1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tự Chọn Văn 8

41 814 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập danh từ, động từ, tính từ
Trường học Trường Trung học Cơ sở Só 2 Ia Phí
Chuyên ngành Ngữ Văn 8
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn nói lên suy nghĩ của em về nhân vật bé Hồng trong đoạn trích trong lòng mẹ có sd các từ loại đã học DT, ĐT, TT .… C... Dặn dò: về nhà làm bài tập: Viết đoạ

Trang 1

- Có những loại tính từ nào? Cho ví dụ?

- GV lu ý về hiện tợng chuyển loại của từ

- Danh từ đơn vị: tự nhiên, quy ớc

- Danh từ sự vật: Danh từ chung, danh từ riêng

d Phân biệt danh từ với cụm danh từ

a Khái niệm: là những từ chỉ tính chất,

đặc điểm của sự vật, hiện tợng

Trang 2

đoạn văn sau: "Hàng năm cứ vào cuối

thu, lá ngoài đờng rụng nhiều và trên

không có những đám mây bàng bạc, lòng

tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man

của buổi tựu trờng"

2 Xác định từ loại cho các từ gạch chân

sau:

3 Đặt câu với các từ sau: Học sinh, dịu

dàng, lễ phép, chăm chỉ, thầy giáo

4 Viết đoạn văn ngắn về chủ đề ngày

khai trờng có sử dụng các từ loại: danh

c Hành động ấy rất đáng khâm phục

d Cô ấy hành động rất mau lẹ

Bài tập 3:

Bài tập 4:

C Dặn dò:

- Học thuộc các kiến thức về danh từ, động từ, tính từ

- Làm bài tập 4, chuẩn bị các từ loại: Số từ đại từ, quan hệ từ

Thứ bảy ngày 21 tháng 8 năm 2010

Tiết 2 : Ôn tập: Số từ, đại từ, quan hệ từ.

A Mục tiêu.

Giúp HS nắm chắc kiến thức về số từ, đại từ, quan hệ từ

Vận dụng phù hợp trong nói viết, trau dồi vốn từ

- Thờng đứng trớc hoặc sau danh từ

- Làm phụ ngữ, vị ngữ cho danh từ

Trang 3

Cho ví dụ?

- Nêu chức vụ của đại từ?

- Có những loại đại từ nào?

- Đại từ để trỏ, hỏi gì?

GV lu ý: một số danh từ chỉ ngời, khi xng

hô cũng đợc sd nh đại từ xng hô

- Thế nào là quan hệ từ? Cho Ví dụ?

- Sử dụng quan hệ từ nh thế nào?

- Lu ý phân biệt một số quan hệ từ với

thực từ

VD: Nhà nó lắm của

Quyển sách này của tôi

Hoạt động 2:

1.Tìm ST, Đt, QHT trong ví dụ sau:

2 Đặt câu với các từ sau: Ai, chúng tôi,

vài, năm, tuy, nhng, tóm lại

3 Viết đoạn văn ngắn về mùa thu có sử

dụng sáu từ loại đã ôn tập

hoạt động, tính chất đợc nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

- Làm CN, VN, phỵ ngữ của DT, ĐT, TT

b Các loại đại từ

- Đại từ để trỏ:

+ Ngời, sự vật, + Số lợng + Hoạt động, t/ chất, sự việc

- Đại từ để hỏi:

+ Ngời, sự vật + Số lợng + Hoạt động, t/ chất, sự việc

c Lu ý: Phân biệt đại từ với danh từ

Trang 4

A Mục tiêu.

Giúp HS nắm chắc kiến thức về lợng từ, phó từ, chỉ từ, quan hệ từ

Vận dụng phù hợp trong nói viết, trau dồi vốn từ

a Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già

b Nhng mỗi năm mỗi vắng

Ngời thuê viết nay đâu

c Phải tốn ngàn câu quặng chữ

Mới thu về một chữ mà thôi

Chữ ấy phải làm rung động

Triệu trái tim trong hàng triệu năm dài

2 Cho các từ: kia, ấy, những, tất cả, đã,

Bài tập2 Đặt câu với các từ sau.

C Dặn dò:- Học thuộc các kiến thức cơ bản của các từ loại.

- Làm tiếp bài tập 3

Thứ bảy ngày 28 tháng 8 năm 2010

Tiết 4: Luyện tập từ loại

Trang 5

Mà em vẫn giữ tấm lòng son.

(Hồ Xuân Hơng)

b Cảnh khuya

Tiếng suối trong nh tiếng hát xaTrăng lồng cổ thụ bóng lồng hoaCảnh khuya nh vẽ ngời cha ngủCha ngủ vì lo nỗi nớc nhà

(Hồ Chí Minh)

Bài tập 2 (lớp 8C).

So sánh sự khác nhau giữa những từ gạch chân sau:

a1 Ông ấy rất giàu, nhiều của lắm

a2 Đây là sách của tôi

b1 Nó vừa cho tôi một quyển sách

b2 Nó đã tặng cho tôi quyển sách ấy

c Đầu óc căng thẳng vì tiếng bom, tiếng đạn, tiếng rú và trong mỗi một ngời đều phải trải qua những bực tức, giận dữ, lo âu và cả sợ sệt nữa

Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn nói lên suy nghĩ của em về nhân vật bé Hồng trong

đoạn trích trong lòng mẹ có sd các từ loại đã học (DT, ĐT, TT ).…

C Dặn dò: Ôn các từ loại, làm tiếp bài tập 2

Chuẩn bị 3 từ loại: TT, TT, TTT

Trang 6

- Khái niệm: Là những từ chuyên đi

kèm………sự việc trong câu

- Trợ từ thờng do các từ loại khác chuyển thành

- Một số trợ từ: những, các, thì, mô, là, chính, ngay cả, đích, ngay

a Khái niệm: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

của ngời nói hoặc để gọi đáp, thờng

đứng ở đầu câu, có khi nó đợc tách ra thành một câu đặc biệt

b Các loại thán từ: bộc lộ tình cảm,

cảm xúc, gọi đáp

3 Tình thái từ

a Khái niệm: Là những từ đợc thêm vào

trong câu câu nghi vấn, cầu khiển, cảm thán biểu thị sắc thái tình cảm của ngời nói

C Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ, ôn tập các từ loại đã học để làm BT ở tiết 6.

Trang 7

1 Xác định từ loại trong các ví dụ sau.

a.Chao ôi! Đối với những ngời ở quang ta, nếu ta không cố mà tìm hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn;…không bao giờ ta thấy họ là những ngời đáng thơng; không bao giờ ta thơng

b Và cái lần đó không những làm tôi thẹn mà còn tủi cực nữa, khác gì ảo ảnh của một dòng nớc trong suốt chảy dới bóng râm đã hiện ra trớc con mắt gần rạn nứt của ngời bộ hành ngã gục giữa sa mạc

2 Điền loại từ thích hợp vào các từ sau để đợc dùng nh danh từ.

…nhớ, th… ơng, hờn, giận, chiến tranh, ngủ, … … … … …… tủi nhục, ……mơ ớc, yêu th

…… ơng ………trò chuyện, ……….may mắn

3 Xác định từ loại của các từ: côn đồ, anh hùng trong các câu sau:

- Bọn côn đồ thờng lẩn trốn quanh đây

- Thái độ của anh ta rất côn đồ

- ……… là đấng anh hùng

- Ngời chiến sĩ ấy rất anh hùng

4 Hãy tìm các tính từ trong các từ sau đây: làm giàu, xinh xẻo, trắng nõn, hờn,

nhớ, tiếng hát, học trò, cày cấy, nhớ nhung, tin tởng, vui vẻ, yêu thơng, đỏ au, vàng chanh, may mắn, khoẻ, nhâng nháo, thích, yên ổn, sợ hãi, khó khăn

C GV gọi học sinh lên bảng làm

GV chấm bài một số học sinh

D Dặn dò: về nhà làm bài tập: Viết đoạn văn về chủ đề học tập có sử dụng từ loại đã

học

Thứ bảy, ngày 09 tháng 10 năm 2010

Trang 8

Tiết 7: Ôn tập dấu câu:

Dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu phẩy.

A Mục tiêu

- HS nắm và sử dụng đợc các loại dấu câu trong mục đích nói, viết cụ thể

- Nhận diện dấu câu, giá trị biểu đạt của việc sử dụng các dấu câu trong văn bản nghệ thuật

- Sử dụng thành thảo dấu câu trong nói, viết

- Công dụng của dấu chấm than?

- Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu nào?

Rồi cờ sẽ ra sao tiếng hát sẽ ra sao

Nụ cời sẽ ra sao

Ôi độc lập

(Chế Lan Viên - Ngời đi tìm hình ảnh của

n-ớc)

2 Trong các câu sau câu nào đặt

đúng dấu, câu nào đặt sai dấu?

a Con đờng nằm giữa hàng cây, tỏa rợp

bóng mát

b Con đờng nằm giữa hàng cây tỏa rợp

bóng mát

c Trên mái trờng, chim bồ câu gù thật

khẽ, và tôi vừa nghe vừa tự nhủ:

Đặt cuối câu trần thuật

2 Dấu chấm than:

Đặt cuối câu cảm thán, câu cầu khiến

3 Dấu chấm hỏi:

Dùng ở cuối câu nghi vấn, dùng trong văn đối thoại

4 Dấu phẩy: đánh dấu ranh giới giữa

các bộ phận câu diễn đạt đúng nội dung, mục đích của ngời nói

Nụ cời sẽ ra sao?

Trang 9

d Trên mái trờng, chim bồ câu gù thật

khẽ và tôi vừa nghe vừa tự nhủ:

1 Xác định công dụng của dấu câu

trong các đoạn văn, thơ sau:

a Một canh hai canh lại ba canh

3 Dấu chấm phẩy:

- Ranh giới giữa các vế trong câu ghép

có cấu tạo phức tạp, giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

II Bài tập.

Bài tập 1:

Trang 10

(Không ngủ đợc - Hồ Chí Minh)

b Vừa thấy tôi nó liền hỏi:

- Cậu có đi học nhóm không?

c Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng

cảng núi non núi non hoa cỏ trông mới

đẹp; từ khi có ngời lấy tiếng

chim nghe mới hay (ý nghĩa văn

ch-ơng - Hoài Thanh)

2 Điền dấu câu vào VD sau cho phù

hợp:

a Ôi sáng xuân nay xuân 41

Trắng rừng biên giới nở hoa mơ

Bác về im lặng con chim hót

Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ

b Đợc ạ tôi đã lo liệu đâu vào đấy

3 Phân tích giá trị của dấu câu đợc sử

dụng ở đọan thơ bài tập 2

a Dấu chấm lửng: nhấn mạnh thời gian trôi qua một cách chậm chạp

b Dấu gạch ngang: Báo hiệu lời nói trực tiếp

- Dấu chấm hỏi: Đặt ở cuối câu hỏi

c Dấu chấm lửng: Tỏ ý phần trích đang còn

Dấu chấm phẩy: Đánh dấu ranh giới của phép liệt kê phức tạp

Bài tập 2:

a Ôi! Sáng xuân nay, Xuân 41Trắng rừng biên giới nở hoa mơ

Bác về Im lặng Con chim hótThánh thót bờ lau, vui ngẩn ngơ

b Đợc ạ! Tôi đã lo liệu đâu vào đấy Bài tập 3:

C Dặn dò: Học thuộc công dụng của các dấu câu.

Su tầm các đọa thơ, văn có sử dụng các dấu câu để học có giá trị tu từ cho tiết sau

Thứ bảy, ngày 16tháng 10 năm 2010

Tiết 9: Bài tập về dấu câu

A Mục tiêu.

HS nhận diện và nắm đợc tác dụng của các dấu câu trong văn bản nghệ thuật

Rèn luyện kĩ năng sử dụng và phân tích tác dụng của dấu câu

B Nội dung

Bài tập1: Xác định và phân tích tác dụng của dấu câu trong các ví dụ sau:

a Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay lắm thóc

b Tre giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ con ngời Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!

c Diều bay, diều lá tre bay lng trời

Sáo tre, sáo trúc vang lng trời

Gió đa tiếng sáo, gió nâng cánh diều

(Cây tre Việt Nam - Thép Mới)

d Đất nớc đẹp vô cùng Nhng Bác phải ra đi

- Luận cơng đến Bác Hố Và Ngời đã khóc

- Giặc nớc đuổi xong rồi trời xanh thành tiếng hát

Trang 11

( Ngời đi tìm hình của nớc - Chế LAn Viên)

Bài tập 2 Viết đoạn văn ngắn có sử dụng dấu chấm hỏi và dấu chấm than nói lên tình cảm của em dành cho ngời nông dân trong xã hội cũ

C Dặn dò.- Hoàn thành bài tập 2.

- Phân tích công dụng của dấu chấm lửng trong hai câu thơ sau:

Tre xanh (DCL tạo ra 1 khoảng dừngsuy ngẫm,liên tởng,tạo tâm lý chờ đợi)

Xanh tự bao giờ?

Chuyện ngày xa đã có bờ tre xanh

Thứ bảy, ngày 16tháng 10 năm 2010

T iết 10,11 : Bài ôn tập dấu: ngoặc đơn, ngoặc kép, hai chấm

A- Mục tiêu:

- Học sinh nắm đợc công dụng của ba loại dấu câu và tác dụng tu từ của chúng

- Rèn kỹ năng sử dụng dấu câu trong khi viết

B- Nội dung:

Hoạt động 1:

- Giáo viên đa ví dụ:

+ Phần nằm trong dấu ngoặc kép ở

+ Liên số và cụm từ trong dấu

ngoặc đơn cho em biết điều gì?

+ Phần nằm trong dấu ngoặc đơn ở

ví dụ 2 có tác dụng gì với phần

2 Trong hành trang vào đời của mỗi học sinh, kiến thức là một trong những : "chìa khoá quan trọng nhất"

- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp

- Đánh dấu từ ngữ đợc hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san đợc dẫn

2 Dấu ngoặc đơn.

a Ví dụ:

1 Tản Đà( 1889-1939) quê ở làng Khê Thợng, huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây (nay là huyện Ba

Trang 12

+ Hai câu ở ví dụ 3 các câu nằm

trong dấu ngoặc đơn có tác dụng

gì?

Vậy dấu ngoặc đơn có công dụng

gì?

Giáo viên đa ví dụ làm rõ dấu

ngoặc đơn còn đánh dấu dấu câu

nh: (?), (!), hoặc (???!!!)

Học sinh đọc các ví dụ:

+ Phần nằm sau dấu hai chấm ở ví

dụ 1 đợc trích dẫn nh thế nào?

+ ở ví dụ 2 phần nằm sau dấu hai

chấm là lời của ai?

+ Phần nằm sau dấu hai chấm ở ví

- Con cố gắng học cho giỏi nhé!

3 Có quãng nắng xuyên xuống biển, óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc

th-thuyết,1938), "Những ngày thơ ấu" (hồi ký,1938), "Trời xanh"( tập thơ, 1960), "Cửa biển"( bộ tiểu thuyết gồm 4 tập: "Sóng gầm" -

1961, "Cơn bão đã đến"- 1967, "Thời kỳ đen tối"- 1973, "Khi đứa con ra đời"- 1976), "Núi rừng Yên Thế" (bộ tiểu thuyết lịch sử gồm nhiều

Trang 13

văn tập, đang viết dở), "Bớc đờng viết văn" (hồi ký,

b, Một nhà văn có nói: Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con ngời

3 Viết một đoạn văn về đề tài bảo vệ môi trờng, trong đó có sử dụng ba loại dấu câu trên

- Học sinh vận dụng các kiến thức về dấu câu đã học

- Luyện kỹ năng sử dụng dấu câu trong viết văn

B- Nội dung:

Bài 1 Điền dấu thích hợp vào chỗ có dấu ():

Một hôm() tôi vào công viên() đem theo một quyển sách hay rồi mải mê đọc()

Đến lúc ngoài phố lác đác lên đèn() tôi mới đứng dậy bớc ra cổng() Bỗng tôi dừng lại() Sau bụi cây() tôi nghe tiếng một em bé đang khóc()

Bớc tới gần() tôi hỏi()

() Này() em làm sao thế()

Em ngẩng đầu nhìn tôi() đáp()

() Em không sao cả()

() Thế tại sao khóc() Em đi về thôi() Trời tối rồi() Công viên sắp đóng cửa đấy()

Bài 2 Phân tích tác dụng của dấu câu trong các câu sau:

a Chú đi đến đâu

Chiếc nạng theo đóng dấu tròn trên bờ ruộng

Dấu chấm kia nh là bông hoa

( Dấu chấm lửng có tác dụng nói lên nhiều bớc đi của anh thơng binh, còn tạo hình

ảnh trực giác về dấu vết của cái nạng (dấu chấm kia) trên bờ ruộng).

b Mai sau

Mai sau

Mai sau

Trang 14

( Dấu chấm lửng thay thế cho phần tác giả không diễn đạt bằng lời, hãy còn tiếp diễn).

c Những lời nói của Pa-ren hình nh lọt vầo tai Phan Bội Châu chẳng khác gì nớc đổ lá khoai

d Trong tất cả những cố gắng của các nhà khai hoá nhằm bồi dỡng cho dân tộc Việt Nam và dìu dắt họ lên con đờng tiến bộ ( ?) thì phải kể việc bán rợu ti cỡng bức

( Dấu chấm hỏi và dấu chấm than dùng để tỏ ý hoài nghi, mỉa mai).

Bài 3: Viết đoạn văn về chủ đề ngày 20-11 có sử dụng các dấu câu đã học.

C- Dặn dò:

Làm tiếp bài tập 3 Ôn tập phần văn nghị luận

Thứ bảy, ngày 30tháng 10 năm 2010

Tiết 13,14, 15:

Trang 15

Nghệ thuật lập luận trong văn nghị luận

- Luận điểm, cách nêu luận điểm, phơng pháp làm sáng tỏ luận điểm và luận cứ

- Rèn kĩ năng lập luận khi viết bài văn nghị luận

Tóm lại: Mỗi đoạn văn có 1 vẻ đẹp

riêng Nếu văn miêu tả chỉ qua 1 số

hình ảnh, từ ngữ đã lột tả và làm sống

dậy trớc mắt ngời đọc thần thái của sự

vật, sự việc thì văn nghị luận lại tiêu…

biểu cho cách nói chặt chẽ, hùng hồn và

giàu sức thuyết phục

I Vai trò lập luận trong văn nghị luận.

1 Văn nghị luận là gì?

- Văn nghị luận là dùng 1 hệ thống lí lẽ

và dẫn chứng thuyết phục ngời đọc,

ng-ời nghe về 1 quan điểm, t tởng nào đó

2 Điểm khác biệt giữa văn nghị luận với văn miêu tả, tự sự.

- Văn miêu tả, tự sự: kích thích trí

t-ởng tợng, xây dựng óc quan sát tinh tế với t/c chân thật, những khám phá hồn nhiên về thiên nhiên, đời sống, gia

đình, xã hội…

- Văn nghị luận: hình thành và pt khả

năng lập luận chặt chẽ, trình bày dẫn chứng 1 cách sáng sủa, giàu sức thuyết phục Nêu những ý kiến riêng của mình

về 1 vấn đề nào đó trong cs, văn học nghệ thuật

- VD: + Đoạn đầu bài “Lợm”

+ Văn bản “Đức tính giản dị của BH”

Trang 16

- Một bài văn NL đợc hình thành từ các

yếu tố nào?

- Lập luận là gì?

- Lập luận là đặc trng quan trọng của

văn nghị luận, thể hiện năng lực suy lí,

năng lực thuyết phục của ngời viết Là

1 yếu tố tạo nên sự loogic, độ chính

xác, sắc bén và tính nghệ thuật của bài

- Luận điểm là gì?

- Các luận điểm đợc sắp xếp ntn?

- HS đọc đoạn: “Dân ta có 1 lòng nồng

nàn yêu nớc Đó là truyền thống quí

báu của ta”

- Tìm luận điểm?

- Để làm sáng tỏ luận điểm chính, Bác

đã đa ra những luận điểm nào khác?

- GV gọi HS đọc bài Chiếu dời đô của

Lí Công Uẩn

- Để giải quyết vđ tại sao phải dời đô,

LCU đã đa ra nhỡng luận điểm nào?

- Luận cứ là gì?

- Mỗi luận điểm ở bài Chiếu dời đô có

những luận cứ nào?

b Luận điểm:

- Là những ý kiến, quan điểm, t tởng

đ-ợc ngời viết nêu ra trong bài văn

- Các luận điểm trong bài văn nghị luận

đợc sắp xếp, trình bày theo 1 hệ thống hợp lí để làm sáng tỏ vấn đề mà luận

điểm đặt ra

- Luận điểm: Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nớc

- Các triều đại trớc đây đã nhiều lần dời

đô về nơI trung tâm để mu toan việc lớn

- Việc “cứ đóng yên đô thành” ở nơi

đây của 2 triều đại Đinh - Lê không còn thích hợp với việc phát mtrieenr đất n-ớc

- Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô

c Luận cứ.

- Là những ý kiến nhỏ nằm trong luận

điểm, nhằm làm sáng tỏ cho luận điểm

Trang 17

- Trong văn nghị luận thờng dùng

những kiểu câu nào?

- GV đọc đoạn văn: + “Đời Kiều là một

* Dặn dò:

- Về nhà học bài, nắm vững luận điểm, luận cứ, đặc điểm lập luận trong văn nghị luận

- Tập phân tích bài hịch tớng sĩ

Trang 18

Thứ 2 ngày 16 tháng 11 năm 2010

Tiết 16,17,18:

vai trò của lập luận trong văn nghị luận

A- Mục tiêu:

- Học sinh nắm đợc lập luận, vai trò, hiệu quả, tác động của lập luận trong văn bản

- Hiểu đợc luận điểm, cách nêu luận điểm, phơng pháp làm sáng tỏ luận điểm; các loại luận cứ, cách sử dụng luận cứ; một số phép lập luận tiêu biểu để vận dụng vào bài tập

- Luyện kỹ năng lập luận khi viết văn nghị luận

B- Nội dung:

Bài 1 Hãy chỉ ra luận điểm, cách lập luận, cách nêu luận cứ trong đoạn văn sau:

" Âm nhạc là một nghệ thuật gắn bó với con ngời từ khi lọt lòng mẹ cho tới khi từ biệt cuộc đời Ngay từ lúc chào đời em bé đã đợc ôm ấp trong lời ru nhẹ nhàng của ngời mẹ Lớn lên với những bài hát đồng dao, trởng thành với những điệu hò lao

động, những khúc tình ca vui buồn với biết bao sinh hgoạt nghệ thuật ca hát từ thôn xsom đến thành thị Ngời Việt Nam chúng ta cho tới lúc hết cuộc đời vẫn còn tiếng nhạc vẳng theo với những điệu hò đa linh hay điệu kèn đa đám."

( Phạm Tuyên- "Các bạn trẻ đến với âm nhạc") ( Gợi ý: Luận điểm: Âm nhạc gắn bó cuộc đời; Lý lẽ, dẫn chứng: Suốt cả cuộc

đời con ngời lúc nào cũng gắn bó với âm nhạc: Lúc sinh ra gắn với lời ru của mẹ; lớn lên: hát đồng dao; trởng thành khi chết; Các dẫn chứng, lý lẽ dựa trên trình

tự thời gian phù hợp với các giai đoạn cuộc đời của con ngời).

Bài 2 Cho đề văn: Hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ: " Ngời ta là hoa đất", một

bạn đã đa ra các luận điểm sau:

- Hoa đất là vể đẹp tự nhiên, thuần phác của con ngời

- Hoa có sắc có hơng, con ngời có vẻ đẹp hình thức và tâm hồn

- Những bông hoa mọc lên từ đất cằn, từ bùn lầy, từ sỏi đá; con ngời càng qua thử thách càng chói ngời vẻ đẹp

- Cũng nh bông hoa, những vẻ đẹp phong phú mọc lên từ đất, mỗi con ngơpì là một

vẻ đẹp riêng đầy bí ẩn, hấp dẫn

- Tại sao con ngời lại đợc so sánh với hoa đất

- Phải làm gì để mỗi ngời ngày càng đẹp hơn trong cuộc đời

Theo em những luận điểm đa ra đã đầy đủ cha? Có cần bổ sung hay bớt đi luận

điểm nào Hãy chọn một luận điểm và viết một đoạn lập luận

Bài 3 Điền các từ, lập luận phù hợp vào chỗ chấm trong đoạn văn sau:

Kiều không biết mấy lần nhìn trăng Cảnh trăng mỗi lần một khác: rạo rực yêu đơng, , gần gũi âu yếm, bát ngát bao la, ám ảnh nh một lời trách móc, cô đơn, tàn tạ, mong manh Có thể nói thiên nhiên trong Truyện Kiều cũng là một nhân vật, một nhân vật thờng vẫn kín đáo, lặng lẽ không mấy khi không có mặt và luôn luôn thấm đợm tình ngời

( Hoài Thanh)

Trang 19

Bài 4 Nhận xét cách lập luận trong các đoạn văn sau:(GV phô tô các đoạn văn các

nhóm thảo luận)

a " Trong Truyện Kiều khái quát trực tiếp!"

(Trần Đình Sử- Thi pháp thơ Nguyễn Du)

b "Đời Kiều bên tai."

(Hoài Thanh, Nguyễn Du: Một trái tim, một nghệ sĩ lớn)

c " Văn Nguyên Hồng thống thiết mãnh liệt "

( Nguyễn Đăng Mạnh, Con đờng đi vào thế giới nghệ thụât của nhà văn)

d " Chúng ta muốn hòa bình không chịu làm nô lệ! "

( Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến)

e " Nh vậy chẳng những thái ấp có đợc không? "

(Trần Quốc Tuấn, Hịch tớng sĩ)

g " Và khi nhân nghĩa đã bị xúc phạm trăm vạn niềm tin."

( Nguyễn Thi, Truyện và ký)

b Đoạn văn chủ yếu dùng câu khẳng định và câu phủ định với nội dung hầu hết là các phán đoán hoặc nhận xét, đánh giá sâu sắc.

c Lập luận tổng phân hợp và loại suy, cái hay của đoạn văn chủ yếu đa ra một chuỗi phán đoán sắc sảo để diễn đạt bằng một loạt câu khẳng định có góc cạnh.

d Đoạn văn mang sắc thái tranh luận khiến cho những ý kiến mà tác giả đa ra có chiều sâu ý tởng và độ sắc sảo của t duy.

e Dùng từ ngữ, lập luận chặt chẽ.

g Đoạn văn giàu sức thuyết phục về lý lẽ và giàu hình ảnh, cảm xúc.

h Lời hùng biện thấu lý đạt tình nêu cao lập trờng chính nghĩa của dân tộc Việt Nam.)

- Nghị luận phải trong sáng

b Phải chú ý đến lập luận, luận cứ, luận điểm

Trang 20

Giúp học sinh nắm đợc nội dung + kĩ năng:

- Những yếu tố hình thức nghệ thuật mà các nhà thơ thờng dùng để biểu hiện t tởng, tình cảm của mình trong thơ trữ tình và điều cần chú ý khi phân tích các yếu tố nghệ thuật đó

- Những lỗi cần tránh khi phân tích các yếu tố hình thức nghệ thuật của thơ trữ tình

- Biết vận dụng những hiểu biết có đợc để phân tích một số TP thơ TT

-Thiếu t tởng tình cảm, phong cách của

TG đợc gửi gắm trong đó: ca ngợi, đề cao ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến

- Thể hiện phong cách, tâm hồn của TG

Hồ Xuân Hơng

Ngày đăng: 11/10/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

= tứ giác AOBH là hình thoi (0,53); Á - Giáo án Tự Chọn  Văn 8
t ứ giác AOBH là hình thoi (0,53); Á (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w