1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án phụ đạo học sinh yếu môn văn 11

18 870 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 148 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết bài Khẳng định lại tầm quan trọng của một môi trường xanh, sạch, đẹp đối với hiện tại và tương lai, cùng ý thức bảo vệ môi trường: đó là phẩm chất của con người hiện đại văn minh?. G

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Làm văn

Tiết 1

luyện đề nghị luận xã hội

A Mục tiờu bài học

- ễn tập, củng cố những kiến thức, kĩ năng về nghị luận xó hội

- HS biết cỏch làm đề văn nghị luận xó hội

- í thức quan tõm đến cỏc vấn đề xó hội

B Phương tiện thực hiện

1 GV: SGK, SGV, thiết kế

2 HS: SGK, vở soạn, vở ghi

C Cỏch thức tiến hành

Phỏt vấn, trao đổi, thảo luận, thuyết trỡnh

D Tiến trỡnh bài dạy

I Ổn định tổ chức (1p)

II Kiểm tra bài cũ (Khụng kiểm tra)

III Bài mới

I Đề bài (2p)

GV ra đề bài: Theo anh chị, làm thế nào để mụi trường sống của chỳng ta xanh, sạch, đẹp?

HS chộp đề, suy nghĩ về hướng giải quyết đề bài

II Hướng dẫn làm bài (25p)

1 Xỏc định yờu cầu của đề bài (5p)

- Yờu cầu về nội dung: Trọng tõm là khẳng định tầm quan trọng của hành động và ý thức bảo vệ mụi trường sống

- Yờu cầu về phương phỏp: Đề mở, nghị luận về một hiện tượng đời sống, cần kết hợp cỏc thao tỏc lập luận: giải thớch, chứng minh, bỡnh luận với cỏc phương thức biểu đạt

tự sự, thuyết minh, biểu cảm

GV gọi 1,2 HS nờu hướng giải quyết đề bài GV nhận xột, bổ sung:

Định hướng giải quyết:

- Giải thớch ngắn gọn về khỏi niệm: “mụi trường xanh, sạch, đẹp” Chỳ ý giải thớch từng yếu tố

- Bàn luận, chứng minh theo định hướng sau:

+ Vỡ sao phải giữ gỡn mụi trường xanh, sạch đẹp? (Tầm quan trọng của mụi trường xanh sạch đẹp đối với đời sống con người)

Trang 2

+ Một môi trường thiếu đi ba yếu tố đó sẽ phải chịu hậu quả gì? (Lật lại vấn đề: hậu quả của việc không giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp)

+ Thực trạng môi trường chúng ta đang sống có xanh, sạch, đẹp hay không? (Tình hình thực tế dẫn đến)

+ Những giải pháp tích cực để gìn giữ một môi trường xanh, sạch, đẹp?

2 Gợi ý lập dàn bài (20p)

A Mở bài

- Dẫn nhập theo nhiều cách, VD: Từ thực tế : Trái Đất của chúng ta đang ngày càng nóng lên, dẫn tới nhiều sự thay đổi khí hậu bất lợi cho đời sống nhân loại, đó là môi trường sống của chúng ta đang sống không được bảo vệ tốt

- Nêu luận đề: Giữ gìn môi trường sống là vấn đề cấp thiết, không chỉ cho hiện tại mà còn duy trì một thế giới tươi đẹp cho tương lai

B Thân bài

a, Giải thích thế nào là môi trường sống xanh, sạch, đẹp?

- Xanh: Môi trường có nhiều cây xanh, rừng xanh được bảo vệ, sự hoà hợp cùng tồn tại giữa các loài động thực vật với con người

- Sạch: MT có không khí tự nhiên, trong lành, ít có khí thải và rác thải công nghiệp

- Đẹp: MT được bàn tay con người cải tạo, trang trí mang tính thẩm mĩ, nghệ thuật

b, Tầm quan trọng của việc giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp

- Môi trường chính là ngôi nhà, lá phổi, bầu khí quyển giúp duy trì sự sống của con người Thể chất của con người vốn mong manh, khả năng kháng thể kém so với động vật nên dễ bị môi trường làm tổn thương

- Môi trường thiếu đi ba yếu tố đó sẽ chịu hậu quả gì?

+ Thiên tai: lũ lụt,bão tố, động đất, sóng thần (dẫn chứng thực tế: Động đất ở Tứ Xuyên, Haiti, Sóng thần ở Đông Nam Á…)

+ Nhân hoạ: Con người dễ bị tha hoá theo môi trường, một môi trường vật chất ô nhiễm kéo theo một môi trường văn hoá ô nhiễm

c, Thực trạng môi trường chúng ta đang sống có đảm bảo xanh, sạch, đẹp hay không?

- Đất nước đang giai đoạn công nghiệp hoá, phải đương đầu với nhiều bài toán hóc búa: làm thế nào để cân bằng giữa phát triển kinh tế với gìn giữ môi trường? Kinh tế thế giới đã phát triển lên đỉnh cao, nước ta sẽ phải đối mặt với những vấn nạn ô nhiễm toàn cầu

Gợi dẫn HS lấy thêm một số dẫn chứng: Một số vụ việc gây ô nhiễm môi trường đã lâu nhưng gần đây mới bị tố giác mạnh mẽ của một số tập đoàn công nghiệp: Huyndai, Vedan, Miwon; Cháy rừng ở Sa Pa, Đà Lạt, những đoạn sông chảy qua thành phố thì đổi màu đen ngòm: Sông Tô Lịch chảy qua HN, sông Cầu chảy qua Thái Nguyên…

Trang 3

d, Những giải pháp để gìn giữ môi trường xanh, sạch, đẹp:

- Tầm vĩ mô: Những chính sách bảo vệ môi trường của chính phủ, người dân kiến nghị những biện pháp, chính sách, luật bảo vệ môi trường

- Tầm vi mô: Tham gia trồng cây, thu gom rác thải, giảm đi xe máy, nói không với

“bao bì ni lông”, thực hiện văn minh đô thị không xả rác bừa bãi, đấu tranh không khoan nhượng với các hành vi phá hoại môi trường …

e, Trải nghiệm cá nhân

- Em đã làm được những việc gì để kiến tạo môi trường xanh, sạch, đẹp?

- Bài học và những kinh nghiệm của bản thân về những hành động làm ô nhiễm môi trường?

- Kể về một vài sự việc làm ô nhiễm môi trường mà em tham gia,hoặc chứng kiến, từ

đó rút ra kinh nghiệm thiết thực bảo vệ môi trường

C Kết bài

Khẳng định lại tầm quan trọng của một môi trường xanh, sạch, đẹp đối với hiện tại và tương lai, cùng ý thức bảo vệ môi trường: đó là phẩm chất của con người hiện đại văn minh

III Luyện tập (15p)

HS chọn một ý trong dàn bài viết thành đoạn văn VD đoạn về những biện pháp bảo

vệ môi trường GV gọi 1 HS trình bày, cả lớp nhận xét, sửa chữa, bổ sung (cách triển khai ý, diễn đạt, dẫn chứng…)

IV Củng cố (1p)

GV hỏi: Từ đề bài trên, hãy rút ra kinh nghiệm làm đề nghị luận xã hội, cụ thể là nghị luận về hiện tượng đời sống?

HS trao đổi, thảo luận, trả lời GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức:

Phải giải thích được các khái niệm, vấn đề, sau khi trình bày được vai trò, mô tả hiện tượng cần lí giải nguyên nhân, phân tích hậu quả, đề xuất các giải pháp khắc phục.Tuỳ cách nêu vấn đề trong đề bài mà nhấn mạnh vào vai trò hay giải pháp…Ở đề bài trên, trọng tâm là giải pháp bảo vệ môi trường

V Dặn dò (1p)

- Viết thành văn hoàn chỉnh đề bài trên

- Đọc lại bài Nghĩa của câu

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 4

Tiết 4

LuyÖn tËp nghÜa cña c©u

A Mục tiêu bài học

- Ôn tập, củng cố lại kiến thức về nghĩa của câu: Hai thành phần nghĩa của câu ở những nội dung phổ biến và dễ nhận thấy

- Củng cố kĩ năng phân tích, lĩnh hội nghĩa của câu và kĩ năng đặt câu thể hiện được các thành phần nghĩa một cách phù hợp nhất

- Ý thức trong sử dụng và lĩnh hội câu

B Phương tiện thực hiện

1 GV: SGK, SGV, thiết kế

2 HS: SGK, vở soạn, vở ghi

C Cách thức tiến hành

Phân tích mẫu, phát vấn, trao đổi, thảo luận

D Tiến trình bài dạy

I Ổn định tổ chức (1p)

II Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)

III Bài mới

GV yêu cầu HS nhớ lại: Hai thành phần nghĩa của câu là gì? HS trả lời

I Nghĩa sự việc (15p)

? Thế nào là nghĩa sự việc? Câu thường biểu hiện một số nghĩa sự việc nào?

HS trả lời dựa vào kiến thức đã học GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung

- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến Ở mức độ khái quát, có thể phân biệt một số nghĩa sự việc và phân biệt câu biểu hiện nghĩa sự việc như sau:

+ Hành động

VD: Tôi đi học HĐ “học”

+ Trạng thái, tính chất, đặc điểm:

VD:

1,Này đây hoa của đồng nội xanh rì(Vội vàng – Xuân Diệu),

2,Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng (Tràng giang – Huy Cận)

+ Quá trình: Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua / Xuân còn non nghĩa là xuân

sẽ già …

+ Tư thế:

VD: Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi (Chiều xuân – Anh Thơ)

+ Tồn tại:

VD: Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ (Chiều xuân – Anh Thơ)

+ Quan hệ:

VD: Tháng giêng ngon như một cặp môi gần (Xuân Diệu)

- Nghĩa sự việc biểu hiện ở những thành phần ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác Một câu có thể biểu hiện 1 hoặc nhiều nghĩa sự việc

II Nghĩa tình thái (20p)

Trang 5

? Thế nào là nghĩa tình thái của câu? HS trả lời, nhớ lại kiến thức.

GV nhận xét, bổ sung, chốt:

Nghĩa tình thái bao gồm hai phương diện: Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được nói tới trong câu và tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe

* Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu:

HS làm bài tập sau: Gạch chân những từ ngữ thể hiện sự nhìn nhận, đánh giá và thái

độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu trong các ví dụ sau:

- Anh ta quả là một người dũng cảm

- Chắc là anh cũng đã nghe tên ông này rồi

- Hình như anh Tiến cũng đến đấy!

- Thanh đã nướng vào cái công ty ấy có đến hàng trăm triệu, nhưng hiện giờ, nó đã thành công ty ma

- Mày chỉ mua có ngần này nước, làm sao đủ?

- Hắn bèn đi lấy một bao diêm

- Minh toan đi pha trà thì Dũng ngăn lại: Thôi, khi khác, mình nói xong sẽ đi ngay

- Có khi, cái cây cổ thụ đó bây giờ đã thành bộ sa lông sang trọng trong một căn nhà tiện nghi rồi ấy chứ

- Giá như ngày ấy anh mạnh dạn hơn thì bây giờ đã không lỡ dở

- Anh phải nói, phải nói và phải nói/ Phải nói yêu trăm bận đến nghìn lần (Xuân Diệu)

- Tao không thể là người lương thiện nữa, biết không?

- Nếu em không chịu khó chăm cây, nhất định một ngày cây sẽ chết

* Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe.

GV cho HS làm bài tập sau: Gạch chân những từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe trong những câu sau:

- Lạy ông, ông làm phúc tha cho con, mai con phải đi làm trừ nợ cho ông nghị, kẻo ông ấy đánh chết (Nguyễn Công Hoan)

- Cả các ông, các bà nữa, về thôi đi thôi chứ! Có gì mà xúm lại thế này? (Nam Cao)

- Chúng mày đợi u nhá Tao có cái này hay lắm cơ (Kim Lân)

IV Củng cố (2p)

? Để có thể nhận diện được một cách chính xác nhất hai thành phần nghĩa trong câu, cần chú ý điều gì?

HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung: Đọc kĩ văn bản, chú ý vào các thành phần biểu hiện của nghĩa sự việc, các từ ngữ tình thái, khái quát thành nội dung

V Dặn dò (1p)

- Về nhà làm bài tập trong sách bài tập, xem lại các bài tập trong SGK

- Học thuộc lòng bài thơ Vội vàng, ôn tập kiến thức, đọc các tài liệu tham khảo về bài thơ

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 6

Tiết 5

Vội vàng

- Xuân Diệu -

A Mục tiờu bài học

- Sự xuất hiện độc đáo của cái tôi Xuân Diệu và ý nghĩa nhân văn của sự xuất

hiện đó

- Khẳng định một thiên đờng có thật ngay trong cuộc sống trần gian, sự thể hiện một niềm yêu đời, ham sống, điệu cảm nếp nghĩ hết sức mới mẻ, trẻ trung

-Sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc mãnh liệt, dồi dào và mạch luận lí sâu sắc, những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của bài thơ

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng tìm hiểu một tác phẩm thơ trữ tình

- Bồi dỡng thái độ sống lành mạnh, tích cực

B Phương tiện thực hiện

1 GV: SGK, SGV, thiết kế

2 HS: SGK, vở soạn, vở ghi

C Cỏch thức tiến hành

Phỏt vấn, gợi dẫn để HS nhớ lại KT

D Tiến trỡnh bài dạy

I Ổn định tổ chức (1p)

II Kiểm tra bài cũ (Khụng kiểm tra)

III Bài mới

I Tiểu dẫn

1 Tác giả

- 1916 – 1985

- Cả cuộc đời gắn bó với văn học dân tộc

- Phong cách nghệ thuật

- Vị trí trong nền văn học dân tộc

- Tác phẩm chính

gạch chân những thông tin quan trọng

+ XD là nhà thơ lớn có nhiều đóng góp cho văn học dân tộc: Uỷ viên BCH Hội nhà văn VN các khoá I, II, III, từng đợc bầu là Viện sĩ thông tấn

+ Phong cách nghệ thuật…

2 Tác phẩm Vội vàng

In trong tập Thơ Thơ, một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của XD

II Đọc – hiểu bài thơ

1 Đọc (5p)

2 Bố cục (4 phần) (5p)

4 câu đầu: Sự xuất hiện và khẳng định độc đáo của cái tôi XD

Tiếp đến: Không chờ nắng hạ mới hoài xuân: Cảm nhận và khẳng định một thiên

đờng có thật ngay trên mặt đất

Tiếp đến: Mùa cha ngả chiều hôm: Cảm nhận về sự hữu hạn của tuổi trẻ và đời

ng-ời, tâm trạng bâng khuâng tiếc cả đất trời

Trang 7

Còn lại: Thái độ yêu đời, yêu sống đến si mê cuồng nhiệt, triết lí nhân sinh mới mẻ, trẻ trung cha từng thấy

3 Thể loại

Thơ tự do

4 Tìm hiểu bài thơ

a, 4 câu thơ đầu: Sự xuất hiện và khẳng định độc đáo của cái tôi Xuân Diệu (10p)

- Thể thơ năm chữ tạo nên âm hởng đanh chắc, ngắn gọn phù hợp với giọng điệu

khẳng định dứt khoát

- Thái độ của cái tôi XD là thái độ muốn thay đổi, giành giật Nó thể hiện một tầm vóc, một t thế nhân sinh hoàn toàn mới mẻ: Cái tôi không nhỏ bé mà dám công khai khẳng định mình

(Thiên nhiên trờng tồn, vĩnh cửu, con ngời nhỏ bé, rợn ngợp, tan biến trớc thiên nhiên Ngời xa khi đứng trớc thiên nhiên thờng cảm thấy nhỏ bé, bất lực, nhiều khi tìm

đến thiên nhiên nhng lại rợn ngợp, tan biến vào thiên nhiên XD thì không thế Vừa mới xuất hiện, cái tôi của ông đã công khai, đàng hoàng đến mức ngang nhiên, với ham muốn kì lạ, vô lí nhng thực ra là sự khẳng định một quan niệm, một t thế nhân sinh, một niềm yêu đời, yêu sống đến cuồng nhiệt XD không còn nhỏ bé, rợn ngợp mà thực sự trở thành khổng lồ, dám khẳng định mình, giành giật với tạo hoá, muốn thay đổi cả quy luật vũ trụ)

b, Cảm nhận và khẳng định một thiên đờng có thật, có ngay trong cuộc sống trần gian: Tiếp theo đến “…mới hoài xuân” (15p)

- Tuần tháng mật, xanh rì, cành tơ phơ phất, khúc tình si, thần vui, ngon nh một cặp môi gần…

- Tất cả nh đang nảy nở, sinh sôi, hối hả, rạo rực, nồng nàn lên bởi một niềm si mê khao khát sống

- Những sự vật hiện tợng đợc Xuân Diệu liệt kê: ong bớm, hoa đồng nội, lá cành tơ,

ánh sáng, tiếng chim hót, nắng sớm, mùa xuân… tất cả đều là những sự vật hiện t-ợng thuộc về thiên nhiên ở ngay quanh ta, có thể cảm nhận đợc bằng giác quan

- Sự xuất hiện rất nhiều, liên tiếp nh giăng bày trớc mắt, con ngời hối hả, vồ vập cảm nhận

- Tính từ, ẩn dụ so sánh độc đáo=> sự vật hiện tợng qua cảm nhận của XD trở nên tràn trề nhựa sống, đầy hấp dẫn

- Nét mới trong cảm nhận

+ Các sự vật đang ở độ xuân thì, rực rỡ nhất, hối hả, si mê nhất

+ Con ngời làm chuẩn mực của cái đẹp

=> điệu cảm, nếp nghĩ, lối diễn tả đầy tính trực cảm sinh động

4 Củng cố (1p)

Hình ảnh thiên nhiên, sự sống quen thuộc đợc cảm nhận diễn tả bằng điệu cảm, nếp nghĩ, lối diễn tả sinh động

5 Dặn dò (1p)

- Soạn tiếp bài

Trang 8

- Häc thuéc ®o¹n ®Çu

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 6

thao t¸c lËp luËn ph©n tÝch

A Mục tiêu bài học

- Giúp HS củng cố và nâng cao các tri thức về thao tác lập luận phân tích.

- Biết vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận.

- Có ý thức và tư duy phân tích khi tiếp cận một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn

học…

B Phương tiện thực hiện

1.GV: Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo, thiết kế bài dạy…

2.HS: Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, vở soạn, tri thức thực tiễn…

C Cách thức tiến hành

- Kết hợp giữa việc tổ chức cho HS phân tích các ngữ liệu dựa trên các câu hỏi trong

SGK ở từng mục với lời diễn giảng phân tích cuả GV

- Trong quá trình luyện tập, GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi gợi mở để HS thảo luận.

D Tiến trình bài dạy

I Ổn định tổ chức (1p)

II Kiểm tra bài cũ (5p)

Câu hỏi: Em hỉểu thế nào là phân tích trong văn nghị luận? Những yêu cầu của thao

tác này là gì?

Đáp án: Ý 1: Phân tích trong văn nghị luận: Làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng được nghị luận

Ý2: Yêu cầu: Phân tích phải kết hợp với tổng hợp, sự phân tích phải theo một mối quan hệ hay những tiêu chí nào đó

III Bài mới

1.Bài tập 1.

Bước 1: Tìm hiểu đề

- Vấn đề cần phân tích: Tự ti và tự phụ cùng với mối quan hệ giữa hai thái độ trái ngược này, ảnh hưởng của hai thái độ trên trong học tập và công tác

- Yêu cầu về nội dung: Phân tích những biểu hiện và tác hại của hai thái độ, từ đó khẳng định một thái độ sống hợp lí

- Thao tác nghị luận chủ yếu: Thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu dẫn chứng minh hoạ và các thao tác khác: Chứng minh, bình luận Dẫn chứng lấy trong đời sống thực tiễn

Bước 2: Lập dàn ý

A.Đặt vấn đề

- Tự ti và tự phụ là hai thái độ mà ta có thể gặp ở rất nhiều người.

- Nhận thức được những biểu hiện và tác hại của hai thái độ này có vai trò quan trọng

để mỗi người tự hoàn thiện mình

Trang 9

B Giải quyết vấn đề

a, Thái độ tự ti của con người.

- Khái niệm “tự ti”: Tự ti là tự đánh giá thấp mình nên không tin tưởng vào bản thân

Phân biệt tự ti với khiêm tốn: Khiêm tốn là có ý thức và thái độ đúng mực với bản

thân, không tự kiêu tự mãn

 Tự ti là mặt tiêu cực, hạn chế Khiêm tốn là mặt tích cực

- Những biểu hiện của thái độ tự ti:

+ Không tin tưởng vào năng lực, sở trường, hiểu biết, của mình

+ Nhút nhát, luôn tránh những chỗ đông người

+ Không dám mạnh dạn đảm nhận những nhiệm vụ được giao

- Những tác hại của thái độ tự ti:

+ Hiện lên là một con người hèn nhát, yếu đuối

+ Trong mọi việc, người tự ti sẽ là người luôn thất bại

 Tiểu kết: Tự ti chính là một nhược điểm của con người

b, Thái độ tự phụ của con người

- Khái niệm “tự phụ”: Tự phụ là thái độ đề cao bản thân, tự đánh giá cao tài năng và thành tích của mình hơn mức mình có đến mức coi thường người khác

- Phân biệt tự phụ với tự tin: Tự tin là sự tin tưởng vào bản thân mình không đến mức

tự cao tự đại

Tự phụ là điểm hạn chế,là tính xấu

Tự tin là mặt tích cực, là ưu điểm

- Biểu hiện của tự phụ:

+ Luôn đề cao quá mức bản

thân mình

+ Luôn tự cho mình là đúng

+ Khi làm được việc gì đó lớn lao sẽ

tỏ ra coi thường người khác, huênh

hoang, phô trương, khoe mẽ bản thân

- Tác hại của thái độ tự phụ:

+ Nhìn nhận đánh giá sai lầm, lệch lạc giá trị bản thân

+ Khi đề cao quá mức bản thân,trong nhiều công việc cũng sẽ gặp thất bại, không được sự giúp sức

của mọi người

 Tự phụ là mặt hạn chế của con người

c, Xác định thái độ sống hợp lí

- Phải biết đánh giá đúng bản thân để phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu

- Cần phải khiêm tốn và tự tin trong cuộc sống

- Phải hoàn thiện mình về cả học thức và nhân cách

C Kết thúc vấn đề

Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xác định thái độ hợp lý qua phân tích hai căn bệnh trên

2 Bài tập 2

Bước 1: Phân tích đề

Trang 10

- Xác định luận điểm chính cần phân tích: Hình ảnh sĩ tử và quan trường trong hai câu thơ của Trần Tế Xương

- Xác định thao tác lập luận chính: Kết hợp các thao tác phân tích, chứng minh, bình luận

Bước 2: Lập dàn ý

A.Đặt vấn đề

B.Giải quyết vấn đề.

-Lôi thôi”,” ậm oẹ” là hai từ láy diễn tả sự nhố nhăng, thấp kém của sĩ tử thời Pháp thuộc

- Biện pháp đảo trật tự từ nhấn mạnh sự nhố nhăng,kệch cỡm của việc thi cử

- Hình ảnh “ Vai đeo lọ”,” miệng thét loa” tạo nên cái nhốn nháo, làm trò cười cho thiên hạ trong trường thi

=> Cảnh thi cử trong 2câu thơ thể hiện đắng, xót xa của Tú Xương cho một xã hội

đang đi xuống thối nát

C Kết thúc vấn đề

Nên chọn viết đoạn văn lập luận phân tích theo kiểu tổng – phân – hợp:

- Giới thiệu hai câu thơ và định hướng phân tích

- Triển khai phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ, phép đối lập, đảo ngữ

- Nêu cảm nghĩ về cách thi cử dưới chế độ thực dân phong kiến

* Kết luận:

Bước 1: Chuẩn bị: Xác định được luận điểm cần phân tích Người viết cần có ý kiến,

quan điểm rõ ràng về luận điểm Sau đó, tìm luận cứ để chứng minh Xác định phạm

vi dẫn chứng phù hợp với đề tài

Bước 2: Tiến hành hoạt động lập luận phân tích:

Thao tác 1: Chia luận điểm cần phân tích thành các mặt, yếu tố, bộ phận.

Thao tác 2: Sắp xếp các mặt, yếu tố, bộ phận thành thứ tụ logic, chặt chẽ, lôi cuốn Thao tác 3: Phân tích bằng nhiều cách thức cụ thể như nêu định nghĩa, giải thích

nguyên nhân, kết quả, liên hệ, so sánh, đối chiếu

Thao tác 4: Tổng hợp, khái quát và nâng cao vấn đề, rút ra những kết luận cần thiết và

liên hệ thực tiễn…

IV Củng cố (1p)

Các bước cơ bản của thao tác lập luận phân tích

V Dặn dò (1p)

Làm các bài tập trong Sách bài tập

Soạn tiếp tiết sau: Văn bản Vội vàng (tiếp)

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 5

Véi vµng

- Xu©n DiÖu -

Ngày đăng: 16/01/2016, 22:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w