giáo án ngữ văn 11 nâng cao 3 cột chuẩn kiến thức kĩ năng giáo án 11 ngữ văn nâng cao mới nhất giáo án văn 11 nâng cao giáo án ngữ văn 11 nâng cao 3 cột chuẩn kiến thức kĩ năng giáo án 11 ngữ văn nâng cao mới nhất giáo án văn 11 nâng cao giáo án ngữ văn 11 nâng cao 3 cột chuẩn kiến thức kĩ năng giáo án 11 ngữ văn nâng cao mới nhất giáo án văn 11 nâng cao giáo án ngữ văn 11 nâng cao 3 cột chuẩn kiến thức kĩ năng giáo án 11 ngữ văn nâng cao mới nhất giáo án văn 11 nâng cao
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy :
- GV: SGK, SGV Ngữ văn 11, Tài liệu tham khảo về Lê Hữu Trác
- HS: SGK, tài liệu tham khảo
* Giới thiệu bài mới:
Thời đại Vua Lê – Chúa Trịnh là dấu mốc khủng hoảng của chế độ phong kiến với sự tranh giành quyền lực của các tập đoàn, thế lực Ngay trong lòng sự tối tăm, ngột ngạt của lịch sử vẫn ánh lên ngọn lửa của lương tri, tấm lòng yêu thương con người
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
- Trình bày những nét
chính về tác giả Lê
Hữu Trác?
- Lựa chọn những nét chính
Trang 2- Đọc, lớp lắng nghe
- Tóm tắt theo đúng tiến trình được ghi chép
- Tìm hiểu nội dung phản ánh
- Tái hiện chi tiết trong SGK để trả lời
- Nhận xét
- Tìm các chi tiết về cách phục vụ, đồ ăn thức uống trong phủ chúa để trả lời
- Quyển cuối cùng trong bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh
-Tập kí sự bằng chữ Hán, hoàn thành năm
1783, ghi chép những điều mắt thấy tai nghe khi tác giả triệu vào phủ chúa để khám bệnh
kê đơn cho thế tử
* Đoạn trích: Nói về việc Lê Hữu Trác lên tới kinh đô được dân vào phủ chúa để bắt mạch
kê dơn -> Về nơi trọ
+ Canh giữ nghiêm nghặt ( Lính gác, ra vào
có thẻ trình )+ Cảnh trí khác lạ ( Cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm …)
- Trong phủ là những đại đồng, quyền bổng gác tía, kiệu son, mâm vàng chén bạc
+ Có một guồng máy phục vụ đông đảo; người truyền báo rộn ràng người có việc quan
đi lại như mắc cửi
+ Nội cung thế tử phải đi qua năm sáu lần trướng gấm trong phòng có sập vàng, ghế rồng, xung quang lấp lánh
Quang cảnh tráng lệ, tôn nghiêm nhưng tối tăm, ngột ngạt nơi nào cũng tầng lớp những cửa, hành lang có lính canh nhưng âm u
* Cuộc sống:
+ Trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo; người truyền báo rộn ràng, người có việc quan đi lại như mắc cửi
+ Trong phủ là những đại đồng, quyền bổng
Trang 3- Tìm từ ngữ nhận định, đánh giá của tác giả
gác tía, kiệu son, mâm vàng chén bạc+ Đồ ăn đều là những món sơn hào hải vị.+ Lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua: thánh thượng, chưa thể yết kiến Chúa luôn có phi tần hầu trực…tác giả không được trực tiếp gặp chúa …phải khúm núm đứng chờ từ xa.+ Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có người hầu cận hai bên…tác giả phải lạy 4 lạy
Cung cách sinh hoạt: với những nghi lễ khuôn phép…cho thấy sự cao sang quyền quí đến tột cùng
=> Là cuộc sống xa hoa hưởng lạc, sự lộng hành của phủ chúa
=> Là cái uy thế nghiêng trời lán lướt cả cung vua
* Con người trong phủ chúa
- Gồm nhiều loại làm thành 1 hệ thống: Đứng đầu : Trịnh Cám Quan lại -> Lính canh
- Hình ảnh của thế tử+ Cậu bé 5-6 tuổi được cung kính và có 1 hệ thống những người hầu xung quanh
+ Một con người ốm yếu vì ăn quá no, mặc quá ấm
Sự ghi chép chân thực, tỉ mỉ khách quan, hết sức sống động Thấy được cuộc sống trong phủ chúa
TIẾT 2:
b Thái độ tâm trạng của tác giả:
- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa
Ngạc nhiên, ngỡ ngàng trước một điều ngoài sức tưởng tượng dù đã ít nhiều hình dung
+ Tỏ ra thờ ơ dửng dưng với cảnh giàu sang
Trang 4- Tác giả đã phát hiện
ra căn bệnh nào của
thế tử?
- Người thầy thuốc đã
phải đấu tranh ra sao
trong cách chữa bệnh
cho thế tử?
- Sự đấu tranh ấy cho
thấy nét đẹp nào của
người thầy thuốc?
- Em tái hiện lại
không khí trong nội
cung xung quanh thế
Cầm chừng hay chữa khỏi hẳn với vòng danh lợi
- Qua phân tích khái quát trả lời
- Dựa vào chi tiết trong tácphẩm để tái hiện
- Khai thác cách kể lựa chọn chi tiết
- Qua phân tích, HS khái quát trả lời
- Về nhà làm theo yêu cầu
nơi phủ chúa Không đồng tình với cuộc sống quá no đủ, tiện nghi mà thiếu sinh khí Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai
- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do
ở chốn màn the trướng gấm, ăn quá no, mặc quá ấm, tạng phủ mới yếu đi Đó là căn bệnh
có nguồn gốc từ sự xa hoa, no đủ hưởng lạc, cho nên cách chữa không phải là công phạt giống như các vị lương y khác
+ Quá trình tự đấu tranh:
Hiểu rõ căn bệnh của thế tử, có khả năng chữa khỏi nhưng lại sợ bị danh lợi ràng buộc, phải chữa bệnh cầm chừng, cho thuốc vô thưởng vô phạt
Sợ làm trái y đức, phụ lòng cha ông nên đành gạt sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm và lương tâm của người thầy thuốc.+ Dám nói thẳng, chữa thật Kiên quyết bảo
c Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm+ Khả năng quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động, lựa chọn được những chi tiết đắt
+ Lối kể khéo léo, lôi cuốn bằng những sự việc chi tiết đặc sắc
+ Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm
III Tổng kết
- Phản ánh cuộc sống xa hoa, hưởng lạc, sự lấn lướt cung vua của phủ chúa – mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII
- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác: Một nhà nho, một nhà thơ, một danh y có bản lĩnh khí phách, coi thường danh lợi
Đọc thêm: CHA TÔI
Đặng Huy Trứ
-1 Tiểu dẫn ( SGK )
Trang 5nào xảy ra với người
con? Thái độ của
người cha trước
- Quan niệm của người cha trước sự thành đạt
và thất bại của con+ Người cha vui trước sự thành đạt của con nhưng niềm vui có thể khiến cho người ta khóc
+ Khi người con hỏng thi thì khuyên cần phải biết tu chí, tin vào khả năng của mình Thành bại là do cái chí, do rèn rũa Con người ai cũng có thể mắc sai lầm nhưng quý là ở chỗ, biết sửa sai
- Học bài cũ, làm bài tập nâng cao
- Soạn bài: Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
E - RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6Ngày soạn: Ngày dạy:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cảnh quan, cuộc sống và con người trong phủ chúa được hiện lên như thế nào qua đoạn
trích Thượng kinh ký sự?
- Vẻ đẹp nhân cách Lê Hữu Trác được hiện lên ra sao trong đoạn trích?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chủ đạo giữ vai trò chi phối quan trọng trong đời sống
sinh hoạt của con người Ai cũng có thể sử dụng nhưng không phải ai cũng sử dụng đúng và hay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
- Trình bày các phương pháp tiếp cận
- Học ngôn ngữ chung qua nhiều con đường+ Qua giao tiếp hàng ngày: kênh lời, ngôn ngữ chung tồn tại dạng biến thể, phát triển kỹ năng nói và nghe
+ Trong nhà trường, trên sách vở, báo chí Phát triển kỹ năng viết và đọc
Trang 7- Gọi 2 HS đối thoại?
Đó là ngôn ngữ
chung hay lời nói cá
nhân?
- Biểu hiện của ngôn
ngữ chung qua đoạn
đối thoại trên?
- Chỉ ra biểu hiện
- Trả lời theo hướng dẫn của GV
- Trình bày, lớp nhận xét
II Lời nói cá nhân
- Lời nói cá nhân là sảm phẩm của mỗi người khi sử dụng ngôn ngữ chung giao tiếp trong những tình huống cụ thẻ
- Mối VB đều mang dấu ấn cá nhân
- Biểu hiện lời nói cá nhân qua:
+ Vốn từ+ Giọng nói+ Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng+ Tạo từ mới
+ Sự vận dụng sáng tạo linh hoạt khi sử dụng
+ Câu 3: Đất xấu thì cây không được tốt tươi Người thô tục thì lời nói khó nghe
Cần bồi dưỡng và trau dồi thường xuyên lời nói
Trang 8Ngày soạn: Ngày dạy :
Lớp:
Tiết: 4
Làm văn:
LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
2 Kiểm tra bài cũ:
Các bước tìm hiểu 1 đề văn?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Trình bày suy nghĩ về một vấn đề, hiện tượng diễn ra trong đời sống hay một quan niệm tư
tưởng đạo lí cần thể hiện bằng các luận điểm rõ ràng Thao tác phân tích đề, lập dàn ý là khâu cần thiết để định hình bài viết
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
- Gọi HS đọc để
- Yêu cầu HS trả lời 3
câu hỏi trong SGK
cá nhân theo yêu cầu của GV
Trang 9- Bổ sung, lắng nghe
- Nêu lưu ý: Từ khoá và dạng bài
- Qua tìm hiểu VD, rút ra nhận xét và trả lời
- Thao tác: Phân tích, chứng minh, bình luận
- Dẫn chứng: Trong tác phẩm, trong đời sống
Tìm hiểu đề cần xác định được những từ quan trọng
- MB: Giới thiệu vấn đề rừng đang bị tàn phá
- TB: Lần lượt triển khi 4 ý trong phần tìm ý
- KB: Hành động của bản thân trước hiện trạng
2 Đề 2
a Tìm ý
- Thế nào là tiết kiệm thời gian
- Người ta trong c/s thường tiết kiệm những
gì Vì sao nó đều chung quy lại là tiết kiệm thời gian
+ Mọi thành quả lao động đều phải yếu tố thời gian mới làm nên
+ Rút ngắn thời gian để đạt được hiệu quả công việc là một hình thức tiết kiệm tốt nhất
- Quan điểm của bản thân trước ý kiến được nêu ra
b Dàn ý
- MB: Giới thiệu vấn đề tiết kiệm thời gian
- TB: Lần lượt triển khi 3 ý trong phần tìm ý
- KB: Hành động của bản thân để tiết kiệm thời gian
III Kết luận
Lưu ý:
* Phân tích đề cần: Xác định dạng bài văn nghị luận XH
- Nghị luận về 1 ý kiến, 1 tư tưởng
- Nghị luận về 1 hiện tượng trong đời sống
* Lập dàn ý trong phần thân bài cần chú ýVới dạng 1:
- Cần giải thích Phân tích chứng minh để chỉ ra mặt đứng của ý kiến tư tưởng Bình
Trang 10luận: Khẳng định mặt đúng, bác bỏ mặt hạn chê
Với dạng 2:
- Cần: Nêu thực trạng Phân tích, chứng minh ( Nguyên nhân - hậu quả, tích cực, tiêu cực ) của hiện tượng Bày tỏ thái độ của bản thân trước hiện tượng Giải pháp khắc phục
4 Củng cố:
- Cách làm bài nghị luận xã hội
5 Dặn dò:
- Phân tích đề, lập dàn ý cho đề văn 3
- Soạn bài: Lẽ ghét thương - Nguyễn Đình Chiểu.
E - RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11Ngày soạn: Ngày dạy:
- Tình cảm yêu ghét phân minh và tấm lòng thương dân sâu sắc của tác giả
- Thấy bút pháp trữ tình giàu sức truyền cảm của NĐC
- Nắm đặc sắc ND và NT của bài thơ Chạy giặc.
2 Kiểm tra bài cũ:
Cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Mang đậm phong thái người nông dân Nam Bộ, Nguyễn Đình Chiểu đã bộc lộ cá tính cương trực, thắng thắn vào trong tác phẩm Nhờ vậy mà dấu ấn tên tuổi nhà thơ ghi cùng năm tháng như một hương vị sầu riêng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
I Tìm hiểu chung
1.Giới thiệu Truyện Lục Vân Tiên:
+ Sáng tác khoảng đầu những năm 50 của thế kỷ XIX khi tác giả đã bị mù về quê dạy học và chữa bệnh
+ Cốt truyện: Xoay quanh cuộc xung đột giữa thiện và ác, đề cao tinh thần nhân nghĩa, thể hiện khát vọng lí tưởng của tác
Trang 12- Lắng nghe và đọc theo mẫu
- Trả lời dựa vào chuẩn bị bài
- Căn cứ và văn bản,
là việc cá nhân để trả lời câu hỏi
- Hoạt động theo cặp
để trả lời, nhận xét,
bổ xung
giả, nội dung về 1 XH tốt đẹp
+ Là truyện Nôm bác học nhưng mang nhiều tính chất dân gian được đón nhận và lưu truyền rộng
2 Đoạn trích
- Đoạn trích Lẽ ghét thương là đoạn thơ
trích từ câu 473 đến câu 504 trong tổng số
2082 câu thơ
- Đoạn thơ kể lại cuộc đối thoại giữa ông Quán với bốn chàng nho sinh trong quán rượu của ông trước khi vào trường thi
- Ông Quán là nhân vật phụ nhưng được yêu thích: có tình cảm yêu ghét phân minh
II Đọc hiểu văn bản
1 Đọc, bố cục
- Đoạn 1: Gồm 16 câu thơ đầu: Lẽ ghét
- Đoạn 2: Gồm 16 câu thơ còn lại : Lẽ thương
2 Phân tích
a Lẽ ghét của ông Quán
* 6 câu đầu
- Là lời đối đáp: Ông Quán và Vân Tiên
- Nội dung: Thể hiện tình cảm ghét thương của mình
- Tình cảm bắt nguồn: Khi ông xem trong kinh sử -> Mượn chuyện trong sử sách xưa
để thể hiện thái độ quan điểm của mình
- Mối quan hệ ghét - thương: 2 thái cực khác nhau trong tình cảm nhưng có mối quan hệ Thương là cội nguồn của cảm xúc, vì thương nên mới ghét
NT: Điệp từ, đối
* 10 câu tiếp
- Những điều mà ông Quán ghét
- Liệt kê các triều đại:
+ Đời Trụ, Kiệt : Hoang dâm vô độ
+ Đời U, Lệ: Đa đoan lắm chuyện rắc rối.+ Đời Ngũ Bá,Thúc Quý: Thì lộn xộn, chia lìa, chiến tranh liên miên…
- Điệp từ Ghét: Tăng sức mạnh cảm xúc,
thái độ ghét sâu sắc của tác giả
Ông Quán ghét các triều đại có chung bản chất là sự suy tàn, vua chúa thìhoang dâm, không chăm lo đến đời sống của dân
Trang 13- Tìm điểm chung dựa theo phần chú thích
- Lắng nghe, ghi chép
- Nêu mục đích
- Mỗi đối tượng đưa ra để bình phẩm, phê phán đều xuất phát từ quyền lợi của người dân, đứng về phía đa số người dân
NT: Liệt kê, sử dụng điển tích, điệp từ ghét
(`12 lần), tăng tiến -> Nhấn mạnh những điều và mức độ ghét: ghét cay, ghét đắng, ghét vào tận tâm
Ông Quán đứng về phía nhân dân để phẩm bình lịch sử, chỉ rõ những điều mà mình ghét
- Lặp từ Dân: Thái độ của ông Quán vì
Đoạn thơ thể hiện rõ bản chất của các triều đại mà ông Quán ghét Đó là cơ sơ của
lẽ ghét sâu sắc, ghét mãnh liệt đến độ tận cùng của cảm xúc
TIẾT 2
c Lẽ thương của ông Quán
- Ông Quán ghét những đối tượng hại dân gây cho ND cuộc sống khó khăn khốn cùng
- Ông ghét -> Ông thương: Nhấn mạnh tình cảm thương
* Đối tượng mà ông thương: Dành cho những con người cụ thể:
+ Đức Thánh nhân - Khổng Tử: Có khát vọng cứu đời mà không thực hiện được+ Thầy Nhan Tử: Mệnh yếu, công danh lỡ dở
+ Ông Gia Cát.: Tài cao nhưng không gặp thời
+ Thầy Đổng Tử: Có công lớn mà không được trọng dụng
+ Ông Nguyên Lượng: Không chịu luỵ mà phải bỏ về ở ẩn
+ Ông Hàn Dũ: Dám dâng sớ chống lại cái
ác mà bị di đày+ Thầy Liêm, Lạc: Có tài nhưng không được trọng dụng
-> Những con người mà ông Quán thương: Tất cả đều là những con người nổi tiếng có tài, có đức và có trí muốn hành đạo giúp đời, giúp dân nhưng đều không đạt sở nguyện Nguyễn Đình Chiểu đã vì sự an bình của dân mà thương, mà tiếc cho những con người hiền tài không gặp thời
Mượn chuyện xưa để:
Trang 14xưa, qua nhân vật
ông Quán em hiểu gì
- Qua phân tích khái quát trả lời
- Khái quát kiến thức
- Nêu cảm nhận về nhân vật
- Bày tỏ thái độ trước hiện thực: Ghét XH hiện tại thối nát, cảm thông nỗi khổ cực của người dân
- Vẻ đẹp con người NĐC: Căm ghét Triều đại để nhân dân khổ cực, cảm thông người hiền tài giàu khát vọng nhưng không giúp được gì cho dân cho nước
NT: Điệp từ Thương, liệt kê, sử dụng điển
tích
d Giá trị nghệ thuật đoạn thơ
- Điệp từ: Tần số sử dụng lớn: ghét 12 lần = thương 12 lần
- Biệp pháp đối: Ghét ghét >< thương thương; Hay ghét >< hay thương; Thương ghét >< ghét thương;
Biểu hiện sự trong sáng, phân minh, sâu sắc trong tâm hồn tác giả: Tình cảm ghét thương cùng xuất phát từ một trái tim đa cảm Thương là cội nguồn của cảm xúc, ghét cũng là từ thương mà ra Thương và ghét đan cài không thể tách rời Thương ra thương, ghét ra ghét, không mập mờ lẫn lộn, không nhạt nhòa chung chung
Yêu thương và căm ghét đều đạt đến độ tột cùng Người ta biết ghét bởi người ta biết thương
* Căn nguyên của nỗi ghét là lòng thương,
vì thương dân, thương người tài đức bị vùi dập nên mới ghét kẻ hại dân
-> Đỉnh cao tư tưởng tình cảm của NĐC
IV Luyện tập
Ông Quán - người phát ngôn cho những tư tưởng, cảm xúc nung nấu trong tâm can Đồ Chiểu Nhân vật ông Quán nằm trong hệ thống các lực lượng phù trợ cho nhân vật chính trên con đường thực hiện nhân nghĩa ( Ông Ngư, ông Tiều, Tiểu đồng, lão bà dệt
Trang 15- Yêu cầu HS tự tìm
hiểu phần tiểu dẫn?
- Cảnh đất nước khi
có giặc đến xâm lược
được hiện lên như
- Nêu tâm trạng nhân vật trữ tình
Đọc thêm: CHẠY GIẶC
* Cảnh đất nướckhi có giặc ngoại xâm
- Cảnh tan tác, tan nát, đổ vỡ thê thảm của người dân chạy giặc, đặc biệt là trẻ em
- Cảnh nhà cửa, xóm làng bị đốt phá, cướp bóc tan hoang, điêu tàn
-> Thời cuộc đã vỡ nhỡ bàn cờ thế mà người cầm quân phút sa tay, lỡ bước không thể cứu vãn
* Tâm tình, tâm trạng của tác giả
- Đau xót, buồn thương, mong mỏi và thất vọng
Lòng yêu dân, yêu nước sâu nặng của tác giả
* Thái độ và tâm trạng của nhà thơ ở hai câu
Trang 16Ngày soạn: Ngày dạy:
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc đoạn trích Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu? Phân tích làm rõ tấm lòng
yêu nước thương dân của nhà thơ qua đoạn trích?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới:
Lựa chọn từ vốn ngôn ngữ chung để tinh luyện thành các tác phẩm văn chương có giá trị thẩm mĩ cao đòi hỏi sự trau dồi, tìm tòi Tiết luyện tập sẽ giúp các em học hỏi cách lựa chọn câu từ để diễn đạt hiệu quả
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
- Gọi HS đọc yêu cầu
1 Bài 1
* Nét chung:
- Xuất hiện hình ảnh trăng trong thơ
* Nét riêng
a Trong thơ Đoàn Thị Điểm
- Hai từ Hoa và Nguyệt được lặp lại 6 lần trong hai cặp câu lục bát Hai hình ảnh Hoa
và Nguyệt đan xen nhau, lồng vào nhau, soi cho nhau thêm thắm, thêm đẹp Lòng người dửng dưng vì người chinh phụ đang sầu lòng, não ruột bởi nỗi nhớ thương người chồng và
Trang 17- Âm thanh tiếng đàn
được tái hiện thông
- Nnhận xét, trả lời
thương cả mình đang sống trong cảnh cô đơn
b Đoạn thơ trong Truyện Kiều của Nguyễn Du:
- Miêu tả cảnh: Ánh trăng được gọi bằng
+ Dùng hai từ Chưa ngủ liền nhau để dẫn đến
một kết thúc bất ngờ mà hợp lí: Vì lo nỗi nước nhà ( Điểm khác với tâm trạng của 2 ngươi con gái trong 2 đoạn trích trên )
2 Bài 2
- Đoạn văn Nguyễn Tuân viết trong tác phẩm Chùa Đàn rất độc đáo ở:
+ Cách tổ chức ngữ âm tiếng đàn: hậm hực, nghẹn ngào, u uất, không tiết ra được, ủ kín, bưng bít bực dọc, thở than của của cảnh ngộ tri âm, vang dội quằn quại của những tiếng chung tình
+ Biện pháp tu từ: So sánhTất cả tạo ra sự liên tưởng phong phú của người đọc, người nghe âm thanh tiếng đàn thật phong phú.Vì âm thanh chính là ngôn ngữ đem lại sự cụ thể, sinh động
- Câu thơ Tiếng hát trong như tiếng ngọc
tuyền của Thế Lữ
+ Câu thơ của Thế Lữ rút ra từ trong bài Tiếng gọi bên sông Ngọc tuyền là suối ngọc
Trang 18Suối trên trời chỉ dành riêng cho các nàng tiên, nó trong trẻo như tiếng hát Nhà thơ như muốn thoát lên tiên mà vẫn không quên không xa được những gì nơi trần thế.
- Đoạn thơ của Chế Lan Viên:
Đoạn thơ sử dụng lối so sánh tu từ tầng bậc
Cái so sánh là con gặp lại nhân dân Cái được
+ Chiếc nôi ngừng gặp cánh tay đưa
Tất cả đều thể hiện niềm vui sướng của người nghệ sĩ khi được trở về với nhân dân nơi ngọn nguồn nguồn của nghệ thuật
- Trong đoạn văn của Nguyễn Tuân, đáng chú
ý nhất là biện pháp nhân hoá Con sông đã được nhân hoá để có tâm hồn, có tính cách như con người Điều này giúp làm nổi bật tính cách sinh động, nhất là sự dữ dội của sông Đà
Trang 19Ngày soạn: Ngày dạy:
* Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
không quá 4 trang
+ Thời gian làm bài
I Đề bài:
Nêu suy nghĩ của em trước ý kiến cho rằng “ Có tiền mua tiên cũng được”
II Viết bài
- HS vận dụng tri thức đã được học để tạo
lập được bài văn phát biểu cảm nhận
Trang 20- Kiểm tra số lượng
và thu bài
+ Huy động vốn sống, tái hiện kiến thức về tác phẩm và nhân vật lựa chọn+ Lập dàn ý+ Viết bài+ Kiểm tra bài
Trang 21Ngày soạn: Ngày dạy:
- GV: SGK, SGV Ngữ văn 11, tài liệu tham khảo về Nguyễn Đình Chiểu
- HS: SGK, tài liệu tham khảo, vở soạn
C – PHƯƠNG PHÁP:
GV kết hợp phương pháp: đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nội dung thơ văn và đặc sắc nghệ thuật trong các sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Dùng ngòi bút để chở đạo, Nguyễn Đình Chiểu đã đâm hàng vạn thằng gian tà Đến với tác phẩm của ông, ta bắt gặp tình yêu nước sâu sắc
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
- Lắng nghe
I Tìm hiểu chung
1 Hoàn cảnh sáng tác:
- Năm 1858 Pháp tấn công Gia Định
- Năm 1861 nghĩa quân Cần Giuộc tấn công đồn giặc Trận đấu đó có 21 nghĩa sĩ hi sinh Tuần phủ Gia Định cử Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn tế này tế những người liệt sĩ
2 Thể loại văn tế:
- Là thể loại trữ tình, dùng khi bày tỏ sự tiếc thương người đã mất - gắn với nghi thức tang lễ
-Viết theo thể : Lục bát, văn xuôi, phú…
Trang 22trong việc thể hiện vẻ
đẹp của người nông
- Nêu bố cục 4 phần
và nội dung từng phần
- Nêu bối cảnh
- Hoạt động thảo luận theo nhóm+ Nhóm 1 trả lời, nhóm 4 nhận xét bổ sung
- Bố cục : 4 phần ( Lung khởi, Thích thực, Ai vãn, Kết)
II Đọc - hiểu
1 Đọc, bố cục
- Đ1: Bối cảnh bão táp và ý nghĩa cái chết bất
tử của người nông dân nghĩa sỹ-> Trang trọng
- Đ2: Hình ảnh người nông dân nghĩa sỹ trong cuộc sống vất vả thường ngày và khi tham gia đánh giặc lập công
- > Trầm lắng, háo hứng, sảng khoái
- Đ3: Lòng thương tiếc, niềm cảm phục đối với người nghĩa sỹ
-> Suy tư, đau buồn
- Đ4: Ngợi ca linh hồn bất tử của các nghĩa sỹ-> Thành kính, trang nghiêm
2 Tìm hiểu
a Phần lung khởi
- Tiếng than: Hỡi ôi! là tiếng khóc.Lời than
mở đầu -> Cái dữ dội của chiến tranh, đặt người nghĩa sĩ vào thử thách lớn của lịch sử Vận nước là thước đo lòng người
- Cách dùng từ và lối so sánh giản dị trong câu văn biền ngẫu đối xứng -> Ý nghĩa cao cả của sự hi sinh trong chiến đấu chống Pháp của người dân
b Phần thích thực: Bức tượng đài người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc
* Trước khi giặc đến
- Hoàn cảnh xuất thân:
+ Cui cút, toan lo nghèo khó, quen làm việc nhà nông
+ Họ quen với cày, cấy, luỹ tre, đồng ruộng.+ Họ xa lạ với chiến trận, binh đao
( Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung…)
-> Hình ảnh người nông dân lam lũ, vất vả, nhỏ bé, lao động vất vả thầm lặng ít ai biết đến
-> Bình dị đến thiếu thốn, nghèo khổ
NT: Liệt kê, đối thể hiện rõ hoàn cảnh của
người nghĩa sĩ thuần nông và niềm thương
cảm của tác giả Tuy họ nghèo về vật chất nhưng họ giàu có về tinh thần, tấm lòng yêu nước nồng nàn
Trang 23hào hùng của đội
quân áo vải hiện lên
+ Nhóm 3 trả lời, nhóm 6 nhận xét bổ sung
- Làm việc cá nhân trả lời
* Khi giặc xâm lược có sự chuyển biến
+ Trong tình cảm: Yêu nước, căm thù giặc
sâu sắc Ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ,
muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ.
NT: Cách so sánh gần gũi thể hiện sự chân
thành đậm chất Nam Bộ, sôi sục của người nông dân
Thực dân Pháp lại là lũ treo đầu dê bán thịt chó với chiêu bài truyền đạo, khai hoá
+ Nhận thức rõ trách nhiệm đối với sự nghiệp cứu nước ( Câu 8 )
+ Hành động tinh thần tự nguyện, quyết tâm
đánh đuổi kẻ thù ( Câu 9: Nào đợi, há để, chẳng thèm, ra sức, dốc ra tay bộ hổ )
Tự nguyện đứng lên đánh giặc như một sự thôi thúc bên trong, thấy rõ ý thức trách nhiệm của 1 người dân với đất nước
* Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải
- Điều kiện chiến đấu: Họ thiếu thốn đủ thứ:
không có binh thư, binh pháp, ban võ nghệ Chỉ có manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, lưỡi dao phay….
- Tư thế hiên ngang, coi thường mọi kó khó
khăn gian khổ: nào đợi tập rèn, không chờ bày bố
- Hành động với khí thế tiến công ( Câu 13,
14, 15 ) với động từ mạnh ( Đốt, chém, đạp, xô ), khẩu ngữ, từ ngữ đậm chất Nam Bộ (Nhà dạy đạo, thằng Tây, hò trước, ó sau.,)
NT: Tương phản, liệt kê, động từ mạnh, nhịp
thơ nhanh
Lòng yêu nước, khí thế tấn công hừng hực như vũ bão không quản khó khăn và lòng dũng cảm, tự tin đầy ý chí chiến thắng của người nông dân nghĩa sĩ Lần đầu tiên hình ảnh người nông dân xuất hiện với dáng vẻ đầy dũng khí, hiên ngang, anh dũng khiến mã
tà, ma ní hồn kinh
* Điều làm nên chiến thắng:
-Lòng yêu nước, yêu cuộc sống-Lòng dũng cảm, đoàn kết một lòng và quyết tâm của nhân dân Nam Bộ
=> Bằng nghệ thuật tả thực NĐC đã dựng được tượng đài sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ chưa từng có trong lịch sử văn học
Trang 24- Nêu thái độ của tác giả
- Qua tìm hiểu suy nghĩ để trả lời
- Nêu giá trị biểu cảm
-> Đau đớn, tiếc thương, cảm phục, ngưỡng
mộ, trân trọng trước sự hi sinh anh dũng của nghĩa sĩ
- Khóc cho người còn sống
+ Mẹ già: Đau đớn, ngọn đèn leo lét + Vợ: Yếu chạy tìm chồng, não nùng, dật dờ + Con: Bơ vơ, tội nghiệp
-> Cảnh ai oán thê lương Họ là những nạn nhân đau khổ nhất của chiến tranh mà tác giả dành tình cảm chia sẻ, xót thương Nỗi căm hờn kẻ gây nên nghịch cảnh
- Khóc cho quê hương, đất nớc->Thiên nhiên vạn vật cùng chia sẻ nỗi đau
* Niềm tự hào, cảm phục với người nông dân nghĩa sĩ dám:
+ Dám đứng lên đấu tranh chống kẻ thù ( Câu 19, 20 )
+ Lấy cái chết làm rạng ngời chân lý thời đại:
Chết vinh còn hơn sống nhục ( Câu 22, 23 )
+ Biểu dương công trạng của người nông dân nghĩa sỹ đời đời được biết ơn, ghi nhận ( Câu
26, 28 )-> Tiếng khóc của tác giả: Hợp thành bởi 3 yếu tố : Nước, Dân, Trời Đồ Chiểu nhân danh vận nước, nhân danh lịch sử mà khóc cho những người anh hùng xả thân cho Tổ Quốc Tiếng khóc ấy có tầm vóc sử thi, tầm vóc thời đại Tiếng khóc là tình cảm của tác giả, của nhân dân cả nước trước sự hi sinh của người nông dân nghĩa sỹ
* Tiếng khóc+ Đau thương mà không hề bi luỵ vì nó không chỉ hướng về cái chết mà còn hướng về cuộc sống đau thương khổ cực của nhân dân+ Để khẳng định sự anh hùng, ngợi ca khích
lệ tinh thần chiến đấu
NT: Yếu tố tả thực, cách thể hiện trực tiếp
tình cảm cảm xúc qua giọng văn
Trang 25- Tác giả đề cao
khẳng định điều gì?
- Khái quát giá trị của
bài tế về nội dung và
nghệ thuật
nghệ thuật
- Căn cứ vào VB để suy nghĩ, trả lời
- Qua phân tích, khái quát và trả lời
d Phần kết
- Tác giả đề cao quan niệm: Chết vinh còn hơn sống nhục Nêu cao tinh thần chiến đấu,
xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân
- Khẳng định ý nghĩa bất tử của cái chết
- Tiếng khóc bi tráng cho 1 thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc
4 Củng cố:
- Vẻ đẹp của hình tượng người nông dân nghĩa sỹ Cần Giuộc
5 Dặn dò:
- Phân tích bức tượng đài về người nông dân nghĩa sỹ được xây dựng lên trong bài
- Soạn bài Tác gia Nguyễn Đình Chiểu
E - RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 26Ngày soạn: Ngày dạy:
- GV: SGK, SGV Ngữ văn 11, Tài liệu tham khảo về Nguyễn Đình Chiểu
- HS: SGK, tài liệu tham khảo, vở soạn
C – PHƯƠNG PHÁP:
GV kết hợp phương pháp : đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ được hiện lên như thế nào trong bài Văn tế nghĩa sỹ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Tác giả của những đứa con tinh thần đậm chất Nam Bộ, Nguyễn Đình Chiểu đã đem chính cuộc đời, tâm tư của mình sống cùng tác phẩm
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
- Nêu nét chính về
cuộc đời Nguyễn
Đình Chiểu ?
- Lựa chọn những nét chính trong cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu để trả lời
I Cuộc đời
- NĐC ( 1822 - 1888 )
- Quê: Tân Khánh - Gia Định (TPHCM)
- Tên chữ: Mạnh Trạch; Hiệu: Trọng Phủ, khi mù ông đổi là Hối Trai
- Cha: Nguyễn Đình Huy Mẹ: Trương Thị Thiệt( Vợ lẽ )
- Năm 1849 sắp thi ông được tin mẹ mất, ông
bỏ thi về chịu tang mẹ, than khóc mẹ và đường xa thiếu thốn nên ông bị mù cả 2 mắt
- 1859 Pháp đánh Gia Định, Nguyễn Đình
Trang 27- Từ cuộc đời của
yêu nước thương dân
của tác giả được bộc
lộ như thế nào qua
các tác phẩm đã học
Hãy chỉ rõ biểu hiện
của nó?
- Tự đánh giá và nêu những về vẻ đẹp trong con người NĐC
- Căn cứ kiến thức
đã học và vào SGK, nêu và trả lời
- Nêu dẫn chứng và
2 mục đích sáng tác thơ văn của NĐC
- Tái hiện kiến thức
cũ để trả lời
- Hoạt động theo cặp, chỉ rõ và trả lời, nhận xét, bổ sung theo yêu cầu của GV
Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu đánh giặc và sáng tác nhiều thơ văn chiến đấu
- Thực dân Pháp biết ông là người có tài tìm cách dụ dỗ, mua chuộc, nhưng ông tỏ thái độ bất hợp tác
- 1888 ông qua đời
Cuộc đời ông là một tấm gương sáng về nghị lực và đạo đức, suốt đời chiến đấu không biết mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi nhân dân
- Ba bài học lớn:
+ Ý chí, nghị lực sống+ Lòng yêu nước, thương dân sâu sắc
+ Tinh thần bất khuất trước kẻ thù
II Sự nghiệp văn học
+ Một số bài thơ Đường Luật
1 Quan niệm văn chương
Dùng văn chương để biểu hiện đạo lý và chiến đấu cho sự nghiệp chính nghĩa
+ Chiến đấu chống bọn gian tà+ Ngợi ca đạo đức, chính nghĩa
2 Tấm lòng thương dân, yêu nước
* Trước khi Pháp xâm lược:
- Truyện Lục Vân Tiên:
+ Ngợi ca vẻ đẹp của những con người của đạo lý, chính nghĩa: Lục Vân Tiên hiếu thảo,
có lý tưởng yêu nước Kiều Nguyệt Nga thuỷ chung Ông Quán yêu – ghét phân minh
+ Lên án kết tội kẻ bất nhân, phi nghĩa
- Dương Từ- Hà Mậu: Tinh thần đạo lý
* Khi Pháp xâm lược:
- Chạy giặc: Nỗi xót xa trong cảnh mất nước
- Xúc cảnh: Miềm mong ngóng vừa oán trách
trước thái độ của triều đình
- Các bài Văn tế ( Tiêu biểu: Văn tế nghĩa sỹ Cần Giuộc ): Xây dựng bước tượng đài về
người nông dân nghĩa sỹ; Ngợi ca tinh thần yêu nước, tinh thần chiến đấu hi sinh, niềm thương xót vô hạn
Trang 28- Ngư, Tiều y thuật vấn đáp: tinh thần yêu nước, thương dân mãnh liệt.
Phê phán mạnh mẽ quân xâm lược, sự nhu nhược của truều đình
Ca ngợi nghĩa khí và tấm gương chiến đấu của nhân dân
3 Nghệ thuật thơ văn giàu sức truyền cảm
- Ngôn từ: Mộc mạc, giản dị, trong sáng, dùng từ chính xác, gợi cảm Thơ đường luật lời lẽ trang trọng, chau chuốt
- Hình ảnh: Chọn lọc mang tính điển hình, tiêu biểu
- Thể loại: Truyện thơ trường thiên hình thức nghệ thuật mang đậm chất dân gian bên cạnh tính sâu sắc uyên bác khi thể hiện nội dung đạo lý
III Kết luận
- Là nhà nho tiết tháo, yêu nước, là tấm gương sáng về khí tiết và lòng yêu nước
- Đóng góp+ Sáng tác văn Nôm hướng về quần chúng+ Xây dựng thành công hình tượng người nông dân - Bức tượng đài người nông dân+ Tư tưởng nho gia mang đạo nghĩa nhân dân gắn với ý thức trách nhiệm với vận mệnh đất nước
Trang 29Ngày soạn: Ngày dạy:
2 Kiểm tra bài cũ:
Tấm lòng yêu nước thương dân của NĐC được thể hiện ra sao qua các sáng tác của ông?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Trong bài thơ Thương vợ, nhà thơ Tú xương đã sử dụng việc tách từ làm tăng sức nặng
nghệ thuật trong việc khắc họa nỗi vất vả gian khó của bà Tú Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thêm các ví dụ khác để biết cơ sở và hiệu quả của việc tách từ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
b) Hiệu quả của việc tách từ:
+ Nhấn mạnh trạng thái nhiều mặt của chủ thể
+ Tạo được tính đối xứng, hài hoà+ Tác dụng biểu cảm
c) Biết bao bướm lả ong lơi
+ Nhớ ai ra ngẩn vào ngơNhớ ai, ai nhớ, bây giờ nhớ ai+ Làm người phải đắn phải đo
Trang 30- Làm việc cá nhân trong 5 phút
- Đọc và trả lời theo hướng dẫn
- Làm theo hướng dẫn
Phải cân nặng nhẹ, phải dò nông sâu
2 Bài 2
- Dãi dầu -> Nắng dãi mưa dầu
Cô ấy phải chịu cuộc sống nắng dãi, mưa dầu
- Lẻ loi -> Đi lẻ về loi
Nó luôn ở trong tình trạng đi lẻ về loi
- Giữ gìn -> Giữ ngọc gìn vàng
Ta phải giữ tiết hạnh hơn cả việc gìn vàng giữu ngọc
- Cha con Cha truyền con nối
Nghề gốm nhà tôi là nghề cha tuyền con nối
- Hồn phách -> Hồn xiêu phách lạc
Nó sợ đến nỗi hồn xiêu phách lạc
- Ăn mặc -> Ăn sung mặc sướng
Lan luôn được ăn sung mặc sướng
- Nắng mưa -> Sớm nắng chiều mưa
Tính của nó sớm nắng chiều mưa
3 Bài 3
- Các thành ngữ được cấu tao từ hiện tượng
tách từ: Cao chạy xa bay, mồn năm miệng mười, đầu trộm đuôi cướp, lời ong tiếng ve
- Đặt câu:
+ Giờ nó đã cao chạy xa bay+ Hùng là đứa mồm năm miệng mười+ Cô ấy luôn phải chịu lời ong tiếng ve+ Mấy đứa trẻ ấy đều là đầu trộm đuôi cướp
4 Bài 4
a) Từ vội vàng được tách ra bằng từ mà ( từ
mà đã chắn giữa hai chữ vội vàng ).
b) Hai từ đứng gần nhau có nghĩa đều có thể tách ra để nhấn mạnh ý
c) Các ví dụ:
- Ân ái Ân mà chi, ái mà chi.
- Chồng vợ Này chồng, này vợ nhà ai?
5 Bài 5
Các hiện tượng tách từ đều mang lại sắc thái
ý nghĩa xấu+ Chơi với chả bời+ Học với chả hành
Trang 31Ngày soạn: Ngày dạy:
- Tâm trạng bi kịch, tính cách bản lĩnh của Hồ Xuân Hương
- Khả năng Việt hoá thơ Đường: dùng từ độc đáo, sắc nhọn, tả cảnh sinh động đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca
- GV: SGK, SGV Ngữ văn 11, Tài liệu tham khảo về Hồ Xuân Hương
- HS: SGK, tài liệu tham khảo, vở soạn
C – PHƯƠNG PHÁP:
GV kết hợp phương pháp : đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Làm bài tập 5 về hiện tượng tách từ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Số phận của người phụ nữ dưới chế độ trọng nam kinh nữ đầy bất hạnh khi đi tìm hạnh phúc cá nhân Đại diện cho họ, vén váy lội qua xã hội phong kiến, HXH đã để tác phẩm của mình trở thành một tuyên cáo mạnh mẽ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
- Trả lời dựa vào SGK
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Hồ Xuân Hương (?- ?), quê Nghệ An
- Là người phụ nữ có cá tính, cuộc đời và tình duyên có nhiều trắc trở
2 Sự nghiệp sáng tác
- 2 bộ phận: Chữ Nôm và chữ Hán: Có
khoảng 40 bài thơ và tập Lưu hương ký ( 24
bài chữ Hán và 26 bài chữ Nôm )
- Nội dung: Viết về phụ nữ với tiếng nói thương cảm, khẳng định đề cao vẻ đẹp và
Trang 32- Hướng dẫn HS cách
đọc văn bản Gọi HS
đọc và nhận xét
- Bài thơ được làm
theo thể thơ nào? Tìm
mang tâm trạng nào
trong hai câu 3+4 ?
- Xác định thể loại, tìm các từ ngữ biểu cảm
- Nhận xét nhịp thơ
- Suy nghĩ trả lời
- Lắng nghe
- Nhận xét tác dụng cách sử dung động
3 Bài thơ
Nằm trong chùm thơ “Tự tình” gồm 3 bài
II Đọc - hiểu văn bản.
Hình ảnh một con người cô đơn ngồi một mình trong đêm khuya, cộng vào đó là tiếng trống canh thể hiện bước đi dồn dập của thời gian và sự rối bời của tâm trạng
b Hai câu thực
- Uống rượu mong giải sầu nhưng không được, say lại tỉnh, tỉnh càng buồn hơn cảm nhận nỗi đau thân phận
- Hình ảnh Vầng trăng bóng xế chưa tròn Ngoại cảnh cũng là tâm cảnh có sự
đồng nhất giữa trăng và thân phận con người Trăng sắp tàn mà vẫn chưa tròn cũng như người phụ nữ tuổi xuân đã trôi qua mà nhân duyên chưa trọn vẹn
-> Nỗi chán chường đau đớn ê chề của người phụ nữ bị rơi vào sự tuyệt vọng
c Hai câu luận
- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc tả cảnh thiên nhiên rêu và đá vốn là thứ tĩnh Ở
đây như muốn phá phách, tung hoành - cá tính Hồ Xuân Hương: Mạnh mẽ, quyết liệt,
Trang 33tác dụng?
- Hai câu kết nói lên
tâm sự gì của tác giả?
Giải thích nghĩa của
hai xuân và hai từ lại
trong câu thơ ?
( Liên hệ: Kẻ đắp
chăn bông kẻ lạnh
lùng/ chém cha cái
kiếp lấy chồng
chung/ năm thì mười
họa nên chăng chớ/
- Khái quát và trả lời
tìm mọi cách vượt lên số phận
- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thân phận rêu đá, cũng là sự phẫn uất, phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình.-> Cá tính HXH, bản lĩnh không cam chịu, như muốn thách thức số phận
d Hai câu kết
- Hai câu kết khép lại lời tự tình
+ Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả )+ Xuân lại: Mùa xuân ( đất trời )+ Lại ( 1): Thêm lần nữa
+ Lại ( 2 ): Trở lại
Nỗi đau về thân phận lẽ mọn, ngán ngẩm
về tuổi xuân qua đi không trở lại, nhưng mùa xuân của đất trời vẫn cứ tuần hoàn
- Nỗi đau của con người lâm vào cảnh phải chia sẻ cái không thể chia sẻ:
Mảnh tình - san sẻ - tí - con con.
Tâm trạng buồn tủi chán càng gắng gượng vươn lên càng rơi vào bi kịch chán chường nhưng cháy bỏng khát vọng hạnh phúc - nỗi lòng cảu người phụ nữ trong XHPK
-> Giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm
III T ổng kết
1 Nội dung:
- Thể hiện tâm trạng đầy bi kịch, vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khao khát cháy bỏng được sống hạnh phúc đầy bản lĩnh của HXH
- Học thuộc lòng và tập phân tích bài thơ
- Soạn bài Bài ca ngắn đi trên bãi cát – Cao Bá Quát
E - RÚT KINH NGHIỆM
Trang 34Ngày soạn: Ngày dạy:
- Sự chán ghét con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khao khát đổi thay
- Đặc điểm của thơ cổ thể và các hình ảnh tượng trưng của bài thơ
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc bài thơ Tự tình - Hồ Xuân Hương? Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài
thơ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Con đường công danh không phải là thảm hoa hồng, người lữ khách đã vượt qua chặng đường gian nan đi tìm danh lợi cùng với sự đúc rút những bài học trải nghiệm cuộc sống
- Dựa vào tiểu dẫn trả lời
- Con người: Tài năng, nổi tiếng hay chữ, viết chức đẹp, được người đời suy tôn là Thần Siêu, Thánh Quát
Có bản lĩnh, khí phách hiên ngang (Từng cầm đầu cuộc khởi nghĩa Mĩ Lương chống lại triều đình Tự Đức và hi sinh oanh liệt )
Trang 35- Bài thơ được ra đời
trong hoàn cảnh nào?
tượng trưng trong 4
câu đầu và phân tích
- Thơ văn của ông thể hiện thái độ phê phán mạnh mẽ chế độ nhà Nguyễn bảo thủ, phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội
2 Bài thơ.
- Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát đi thi Hội Trên đường vào kinh đô Huế, qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng ( Quảng Bình, Quảng Trị ), hình ảnh bãi cát dài, sóng biển, núi là những hình ảnh có thực gợi cảm hứng cho nhà thơ sáng tác bài thơ này
* H/a: Bãi cát dài
NT: Điệp ngữ: Bãi Cát -> Bãi cát dài mênh
mông nối tiếp nhau Sự khắc nghiệt của thiên nhiên miền Trung -> Con đường dài mịt mù vô định
- Thời gian và không gian đặc biệt: Nắng đã tắt, mặt trời đã lặn -> Khiến người đi trên
bãi cát mất phương hướng
Bãi cát dài - H/a thực
- Ý nghĩa tượng trưng cho con đường đời xa xôi mịt mù Con đường công danh đi tìm công danh, tìm lẽ sống quả
là khó khăn vất vả
* H/a : Người đi trên bãi cát:
+ Đi một bước như lùi 1 bước ->Bước đi khó nhọc, nặng nề
+ Mặt trời lặn chưa được nghỉ, hành trình
mê mải suốt 1 ngày mà chưa tới đích Đi không kể thời gian
+ Tâm trạng đau khổ, ngao ngán, mệt mỏi: Nước mắt rơi
Người đi trên bãi cát - H/a thực
- Ý nghĩa tượng trưng cho con người cô đơn, khó nhọc bế tắc, băn khoăn trước đường đời nhiều trắc trở, gian truân Buộc phải dấn thân vào cuộc đời để mưu cầu danh lợi - sự bế tắc nhưng
Trang 36- Giải thích nội dung
và chỉ ra sự liên kết ý
nghĩa của 4 câu thơ
( Câu 6- 10 )?
- Nhận xét, chốt ý
- Người đi trên cát
băn khoăn điều gì?
- Nhận định
- Nhận xét
không có sự lựa chọn khác
NT: Điệp từ, ngắt nhịp 2/3 gợi bước đi đầy
trúc trắc mệt nhọc của người đi trên bãi cát
-> Nỗi chán nản vì tự hành thân xác, theo đuổi công danh và ước muốn trở thành ông tiên có phép ngủ
- Nhắc lại tích xưa:
-> Khát vọng giải thoát khỏi con đường theo đuổi danh lợi tầm thường, mệt mỏi, chán ngán và bế tắc
-> Nhân cách cao đẹp của kẻ sĩ có chí, có tài
có khát vọng nhưng thực tế thì trớ trêu ngang trái
- H/a quán rượu ngon, người đổ xô đến, người say vô số: Sự cám dỗ của bả công
danh đối với người đời Kẻ hám danh lợi đều phải chạy ngược, chạy xuôi để tranh giành mà quên đi trách nhiệm với cuộc đời.-> Phản ánh hiện thực cay đắng
Sự chuẩn bị cho KL: Cần thoát khỏi cơn say lợi danh vô nghĩa Thái độ khinh thường danh lợi
- H/a Con đường cùng:
+ Phía Bắc: Núi muôn trùng
+ Phía Nam: Sóng dào dạt
Con đường đời: Khó khăn, không lối thoát, sự bế tắc về lối đi, hướng đi
- Câu hỏi kết thúc bài thơ: tự hỏi chính mình trong sự bế tắc tuyệt vọng,Nhận thấy sự bế tắc của lối khoa cử, con đường công danh, con đường công danh đầy gian nan
- Người đi đường - chính là cao Bá Quát.+ Tầm nhìn xa trông rộng: Thấy được sự
Trang 37- Ba đại từ: khách,
anh, ta chỉ ai? Sử
dụng trong bài có tác
dụng gì?
- Khái quát giá trị nội
dung của bài thơ?
- Nêu tác dụng của ngôi kể
- Qua phân tích HS khái quát trả lời
bảo thủ, lạc hậu của chế độ xã hội
+ Nhân cách cao đẹp: Sự cảnh tỉnh chính mình trước cái mộng công danh
d Nghệ thuật
- Sử dụng hình ảnh biểu tượng giàu ý nghĩa,
- Sử dụng đại từ: Khách, Anh, Ta: - Sự phân
thân
Mỗi đại từ đều chỉ bản thân tác giả Nhân vật trữ tình tự đặt mình vào nhiều vị trí để độc thoại chất vấn trong tâm trạng đầy mâu thuẫn biểu hiện một khía cạnh trong tâm sự của mình: Sự quan sát và chất vấn chính mình khi thấy mình đi chung đường với
phường danh lợi, với người say mà không
biết, không thể thay đổi
- Thể thơ và nhịp điệu có tác dụng bộc lộ cảm xúc tâm trạng của nhà thơ
III Tổng kết
Tâm trạng bi phẫn, sự chán ghét con đường danh lợi tầm thường của kẻ sĩ chưa tìm được lối ra trên đường đời
Trang 38Ngày soạn: Ngày dạy:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách làm bài văn nghị luận về 1 tư tưởng đạo lý?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Tiết trả bài hôm nay sẽ giúp các em nhìn nhận, đánh giá ưu – nhược điểm để rút kinh nghiệm viết bài văn số 2 tốt hơn, có kĩ năng diễn đạt hiệu quả đúng mục đích giao tiếp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Nêu suy nghĩ của em trước ý kiến cho rằng:
Có tiền mua tiên cũng được.
Trang 39- Bác bỏ mặt hạn chế:
+ Có rất nhiều thứ trên đời mà dùng tiền không thể mua được như: tình cảm, tình yêu, hạnh phúc
* Thực trạng, nguyên nhân:
- Có những đồng tiền được tạo ra bởi sức lao động chân chình nhưng cũng có những đồng tiền phi pháp
- Mọi người đều có nhu cầu cần tiền nhưng không biết điểm dừng sẽ tạo ra lòng tham vô đáy kiếm tiền bằng mọi cách thức
- Có nhiều người bẳng lòng với cuộc sống hiện tại nhưng không thiếu những người nuôi tham vọng lam giàu, bất chấp mội luân thường đạo lí
* Biện pháp
- Trân trọng giá trị của đồng tiền chân chính
- Phê phán cách nhìn tuyệt đối hóa đồng tiền
c Kết bài
- Bài học với bản thân về giá trị đồng tiền
III Biểu điểm
- Điểm 9 – 10: Đảm bảo đầy đủ các ý trên Bài viết có bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, hành văn trong sáng, có vốn sống phong phú Không sai lỗi câu, chính tả
- Điểm 7 – 8: Diễn đạt tốt, đảm bảo tương đối đầy đủ các ý trên, các ý chưa thật sự lôgic, còn mắc vài lỗi nhỏ
- Điểm 5 – 6 : Đảm bảo được một nửa ý trên Diễn đạt tương đối lưu loát, còn mắc phải một
số lỗi
- Điểm 3 – 4 : Bài viết có ý nhưng diễn đạt lộn
Trang 40xộn, chưa rõ bố cục, sai lỗi chính tả nhiều.
- Điểm 1 – 2 : Chưa biết cách trình bày một bài văn, các ý lộn xộn, thiếu loogic, sai nhiều lỗi chính tả
- Điểm 0 : Không trình bày được ý nào, bài viết linh tinh hoặc bỏ trắng
IV Trả bài
1 Đánh giá kết quả
a Ưu điểm
- Xác định được yêu cầu đề
- Nắm được những nội dung kiến thức cần đạt
- Một số bài làm khá
b Nhược điểm
- Ôn tập chưa tốt Đại bộ phận kết quả làm bài không cao, nhiều điểm kém
- Trình bày cẩu thả, không rõ luận diểm
- Phân bố thời gian chưa hợp lí
- Chưa làm rõ trọng tâm, lan man xa đề nhiều