩm chất, tâm hồn, số phận của nhân dân
-> Nhân dân đã hóa thân
để làm nên Đất Nước
b Nhìn vào lịch sử, thấy Đất Nước là của nhân dân:
- "Em ơi em": lời kêu gọingọt ngào, tha thiết có
người "-> Cái riêng hài hòa với cái chung
- "Con sẽ mang Đất Nước đi xa": Niềm tin tưởng tới tương lai
- Em ơi em: Lời kêu gọi tha thiết ngọt ngào
- Trách nhiệm: gắn bó -> san sẻ -> hóa thân
* Lời thơ đậm chất văn học dân gian, âm hưởng kêu gọi tha thiết thể hiện những cảm nhận sâu sắc nhất Từ đó khơi gợi tinh thần trách nhiệm đối với non sông
2 Bài tập 2: Phân tích Tư tưởng Đất Nước là của Nhân dân:
a Nhìn vào danh lam thắng cảnh, thấy Đất Nước là của Nhân dân:
- Tác giả kể những tên núi, tên sông: núi Vọng Phu, hòn Trống Mái, Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
-> Những địa danh xuất phát từ cuộc đời, từ số phận của nhân dân.Điều đáng quý là tác giả đã phát hiện, trong những địa danh bình dị
ở mọi miền đất nước đã ẩn giấu, chứa đựng cuộc đời của người dân
- Nhà thơ có phát hiện mới mẻ, những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trở nên thiêng liêng khi
nó gắn với phẩm chất, tâm hồn, số phận của nhân dân
-> Nhân dân đã hóa thân để làm nên Đất Nước
b Nhìn vào lịch sử, thấy Đất Nước
là của nhân dân:
- "Em ơi em": lời kêu gọi ngọt ngào, tha thiết có vai trò chuyển mạch thơ, làm cho lời thơ từ khô khan chuyển thành lời khích lệ ngọt ngào
- Nhà thơ nhấn mạnh hai lần: "lớp người giống ta lứa tuổi" -> Lời thơ
Trang 17nhận về đoạn thơ còn lại
để làm nổi bật tư tưởng
Đất Nước của Nhân dân?
vai trò chuyển mạch thơ,làm cho lời thơ từ khô khan chuyển thành lời khích lệ ngọt ngào
- Nhà thơ nhấn mạnh hailần: "lớp người giống ta lứa tuổi" -> Lời thơ chứađựng bao thôi thúc,nhắc đến những con người bình dị đã cần cù làm lụng và đánh giặc bảo vệđất nước để viết nên lịch
sử oanh liệt, từ đó liên tưởng tới trách nhiệm to lớn của thế hệ trẻ ngày nay
* Nhân dân đã tạo nên một đất nước hiền hòa
mà bất khuất, nhân hậu
mà anh hùng Đó là tư tưởng được nhà thơ NKĐ thể hiên trong một không gian nghệ thuật gần gũi mà bay bổng của
ca dao và truyền thuyết, đồng thời lời thơ cũng mang tính trữ tình – chính luận rất hiện đại
chứa đựng bao thôi thúc,nhắc đến những con người bình dị đã cần cùlàm lụng và đánh giặc bảo vệ đất nước để viết nên lịch sử oanh liệt,
từ đó liên tưởng tới trách nhiệm to lớn của thế hệ trẻ ngày nay
- Tác giả đề cập đến những con người vô danh, bình dị Động từ
“làm ra” khiến cho ĐN vốn lớn lao trừu tượng trở thành một sản phẩm kì diệu trong bàn tay của những con người lao động cần cù -> nhân dân đã tạo ra lịch sử
- Nhân dân đã giữ và truyền hạt lúa, truyền lửa, truyền giọng điệu, đắp đập be bờ, chống ngoại xâm, đánh nội thù…
-> Lời thơ giản dị, nêu bật một chân lý: Đất Nước là của nhân dân
c Nhìn vào văn hóa, thấy Đất Nước là của nhân dân:
- Bề dày văn hóa được thể hiện qua những hình ảnh bình thường: hạt lúa, ngọn lửa, giọng nói…
- Sự say đắm, lạc quan trong tình yêu "Yêu em từ thuở trong nôi"
4 Hướng dẫn học bài ở nhà
Hoàn thiện các đề
E RÚTKINH NGHIỆM
Trang 18Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tự chọn 8
LUYỆN ĐỀ SÓNG A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS nắm được
1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống hóa và nắm chắc hơn những bài thơ trong thời kỳ
kháng chiến chống Mĩ trong chương trình Ngữ văn 12
2 Kĩ năng: Khái quát, tổng hợp, phân tích, đánh giá thơ
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
GV: Yêu cầu HS nhắc lại
những nét cơ bản về tác
giả Xuân Quỳnh?
GV: Nhấn mạnh một số
điểm
GV: Yêu cầu HS trình bày
lại hoàn cảnh sáng tác bài
thơ Sóng của Xuân
Quỳnh?
GV: Cho HS làm các bài
tập
- Từ hình tượng sóng liên tưởng tới tình yêu:
Dữ dội >< dịu êm
Ồn ào >< lặng lẽ
- Hai cặp đối lập vừa miêu tả sóng không chịu yên bình mà đầy biến động cũng như tâm hồn người con gái đang yêu mang nhiều trạng thái đối cực: vừa kín đáo, sâusắc, đằm thắm Sóng biển xôn xao gợi liên tưởng đến sóng lòng dạt dào, tràn đầy khao khát yêu thương
Sau sự dữ dội và ồn ào,giọng thơ lắng vào dịu
Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể
- Từ một quy luật của tự nhiên là hành trình sông chảy ra biển, nhà thơ diễn tả: cũng như sóng, trái tim người con gái đang yêu không chấp nhận sự tầm thường nhỏ hẹp
mà luôn vươn tới cái lớn lao như
Trang 19GV: Xác định yêu cầu của
BT?
GV: Yêu cầu HS cảm
nhận về đoạn thơ?
HS: Cảm nhận về đoạn
thơ trên cả phương diện
nội dung và nghệ thuật
để giải đáp mà là để cảmnhận thật tinh tế và điển hình về tình yêu
* Yêu là thủy chung:
- Dùng từ ngữ đối lập
mở ra không gian xa cách, đó chính là những thử thách và biến động của cuộc đời
- Không gian có bốn phương nhưng tình yêu chỉ có một phương:
Lòng thủy chung son sắt vượt qua không gian vời vợi để đến với người
biển rộng
- Tình yêu là khát vọng muôn đời của nhân loại, mãnh liệt, nhất là với tuổi trẻ Sóng biển xôn xao gợitới sóng lòng dào dạt
- Nhà thơ phát hiện sóng biển là hình ảnh của sự bất diệt
* Những sắc thái tình yêu tinh tế:Yêu là thắc mắc:
- Một loạt câu hỏi đặt ra dồn dập: Sóng bắt đầu…?
- Thể hiện khát vọng muốn truy tìm ngọn nguồn tình yêu, nhưng câu trả lời không phải là để giải đáp mà là để cảm nhận thật tinh tế
cả thời gian ( ngày đêm
- Em nhớ anh: miêu tả trực tiếp “
Cả trong mơ còn thức”
- Lời thơ tưởng chừng như phi lí nhưng thật cảm động chứa đựng chân lí mà chỉ có ai yêu chân thành mới hiểu hết
* Yêu là thủy chung:
- Dùng từ ngữ đối lập mở ra khônggian xa cách, đó chính là những thử thách và biến động của cuộc đời
- Không gian có bốn phương nhưng tình yêu chỉ có một phương: Lòng thủy chung son sắt vượt qua không gian vời vợi để đến với người yêu
- Giữa cuộc đời vạn biến thì tình yêu là bất biến
Trang 20* Với hình tượng sóng,
XQ đã cho ta thấy: “ Tình yêu tượng trưng cho cái đẹp, cái tốt, cái cao quý của con người, tượng trưng cho niềm khao khát tự hoàn thiện mình”
* Yêu là niềm tin:
* Khát vọng tình yêu vĩnh hằng:
- XQ nhận ra sự hữu hạn của đời người, cuộc sống vĩnh hằng nhưngcon người thì không tồn tại mãi mãi
- Vì cuộc đời là hữu hạn, nhà thơ khát khao hóa thân làm con sóng nơi biển lớn tình yêu cuộc sống,
để có một tình yêu cao đẹp vĩnh hằng
* Với hình tượng sóng, XQ đã cho ta thấy: “ Tình yêu tượng trưng cho cái đẹp, cái tốt, cái cao quý của con người, tượng trưng cho niềm khao khát tự hoàn thiện mình”
4 Hướng dẫn học bài ở nhà
Hoàn thiện các đề
E RÚTKINH NGHIỆM
Trang 212 Kĩ năng: Khái quát, tổng hợp, phân tích, đánh giá thơ.
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước
“Người đi Châu
Mộc chiều sương ấy
- Giới thiệu tácgiả, tác phẩm
- Phân tích từng đoạn thơ
- Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng với phong cách trữ tình chính trị Bài thơ Việt Bắc là một thành công xuất sắc của ông Bài thơ thể hiện một cách tinh tế tình cảm cách mạng giữa những người kháng chiến và ngườidân Việt Bắc
2 Về đoạn thơ trong bài Tây Tiến
- Nội dung: Vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên
và con người miền Tây trong nỗi nhớ của người lính Tây Tiến:
+ Thiên nhiên hoang sơ, gợi cảm: những bônglau chập chờn, lay động trên những bến bờ như cũng có hồn; những bông hoa dập dềnh trên dòng nước lũ cũng mang hồn cảnh vật quyến luyến, tình tứ (hoa đong đưa chứ khôngphải là đung đưa)
+ Nổi lên trên nền cảnh của bức tranh thiên nhiên thơ mộng là hình ảnh một dáng người
Trang 22+ Tương đồng vì: Hai tác giả đều là những nhà thơ rất mực tài năng, đều tham gia kháng chiến chống Pháp, đều gắn bó sâu nặng với nhữngvùng đất - con người kháng chiến.
+ Khác biệt vì:
Bản chất nghệ thuật là sự sángtạo, “Mỗi tác phẩm văn học phải là một phát minh về hình thức và một khám phá
về nội dung”
(nhà văn Lêônit Lêônốp); Do nét riêng của hoàn cảnh cảm hứng và phong cách nghệ thuật
vững chãi trên con thuyền độc mộc, giữa dòng nước lũ Hình ảnh ấy tạo thêm một nét đẹp rắn rỏi, khoẻ khoắn cho bức tranh thiên nhiên thơ mộng, mềm mại, đẹp mơ màng.+ Nỗi nhớ thể hiện tình cảm gắn bó, khăng khít với thiên nhiên, con người cuộc sống miền Tây Qua đó ta thấy được tâm hồn tinh
tế, nhạy cảm, hào hoa của người lính Tây Tiến
- Nghệ thuật
+ Hình ảnh được sáng tạo bằng bút pháp lãng mạn, chấm phá, gợi tả
+ Ngôn ngữ có những kết hợp từ độc đáo mới
lạ, tạo sắc thái mới cho từ ngữ (hoa đong đưa)+ Giọng thơ bâng khuâng, man mác, những câu hỏi tu từ (có nhớ, có thấy…) gợi lại cảnh chia tay trong một chiều sương mờ bao phủ nơi Châu Mộc
3 Về đoạn thơ trong bài Việt Bắc
- Nội dung: Tình cảm của Việt Bắc đối với người kháng chiến
+ Trong cấu tứ toàn bài, tác giả đã tưởng tượng, sáng tạo ra một đôi bạn tình Mình - Ta,tưởng tượng ra kẻ ở lại là Việt Bắc và người
ra đi là những cán bộ về xuôi hát đối đáp với nhau Đoạn thơ vừa là sự ướm hỏi, vừa là sự gợi nhớ bộc lộ tình cảm gắn bó, nhớ mong, nghĩa tình, chung thuỷ của Việt Bắc dành cho người kháng chiến
+ Qua lời nhắn gửi ấy là hình ảnh Việt Bắc hoang sơ với những cảnh vật (hắt hiu lau xám), sản vật mộc mạc, gần gũi (Trám bùi để rụng, măng mai để già) Khung cảnh ấy càng nổi bật con người Việt Bắc "đậm đà lòng son", cưu mang cho cách mạng, cùng chung mối thù, cùng chịu đựng gian khổ, hy sinh
- Nghệ thuật
+ Sử dụng thành công thể thơ lục bát với việc kết hợp nhuần nhuyễn màu sắc cổ điển và màu sắc dân gian, mang âm hưởng tha thiết, sâu lắng
+ Hình ảnh thơ giản dị, gần gũi gợi cảm; tổ chức lời thơ theo phép tiểu đối cân xứng, hài hoà Những tiểu đối khi tương đồng (Trám bùi để rụng, măng mai để già), khi tương
Trang 23độc đáo của mỗi nhà thơ.
phản (Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son) làm nổi bật tấm lòng đồng bào Việt Bắc dành cho cán bộ, chiến sĩ, cho cách mạng
+ Điệu thơ lục bát uyển chuyển cân xứng hài hoà, điệp từ, điệp ngữ tạo nên giọng điệu trữ tình thiết tha, êm ái, ngọt ngào mang âm hưởng lời ru
4 Về sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn thơ
- Tương đồng: Cả hai đoạn thơ đều thể hiện nỗi nhớ da diết, sâu nặng với một bút pháp nghệ thuật điêu luyện, tinh tế
- Khác biệt: Đoạn thơ trong bài Tây Tiến là lời nhắn nhủ của người đi, được thể hiện bằngthể thơ thất ngôn với một bút pháp lãng mạn, hào hoa… Đoạn thơ trong bài Việt Bắc là lời nhắn gửi của người ở lại được thể hiện bằng thể thơ lục bát, ngôn ngữ, hình ảnh, giọng điệu mang đậm màu sắc dân tộc, truyền thống
4 Hướng dẫn học bài ở nhà
Hoàn thiện các đề
E RÚTKINH NGHIỆM
Trang 241 Kiến thức: Giúp HS hiểu rõ hơn những giá trị hiện thực và nhân đạo hai truyện
ngắn Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài và Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân
2 Kĩ năng: Biết cách phân tích tác phẩm tự sự
3 Thái độ: Có ý thức cao trong việc học tập văn xuôi thời kỳ chống Pháp
- Đó là lòng thương yêu con người, đấu tranh bảo vệ những giá trị phẩm chất của con người
- Bênh vực những người tốt bị xã hội chà đạp
- Giá trị nhân đạo bắt nguồn từ lòng thương người của người cầm bút
I Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo:
1 Giá trị hiện thực:
- Là bức tranh hiện thực cuộc sống mà nhà văn phản ánh vào trong tác phẩm văn học
2 Giá trị nhân đạo:
- Đó là lòng thương yêu con người, đấu tranh bảo vệ những giá trị phẩm chất của con người
- Bênh vực những người tốt bị xã hội chà đạp
- Giá trị nhân đạo bắt nguồn từ lòng thương người của người cầm bút
II Biểu hiện:
1 Tác phẩm Vợ chồng A Phủ:
a Giá trị hiện thực:
- Phản ánh chân thực nỗi thống khổ của ngườidân miền núi dưới chế độ xã hội thực dân phong kiến:
+ Nghèo đói:
Bố mẹ Mị cưới nhau phải vay nợ nhà thống
lí Pá tra bằng cách vay nặng lãi
A Phủ đánh con quan không có tiền phải ở trừ nợ
+ Bi bóc lột, hành hạ:
Trang 25hiện của giá trị
nhân đạo trong
truyện ngắn Vợ
chồng A Phủ của
Tô Hoài?
- Phản ánh hiện thực nói trên là nhà văn đã phản ánh tất
cả sự thương yêu đồng cảm với nỗi khổ đau của đồng bào trước cách mạng
- Tố cáo tội ác của bọn phong kiến địa chủ miền núi, nhà văn đã đem đến chongười đọc một thái
độ căm hờn mãnh liệt và cũng từ đó
mà nung nấu ý thức cách mạng cho họ
- Nhà văn đã phát hiện và ngợi
Mị bị bắt cóc làm con dâu gạt nợ, bị hành
hạ, đánh đập, bị cướp đi nhan sắc, tuổi trẻ, sức lao động
A Phủ bị đánh đập, là một kẻ nô lệ không công
- Bản chất của bọn vua chúa vùng cao: giàu
có nhưng keo kiệt, độc ác, trọng của khinh người
+ Làm giàu bằng cách cho vay nặng lãi, bóc lột sức lao động của con người
+ Cấu kết với bọn thực dân để làm giàu + Bắt người về làm nô lệ, đánh đập, chửi bới,hành hạ con người
- Phản ánh các tập tục miền núi:
+ Tục cướp dâu + Lễ tết,
b Giá trị nhân đạo:
- Phản ánh hiện thực nói trên là nhà văn đã phản ánh tất cả sự thương yêu đồng cảm với nỗi khổ đau của đồng bào trước cách mạng
- Tố cáo tội ác của bọn phong kiến địa chủ miền núi, nhà văn đã đem đến cho người đọc một thái độ căm hờn mãnh liệt và cũng từ đó
mà nung nấu ý thức cách mạng cho họ
- Nhà văn đã phát hiện và ngợi ca sức sống tiềm tàng cũng như khả năng cách mạng to lớn của đồng bào miền núi đặc biệt là nhân vật Mị và nhân vật A Phủ
- Đọc Vợ chồng A Phủ người đọc (quần chúng nhân dân) càng thêm tin tưởng ở chính mình
4, Hướng dẫn học bài ở nhà
GV nhấn mạnh những nội dung cơ bản của bài học
- GV cho HS so sánh giá trị nhân đạo trong 2 tác phẩm
V, RÚT KINH NGHIỆM
Trang 26Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tự chọn 11
VỢ NHẶT A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS nắm được
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu rõ hơn những giá trị hiện thực và nhân đạo hai truyện
ngắn Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài và Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân
2 Kĩ năng: Biết cách phân tích tác phẩm tự sự
3 Thái độ: Có ý thức cao trong việc học tập văn xuôi thời kỳ chống Pháp
- Đó là lòng thương yêu con người, đấu tranh bảo vệ những giá trị phẩm chất của con người
- Bênh vực những người tốt bị xã hội chà đạp
- Giá trị nhân đạo bắt nguồn từ lòng thương người của người cầm bút
1 Giá trị hiện thực:
- Phản ánh hiện thực nạn đói khủng khiếp năm Ất Dậu 1945 ở Việt Nam:
+ Người chết như ngả rạ, ngày nào cũng thấy
ba, bốn cái thây nằm còng queo bên đường, mìu ẩm thối bốc lên nồng nặc
+ Người sống dật dờ đi lại như nghững bóng ma
+ Cái đói tràn khắp mọi nơi
+ Đói mà bỗng nhiên Tràng có vợ
+ Cái đói mà người ta cũng không nghĩ đến tên tuổi của con người; con người bất chấp mọi cái để có được miếng ăn, trở nên đanh đá,chỏng lỏn, thiếu sĩ diện
+ Cái đói len lỏi vào đêm tân hôn của Vợ chồng Tràng
+ Cái đói biểu hiện trong bữa cơm của mẹ con bà cụ Tứ: giữa cái mẹt rách, độc một đĩa rau chuối thái rối, một niêu cháo lỏng bỏng, nồi chè khoán đắng nghét làm mất đi niềm vui ở mọi người
- Phản ánh chân thực về tình người và những khă năng của con người trong nạn đói
Ò Cái đói khủng khiếp đã kéo con người đến
Trang 271945 ở Việt Nam:
+ Người chết như ngả rạ, ngày nào cũng thấy ba, bốn cái thây nằm còng queo bên đường, mìu ẩm thối bốc lênnồng nặc
+ Người sống dật
dờ đi lại như nghững bóng ma
+ Cái đói tràn khắp mọi nơi
+ Đói mà bỗng nhiên Tràng có vợ
+ Cái đói mà người
ta cũng không nghĩ đến tên tuổi của conngười; con người bất chấp mọi cái để
có được miếng ăn, trở nên đanh đá, chỏng lỏn, thiếu sĩ diện
bờ vực của cái chết, thần chết đang đến gõ cửa tùng nhà, truy bức tùng số phận và điểm mặt gọi tên từng người
2 Giá trị nhân đạo:
- Kim Lân dành tình cảm yêu thương cho người nông dân đồng thời dành cho họ một thái độ nâng niu trân trọng: Khát vọng sống, niềm lạc quan yêu đời
- Khám phá và ngợi ca những phẩm chất tinh thần của người nông dân:
+ Tấm lòng đồng cảm yêu thương của những con người cùng cảnh ngộ: Tràng, người vợ nhặt, bà cụ Tứ
+ Khát vọng về một mái ấm gia đình nho nhỏ: niềm vui, niềm hạnh phúc và những thayđổi của các nhân vật trong tác phẩm
+ Niềm lạc quan vui sống và luôn hướng về ngày mai: niềm hi vọng của bà cụ Tứ về ngày mai, hướng cho con một tương lai tốt đẹp đặc biệt hình ảnh lá cờ đỏ cuối tác phẩm
- Phê phán chế độ thực dân phong kiến đã đẩynhững người nông dân vào một cuộc sống bi thảm
4, Hướng dẫn học bài ở nhà
GV nhấn mạnh những nội dung cơ bản của bài học
- GV cho HS so sánh giá trị nhân đạo trong tác phẩm
V, RÚT KINH NGHIỆM
Trang 282 Kĩ năng: Phân tích đề, lập dàn ý, và viết bài văn nghị luận xã hội.
3 Thái độ: Có ý thức hơn đối các vấn đề xã hội xung quanh mình
B CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của thầy: Đọc tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án
2 Chuẩn bị của trò: Ôn tập lại các thao tác lập luận, cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí và nghị luận về một hiện tượng đời sống
giải thích: Nêu cách giải
- Luận điểm: Là ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của người viết, là linh hồn của bài viết
- Luận cứ: Lí lẽ và dẫn chứng Luận cứ phải xácthực, đúng đắn, tiêu biểu
- Lập luận: Là cách tổ chức, sắp xếp, trình bày các luận điểm, luận cứ một cách rõ ràng, chặt chẽ, lô gic
- Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ được
tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng
I Đặc điểm cơ bản của bài văn nghị luận xã hội:
- Vấn đề bàn bạc: Những vấn đề liên quan đến đời sống xã hội như: đạo đức, nhân cách, phẩm chất, lố sống, môi trường, dịch bệnh
II Các thao tác lập luận:
1 Thao tác lập luận giải thích:
- Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề
- Cách giải thích: Tìm đủ lí
lẽ để giảng giải, cắt nghĩa vấn đề đó Đặt ra hệ thống câu hỏi để trả lời
2 Thao tác lập luận phân tích:
-Là cách chia nhỏ đối tượng
Trang 29- Cách chứng minh: Xácđịnh vấn đè chứng minh
để tìm nguồn dẫn chứng phù hợp Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần chứng minh, sắp xếp dẫn chứng phải lô gic, chặt chẽ và hợp lí
thành nhiều yếu tố bộ phận
để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng
- Cách phân tích: Chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố
bộ phận theo những tiêu chí,quan hệ nhất định
3 Thao tác lập luận chứng minh:
- Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng
4 Thao tác lập luận so sánh:
- Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng khác
- Cách so sánh: Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng mộttiêu chí, nêu rõ quan điểm, ýkiến của người viết
5 Thao tác lập luận bình luận:
- Bình luận là bàn bạc, nhận xét, đánh giá về một vấn đề
- Cách bình luận: Trình bày
rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận, đề xuất và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá là xác đáng Thể hiện rõ chủ kiến của mình
6 Thao tác lập luận bác bỏ:
- Là cách trao đổi, tranh luận
để bác bỏ ý kiến được cho làsai
- Cách bác bỏ: Nêu ý kiến sai trái, sau đó phân tích, bác
bỏ, khẳng định ý kiến đúng; nêu từng phần ý kiến sai rồi bác bỏ theo cách cuốn chiếu từng phần
III Các kĩ năng:
Trang 30GV: Thế nào là thao tác ll
bác bỏ? Nêu cách bác bỏ?
* Hoạt động 3: Hướng dẫn
HS năm kĩ năng cơ bản của
bài văn nghị luận XH
GV: Theo em cần nắm vững
những kĩ năng nào trong
quá trình làm bài văn nghị
dung cơ bản của dàn ý bài
văn nghị luận về một tư
tưởng đạo lí
- Đọc kĩ đề ra, gạch chân những từ quan trọng
- Nội dung tư tưởng nêu trong bài thường được đúc kết trong một danh ngôn, tục ngữ do đó phải tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh để xác định vấn đề bàn bạc
- Xác định chính xác những yêu cầu của đề:
vấn đề bàn bạc, giới hạn
về TTLL, dẫn chứng
- Đặt ra hệ thống câu hỏitìm ý
* Bài tập thực hành:
Đề ra: Nhà văn Nga Lép - tôn - xtoi nói: " Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường Không có lí tưởng thì không có phương hướng kiên định, mà không có phương hướng thì không
có cuộc sống"
Anh/chị hãy viết bài bàn về vấn đề trên./
* Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Vấn đề bàn bạc: Vai trò của lí tưởng đối với mọi người trong cuộc sống
- Các ý:
+ Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, không có lí tưởng thì không có cuộcsống
+ Nâng vai trò của lí tưởng lên tầm cao của cuộc sống
+ Mối liên hệ giữa lí tưởng với ngọn đèn,
- Kĩ năng phân tích đề,lập dàn ý
- Kĩ năng vận dụng tổng hợpcác thao tác lập luận
- Kĩ năng vận dụng tổng hợpcác phương thức biểu đạt
IV Cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí:
B Thân bài:
- Giải thích tư tưởng, đạo lí: nghĩa đen- nghĩa bóng; nghĩa gần-nghĩa xa; nghĩa rộng-nghĩa hẹp
- Phân tích, chứng minh các mặt, các khía cạnh của vấn
đề Bài viêt
- Bàn bạc sâu rộng về vấn đề
C Kết bài:
- Khẳng định lại vấn đề
- Bài học nhận thức và hành động
3 Viết bài:
- Diễn đạt ý mạch lạc, rõ ràng, chuẩn xác
- Trình bày sạch, đẹp, tránh sửa chữa trong bài viết
4 Sửa bài:
- Dành 5 phút để sửa chữa lại bài