1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 12 cơ bản 3 cột chuẩn KTKN

259 3,3K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 259
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án ngữ văn 12 đầy đủ

Trang 1

- Nắm được những đặc điểm của một nền văn học song hành cùng lịch sử đất nước

- Thấy được những thành tựu của văn học cách mạng

2 Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích đánh giá

3 Thái độ:Bồi dưỡng lòng yêu thích văn học, cảm nhận được ý nghĩa của văn họcđối với đời sống

và 1975 đếnhết hết kỷ XX

HS căn cứSGK trả lời

I Khái quát VHVN từ CMTT 1945 đến 1975:

1.Vài nét khái quát về hoàn cảnh lịch sử xã hội và văn hóa:

- 30 năm chiến tranh liên tục ( chống Pháp,chống Mĩ), đất nước chia cắt,

- Kinh tế nghèo nàn, chậm phát triển, giao lưuquốc tế hạn hẹp

- Giao lưu văn hoá chủ yếu giới hạn trong cácnước XHCN Liên Xô (cũ), Trung Quốc

- Đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản ViệtNam về văn nghệ đã tạo nên nền văn học thốngnhất về tư tưởng, tổ chức và quan niệm nhà vănkiểu mới (nhà văn - chiến sĩ.)

2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu

a Chặng đường từ 1945 đến 1954:

Trang 2

HS hoạt độngthảo luận theonhóm theophân công

HS nhóm 1 trảlời, nhận xét và

bổ xung

HS nhóm 2 trảlời, nhận xét và

bổ xung

văn học thời kỳ kháng chiến chống Pháp

- Ngay những ngày ĐN được độc lập chủ đề baotrùm ca ngợi Tổ quốc, quần chúng cách mạng…(Ngọn Quốc kì, Hội nghị non sông )

- Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản ánhcuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Văn họcgắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng và khángchiến; tập trung khám phá sức mạnh và nhữngphẩm chất tốt đẹp của quần chúng nhân dân…

- Truyện ngắn và kí là những thể loại mở đầu chovăn xuôi chặng đường kháng chiến chống Phápsau 1950 đã xuất hiện những tập truyện kí khádày dặn

- Thơ ca: đạt được nhiều thành tựu xuất sắc Cảmhứng chính là tình yêu quê hương đất nước, lòngcăm thù giặc, ca ngợi cuộc sống kháng chiến vàcon người kháng chiến.: Cảnh khuya, Cảnh rừngViệt Bắc, Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh

- Kịch: một số vở kịch xuất hiện gây sự chú ý lúcbấy giờ như Bắc Sơn, Những người ở lại củaNguyễn Huy Tưởng, Chị Hòa của Học Phi

- Lí luận, phê bình văn học chưa phát triển nhưng

- Văn xuôi mở rộng đề tài trên nhiều lĩnh vựccuộc sống: sự đổi đời của con người, sự biến đổi

số phận trong môi trường mới, thể hiện khátvọng hạnh phúc cá nhân; Đề tài chống Pháp, hiệnthực trước cách mạng tháng Tám vẫn được khaithác với cách nhìn mới

- Thơ ca có một mùa bội thu Cảm hứng: sự hoàhợp giữa cái riêng với cái chung, ca ngợi chủnghĩa xã hội, cuộc sống mới, con người mới, nỗiđau chia cắt, nỗi nhớ thương với miền Nam ruột

Trang 3

bổ xung

Qua tìm hiểuquá trình pháttriển, HS kháiquát và trả lời:

- Văn học giai đoạn này tập trung viết về cuộckháng chiến chống đế quốc Mĩ Chủ đề bao trùm

là ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anhhùng cách mạng

- Văn xuôi khắc hoạ thành công con người ViệtNam anh dũng, kiên cường, bất khuất ở cả haimiền Nam - Bắc…Người mẹ cầm súng - NguyễnThi, Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành,

- Thơ ca đánh dấu bước tiến mới của nền thơhiện đại Việt Nam thể hiện không khí, khí thế, lítưởng của toàn thể dân tộc, đề cập tới sứ mạnglịch sử và ý nghĩa nhân loại của cuộc khángchiến chống Mĩ …Thơ đào sâu chất hiện thựcbên cạnh đó là sức khái quát, chất suy tưởng,chính luận Các tác giả tác phẩm chính (SGK)

- Kich sân khấu có nhiều thành tựu mới…

- Về lí luận phê bình tập trung ở một số tác giả

Vũ Ngọc Phan, Xuân Diệu, Chế Lan Viên

- Văn học trong vùng tạm chiếm có sự phát triển,tuy nhiên cũng không có điều kiện gọt giũa đêđạt tới một sự thành công lớn

* Thành tựu:

- Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ của lịch sử giaophó, thể hiện hình ảnh con người VN trong chiếnđấu và lao động

- Tiếp nối những truyền thống tư tưởng lớn củadân tộc: Yêu nước, nhân đạo và CN anh hùng

- Đạt những thành tựu nghệ thuật lớn về thể loại,khuynh hướng thẩm mỹ, đội ngũ sáng tác, đặcbiệt các t/pmang tầm thời đại

3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN 1975

1945-a) Nền văn học chủ yếu vận động theo hướngcách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnhchung của đất nước:

- Văn học từ 1945→1975 phục vụ CM, cổ vũ

Trang 4

HS trả lời,nhận xét bổxung

Đề tài, nhânvật hướng về

(công, nông,binh) Cáchviết giản dị

Hoạt độngnhóm

HS hoạt độngthảo luận theonhóm, cử đạidiện trả lời,

chiến đấu, khơi dậy tinh thần công dân, đặt lợiích sống còn của cộng đồng, vận mệnh của dântộc lên hàng đầu

- Thế giới nhân vật trong VH từ là các tầng lớpnhân dân trên mọi miền đất nước mang lý tưởng

tự do, độc lập, tinh thần chiến đấu chống xâmlược và XDCNXH.Trung tâm là người chiến sĩquân đội nhân dân anh hùng

- VH đề cao kiểu con người của lịch sử, của sựnghiệp chung, của đời sống cộng đồng

- Tình cảm thẩm mỹ được thể hiện đậm néttrong VH từ 1945→1975 là tình đồng bào, đồngchí, đồng đội, tình quân dân, tình cảm với Đảng,lãnh tụ, với tổ quốc

b/ Nền văn học hướng về đại chúng:

- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh, vừa làngười đọc, vừa là nguồn cung cấp lực lượng sángtác cho văn học

- VH từ 1945→1975 ca ngợi phẩm chất, tinhthần, sức mạnh của quần chúng lao động Đó lànhững con người kết tinh những phẩm chất tốtđẹp của giai cấp, của nhân dân, dân tộc đồng thờiphê phán tư tưởng coi thường quần chúng

- Ngôn ngữ trong sáng, bình dị, nội dung dễhiểu, chủ đề rõ ràng

- VH từ 1945→1975 chú ý phát hiện và bồidưỡng đội ngũ sáng tác từ đại chúng (Võ HuyTâm, Hồ Phương, Nguyễn Khải…)

c/ Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sửthi và cảm hứng lãng mạn:

* Khuynh hướng sử thi:

- VH từ 1945→1975 phản ánh những sự kiện, sốphận toàn dân, cách mạng và anh hùng

- Nhân vật là những con người gắn bó số phậncủa mình với đất nước, đại diện cho giai cấp, dântộc và thời đại, kết tinh những phẩm chất cao quícủa cộng đồng

- Nhà văn nhân danh cộng đồng mà ngưỡng mộ,ngợi ca những người anh hùng và những chiếncông lớn

- Ngôn ngữ sử thi là ngôn ngữ trang trọng, tráng

lệ, ngợi ca

VD: Thơ: Tố Hữu; Tiểu thuyết: Nguyên ngọc;

Trang 5

HS lắng nghe,ghi chép

Dựa vào sựchuẩn bị bài,

HS trả lời

HS nêu cácthành tựu vềthể loại: Vănxuôi, thơ ca,phê bình và lý

Kí : Nguyễn Tuân…

* Cảm hứng lãng mạn:

VH mang cảm hứng lãng mạn luôn hướng về lítưởng, về tương lai Đó là nguồn sức mạnh to lớnkhiến con người thời kỳ này có thể vượt mọigian lao thử thách để vươn lên làm nên nhữngchiến thắng phi thường

VD: Mảnh trăng cuối rừng – Nguyễn MinhChâu, Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê,Dấu chân người lính - Nguyễn Minh Châu

→ Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứnglãng mạn làm cho văn học giai đoạn này thấmnhuần tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứngđược yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trongquá trình vận động và phát triển cách mạng

II Khái quát VHVN từ sau 1975 đến hết thế

kỉ XX:

1.Hoàn cảnh lịch sử xã hội và văn hóa:

- Sau chiến thắng 1975, lịch sử mở ra một kỉnguyên mới: độc lập tự chủ, thống nhất Từ sau

1975 – 1985 đất nước gặp nhiều khó khăn

- Sau 1986 với công cuộc đổi mới do Đảng đềxướng lãnh đạo nền kinh tế từng bước chuyểnsang kinh tế thị trường văn hãa có điều kiện giaolưu tiếp xúc với nhiều nước ĐN đổi mới pháttriển thúc đẩy văn học đổi mới

2 Những chuyển biến và một số thành tựu banđầu:

- Từ sau 1975, thơ chưa tạo được sự lôi cuốn hấpdẫn như các giai đoạn trước

- Từ sau 1975 văn xuôi có nhiều thành tựu hơn

so với thơ ca Nhất là từ đầu những năm 80 Xuthế đổi mới trong cách viết cách tiếp cận hiệnthực, cách viết về chiến tranh

- Từ năm 1986 văn học chính thức bước vàothời kì đổi mới : Gắn bó với đời sống, cập nhậtnhững vấn đề của đời sống hàng ngày Các thểloại phóng sự, truyện ngắn, bút kí, hồi kí đều

có những thành tựu tiêu biểu

- Thể loại kịch từ sau 1975 phát triển mạnh mẽ( Lưu Quang Vũ, Xuân Trình )

=> Nhìn chung về văn học sau 1975

- VH chuyển biến: VH của cái ta cộng đồng

Trang 6

chuyển hướng với cái tôi muôn thủa

- Vh cũng phát triển đa dạng hơn về đề tài,phong phú, mới mẻ hơn về bút pháp,cá tính sángtạo của nhà văn được phát huy

- Nét mới của VH giai đoạn này là tính hướngnội, đi vào hành trình tìm kiếm bên trong, quantâm nhiều hơn đến số phận con người trongnhững hoàn cảnh phức tạp của đời sống

- Tuy nhiên VH giai đoạn này cũng có nhữnghạn chế:

III/ Kết luận:

- VHVN từ CM tháng Tám 1945-1975 hìnhthành và phát triển trong một hoàn cảnh đặc biệt,trải qua 3 chặng, mỗi chặng có những thành tựuriêng, có 3 đăc điểm cơ bản

- Từ sau 1975, nhất là từ năm 1986 thành tựu cơbản nhất là ý thức về sự đổi mới, sáng tạo trongbối cảnh mới của đời sống

Trang 7

Ngày soạn:

1 Kiến thức: Cách viết bài văn nghị luận về 1 tư tưởng đạo lý

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề, tìm hiểu đề, lập dàn ý

3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn, phê phán nhữngquan niêm sai lầm

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu các đặc điểm và thành tựu của văn học giai đoạn 1945- 1975?

HS trả lời chocác câu hỏi xácđịnh: nôị dungnghị luận, thaotác lập luận vàdẫn chứng sẽđược sử dụng

I.Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí:

- Để sống đẹp, cần: lí tưởng đúng đắn, tâm hồnlành mạnh, trí tuệ sáng suốt, hành động hướngthiện

* Thao tác lập luận+ Giải thích (sống đẹp là gì?)+ Phân tích (các khía cạnh sống đẹp)+ Chứng minh (nêu tấm gương người tốt)+ Bình luận (bàn về cách sống đẹp; phê phánlối sống ích kỉ, nhỏ nhen….)

*Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế và 1

Trang 8

và cử đại diệnlên trình bày

HS nhận xét vàghi chép

Qua tìm hiểu

VD, HS rút ranhận xét, trảlời

- Xác định phương hướng, biện pháp phấn đấu

- Thế hệ trẻ cần phấn đấu rèn luyện, nâng caonhân cách

2 Nhận xét Cách làm bài văn nghị luận về một

tư tưởng đạo lí:

+ Đề tài nghị luận về tư tưởng đạo lí rất phongphú : nhận thức ( lí tưởng mục đích sống); vềtâm hồn, tình cách (lòng yêu nước, lòng nhân

ái, vị tha, bao dung; tính trung thực, dũngcảm ); về quan hệ xã hội, gia đình; về cáchứng xử trong cuộc sống

+ Các thao tác lập luận được sử dụng ở kiểubài này là: Thao tác giải thích, phân tích, chứngminh, bình luận, so sánh, bác bỏ

*Dàn bài chung: Thường gồm 3 phần

- Mở bài: giới thiệu tư tưởng đạo lí cần bàn

- Thân bài:

+ Giải thích tư tưởng đạo lí đó+ Phân tích, chứng ming ý kiến tư tưởng mặtđúng

+ Bình luận : Khẳng định mặt đúng, bác bỏmặt sai

+ Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành

Trang 9

Dựa vào chuẩn

bị bài trả lời

HS lắng nghe,

về nhà tự hoànthiện

động về tư tuởng đạo lýKết bài: Khái quát lại vấn đề nghị luận

- Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập:

1 Bài tập 1/SGK/21-22a.VĐNL: phẩm chất văn hoá trong nhân cáchcủa mỗi con người

- Tên văn bản: Con người có văn hoá, “Thếnào là con người có văn hoá?” Hay “ Một trítuệ có văn hoá”

b.TTLL:

- Giải thích: văn hoá là gì? (đoạn 1)

- Phân tích: các khía cạnh văn hoá (đoạn 2)

- Bình luận: sự cần thiết phải có văn hoá(đoạn3)

c.Cách diễn đạt trong văn bản rất sinh động, lôicuốn:

- Để giải thích, tác giả sử dụng một loạt câu hỏi

tu từ gây chú ý cho người đọc

- Để phân tích và bình luận, tác giả trực tiếp đốithoại với người đọc, tạo quan hệ gần gũi, thẳngthắn

- Kết thúc văn bản, tác giả viện dẫn thơ Hi Lạp,vừa tóm lượt được các luận điểm, vừa tạo ấntượng nhẹ nhàng, dễ nhớ

+ Bình luận: Vì sao sống cần có lí tưởng?

+ Suy nghĩ của bản thân đối với ý kiến của nhàvăn Từ đó, lựa chọn và phấn đấu cho lí tưởngsống

- Kết bài:

+ Lí tưởng là thước đo đánh giá con người

+ Nhắc nhở thế hệ trẻ biết sống vì lí tưởng

Trang 11

2 Kiểm tra bài cũ:

Cách làm 1 bài văn nghị luận về 1 tư tưởng đạo lý?

con người, giađình, quá trìnhhoạt động cáchmạng của Bác

I Cuộc đời

- ( 19/5/1890- 2/9/1969)

- Quê quán: làng Kim Liên, xã Kim Liên,huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

- Gia Đình nhà nho yêu nước

- Năm 1911: ra nước ngoài tìm đường cứunước

- Năm 1919: gửi tới Hội nghị Véc-xây “Bảnyêu sách của nhân dân An Nam”

- 1920-1923: Dự đại hội Tua, là thành viênsáng lập Đảng cộng sản Pháp, tích cực sáng táccác thể loại 1930-1941 hoạt động chủ yếu ởLiên Xô, Trung Quốc, Thái Lan

-1930 Về nước thành lập Đảng cộng sản ViệtNam

- Ngày 29/8/1942 bị chính quyền Tưởng GiớiThạch bắt

- 1945 đọc “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh ra

Trang 12

Trả lời: 3 Nộidung

+ Mục đíchsáng tác

+ Yêu cầu vềtác phẩm

+ Yêu cầu vớiNgười sáng táctrước khi viết

Hoạt độngnhóm

Hs hoạt độngthảo luận theonhóm

Nhóm 1 trả lời,nhóm 2 nhậnxét bổ xung

Nhóm 3 trả lời,nhóm 4 nhậnxét bổ xung

HS lắng nghe,ghi bài

nước VNDCCH

- Tiếp tục lãnh đạo cách mạng

Là người gắn bó trọn đời với dân với nướcvới sự nghiệp giải phóng của DT VN và phongtrào cách mạng thế giới, là lãnh tụ cách mạng

vĩ đại, nhà thơ, nhà văn hoá lớn của dân tộcII

II.Sự nghiệp văn học

1.Quan điểm sáng tác:

a Coi văn học là một vũ khí chiến đấu phục vụcho sự nghiệp cách mạng

b Hồ Chí Minh luôn chú trọng tích chân thực

và tính dân tộc của văn học

c Người luôn chú ý đến mục đích và đối tượngtiếp nhận để quyết định nội dung và hình thứccủa tác phẩm

* Viết cho ai? (đối tượng), Viết để làm gì?(mục đích), quyết đinh đến Viết cái gì? (nộidung), Viết thế nào? (hình thức)

2 Sáng tác văn học Lớn lao về tầm vóc tư tưởng, phong phú về thểloại và đa dạng về phong cách nghệ thuật

a Văn chính luận:Viết bằng tiếp Pháp và tiếngViệt

- Mục đích: Đấu tranh chính trị nhằm tiến côngtrực diện kẻ thù, thực hiện những nhiệm vụ CMcủa dân tộc

-Nội dung: Lên án chế độ thực dân Pháp vàchính sách thuộc địa, kêu gọi thức tỉnh người

nô lệ bị áp bức liên hiệp lại trong mặt trận đấutranh chung

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Không có

gì quý hơn độc lập, tự do

b Truyện và kí:

- Truyện ngắn: Hầu hết viết bằng tiềng Pháp xbtại Paris khoảng từ 1922-1925: Lời than vãncủa bà Trưng Trắc Con), Vi hành (1923),Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu

Trang 13

HS trả lời (theothể loại)

HS lắng nghe,ghi bài

(1925)

+ Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bản chất tànbạo xảo trá của bọn thực dân - phong kiến đềcao những tấm lòng yêu nước và cách mạng

- Ký : Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kểchuyện(1963)

c.Thơ ca: Có giá trị nổi bật trong sự nghiệp

sáng tác của NAQ-HCM, đóng góp quan trọngtrong nền thơ ca VN

Nhật kí trong tù (133 bài)

Thơ HCM (86 bài)Thơ chữ Hán HCM (36 bài)

3 Phong cách nghệ thuật:

* Đặc điểm chung trong phong cách NT: Độcđáo, đa dạng, nhất quán về quan điểm Ngắngọn, trong sáng, giản dị, sử dụng linh hoạt cácthủ pháp và bút pháp NT Mỗi thể loại lại cóbút pháp riêng

- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, tư duysắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, giàutính chiến đấu và đa dạng về bút pháp

- Truyện và kí: rất hiện đại, t.h tính chiến đấumạnh mẽ, nghệ thuật trào phúng vừa sắc bénvừa thâm thuý của phương Đông, vừa hài hước,hóm hỉnh giàu chất phương Tây

- Thơ ca:Những bài thơ tuyên tuyền lời lẽ giản

dị, mộc mạc mang nàu sắc dân gian hiện đại dễnhớ có sức tác động lớn Thơ nghệ thuật hàmsúc kết hợp độc đáo giữa cổ điển và hiện đại,chất trữ tình và tính chiến đấu

4 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Nội dung trong quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh

- Đặc điểm chung trong phong cách NT của HCM

- Nắm quan điểm sáng tác, sự nghiêp văn học và phong cách NT của HCM

- Soạn bài “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt”

E RÚTKINH NGHIỆM

Trang 14

Ngày dạy: Ngày dạy:

3 Thái độ: Bỗi dưỡng ý thức biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh?

- Phong cách nghệ thuật trong sáng tác của Bác?

I Sự trong sáng của Tiếng Việt

Sự trong sáng của Tiếng Việt được thể hiện qua 1 số phương diện cơ bản

1 TV có hệ thống chuẩn mực các quy tắcchung về phát âm, chữ viết, cách dùng từ,đặt câu, về cấu tạo lời nói và văn bản

-Sự trong sáng thể hiện ở chính hệ thôngcác chuẩn mục và quy tắc chung ở sự tuânthủ các chuẩn mực, quy tắc đó

- Nói viết sai quy tắc sai chuẩn mực làkhông trong sáng

- TV tuy đã có một hệ thống chuẩn mựcnhưng nó vẫn không loại trừ những sángtạo mới, cái mới là sáng tạo, phù hợp vớiqui tắc chung( các trường hợp chuyểnnghĩa của TV theo phương thức ẩn dụ và

Trang 15

của người VN ta,

không vay mượn

tiếng nước ngoài

hay không? Lấy

Trả lời: Có thểchấp nhận đượcVD:

Ước gì sông rộngmột gang

Bắc cầu dải yếmcho chàng sangchơi

Trả lời: Không

TV có sử dụngnhững từ tiếngHán, Tiếng Pháp

Trả lời: Có Nóinăng không trongsáng là nói năngthô tục của ngườithiếu văn hóa, bấtlich sự

HS làm theohướng dẫn

HS đọc, lớp lắngnghe

HS tái hiện kiếnthức để trả lờiCăn cứ vào nộidung, ý nghĩa HS

sử dụng dấu chấm,

hoán dụ) VD:

Đầu xanh có tội tình chi

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi (Truyện kiều – ND)

2 Sự trong sáng không dung nạp tạp chất

- Không cho phép pha tạp, lai căng, khôngđược sử dụng tuỳ tiện

- Dung nạp những yếu tố tích cực đối vớiTiếng Việt (sự vay mượn)

3 Sự trong sáng của Tiếng Việt biểu hiện

ở tính văn hoá, lịch sự của lời nói

Thuý Vân : cô em gái ngoan

Hoạn Thư: Ngưòi con gái có bản lĩnh khácthường, cay nghiệt

Thúc Sinh:cháng sợ vợ

Từ Hải: như 1 vì sao khác lạ

Tú Bà: Nhờn nhợt màu da

Mã Giám Sinh:mày ây nhẵn nhụi ……

Sở Khanh: Chải chuốt, dịu dàngBạc Bà, Bạc Hạnh: Miệng thể xoen xoét

2.Bài 2 : Thêm dấu câu vào chỗ thích hợp:

Tôi có… dòng sông , dòng sông……dòngnước khác Dòng ngôn ngữ……của dântộc, nhưng nó…… đem lại

Trang 16

Gọi HS dùng dấu

câu điền vào đoạn

văn cho sẵn Sau

hiểu

Từ hacke nên dịch là kẻ đột nhập trái phép

hệ thống máy tính cho dễ hiểu

Từ cocoruder là danh xưng có thể giữnguyên

4 Hướng dẫn học bài ở nhà

: Những phương diện thể hiện sự trong sáng của Tiếng Việt

Ôn tập để viết bài văn số 1

E, RÚT KINH NGHIỆM

Trang 17

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tiết 6

BÀI VIẾT SỐ 1 ( Nghị luận xã hội)

- Kẻ lười biếng: Kẻ lười nhác không chịu lao động, cố gắng, không biết vươn lên

 Nội dung ý kiến : Muốn có được thành công dù nhỏ hay lớn con người cần phảichăm chỉ, biết tìm tòi, sáng tạo, cố gắng Những kẻ lười biếng sẽ không bao giờ đạtđược thành công

- Phân tích, chứng minh

+ Khẳng định sự đúng đắn trong ý kiến đề ra

Muốn đạt được thành công cần phải chăm chỉ, nỗ lực

Kẻ lười biếng không bao giờ đạt được thành công

Trang 18

- Bình luận: Khẳng định câu nói là lời khuyên đúng đắn để con người chăm chỉ nỗ lực

cố gắng thì sẽ có được thành công Phê phán cách sống của 1 sô người muốn có thànhcông nhưng lại không biết tự cố gắng mà lười biếng, chời đợi vào sự giúp đỡ của ngườikhác

- Liên hệ với bản thân mình về việc thực hiện mục đích, thành công

*KB: Khái quát ý nghĩa vấn đề đặt ra

Thất bại khi con người ko đạt được mục đích mà mình đề ra

- Mẹ là người sinh ra con

 Nội dung ý kiến : Ko ai muốn thất bại nhưng chính những thất bại là tiền đề để điđến thành công

- Phân tích, chứng minh

+ Khẳng định sự đúng đắn trong ý kiến đề ra sau những lần thất bại ta sẽ rút ra đượckinh nghiệm để đạt được thành công ở lần sau

- Bình luận: kiểu phản ứng khác nhau trước thất bại của con người

+ buông xuôi, chán nản, từ bỏ -> phê phán người thiếu nghị lực

+ biết đứng lên sau vấp ngã

- Liên hệ với bản thân mình về việc thực hiện mục đích, thành công

*KB: Khái quát ý nghĩa vấn đề đặt ra

Trang 19

2 Kĩ năng: Đọc hiểu văn nghị luận theo đặc trưng thể loại, bước đầu hình thành kĩ nănglập luận.

3 Thái độ: Niềm tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm công dân trong thời đại mới

Hà Nội Tại số ngà 48 phố Hàng Ngang Bácsoạn thảo Tuyên ngôn độc lập

- 291945 thay mặt Chính phủ lâm thời nướcVNDXCH Người đọc trước toàn thể đồngbào

2 Đối tượng- Mục đích:

*Đối tượng+ Nhân dân VN và Nhân dân thế giới

Trang 20

HS lắng nghe,ghi chép

Hs đọc theohướng dẫn, cảlớp lắng nghe

Bố cục 3 phần

HS căn cứ vàohoàn cảnh sángtác, mục đích bảntuyên ngôn để trảlời

Sáng tạo trongcâu nói suy rộngra

HS lắng nghe ghichép

+ Thực dân Pháp và đế quốc Mỹ

* Mục đích:

- Tuyên bố nền độc lập của dân tộc

- Ngăn chặn âm mưu xâm lược của các nướcthực dân, đế quốc

3 Giá trị của bản TNĐL

a Về lịch sử

Là một văn kiện có giá tri to lớn: tuyên bố

chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ởnước ta và mở ra kỉ nguyên mới độc lập tự

do dân tộc

b.Về văn học:

TNĐL là bài văn chính luận ngắn gọn, súc

tích, lập luận chặt chẽ, đanh thép, lời lẽ hùnghồn & đầy sức thuyết phục - áng văn bất hủ

II Đọc -Hiểu văn bản:

1 Đọc- Nêu bố cục

3 phần - Đoạn 1: Từ đầu không ai chốicãi được: Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn

- Đoạn 2: Tiếp chế độ dân chủ cộng hòa:

Cơ sở thực tiễn của bản tuyên ngôn

- Đoạn 3: Còn lại: Lời tuyên bố độc lập -> Bố cục cân đối, kết cấu chặt chẽ

2 Phân tích 2.1.Cơ sở pháp lí của bản TN:

Nêu và khẳng định quyền con người vàquyền dân tộc:

- Trích dẫn 2 bản tuyên ngôn nổi tiếng+ Tuyên ngôn độc lập của Mĩ (1776) + Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyềncủa Pháp (1791)

-> Nêu lên nguyên lí cơ bản về quyền bìnhđẳng, độc lập của con người

* Ý nghĩa của viêc trích dẫn:

- Có tính chiến thuật sắc bén, khéo léo, khóamiệng đối phương bằng thủ pháp “Gậy ôngđập lưng ông” Tạo cơ sở cho bản tuyênngôn

- Khẳng định tư thế đầy tự hào của dân tộc( đặt 3 cuộc CM, 3 nền độc lập, 3 bản TNngang tầm nhau.)

* Lập luận sáng tạo:" Suy rộng ra " “ -> từquyền con người nâng lên thành quyền dân

Trang 21

(gợi ý tội ác trong

hơn 80 năm đô hộ

nước ta, trong 5

2 để tr ả lời

Hoạt động traođổi theo cặp tậptrung vào đoạntrích, phân ý trảlời

HS trả lời (Tội ác

về Kinh tế, Chínhtrị…

hs suy nghĩ, trảlời

Hs nêu thái độcủa dân tộc VNbằng cách nêuchi tiết

tộc

Tóm lại: Với lời lẽ sắc bén, đanh thép,Người đã xác lập cơ sở pháp lý của bản TN,nêu cao chính nghĩa của ta Đặt ra vấn đề cốtyếu là độc lập dân tộc

2 2.Cơ sở thực tiễn của bản TN:

Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳngđịnh quyền độc lập tự do của dân tộc ViệtNam để bác bỏ luận điệu xảo trá của Pháp

a Tố cáo tội ác của Pháp:

* Tội ác 80 năm: lợi dụng lá cờ tự do, bìnhđẳng nhưng thực chất cướp nước, áp bứcđồng bào ta, trái với nhân đạo& chính nghĩa

- Chứng cứ cụ thể : + Về chính trị: không có tự do, chia đểtrị, đầu độc, khủng bố

+ Về kinh tế: bóc lột dã man, khiến đờisống nhân dân khổ cực

->Đoạn văn có giá trị của bản cáo đanh thép,đầy phẫn nộ đ/v tội ác tày trời của thực dân

 Nt: Dẫn chứng xác thực, lập luận đanhthép bằng thủ pháp điệp từ, liệt kê

* Tội ác trong 5 năm (40-45)

- Bán nước ta 2 lần cho Nhật ( bác bỏ luậnđiệu bảo hộ)

- Phản bội đồng minh, không đáp ứng liênminh cùng Việt Minh để chống Nhật, thậmchí thẳng tay khủng bố, giết nốt tù chính trị

ở Yên Bái, Cao Bằng

 Lời kết án đầy phẫn nộ, sôi sục căm thù -> Vạch trần thái độ nhục nhã của Pháp->Đanh thép tố cáo tội ác tày trời mà Pháp đãgây ra

 NT: Sử dụng điệp từ

b Dân tộc VN (lập trường chính nghĩa)

- Gan góc chống ách nô lệ của Pháp trên 80năm, kiên quyết đấu tranh để giành và bảo

Trang 22

Hs đọc đoạncuối, thảo luậntrả lời.

Qua phân tích HSkhái quát trả lời

Khái quát trả lời

Ý nghĩa lịch sử, ýnghĩa văn học

Cách lập luận chặt chẽ, lôgích, từ ngữ sắcsảo Cấu trúc câu đặc biệt, nhịp điệu dồndập, điệp ngữ "sự thật là "như chân lí khôngchối cãi được Lời văn mạnh mẽ, hùng hồn.dân tộc

* Sự thật trên đất nước Việt Nam 1945Pháp chạy, Nhật hàng, Vua Bảo Đại thoái vị.Việt Nam đã hoàn toàn độc lập

-> NT: Câu văn ngắn gọn, giọng điệu khẳngđịnh

3 Lời tuyên bố độc lập

- Lời tuyên bố thể hiện lí lẽ đanh thép vữngvàng của HCT về quyền dân tộc - tự do( trên cơ sở lập luận: pháp lí, thực tế, bằng ýchí mãnh liệt của dân tộc

- Tuyên bố dứt khoát triệt để Thể hiện quyếttâm bảo vệ nền độc lập của toàn thể dân tộc.(Có cả tài tiên đoán về âm mưu của kẻ thù)

III Tổng kết

1.ND- NT:Với tư duy sắc sảo, cách lập luậnchặt chẽ, ngôn ngữ chính xác, dẫn chứng cụthể, đầy sức thuyết phục, giọng văn linhhoạt, thể hiện rõ phong cách chính luận củaHCM, TNĐL đã khẳng định được quyền tự

do, độc lập của dân tộc VN

2 Ý nghĩa văn bản

- Là áng văn chính luận mẫu mực -Là văn kiện lịch sử vô giá tuyên bố trướcquốc dân đồng bào và thế giới về quyền tự

do độc lập của dan tộc VN và quyết tam giữvững nền độc lập ấy

- Kết tinh lý tưởng đấu tranhgiải phóng dântộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự do

4 Hướng dẫn học bài ở nhà

Giá trị tố cáo thực dân Pháp qua bản tuyên ngôn

Giá trị và ý nghĩa của bản tuyên ngôn

Soạn bài: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

E, RÚT KINH NGHIỆM

Trang 23

- Thấy được trách nhiệm gìn giữ sự trong sáng của Tiếng Việt

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân biệt trong sáng và hiện tượng sử dụng Tiếng Việtkhông trong sáng trong lời nói, câu văn Biết phân tích và sửa chữa những hiện tượngkhông trong sáng Rèn kỹ năng cảm thụ cái hay cái đẹp của lời nói câu văn trong sáng

3 Thái độ: Bỗi dưỡng ý thức biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu giá trị của bản tuyên ngôn độc lập?

3 Vào bài

Hoạt động 1

Chúng ta có trách

nhiệm như thế nào

trong việc giữ gìn

II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của TV:

Giữ gìn sự trong sáng của TV là tráchnhiệm của mỗi người VN, để được nhưthế:

- Trước hết đòi hỏi phải có tình cảm yêumến và ý thức quí trọng TV

Phải xem “ Tiếng nói là thứ của cải vôcùng lâu đời và vô cùng quí báu của dântộc…”

- Mỗi người cần có những hiểu biết cầnthiết về TV Đó là những hiểu biết vềchuẩn mực và quy tắc của TV ở cácphương diện phát âm, chữ viết, dùng từ,đặt câu, tạo lập văn bản…

Bản thân phải tự trau dồi, học hỏi

- Cần có trách nhiệm khi thực hiện hoạtđộng giao tiếp bằng ngôn nhữ

+ Tránh những lời nói thô tục, lai căng,kệch cỡm

Trang 24

HS lắng nghe vàlàm theo hướngdẫn

2 HS lên bảng

HS đọc, lớp lắngnghe

Chỉ ra các từ sửdụng không trongsáng và nêu lý do

HS lắng nghe, ghichép

+ Biết cách tiếp nhận có chọn lựa tiếngnước ngoài

+ Làm cho TV trở nên giàu có hơn, trongsáng hơn, góp phần vào sự phát triển vàgiao lưu quốc tế trong giai đoạn hiện nay

GHI NHỚ : SGK trang 44

III.Luyện tập 1.BT1: (sgk trang 44) Câu a : không trong sáng do lẫn lộn giữa

trạng ngữ với chủ ngữ của động từ

Câu b,c,d: là những câu trong sáng: thểhiện rõ các thành phần ngữ pháp và cácquan hệ ý nghĩa trong câu

2.BT2: Trong lời quảng cáo, người viết

dùng tới ba hình thức cho cùng một nộidung: ngày lễ tình nhân, ngày valentine,ngày tình yêu Tiếng Việt có hình thứcbiểu hiện thoả đáng là ngày tình yêu, nênviệc dùng từ nước ngoài Valentine khôngthật cần thiết Còn hình thức ngày lễ tìnhnhân thì lại thiên nói về con người, không

có được sắc thái ý nghĩa cao đẹp là nói vềtình người như hình thức ngày tình yêu Vìthế giữa hai hình thức đó nên dùng ngàytình yêu

4 Hướng dẫn học bài ở nhà: Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt của

mỗi người

Soạn bài: Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc

E RÚTKINH NGHIỆM

Trang 25

Lớp 12a5

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT

ĐỀ BÀI

Đề 1: Nêu quan điểm sáng tác văn học của Nguyễn Ái Quốc Hoàn cảnh sáng tác

“Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh

Đề 2: Nêu phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh và giá trị bản “Tuyên ngônđộc lập” Của Hồ Chí Minh

ĐÁP ÁN

ĐỀ 1

1 Quan điểm sáng tác của Bác

a Coi văn học là một vũ khí chiến đấu phục vụ đắc lực cho sự nghiệp

cách mạng

b Hồ Chí Minh luôn chú trọng tích chân thực và tính dân tộc của văn

học

c Người luôn chú ý đến mục đích và đối tượng tiếp nhận để quyết

định nội dung và hình thức của tác phẩm

* Viết cho ai? (đối tượng), Viết để làm gì? (mục đích), quyết đinh đến

Viết cái gì? (nội dung), Viết thế nào? (hình thức)

2 2 2

2 Hoàn cảnh sáng tác “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh

* Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ 2 gần kết thúc, phe Đồng minh

thắng phe phát xít

* Trong nước

- 19/8/1945 Cách mạng tháng 8 thành công ở Hà Nội

-26/8/1945 Bác từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội Tại số nhà 48

phố Hàng Ngang, Bác soạn thảo Tuyên ngôn độc lập

- 2/9/1945 thay mặt Chính phủ lâm thời nước VNDCCH Người đọc

“Tuyên ngôn độc lập” trước toàn thể đồng bào

0.5

0.5 0.5 0.5

ĐỀ 2

1 Nêu phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

* Đặc điểm chung trong phong cách NT: Độc đáo, đa dạng, nhất quán

về quan điểm Ngắn gọn, trong sáng, giản dị, sử dụng linh hoạt các

thủ pháp và bút pháp NT Mỗi thể loại lại có bút pháp riêng

- Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích, tư duy sắc sảo, lập luận chặt

chẽ, lí lẽ đanh thép, giàu tính chiến đấu và đa dạng về bút pháp

- Truyện và kí: rất hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ, nghệ

thuật trào phúng vừa sắc bén vừa thâm thuý của phương Đông, vừa

hài hước, hóm hỉnh giàu chất phương Tây

- Thơ ca: Những bài thơ tuyên tuyền lời lẽ giản dị, mộc mạc mang

nàu sắc dân gian hiện đại dễ nhớ có sức tác động lớn Thơ nghệ thuật

hàm súc kết hợp độc đáo giữa cổ điển và hiện đại, chất trữ tình và

2

2 2

2

Trang 26

tính chiến đấu

2 Giá trị bản “Tuyên ngôn độc lập” Của Hồ Chí minh

a Về lịch sử

Là một văn kiện có giá tri to lớn: tuyên bố chấm dứt chế độ thực

dân, phong kiến ở nước ta và mở ra kỉ nguyên mới độc lập tự do dân

Trang 27

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS nắm được

1.Kiến thức: Những kiến giải sâu sắc của tác giả về những giá trị lớn lao của thơ vănNguyễn Đình Chiểu Thấy được vẻ đẹp của áng văn nghị luận: Nêu vấn đề độc đáo,giọng văn hùng hồn, giàu sức biểu cảm

2 Kĩ năng: Đọc hiểu văn nghị luận theo đặc trưng thể loại, bước đầu hình thành kĩ nănglập luận

3 Thái độ: Niềm tự hào dân tộc, bồi dưỡng lòng yêu nước

Trả lời nhân kỷniệm ngày mấtcủa NĐC

HS đọc theohướng dẫn, lớplắng nghe

I.Tìm hiểu chung 1.Tác giả: Phạm Văn Đồng( 1906-2000).

- Quê: Đức Tân, Mộ Đức, Quảng Ngãi

- Sớm tham gia đấu tranh cách mạng và từnggiữu nhiều chức vụ chính trị quan trọng

II Đọc - hiểu

1 Đọc

2 Bố cục: có thể chia làm ba đoạn

Đoạn 1 Cách nêu vấn đề: Ngôi sao NĐC một

nhà thơ lớn của nước ta, đáng lẽ phải sáng tỏ

Trang 28

Thân bài nêu

mấy nội dung

chính?

Tác giả đề cập

đến nội dung nào

khi viết về con

VÌ sao tác giả lại

tái hiện lại hoàn

HS lắng nghe

ghi chép

HS nhận xétcách đặt vấn dề

so sánh liêntưởng

Trả lời: 3 nộidung

Trả lời: 2 nộidung: Khí tiết vàquan niệm vănchương

Quốc

trả lời: thấy được

sự theo sát thờiđại, phản ánhnhững vấn đềbức thiết của dântộc

hơn nữa trong bầu trời văn nghệ của dân tộc,nhất là trong lúc này

Đoạn 2: Ý nghĩa to lớn của cuộc đời, văn

nghiệp của NĐC

Đoạn 3:

Nêu cao địa vị, tác dụng của văn học nghệthuật Nêu cao sứ mạng lịch sử của ngườichiến sĩ yêu nước trên mặt trận văn hóa tưtưởng

=> Bằng so sánh liên tưởng, nêu cách tiếpcận vấn đề có tính khoa học vừa có ý nghĩaphương pháp đối với thơ văn NDC, một hiệntượng văn học độc đáo có vẻ đẹp riêng không

dễ nhận ra

b Thân bài:

* Con người và quan niệm sáng tác thơ văncủa NĐC

- Hoàn cảnh nước, nhà đau thương

-> NĐC là tấm gương về lòng yêu nướckhítiết của người chí sĩ càng cao cả, rạng rỡ

- Quan niệm: văn chương là vũ khí chiến đấubảo vệ chính nghĩa, chống lạikẻ thù và tay saivạch trần âm mưu thủ đoạn và lên án những

kẻ lợi dụng văn chương làm điều phi nghĩa,văn là người

=> Tác giả không viết lại tiểu sử chỉ nhấnmạnh vào khí tiết, quan niệm sáng tác củaNĐC -> NĐC- 1 chiến sỹ yêu nước trọn đờiphấn đầu hi sinh vì nghĩa lớn

* Thơ văn yêu nước của NĐC

- Tái hiện một thời đau thương, khổ nhục mà

vĩ đại của đất nước của nhân dân

- Tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh củathời đại, cổ vũ mạnh mẽ cho cuộc chiến đấuchống giặc ngoại xâm

- VTNSCG là một đóng góp lớn:

+ Khúc ca của người anh hùng thất thế nhưng

Trang 29

Quan tâm tớivăn tế nghĩa sỹCần Giuộc vì nó

có giá trị lớn

Trả lời: Nêu giárẹi về nội dung

và nghệ thuậtcủa tác phẩm?

Nhìn nhận thắngthắn, nhưng đểkhẳng định giátrị

Nt đòn bẩy

HS trả lời

Qua phân tích,

HS khái quát, trảlời

HS lăng nghe,ghi chép

 vốn hiểu biết sâu rộng, xúc cảm mạnh mẽthái độ kính trọng, cảm thông sâu sắc củangười viết

* Truyện LVT

- Tác phẩm lớn của NĐC chứa đựng nhữngnội dung tư tưởng gần gũi với nhân dân Làbản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạođức đáng quý ở đời

- Khẳng định cái hay cái đẹp của tác phẩm về

cả nội dung và hình thức văn chương - có thểtruyền bá rộng rãi trong dân gian

- Bác bỏ một số ý kiến hiểu chưa đúng về tácphẩm LVT

=> Nghệ thuật “đòn bẩy” -> đánh giá tácphẩm LVT không thể chỉ căn cứ ở bình diệnnghệ thuật theo kiểu trau chuốt, gọt dũa màphải đặt nó trong mối quan hệ với đời sốngnhân dân

3) Kết bài

- Khẳng định, ngợi ca, tưởng nhớ NĐC

- Bài học về mối quan hệ giữa văn học- nghệthuật và đời sống, về sứ mạng của ngườichiến sĩ trên mặt trận văn hoá, tư tưởng

- Cách kết thúc ngắn gọn nhưng có ý nghĩagợi mở, tạo sự đồng cảm ở người đọc

III/ Tổng kết

1.Ý nghĩa VB: Khẳng định ý nghĩa cao đẹpcủa cuộc đờiNĐC: cuộc đời của 1 ch iến sỹhết mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, sựnghiệp văn học của ông là 1 minh chứng hùnghồn cho địa vị và tác dụng to lớn của VHNTcũng như trách nhiệm của người cầm bút với

Trang 30

HS khái quát trảlời

HS lắng nghe

Trả lời: Khổ cực,trong lao động,sống ăn xin, thahương

sự nghiệp của ĐN2/ Giá trị nghệ thuật

- Bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm, luận

IV Hướng dẫn đọc thêm

1 Mấy ý nghĩ về thơ

a Tiểu dấn (SGK)

b Nội dungĐặc trưng của thơ:

- Đầu mối của thơ là tâm hồn con người+Khi làm thơ, tâm lý đang rung chuyển, tâmhồn rung động

+Thơ là sợi dây truyền tình cảm+Thơ là tiếng nói mãnh liệt của tình cảm-Hình ảnh, tư tưởng và tính chân thật trongthơ: Hình ảnh thơ vừa trong đời thực, vừa lạ,vừa quénàng lọc bằng nhận thức, tư tưởngcủa nhà thơ

+ Ngôn ngữ thơ rất khác biệt

c Nghệ thuật: Lập luận, văn giàu hìnhảnh, cảm xúc

- Sự thành công trang sáng tác

- Cái chết của Đô-xtôi-ép-xki và tinh thầnđoàn kết dân tộc

4 Hướng dẫn học bài ở nhà

Chân dung văn học

Soạn bài: Nghị luận về 1 hiện tượng đời sống

E RÚTKINH NGHIỆM

Trang 31

1 Kiến thức: Cách viết bài văn nghị luận về 1 hiện tượng đời sống

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề, tìm hiểu đề, lập dàn ý , nhận diện hiệntượng đời sống nêu ra trong 1 só văn bản nghị luận, huy động kiến thức thực tế để viếtbài

3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn, phê phán nhữngquan niêm sai lầm

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu là các luận điểm lớn khi viết về tác giả Nguyễn Đình Chiểu trong bài :NguyễnĐình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc?

a Tìm hiểu đề:

- Đề bài yêu cầu bày tỏ ý kiến đối với việc làmcủa anh Nguyễn Hữu Ân- vì tình thương “dànhhết chiếc bánh thời gian của mình” chăm sóc cho

2 người mẹ bị bệnh hiểm nghèo

- Một số ý chính:

+ Nguyễn Hữu Ân đã nêu một tấm gương vềlòng hiếu thảo, vị tha, đức hi sinh của thanh niên.+ Thế hệ trẻ ngày nay có nhiều tấm gương nhưNguyễn Hữu Ân

+ Nhưng bên cạnh đó, vẫn còn một số người cólối sống ích kỉ, vô tâm đáng phê phán

+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lập

Trang 32

HS đọc VB,lớp lắng nghe

Căn cứ vào

VB, HS trả lờitheo các câuhỏi

nghiệp, sống vị tha để cuộc đời ngày một đẹphơn

- Dẫn chứng minh hoạ cho lí lẽ:

+ Dẫn chứng trong văn bản “Chuyện cổ tíchmang tên Nguyễn Hữu Ân”

- Các thao tác lập luận chủ yếu: phân tích, chứng

minh, bác bỏ, bình luận

b Lập dàn ý:

- Mở bài:

+ Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân

+ Dẫn đề văn, nêu vấn đề nghị luận: “Chia chiếcbánh của mình cho ai?”

- Thân bài: Lần lượt triển khai 4 ý chính như ởphần tìm hiểu đề

- Kết bài: Đánh giá chung và nêu cảm nghĩ củangười viết

2 Cách làm bài văn nghị luận về 1 hiện tượng đời sống.

- Nghị luận về một hiện tượng đời sống khôngchỉ có ý nghĩa xã hội mà còn có tác dụng giáodục tư tưởng, đạo lí, cách sống đúng đắn, tíchcực đối với thanh niên, học sinh

- Cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đờisống

Hiện tượng ấy diễn ra vào những năm đầu củathế kỉ XX

b Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận:

+ Phân tích: Thanh niên du học mãi chơi bời,

Trang 33

thanh niên trong nước “không làm gì cả”, họsống “già cỗi”, thiếu tổ chức, rất nguy hại chotương lai đất nước

+ So sánh: nêu hiện tượng thanh niên, sinh viênTrung Hoa du học chăm chỉ, cần cù

+ Bác bỏ: “Thế thì thanh niên của ta đang làmgì? Nói ra thì buồn, buồn lắm: Họ không làm gìcả”

c Nghệ thuật diễn đạt của văn bản:

Cách làm bài văn nghị luận về 1 hiện tượng đời sống

Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ khoa học

E RÚTKINH NGHIỆM

Trang 34

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng lĩnh hội và phân tích những VB phù hợp với HS, kỹnăng xây dựng VB khoa học, phát hiện và sửa lỗi trong VB khoa học

3 Thái độ: Bồi dưỡng ý thức vận dụng kiến thức được vào sử dụng ngôn ngữ phùhợp với phong cách

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu cách làm 1 bài văn nghị luận về 1 hiện tượng đời sống

Tái hiện kiến thức

đã học ở THCS đểtrả lời

Dựa vào phầnchuẩn bị bài vàxác địng trả lời

b Nhận xét

Gồm 3 loại:

- Các văn bản khoa học chuyên sâu : Mangtính chuyên ngành dùng để giao tiếp giữanhững người làm công tác nghiên cứu trongcác ngành khoa học

- Các văn bản khoa học giáo khoa : Văn bảnnày ngoài yêu cầu về khoa học cần có thêmtính sư phạm

- Các văn bản khoa học phổ cập: viết dễhiểu nhằm phổ biến rộng rãi kiến thức khoa

Trang 35

sử dụng ngôn ngữ

HS căn cứ vào nộidung bài Kháiquát VHVN từcách mạng tháng8/1945 đến hết thế

kỷ XX để trả lời

HS lắng nghe ghichép

Trả lời bằngnhững hiểu biếtcủa mình

Trả lời; Khái niệmvéc tơ ngôn ngữmang tính kháiquát

+ Dạng nói : yêu cầu cao về phát âm, diễnđạt trên cơ sở một đề cương

* LUYỆN TẬP

1 Bài tập 1

- Những kiến thức khoa học Lịch sử vănhọc( Văn học sử)

- Thuộc văn bản khoa học giáo khoa dùng

để giảng dạy trong nhà trường cho đốitượng là HS PTTH, nên phải có tính sưphạm Kiến thức chính xác và phù hợp vớitrình độ HS lớp 12

-Các thuật ngữ khoa học ngành ngữ văn:Chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiệnthực, đại chúng hoá, chất suy tưởng, nguồncảm hứng sáng tạo

2 Bài tập 2 Đoạn thẳng : Trong ngôn ngữ thông thườngđược hiểu là:đoạn không cong queo, gãykhúc, không lệch về một bên nào

Trong ngôn ngữ khoa học (toán học) đượchiểu là: đoạn ngắn nhất nối hai điểm vớinhau

II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học :

1 Tính khái quát, trừu tượng : biểu hiệnkhông chỉ ở nội dung mà còn ở các phươngtiện ngôn ngữ như thuật ngữ khoa học vàkết cấu của văn bản

2 Tính lí trí, lôgic : thể hiện ở trong nộidung và ở tất cả các phương tiện ngôn ngữnhư từ ngữ, câu văn, đoạn văn, văn bản

3 Tính khách quan, phi cá thể : Hạn chế sửdụng những b.đạt có tính chất cá nhân, ít

Trang 36

nó mang tính khoahọc

1 HS đọc, lớp lắngnghe

HS đọc, lớp lắngnghe

Căn cứ VB đề trảlời

2 HS lên bảng trảlời

HS trả lời

HS làm việc cánhân theo yêu cầu

Gọi HS đọc, nhậnxét

biểu lộ sắc thái cảm xúc

GHI NHỚ (SGK)

III Luyện tập :

1 Bài tập 3: Thuật ngữ khoa học: khảo cổ,

người vượn, hạch đá, mảnh tước, rìu tay, dichỉ, công cụ đá…

Tính lí trí, logíc của đoạn văn thể hiện

rõ nhất ở lập luận: Câu đầu nêu luận điểmkhái quát, các câu sau nêu luận cứ Luận cứđều là các liệu thực tế Đoạn văn có lậpluận và kết cấu diễn dịch

2 Bài tập 4 Viết đoạn văn: Sự cần thiết bảo vệ môitrường nước

+ Sự cần thiết của nước đối với sự sống+ Môi trường nước đang bị ô nhiễm nghiêmtrọng

+ Ảnh hưởng ô nhiễm môi trường nước tớiđời sống

+ Sự cần thiết bảo vệ môi trường nước

Cần đảm bảo bố cục 3 phần, các ý các phần

có liên kết với nhau

4 Hướng dẫn học bài ở nhà Các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học

Soạn bài: Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS,1-12-2

E RÚTKINH NGHIỆM

Trang 37

Ngày soạn:

Trang 38

1 Nội dung: Giúp HS nắm được

- Nhận thức được AIDS là 1 hiểm hoạ mang tính toàn cầu nên việc phòng chống là vấn

đề có ý nghĩa bức thiết và tầm quan trọng đặc biệt, là trách nhiệm của mỗi người và mỗiquốc gia

- Thấy rõ sức thuyết phục mạnh mẽ của bản thông điệp, tầm nhìn, tầm suy nghĩ rộngcủa tác giả

2 Kiểm tra bài

Cách làm bài văn nghị luận về 1 tư tưởng đạo lý?

3 Vào bài

Hoạt động 1

Nêu 1 vài nét về tác

giả của bài viết?

Xuất xứ của văn

Trả lời: Nhânngày thế giớiphòng chốngAIDS

1 HS đọc, lớplắng nghe

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Cô- phi An- nan sinh ngày 8- 4- 1938 tạiGan na, một nước cộng hoà thuộc châuPhi

- Ông là người châu Phi da đen đầu tiênđược bầu làm Tổng thư kí Liên hợp quốc

và đảm nhiệm chức vụ này 2 nhiệm kì

- Được trao giải thưởng Nô- ben Hoà bình năm 2001

2 Văn bảnThông điệp viết nhân ngày thế giới phong chống AIDS 1-12-2003

II.Đọc - hiểu 1.Đọc

2 Phân tích

a Vấn đề của bản thông điệp

Trang 39

kêu goi tuyên chiến

với đại dịch này?

Qua các câu thenchốt, HS kháiquát trả lời

Dựa vào bản tìm

và trả lời

Hoạt động traođổi theo cặp

Cử đại diện trảlời, nhận xét, bổxung

HS lắng ngheghi chép

HS làm việc cá

Vấn đề chính mà bản thông điệp hướngtới: Chúng ta phải có những nỗ lực caonhất để ngăn chặn đại dịch AIDS trên cơ

sở tinh thần trách nhiệm, tình yêu thương,

ý thức tự bảo vệ c/s của mình

b Phần nêu vấn đề

- Đã có cam kết quốc tế về việc phòngchống HIV/ AIDS với những mục tiêu vàthời hạn cụ thể

- Ngân sách và nguồn lực, sự quan tâmcủatoàn xã hội đề đối phó với đại dịch

 Khẳng định nhiệm vụ phòng chốngHIV/AIDS được toàn thế giới quan tâm,

để đánh bại căn bệnh này cần có cam kết,nguồn lực và hành động

c Tổng kết tình hình phòng chống HIV/AIDS

- Cách tổng kết tình hình có trọng tâm:dịch HIV/AIDS vẫn đang hoành hoànhkhắp thế giới “có rất ít dấu hiệu suy giảm”

do chúng ta chưa hoàn thành mục tiêu đề

ra trong cam kết và với tiến độ như hiệnnay chúng ta sẽ không đạt bất cứ mục tiêunào vào năm 2005

- Tình hình cụ thể và những số liệu đưa rakhông hề chung chung, trừu tượng màđược chọn lọc ngắn gọn, đầy đủ, bao quát,

ấn tượng, tác động mạnh trực tiếp tới tâmtrí người nghe thể hiện tầm nhìn sâu rộngcủa vị Tổng thư kí

+ Mỗi phút đồng hồ có 10 người nhiễmHIV/

+ Đại dịch lây lan với tốc độ báo động ởphụ nữ, đang lan rộng ở khu vực Đông Âu,toàn châu Á, từ dãy Uran đến Thái BìnhDương…

Sức thuyết phục tạo ra để thấy cố gắngcủa chúng ta vẫn chưa đủ qua các con số,

sự kiện xác thực Với tốc độ lây lan đó đạidịch đẩy con người vào thế bị động để tựkiểm điểm với các câu nói bằng cụm từ “

lẽ ra ”Sử dụng yếu tố biểu cảm

d Lời kêu gọi:

Trang 40

đáng báo động của

đại dịch, C.An nan

kêu gọi mọi người

Trả lời: Có cơ

sở, trên tinh thầnbình đẳng, vìhạnh phúc của

người, không có

sự ngăn cách vềđịa vị

HS tuỳ theo suynghĩ của cá nhântrả lời và lí giải

Qua phân tích

HS trả lời

Ghi chép

- Đặt ra nhiệm vụ cấp bách, quan trọnghàng đầu là tích cực phòng chống AIDS:+ Các quốc gia phải đưa vấn đề AIDS lên

vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự.+ Không được kì thị và phân biệt đối xửvới người nhiễm HIV/ AIDS Đừng có ai

ảo tưởng rằng chúng ta có thể bảo vệ đượcchính mình bằng cách dựng lên bức ràongăn cách giữa “chúng ta” với “họ”

- Thiết tha kêu gọi mọi người sát cánh bênnhau để cùng đánh đổ “cái thành luỹ” của

sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử đangvây quanh bệnh dịch này

 Viết trên tinh thần bình đẳng, khônggợi lên sự cách bức về địa vị XH giữangười viết và người tiếp nhận Đánh thứclương tâm và tình nhân loại Chỉ ra mqhgiữa bảo vệ hạnh phúc chung cho nhânloại và bảo vệ hạnh phúc cá nhân

Cách nói ân tượng, minh triết, tình cảmchân thành

III Tổng kết 1.ND:Tình hình phòng chống đại dịch

HIV/ AIDS.Lời kêu gọi

2 NT

- Cách trình bày chặt chẽ, logiccho thấy ýnghĩa bức thiết và tầm quan trọng đặc biệtcủa cuộc chiến chống lại đại dịch

- Câu văn giàu hình ảnh, cảm xúctránhlối viết sáo mòn, thấy tâm huyết tác giả

3 Ý nghĩa VB

- Trách nhiệm và tâm huyết của ngườiđứng đầu LHQ.Tư tưởng có tầm chiếnlược giàu tính nhân văn khi đặt ra nhiệm

vụ phòng chống căn bệnh thế kỷ

4 Hướng dẫn học bài ở nhà

Vấn đề cơ bản mà bản thông điệp hướng tới

Soạn bài “ Nghị luận về 1 bài thơ, đoạn thơ

E RÚTKINH NGHIỆM

Ngày soạn:

Ngày đăng: 05/10/2015, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   phòng   chống - giáo án ngữ văn 12 cơ bản 3 cột chuẩn KTKN
nh phòng chống (Trang 39)
Bảng   làm   bài   1 - giáo án ngữ văn 12 cơ bản 3 cột chuẩn KTKN
ng làm bài 1 (Trang 81)
Hình ảnh con tàu. - giáo án ngữ văn 12 cơ bản 3 cột chuẩn KTKN
nh ảnh con tàu (Trang 88)
Bảng   làm   VD   b - giáo án ngữ văn 12 cơ bản 3 cột chuẩn KTKN
ng làm VD b (Trang 93)
2.2/ Hình tượng nghệ sĩ Lor-ca: - giáo án ngữ văn 12 cơ bản 3 cột chuẩn KTKN
2.2 Hình tượng nghệ sĩ Lor-ca: (Trang 104)
Hình tượng Lor- ca - giáo án ngữ văn 12 cơ bản 3 cột chuẩn KTKN
Hình t ượng Lor- ca (Trang 105)
Hình tượng cái tôi - giáo án ngữ văn 12 cơ bản 3 cột chuẩn KTKN
Hình t ượng cái tôi (Trang 130)
Bảng   trình   bày - giáo án ngữ văn 12 cơ bản 3 cột chuẩn KTKN
ng trình bày (Trang 133)
Hình   tượng - giáo án ngữ văn 12 cơ bản 3 cột chuẩn KTKN
nh tượng (Trang 138)
1. Hình tượng  nhân vật Mị - giáo án ngữ văn 12 cơ bản 3 cột chuẩn KTKN
1. Hình tượng nhân vật Mị (Trang 144)
Hình ảnh người mẹ hiện  về trong  trong cái thời khắc thiêng liêng ấy - giáo án ngữ văn 12 cơ bản 3 cột chuẩn KTKN
nh ảnh người mẹ hiện về trong trong cái thời khắc thiêng liêng ấy (Trang 171)
Hình   tượng   Sóng - giáo án ngữ văn 12 cơ bản 3 cột chuẩn KTKN
nh tượng Sóng (Trang 188)
Hình   thức   ngôn - giáo án ngữ văn 12 cơ bản 3 cột chuẩn KTKN
nh thức ngôn (Trang 213)
Bảng   làm   theo - giáo án ngữ văn 12 cơ bản 3 cột chuẩn KTKN
ng làm theo (Trang 249)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w