Cư Jút là bình nguyên chuyển tiếp giữa hai cao nguyên Đắk Lắk – Đắk Mil. Phía Đông giáp thành phố Buôn Ma Thuột, phía Tây giáp Vương quốc Campuchia, phía Nam giáp huyện Đắk Mil, phía Bắc giáp huyện Buôn Đôn tỉnh Đắk Lắk. Diện tích tự nhiên huyện Cư Jútnăm 2015 là72.069ha, Toàn huyện có 7 xã và 1 thị trấn. Năm 2015, dân số toàn huyện 99.316người, trong đó khu vực nông thôn chiếm khoảng 83% tổng dân số. Huyện nằm trên trục đường quốc lộ 14, cách trung tâm Buôn Ma Thuột khoảng 20km và cách thị xã Gia Nghĩa khoảng 110 km, có đường biên giới dài 20km với nước bạn Campuchia.
Trang 1MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I 4
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 4
* Những khó khăn 14
PHẦN II 16
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT 16
PHẦN IV 34
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 34
2.2 Một số giải pháp thực hiện khác 53
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết lập quy hoạch
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư,phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và an ninh quốc phòng
Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 tại Chương II Điều 18 quy
định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp
luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Luật Đất đai năm 2003
(Mục 2, Điều 21 - 30) lại một lần nữa khẳng định rõ nội dung lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất theo ngành, theo cấp lãnh thổ hành chính và được cụ thể hoátại Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ, Thông tư19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉtrước mắt mà cả lâu dài Trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước,việc phân bố đất đai phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải gắnliền với quá trình phân công lại lao động
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã là khâu cuối cùng của hệ thốngquy hoạch sử dụng đất đai, được xây dựng nhằm cụ thể hoá các chỉ tiêu địnhhướng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Trong bối cảnh đất nước trên đà phát triển mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởngkinh tế cao cùng với đó là tốc độ đô thị hóa nhanh; sự chênh lệch giữa khu vựcnông thôn và thành thị ngày càng gia tăng, thậm chí mức độ phát triển cũng diễn
ra không đồng đều trong chính khu vực nông thôn, đặc biệt là khu vực miền núi
Để thu ngắn khoảng cách giữa đô thị và nông thôn, Chính phủ đã có Quyếtđịnh số 491/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tưóng Chính Phủ vềviệc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Trong đó, quy hoạch sửdụng đất là nội dung bắt buộc và là một tiêu chí quan trọng trong các tiêu chí vềnông thôn mới
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và xa hơn, với mục tiêu xây dựng xãTrúc Sơn phát triển đi theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá và đạt đượctiêu chí Nông thôn mới, cần thiết phải tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất dàihạn Đây là hành lang pháp lý cho việc quản lý và sử dụng đất, cụ thể hoá cácchỉ tiêu định hướng của quy hoạch sử dụng đất toàn Huyện, làm cơ sở cho việcgiao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; tạo điều kiện thuận lợi để hình thành cácchương trình phát triển, thúc đẩy các dự án đầu tư, phát triển hạ tầng kinh tế và
hạ tầng xã hội; đồng thời điều hoà mối quan hệ sử dụng đất giữa các đối tượng,
Trang 3giữ vững an ninh chính trị và cải tạo, bảo vệ, làm giàu môi trường sinh thái trênđịa bàn.
Thực hiện theo sự chỉ đạo của UBND huyện Cư Jút, sự hỗ trợ về chuyênmôn của phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã Trúc Sơn đã tiến hành xây
dựng: “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Trúc Sơn”.
2 Những căn cứ pháp lý và cơ sở lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
xã Trúc Sơn
- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
- Luật Đất đai năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP, ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về thi hành Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP, ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quyđịnh bổ sung về quy hoạch đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư;
- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT, ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ TàiNguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh và thẩm địnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư 06/2010/TT-BTNMT, ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất;
- Thông tư 31/2009/TT-BXD, ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng
về việc ban hành tiêu chuẩn Quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 76/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 01 năm 2010 của UBNDtỉnh Đăk Nông về việc ban hành kế hoạch lập quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tại 3 cấp tỉnh, huyện,xã;
- Quyết định số 1843/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 11 năm 2010 của UBNDtỉnh Đăk Nông về việc phê duyệt dự án và dự toán lập quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Cư Jút;
- Quyết định số 870/QĐ-UBND, ngày 19/04/2011 của UBND huyện Cư Jút
về việc chỉ định đơn vị tư vấn lập dự án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và
kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của 6 xã, thị trấn thuộc huyện Cư Jút;
- Công văn số 2082/UBND-NC, ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Đăk
Trang 4Nông về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015);
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ
đầu (2011-2015) huyện Cư Jút (đang triển khai);
- Các Nghị quyết của HĐND và Quyết định của UBND huyện Cư Jút vềphát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện;
- Các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn huyện Cư Jút;
- Niên giám thống kê huyện Cư Jút năm 2010;
- Văn kiện đại hội Đảng bộ xã Trúc Sơn, khóa V nhiệm kỳ 2010 - 2015;
- Báo cáo tổng kết tình hình phát triển KTXH - ANQP xã Trúc Sơn năm
2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011;
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2010 xã Trúc Sơn;
- Các tài liệu, số liệu và bản đồ khác có liên quan
3 Mục đích, yêu cầu của việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Trúc Sơn
- Sử dụng tài nguyên đất hợp lý, đáp ứng nhu cầu về đất để phát triển cácngành, các lĩnh vực trên địa bàn
- Sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích và có hiệu quả, từng bước ổnđịnh tình hình quản lý và sử dụng đất; tạo cơ sở pháp lý cho việc xúc tiến đầu tư,tiến hành các thủ tục thu hồi đất, cho thuê đất và giao đất
- Khoanh định, phân bố các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, các cấpphải được cân đối trên cơ sở các nhu cầu sử dụng đất, đảm bảo không bị chồngchéo trong quá trình sử dụng
- Các nhu cầu sử dụng đất phải được tính toán chi tiết đến từng công trình,từng đơn vị hành chính và được phân kỳ kế hoạch thực hiện cụ thể đến từngnăm của giai đoạn, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã
- Làm cơ sở để xây dựng các tiêu chí nông thôn mới theo chủ trương củaĐảng và Nhà nước, đem lại bộ mặt mới cho nông thôn Việt Nam nói chung vàhuyện Cư Jút nói riêng
Nội dung báo cáo thuyết minh tổng hợp ngoài phần đặt vấn đề, kết luận vàkiến nghị, báo cáo gồm 4 phần chính:
Phần 1 - Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;
Phần 2 - Tình hình quản lý sử dụng đất đai;
Phần 3 - Đánh giá tiềm năng đất đai;
Phần 4 - Phương án quy hoạch sử dụng đất
Trang 5PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1.1 Điều kiện tự nhiên
364/CT-+ Phía Bắc giáp xã Cư Knia và xã Nam Dong;
+ Phía Nam giáp huyện K’rông Nô;
+ Phía Đông giáp thị trấn Ea T’ling;
+ Phía Tây giáp xã Cư Knia
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 thì tổng diện tích tự nhiên của toànxã là 2.802,04 ha
1.1.2 Địa hình, địa mạo
Huyện Cư Jút nằm trong bình nguyên chuyển tiếp giữa cao nguyên ĐăkLăk và cao nguyên Đăk Mil nên địa hình tương đối bằng phẳng, ít chia cắt Nềnđịa hình thấp dần từ Đông sang Tây và từ Nam lên Bắc, độ cao trung bình từ
400 - 450 m so với mực nước biển
Địa hình của xã Trúc Sơn có nhiều đồi bằng lượn sóng xen kẽ núi cao, tạonên các bình nguyên hẹp và nghiêng theo hướng Đông - Đông Bắc, độ cao trungbình từ 360 - 390 m so với mực nước biển
1.1.3 Khí hậu
Khu vực xã Trúc Sơn mang đặc trưng chung của khí hậu nhiệt đới caonguyên và chịu ảnh hưởng của khí hậu duyên hải miền Trung Một năm chia làmhai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đếntháng 4 năm sau
* Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí trung bình năm là 24,8°C, trung
bình cao nhất 27,2°C, trung bình thấp nhất 22,4°C, biên độ nhiệt độ ngày đêm
10 - 12°C
* Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.739 mm Từ tháng 5 đến
tháng 11 có lượng mưa >100 mm, mưa lớn tập trung từ tháng 7 đến tháng 9
Trang 6* Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 82%, trung bình
thấp nhất 80%, trung bình cao nhất 84%
* Lượng bốc hơi: Mùa mưa bình quân từ 1,0 - 3,0 mm/ngày, mùa khô 1,53
- 3,35 mm/ngày
* Nắng: Số giờ nắng trong năm từ 2.200 - 2.500 giờ Trong năm có 7 tháng
có số giờ nắng >200 giờ/tháng, giai đoạn này năng lượng bức xạ cao nên rấtthích hợp cho các cây ưa sáng đạt hiệu suất quang hợp, đây là lợi thế cho việctăng năng suất cây trồng
* Gió: Có hai hướng gió thịnh hành là Đông Bắc và Tây Nam.
+ Hướng Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, tốc độ gió 4,5 m/s;+ Hướng Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, tốc độ gió 0,5 m/s
1.1.4 Thuỷ văn
Mạng lưới thủy văn phân bố khá đều trên địa bàn xã với lưu lượng nướclớn Các con sông lớn như: Sông Đăk Gang là một nhánh của sông Sêrêpôkđoạn qua xã dài khoảng 12.000 m, dòng chảy theo hướng Đông Nam; sông EaYuon Je là một nhánh của sông Đăk Gang chiều dài khoảng 9.000 m; sông ĐăkSuor ngăn cách huyện Cư Jút với huyện K’rông Nô chiều dài khoảng 3.000 m.Ngoài ra còn có một số khe suối nhỏ, phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt củanhân dân
1.2 Các nguồn tài nguyên
4 Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất Fs 1.156,01 41,26
5 Đất xám trên đá macma axit và đá cát Xa 1.215,01 43,36
- Đất nâu đỏ trên đá Bazan (Fk): Diện tích 201,02 ha chiếm 7,17% tổng
diện tích tự nhiên, phân bố tại khu vực phía Tây Bắc của xã (thôn 4, thôn 5).Đặc điểm nổi bật của nhóm đất này có tầng dày trên 100 cm, thành phần cơ giới
Trang 7thịt nặng đến trung bình, đây là nhóm đất giàu mùn, dinh dưỡng tốt, thích hợpcho cho các loại cây trồng công nghiệp lâu năm như: Cà phê, cao su, hồ tiêu, vàcác loại cây trồng khác.
- Đất nâu vàng trên đá Bazan (Fu): Diện tích 55,00 ha chiếm 1,96% tổng
diện tích tự nhiên, phân bố tại khu vực Tây của xã (thôn 3) Đất có thành phần
cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng (tỷ lệ cấp hạt sét: 16,4 - 66%) Đất cóphản ứng từ chua đến chua vừa pHKCl 4,4 - 5,4 Hàm lượng mùn tổng số trungbình 1,21 -1,97%; hàm lượng đạm, lân, kali tổng số và các chất dễ tiêu ở tầngmặt khá nhưng giảm dần theo chiều sâu Thích hợp trồng các loại cây côngnghiệp dài ngày
- Đất đỏ vàng trên đá macma axit (Ru): 175,00 ha chiếm 6,25% tổng diện
tích tự nhiên, phân bố chủ yếu tại phía Đông Bắc của xã (khu vực thôn 5) Dođịa hình dốc và nằm trên đá mẹ axit nên tầng đất mỏng, thành phần cơ giới nhẹ,
do bị rửa trôi nên tầng mặt nhẹ hơn tầng sâu Đất chua, nghèo các chất dinhdưỡng Đất dễ bị thoái hóa, trên loại đất này nên sử dụng vào mục đích lâmnghiệp
- Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs): 1.156,01 ha chiếm 41,26%
tổng diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu tại phía Nam và một phần nhỏ tại phíaTây Bắc của xã (khu vực thôn 1, thôn 3, thôn 4) Đất này được phát sinh từ cácloại đá phiến sa thạch, phiến thạch sét, phiến mica, gơnai, Tầng đất dày trên1,5 m, thành phần cơ giới trung bình và nặng, thường có kết cấu cục, hạt, lớp đấtmặt khá tơi xốp Hàm lượng mùn khá, đạm tổng số trung bình, nhưng các chấtdinh dưỡng khác như lân và kali tổng số cũng như các chất dễ tiêu đều nghèo.Đây là loại đất có diện tích lớn thứ 2 trong xã và là loại đất có tính chất tốt, hiệnđang được sử dụng có hiệu quả trong sản xuất nông lâm nghiệp Trên loại đấtnày có thể trồng được các cây công nghiệp dài ngày như: Cao su, quế, cà phê,chè và các cây ăn quả như: Dứa, cam, quýt đều phát triển tốt
- Đất xám trên đá macma axit và đá cát (Xa): 1.215,01 ha chiếm 43,36%
tổng diện tích tự nhiên, phân bố tại khu vực thôn 2, thôn 5 Đất được hình thành
từ sản phẩm phong hóa đá granit và các loại đá cát, là những loại đá giàu Silic,nghèo khoáng vật, chứa kim loại kiềm, kiềm thổ, khi phong hoá cho ra đất cóthành phần cơ giới nhẹ, thô, lẫn nhiều khoáng vật nguyên sinh bền Phân bố ởđịa hình dốc, nên quá trình rửa trôi xảy ra mạnh, mùn bị rửa trôi và sắt cũng bịrửa trôi nên tầng đất mặt bị bạc màu trở nên xám trắng Có thể nói đây là loạiđất có độ phì tự nhiên thấp, nếu canh tác không chú ý đến biện pháp quản lýdinh dưỡng tổng hợp thì dễ dàng chuyển thành loại đất xói mòn trơ sỏi đá, mấtkhả năng sản xuất
Trang 81.2.2 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt:
Các sông lớn trên địa bàn hầu như có nước quanh năm (trừ một số suối nhỏ
và các khe hợp thủy cạn nước vào mùa khô) Ngoài ra còn có hồ đập thủy lợiTrúc Sơn và một số hồ nhỏ cơ bản đáp ứng nhu cầu tưới tiêu cho nhân dân, tuyvậy để đảm bảo sự phát triển tốt của cây trồng trong giai đoạn quy hoạch cầnxây dựng thêm hồ, đập phục vụ cho sản xuất
- Nguồn nước ngầm:
Chưa có nguồn tài liệu nghiên cứu, thăm dò nguồn nước ngầm trên địa bànxã một cách hoàn chỉnh, đầy đủ Nước ngầm trong vùng vào loại hiếm và lưulượng thấp; thuộc tầng chứa nước trầm tích phun trào Jura, phần lớn diện tíchphân bố trầm tích này bị phủ bởi đá phun trào bazan, độ sâu từ 15 - 50 m
1.2.3 Tài nguyên nhân văn
Trên địa bàn xã có tổng cộng 6 dân tộc anh em cùng sinh sống gồm: Kinh,Êđê, H’Mông, Nùng, Tày, Dao Với truyền thống sản xuất và sinh hoạt trải quahàng trăm năm lịch sử đã tạo nên nhiều giá trị văn hóa bản địa hết sức đặc sắc
1.3 Thực trạng môi trường
Trong những năm gần đây, chịu ảnh hưởng của sự biến đổi khí hậu toàncầu, tỉnh Đắk Nông nói chung và xã Trúc Sơn nói riêng cũng chịu ảnh hưởngcủa sự biến đổi này Môi trường trong khu vực có nhiều diễn biến bất lợi, tìnhhình hạn hán, lũ lụt xảy ra không theo quy luật đã gây ảnh hưởng không nhỏ đốivới sản xuất và đời sống nhân dân trên địa bàn xã; môi trường đất có nguy cơ bị
ô nhiễm do sử dụng quá mức phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuấtnông nghiệp; rác thải trong các khu vực dân cư chưa được thu gom xử lý do đóvấn đề môi trường tại xã có nhiều bất lợi Mặc dù trong những năm qua chínhquyền xã đã có những chương trình hành động nhằm hạn chế ô nhiễm môitrường trong các khu dân cư, khu công cộng Tuy nhiên do địa bàn xã rộng, dân
cư thưa thớt và phân bố rải rác nên công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn còngặp không ít khó khăn Các chương trình hành động vì môi trường của xã mớichỉ hạn chế được một phần nhỏ vấn đề ô nhiễm môi trường ở một số khu vực
Trang 9II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2005 - 2010 trung bình đạt 15%/năm(nông lâm nghiệp tăng 5%, công nghiệp - TTCN tăng 18%, thương mại - dịch
vụ tăng 17%) Cùng với sự phát triển chung của toàn huyện, xã Trúc Sơn đã cónhững bước tiến đáng kể, đời sống tinh thần và vật chất của nhân dân ngày càngđược nâng cao, sức khỏe và dân trí không ngừng được nâng lên
2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Những năm gần đây, thực trạng kinh tế của xã đã có sự chuyển dịch tíchcực, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, nâng cao tỷ trọng ngành công nghiệp
- TTCN và thương mại - dịch vụ
Trong sản xuất, người dân trong xã đã mạnh dạn áp dụng các tiến bộ khoahọc kỹ thuật để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện khíhậu, đất đai nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm, nâng cao giá trịsản xuất trên một đơn vị diện tích, góp phần phát triển nền kinh tế của xã đi theohướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, đáp ứng được các tiêu chí về nông thônmới
Tỷ trọng thành phần kinh tế năm 2010:
+ Nông lâm nghiệp chiếm 40%;
+ Công nghiệp - TTCN chiếm 40%;
+ Thương mại - Dịch vụ chiếm 20%
2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Trên cơ sở phát triển kinh tế nông nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm, ngoài thếmạnh là cây lương thực và cây công nghiệp thì diện tích trồng các loại cây hoamàu và phát triển nuôi trồng thủy sản cũng được chú trọng đưa vào sản xuất
a Trồng trọt
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp của xã năm 2010 là 2,382.69 ha Lúa,ngô (bắp) và cà phê là các loại cây trồng chủ lực, mang lại nguồn lợi kinh tếchính trong ngành trồng trọt Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàotrong sản xuất nông nghiệp đã tạo ra nhiều thay đổi tích cực, đến nay tình hìnhsản xuất nông nghiệp và cơ cấu cây trồng đã dần đi vào ổn định Diện tích lúanước gieo trồng trong năm 2010 là 100 ha, rau màu các loại 490 ha, tiêu 20 ha,điều 230 ha, cà phê 280 ha, cao su 30 ha
Trang 10Nhìn chung, đa phần diện tích và sản lượng các loại cây trồng đều đạt vàvượt kế hoạch đề ra Nguyên nhân do thời tiết trong năm không có nhiều bất lợiđối với sản xuất; tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân đẩy mạnh công tác gieotrồng và chăm sóc Mặt khác, việc chỉ đạo của các cấp, các ngành từ huyện đến
cơ sở kịp thời, đồng thời áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sảnxuất nên ngành nông nghiệp đã đạt được kết quả tích cực như trên, góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân
b Chăn nuôi
Ngành chăn nuôi đang được chú trọng đầu tư phát triển, nhân dân đã có ýthức thay đổi giống mới bằng cách áp dụng khoa học kỹ thuật trong khâu chọngiống, đảm bảo con giống ít dịch bệnh Tập quán chăn nuôi trên địa bàn xã đa số
là chăn nuôi hộ gia đình và đã bước đầu phát triển theo hướng sản xuất hànghóa Tổng số đàn gia súc, gia cầm năm 2010 là 31.970 con, đạt 95,14% kế hoạchnăm, trong đó: Tổng đàn trâu bò 180 con, đàn heo 1.800 con, dê 150 con, tổngđàn gia cầm 20.000 con
c Lâm nghiệp
Diện tích đất lâm nghiệp của xã là 36,23 ha, toàn bộ là diện tích đất rừngmới trồng Công tác quản lý, bảo vệ rừng được xã chú trọng và tiếp tục thựchiện theo Chỉ thị 08/CT-TTg ngày 08/3/2006 của Thủ Tướng Chính Phủ về việctăng cường các biện pháp cấp bách bảo vệ rừng và phát triển rừng, tập trung chỉđạo công tác phòng chống cháy rừng và chặt phá rừng làm nương rẫy Trongnăm 2010 UBND xã đã triển khai thêm kế hoạch trồng rừng với 32.118 câygiống gồm: Xà cừ, Sao, Keo với tổng diện tích trồng mới là 21,80 ha
d Thủy sản
Diện tích đất nuôi trồng thủy sản năm 2010 của xã là 32,00 ha Ngoài trồngtrọt và chăn nuôi, nhân dân còn tận dụng diện tích các ao hồ để nuôi trồng thủysản nước ngọt, góp phần tăng thêm nguồn thu nhập So với các lĩnh vực khác,giá trị ngành thủy sản hiện còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong ngành nông nghiệp
2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp
Nhân dân trong xã đa số là lao động trong ngành nông nghiệp, công nghiệp
và tiểu thủ công nghiệp phát triển chưa cao Tổng cộng có 11 cơ sở tiểu thủ côngnghiệp trên địa bàn đang hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực khai thác vật liệu sảnxuất xây dựng, gốm sứ doanh thu ước đạt 8 tỷ đồng, hàng năm thu hút hơn 300lao động trong địa phương
2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ
Ngành kinh doanh dịch vụ những năm qua đã có bước tiến đáng kể Tínhđến năm 2010, có tổng cộng 53 cơ sở dịch vụ đang hoạt động trên địa bàn, trong
Trang 11đó có 4 cơ sở sản xuất kinh doanh lớn, còn lại là các hộ kinh doanh cá thể Tronglĩnh vực hoạt động dịch vụ vận tải của địa phương hiện có trên 35 phương tiệntham gia vận chuyển hoàng hoá Tổng doanh thu khu vực kinh tế dich vụ ướcđạt 18 tỉ đồng
Tuy nhiên, ngành kinh tế dịch vụ mới chỉ tập trung chủ yếu ở thành phầnkinh tế hộ gia đình, đa phần là tự phát và phục vụ nhu cầu thiết yếu của cuộcsống, chưa có sản xuất hàng hóa lớn mang tính tập trung và còn hạn chế trong
mở rộng liên doanh, liên kết với thị trường
2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn trong những năm quađã được quan tâm triển khai Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2010 là 1,65%
2.3.3 Thu nhập
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 của xã ước đạt 8,5 triệuđồng/người/năm
- Toàn xã hiện còn 100 hộ nghèo chiếm 13,9% tổng dân số, hộ cận nghèo
có 37 hộ chiếm 5,2% (theo tiêu chí mới).
2.4 Thực trạng phát triển các khu dân cư
Các khu dân cư được thiết kế quy hoạch phân lô, bố trí phân khu chức năngkhá hợp lý, có cơ sở hạ tầng tuy chưa đồng bộ nhưng đã được hình thành cơ bảnnhư: Hệ thống điện, đường, trường, trạm, được kiên cố bảo đảm phục vụngười dân Khu dân cư tập trung chủ yếu dọc theo các tuyến giao thông chính,đặc biệt là tuyến Quốc lộ 14, khu trung tâm xã và các tuyến giao thông liên xã
Trang 12Khu dân cư trung tâm xã đã được quy hoạch, chỉnh trang và nâng cấp;trong giai đoạn tới cần đầu tư xây dựng các khu dân cư đạt theo tiêu chuẩn xâydựng nông thôn mới; vận động di dời các hộ phân tán rải rác trong nương rẫy.Trong đó hệ thống cấp thoát nước, vệ sinh môi trường cần được quan tâm hơn.
2.5.2 Thuỷ lợi
Tổng diện tích đất thuỷ lợi trên địa bàn xã tính đến năm 2010 là 0,92 ha làcác tuyến kênh mương (số liệu kiểm kê 2010), chiếm 0,29% trong tổng diện tíchđất nông nghiệp Hệ thống kênh mương của xã tưới chủ yếu cho cánh đồng thôn
1, 2, 3 và diện tích lúa nước thuộc thị trấn Ea Tling
2.5.3 Năng lượng
Diện tích đất dành cho năng lượng của xã là 0,32 ha (số liệu kiểm kê 2010).Các công trình cấp điện gồm đường dây 500KV, đường dây 110KV, đường dâylưới hạ thế, trạm biến áp và các đường nhánh đã được đầu tư xây dựng, cơ bảnđáp ứng được nhu sử dụng điện của người dân Đường điện đã được kéo đến tất
cả các thôn, tỷ lệ hộ dân dùng điện lưới quốc gia đạt khoảng 95%
2.5.4 Bưu chính viễn thông
Diện tích đất dành cho bưu chính viễn thông của xã là 0,02 ha (số liệu kiểm
kê 2010) Mạng lưới thông tin liên lạc điện thoại, Internet của các mạng cung
Trang 13cấp dịch vụ viễn thông Vinaphone, Mobiphone, Viettel, EVN Telecom cả cốđịnh và di động đều đã được phủ sóng Số người dân sử dụng các dịch vụ nàyngày càng tăng, góp phần đáng kể trong việc nâng cao đời sống, nhu cầu thôngtin liên lạc trong nhân dân
2.5.5 Cơ sở văn hóa
Hiện nay trên địa bàn xã chưa có diện tích đất giành cho cơ sở văn hoá (sốliệu kiểm kê 2010) Trong giai đoạn tới cần bố trí quy hoạch đất văn hoá, thiếtyếu là các nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, phục vụ đời sống tinh thần của ngườidân
2.5.6 Cơ sở y tế
Thực hiện chương trình chuẩn Quốc gia về y tế trên địa bàn, huyện đã đầu
tư xây dựng mới trạm y tế xã Trúc Sơn với diện tích 0,16 ha (số liệu kiểm kê2010) Sau khi đưa vào sử dụng đã đáp ứng được nhu cầu khám và điều trị chonhân dân tại tuyến cơ sở Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình hàng năm đã đượcquan tâm chỉ đạo bằng nhiều biện pháp và hình thức, tuyên truyền và thực hiện cáccuộc vận động, hạn chế mức thấp nhất số người sinh con thứ 3 Tỷ lệ tăng dân sốnăm 2010 là 1,65%
2.5.7 Cơ sở giáo dục - đào tạo
Diện tích đất dành cho cơ sở giáo dục - đào tạo của xã là 1,47 ha (số liệukiểm kê 2010) Trên địa bàn xã có tổng cộng 3 trường học, gồm 1 trường trunghọc cơ sở Phan Đăng Lưu, 1 trường tiểu học Võ Thị Sáu và 1 trường mần non.Hiện trạng các công trình trên đã được xây dựng kiên cố, phục vụ tốt nhu cầuhọc tập của con em trong xã Trong thời gian tới sẽ phấn đấu đưa trường tiểu học
Võ Thị Sáu đạt trường chuẩn quốc gia
2.5.8 Cơ sở thể dục - thể thao
Hiện xã có sân bóng đá và sân bóng chuyền nằm rải rác tại khu vực cácthôn với diện tích đất 0,28 ha (số liệu kiểm kê 2010) Phong trào toàn dân rènluyện sức khỏe theo tinh thần của Nghị quyết Đảng bộ xã về “Phát triển sựnghiệp thể dục - thể thao” đã thu hút được đông đảo cán bộ, nhân dân tham gia.Các hoạt động thể dục thể thao ngày càng đa dạng về nội dung cũng như hìnhthức và bước đầu đạt được những thành tích đáng khích lệ
2.5.9 Chợ
Chợ xã đã được hình và mới được đầu tư xây dựng nâng cấp trên diện tíchđất 0,25 ha (số liệu kiểm kê 2010), toàn bộ diện tích trên hiện đang còn là quỹđất dự trữ nên gây ra nhiều khó khăn cho người dân xung quanh khu vực giải tỏa
để xây dựng chợ Trong giai đoạn từ nay đến 2015, UBND xã cần bố trí nguồn
Trang 14kinh phí để xây dựng chợ trung tâm xã, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thươnghàng hóa trong địa bàn, thúc đẩy phát triển kinh tế thương mại và dịch vụ.
2.5.10 Nước sạch
Các hộ dân chủ yếu sử dụng nước giếng tự dào và khoan nên nước dùngtrong sinh hoạt còn chứa nhiều tạp chất chưa được xử lý, ảnh hưởng đến sứckhoẻ và đời sống của nhân dân Trong giai đoạn 2001 - 2005 xã đã đưa vào vậnhành các công trình nước sạch được xây dựng theo dự án do Đan Mạch tài trợ,các công trình này chỉ đáp ứng được nhu cầu của một số hộ gia đình cá nhân tạichỗ Hiện nay các công trình này đã xuống cấp, cần có kế hoạch nâng cấp cảitạo để có thể đáp ứng được trên 60% dân số trên địa bàn xã sử dụng nước sạch
2.5.11 An ninh quốc phòng
- An ninh: Diện tích đất dành cho an ninh của xã là 1,38 ha (số liệu kiểm
kê 2010) Giữ vững tình hình an ninh chính trị, công an xã đã kết hợp chặt chẽvới các ngành hữu quan liên tục mở các đợt tấn công vào các loại tội phạm,kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm trật tự an toàn xã hội; triển khai các kếhoạch phòng chống tội phạm hình sự, phòng chống tội phạm ma túy Tuynhiên, do tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng nên cần có kế hoạch xây dựng phongtrào sâu rộng làm cho mọi ngành, mọi người có ý thức chấp hành và thực hiệntheo pháp luật
- Quốc phòng: Diện tích đất dành cho quốc phòng của xã là 0,12 ha (số
liệu kiểm kê 2010) Công tác quân sự tại địa phương được tập trung chỉ đạo,hoàn thành nhiệm vụ trên giao Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu,đảm bảo quân số, tổ chức lực lượng nắm chắc tình hình trên địa bàn Kết quảgiao quân hàng năm đạt 100% kế hoạch huyện giao và đón quân nhân hoànthành nghĩa vụ trở về địa phương
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ
-XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
3.1 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên
* Những thuận lợi
- Nhìn chung các điều kiện tự nhiên về địa hình, khí hậu, đất đai của xã cókhả năng phát triển kinh tế nông lâm nghiệp Xã Trúc Sơn nằm trên trục đườngQuốc lộ 14 liền kề với thị trấn Ea T’ling; khoảng cách từ trung tâm xã về thị trấnkhoảng 5 km Đây là điều kiện thuận lợi để xã chuyển dần sang phát triển ngànhcông ngiệp - TTCN, gắn kết với trung tâm huyện hình thành vùng kinh tế độnglực chính của huyện Cư Jút
- Nhiệt độ cao đều, cường độ chiếu sáng cao, nguồn nước mặt phong phú;mật độ sông, suối khá dày cùng với địa hình chủ yếu là đồi dạng bát úp là lợi thế
Trang 15cho việc xây dựng các công trình thủy lợi có quy mô nhỏ và vừa, phục vụ chosản xuất nông nghiệp Trên địa bàn xã có quỹ đất phục vụ sản xuất vật liệu xâydựng khá lớn, là tiền đề cho việc phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp, xâydựng dân dụng.
- Với sự đa dạng về văn hóa và lợi thế về nguồn lao động trẻ, dồi dào(chiếm 63% tổng dân số) là yếu tố quan trọng để khai thác và sử dụng hiệu quảtiềm năng đất đai
* Những khó khăn
- Xã có quỹ đất không lớn và diện tích đất có khả năng phát triển nôngnghiệp manh mún Cơ sở hạ tầng xã hội và cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nôngnghiệp còn thiếu và yếu
- Ngoại trừ cụm trung tâm xã, dân cư sinh sống không tập trung, điều kiệngiao thông còn nhiều khó khăn cho sản xuất và đi lại của người dân
- Đất chủ yếu có thành phần cơ giới nhẹ, tầng mỏng, độ dốc khá lớn, một
số khu vực có nhiều đá lẫn và đá lộ đầu nên xói mòn rửa trôi dẫn đến bạc màunhanh và hiệu quả không lâu bền
- Mạng lưới sông, suối tuy có dày nhưng đa số đều bị cạn kiệt, thiếu nướctrong mùa khô nên sản xuất nông nghiệp vào mùa này gặp nhiều khó khăn
- Mùa mưa kéo dài 6 - 7 tháng và mưa tập trung từ tháng 7 - 9 với cường
độ lớn gây nhiều khó khăn cho sản xuất, làm hao hụt số lượng và giảm chấtlượng sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch
- Khí hậu, thời tiết trong những năm gần đây đã có dấu hiệu biến đổi bấtthường và không ổn định trong toàn vùng Nắng hạn gay gắt, mưa lũ kéo dài diễn ra ngày càng nghiêm trọng hơn đã ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp,gây ngập úng, cây trồng không ra hoa, tạo quả dẫn đến mất mùa thường xuyên
- Tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp và thường xuyên hơn; giá cả thịtrường biến động thất thường đã ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống và phát triểnkinh tế của địa phương
3.2 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và môi trường
* Những thuận lợi
- Nằm liền kề với thị trấn Ea T’ling (trung tâm huyện lỵ), có Quốc lộ 14huyết mạch đi qua, tạo điều kiện để xã phát triển: Nông lâm nghiệp, thương mại
- dịch vụ, công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch
- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi đã được tập trung thực hiện và đạtnhiều kết quả tốt, một số mô hình sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao của các
Trang 16hộ gia đình tại chỗ xuất hiện, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuấtngày càng rộng rãi.
- Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng những năm gầnđây phát triển khá, thương mại - dịch vụ có nhiều điều kiện thuận lợi để pháttriển
* Những khó khăn
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa có tăng trưởng đột phá Chưa hình thànhnền nông nghiệp sản phẩm hàng hoá tập trung, chất lượng và sức cạnh tranh cònyếu; sự liên kết trong sản xuất và tiêu thụ còn nhỏ lẻ
- Hệ thống giao thông phục vụ sản xuất và đi lại còn khó khăn, các tuyếnđường liên thôn còn đường đất, mùa mưa thường bị lầy ảnh hưởng đến việc đilại của nhân dân Các công trình thủy lợi còn thiếu, hầu hết là đập thủ công,chưa đảm bảo đủ nước tưới
- Công tác quản lý tài nguyên chưa thật chặt chẽ, chưa gắn kết được khaithác sử dụng kết hợp với bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Các mặt văn hoá, thể thao, trật tự an toàn trong sản xuất, sinh hoạt và vệsinh thực phẩm còn nhiều hạn chế
- Tuy lực lượng lao động dồi dào nhưng đại bộ phận là lao động giản đơn,chưa qua đào tạo, trình độ văn hóa còn nhiều hạn chế, phong tục tập quán lạchậu đã ảnh hưởng lớn tới việc đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Trang 17PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT
1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Thực hiện theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hộiđồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc hoạch định địa giới hànhchính, xã đã cùng với các xã lân cận tiến hành xác định mốc địa giới hành chínhtrên cơ sở hiện trạng và được nhất chí thông qua bằng văn bản Đơn vị hànhchính của xã được chia làm 6 thôn với tổng diện tích tự nhiên là 2.802,04 ha
1.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Xã Trúc Sơn đã thực hiện nhiều hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá đấtđai làm cơ sở để xây dựng bản đồ địa chính Tài liệu đo đạc đã được các cấp cóthẩm quyền kiểm tra nghiệm thu và được sử dụng làm căn cứ để giao đất, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.Toàn xã đã được đo đạc ở bản đồ tỷ lệ 1:2000, trong đó đất nông nghiệp2.309,03 ha, đất phi nông nghiệp 315,92 ha và đất chưa sử dụng 103,40 ha
1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thực hiện Luật Đất đai và các văn bản dưới luật, hàng năm xã Trúc Sơn đãthực hiện đầy đủ công tác lập kế hoạch sử dụng đất và thực hiện nghiêm túc kếhoạch đã đề ra Tuy nhiên, quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch còn gặpnhiều khó khăn do công tác lập quy hoạch chưa được triển khai
1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất
Xã Trúc Sơn đã thực hiện quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất vàchuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật Quỹ đất tínhđến năm 2010 được giao cho các đối tượng sử dụng và quản lý như sau:
Trang 18+ Đất nông nghiệp giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng 2302,20 ha;
tổ chức kinh tế trong nước sử dụng 6,80 ha
+ Đất phi nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng 29,85 ha;UBND xã sử dụng 0,99 ha; tổ chức kinh tế trong nước sử dụng 26,99 ha; cơquan đơn vị của Nhà nước sử dụng 2,97 ha; UBND xã quản lý 244,43 ha; tổchức khác quản lý 1,00 ha
+ Đất chưa sử dụng do UBND xã quản lý 103,43 ha
1.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính được thựchiện theo đúng quy định của pháp luật Đến năm 2010 trên địa bàn xã đã đượccấp 5 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức và 1.991 giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất (đất phi nông nghiệp
553 hồ sơ, toàn bộ là hồ sơ cấp đất ở; đất nông nghiệp 1.458 hồ sơ) Tổng diệntích đã cấp giấy chứng nhận là 955,97 ha ( tổ chức 9,93 ha, hộ gia đình cá nhân946,04 ha)
1.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được tiến hành hàng năm đúng theo quyđịnh của pháp luật Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai năm 2010 đến nay đãchính thức đưa số liệu, tài liệu và bản đồ vào sử dụng Nhìn chung, chất lượngcông tác thống kê, kiểm kê đất đai đã được nâng cao dần; tình trạng bản đồ, sốliệu về đất đai không khớp giữa các năm từng bước được hạn chế
1.8 Quản lý tài chính về đất đai
Đối với đất đai được giao và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đềuthông qua các đơn vị quản lý tài chính trong tỉnh và huyện nên đảm bảo đúngcác thủ tục và quy định về tài chính
1.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản là nơi diễn ra quan hệ giao dịch hàng hóa, là bấtđộng sản bao gồm: Chuyển nhượng, thế chấp, đấu giá, cho thuê và các dịch vụ
về bất động sản giữa các cá nhân hay tổ chức có nhu cầu Đây là lĩnh vực cònkhá mới mẻ của người dân ở nơi đây Tuy nhiên, do nhân dân cần vốn đầu tưlàm ăn, phát triển kinh tế gia đình nên hoạt động vay vốn, thế chấp quyền sửdụng đất trong thời gian gần đây đang có xu hướng tăng
Trang 191.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
UBND xã rất quan tâm đến việc quản lý, giám sát việc thực hiện quyền vànghĩa vụ của người sử dụng đất để đảm bảo việc sử dụng đất đúng pháp luật,hợp lý và có hiệu quả Các sai phạm được chấn chỉnh, xử lý kịp thời nên khôngxảy ra các vụ vi phạm nghiêm trọng
1.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, xử lý các vi phạm pháp luật vềđất đai trên địa bàn xã trong những năm qua được tiến hành thường xuyên và đạtđược nhiều kết quả tốt, phát hiện và giải quyết kịp thời các vi phạm pháp luật vềđất đai
1.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các
vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai
Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các viphạm trong quản lý và sử dụng đất đai được duy trì thường xuyên và thực hiệntheo đúng quy định của pháp luật
1.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Dưới sự chỉ đạo của UBND huyện, xã đã phối hợp với các ban, ngành thựchiện công tác quản lý, triển khai các phương án đền bù, giải tỏa đất đai một cáchchặt chẽ Cán bộ địa chính đã phối hợp với phòng Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn người dân thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT
2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất
Trang 201.7 Đất rừng sản xuất RSX 36.23 1.52
2.6 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC
2.10 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA
(Nguồn: Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 xã Trúc Sơn)
2.1.1 Đất nông nghiệp
Đến năm 2010 diện tích đất nông nghiệp của xã là 2.382,04 ha, chiếm85,03% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm các loại đất sau:
+ Đất lúa nước: 113,94 ha, chiếm 5,62% diện tích đất nông nghiệp;
+ Đất trồng cây hàng năm còn lại: 255,22 ha, chiếm 10,71% diện tích đấtnông nghiệp;
Trang 21+ Đất trồng cây lâu năm: 1.919,84 ha, chiếm 80,87% diện tích đất nôngnghiệp;
+ Đất rừng sản xuất: 36,23 ha, chiếm 1,52% diện tích đất nông nghiệp;+ Đất nuôi trồng thủy sản: 37,46 ha, chiếm 1,57% diện tích đất nôngnghiệp
2.1.2 Đất phi nông nghiệp
Đến năm 2010 diện tích đất phi nông nghiệp của xã là 315,92 ha, chiếm
11,27% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm các loại đất sau:
+ Đất XD trụ sở cơ quan, CTSN: 0,30 ha, chiếm 0,09% diện tích đất phinông nghiệp;
+ Đất quốc phòng: 0,12 ha, chiếm 0,04% diện tích đất phi nông nghiệp;+ Đất an ninh: 1,38 ha, chiếm 0,44% diện tích đất phi nông nghiệp;
+ Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh: 16,52 ha, chiếm 5,23% diện tích đất phinông nghiệp;
+ Đất sản xuất vật liệu XD, gốm sứ: 11,58 ha, chiếm 3,67% diện tích đấtphi nông nghiệp;
+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 1,00 ha, chiếm 0,32% diện tích đất phi nôngnghiệp;
+ Đất mặt nước chuyên dùng: 21,11 ha, chiếm 6,68% diện tích đất phi nôngnghiệp;
+ Đất sông, suối: 90,48 ha, chiếm 28,64% diện tích đất phi nông nghiệp;+ Đất phát triển hạ tầng: 145,03 ha, chiếm 45,91% diện tích đất phi nông
nghiệp (bao gồm: Đất giao thông 141,61 ha, đất thủy lợi 0,92 ha; đất công trình
năng lượng 0,32 ha; đất công trình bưu chính viễn thông 0,02 ha, đất cơ sở y tế 0,16 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo 1,47 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao 0,28
cư mới, mở rộng cũng như chỉnh trang lại các khu dân cư hiện có theo hướngvăn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa riêng của từng dân tộc trên địa bàn
Trang 222.1.3 Đất chưa sử dụng
Diện tích đất chưa sử dụng của xã năm 2010 là 103,43 ha, chiếm 3,69%tổng diện tích tự nhiên; chủ yếu là đất đồi trọc, núi đá, đất thung lũng, đất bãibằng ven các suối
2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất
Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2010 được thể hiện tại bảngsau:
2010
Năm 2005
Tăng (+); Giảm (-) TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 2,802.04 2,802.04
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 255.22 271.04 -15.82
2.5 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 28.10 40.79 -12.69 2.6 Đất sản xuất vật liệu XD, gốm sứ SKX
2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA
Trang 232.13 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 111.59 42.14 69.45
(Nguồn: Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 xã Trúc Sơn)
Tổng diện tích tự nhiên của xã Trúc Sơn tại thời điểm kiểm kê đất đai năm
2010 không biến động so với kỳ kiểm kê năm 2005 Tuy nhiên, cơ cấu trong cácnhóm đất chính có sự chuyển biến rõ rệt cả về đất nông nghiệp và đất phi nôngnghiệp Cụ thể như sau:
2.2.1 Đất nông nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp tính đến năm 2010 là 2.382,69 ha tăng671,97 ha so với năm 2005, cụ thể tăng giảm từng chỉ tiêu sử dụng đất như sau:
+ Đất lúa nước: Tăng 34,14 ha so với năm 2005 do: Chuyển từ đất trồng
cây hàng năm khác sang 10,92 ha, chuyển từ đất nuôi trồng thuỷ sản sang 2,31
ha, chuyển từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sang 20,91 ha
+ Đất trồng cây hàng năm còn lại: Giảm 15,82 ha so với năm 2005 do:
Chuyển từ đất nông nghiệp khác sang 2,55 ha, chuyển từ đất có mục đích côngcộng sang 0,97 ha, chuyển sang đất trồng lúa 10,92 ha, chuyển sang đất rừng sảnxuất 0,33 ha, chuyển sang đất ở nông thôn 0,15 ha, chuyển sang đất nuôi trồngthuỷ sản 6,37 ha, chuyển sang đất sản xuất kinh doanh 1,45 ha, chuyển sang đấttrụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 0,02 ha
+ Đất trồng cây lâu năm: Tăng 1.072,55 ha so với năm 2005 do: Chuyển
từ đất rừng sản xuất sang 441,14 ha, chuyển từ đất nông nghiệp khác sang 21,56
ha, chuyển từ đất ở tại nông thôn sang 51,80 ha, chuyển từ đất quốc phòng sang1,50 ha, chuyển từ đất nghĩa trang nghĩa địa sang 2,23 ha, chuyển từ đất đồi núichưa sử dụng sang 571,02 ha, chuyển sang đất ở tại nông thôn 0,05 ha, chuyểnsang đất rừng sản xuất 3,59 ha, chuyển sang đất nuôi trồng tuỷ sản 12,72 ha,chuyển sang đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 0,34 ha
+ Đất rừng sản xuất: Giảm 408,91 ha so với năm 2005 do: Chuyển sang
đất nuôi trồng thuỷ sản 2,81 ha, chuyển sang đất trồng cây lâu năm 441,14 ha,chuyển sang đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1,19 ha, chuyển từ đất
Trang 24trồng cây hàng năm khác sang 0,33 ha, chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang3,59 ha, chuyển từ đất đồi núi chưa sử dụng sang 32,31 ha.
+ Đất nuôi trồng thủy sản: Tăng 20,89 ha so với năm 2005 do: Chuyển
sang đất trồng lúa 2,31 ha, chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác sang 6,37 ha,chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang 12,72 ha, chuyển từ đất rừng sản xuất sang2,81 ha, chuyển từ đất sông suối và mặt nước chuyên dùng sang 1,30 ha
2.2.2 Đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp năm 2010 của xã Trúc Sơn là 315,92 ha giảm 2,72 ha
so với năm 2005, cụ thể tăng giảm từng chỉ tiêu sử dụng đất như sau:
+ Đất XD trụ sở cơ quan, CTSN: Tăng 0,02 ha so với năm 2005 do chuyển
từ đất trồng cây hàng năm sang 0,02 ha
+ Đất quốc phòng: Giảm 2,88 ha so với năm 2005 do chuyển sang đất
trồng cây lâu năm 1,50 ha
+ Đất an ninh: Tăng 1,38 ha so với năm 2005.
+ Đất cơ sở sản xuất, kimh doanh: Giảm 12,69 ha so với năm 2005 do:
Chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác sang 1,45 ha, chuyển từ đất ở nông thônsang 6,77 ha, giảm do chuyển sang đất trồng lúa 20,91 ha
+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Giữ ổn định diện tích so với năm 2005.
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giảm 2,23 ha so với năm 2005.
+ Đất mặt nước chuyên dùng: Tăng 69,45 ha so với năm 2005 do: Chuyển
từ đất trồng cây lâu năm sang 0,34 ha, chuyển từ đất rừng sản xuất sang 1,19 ha,chuyển từ đất có mục đích công cộng sang 4,3 ha, chuyển từ đất đồi núi chưa sửdụng sang 4,92 ha, chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản 1,30 ha
+ Đất phát triển hạ tầng: Giảm 5,50 ha so với năm 2005 do: Chuyển sang
đất trồng cây hàng năm 0,87 ha, chuyển sang đất ở tại nông thôn 0,33 ha,chuyển sang đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 4,30 ha
2.2.3 Đất chưa sử dụng
Diện tích năm 2010 là 103,43 ha giảm 668,25 ha, do: Chuyển sang đấttrồng cây lâu năm 571,02 ha, chuyển sang đất rừng sản xuất 32,31 ha, chuyểnsang đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 64,92 ha
Trang 252.3 Hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường; tính hợp lý của việc sử dụng đất
2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường của việc sử dụng đất
- Thực hiện giao đất sản xuất nông nghiệp ổn định cùng với các chính sáchđẩy mạnh sản xuất hàng hoá đã làm cho người dân năng động hơn Việc bố tríhợp lý cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển nhiều vườn cây ăn quả, cây côngnghiệp có giá trị kinh tế cao đã làm hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tăng đángkể
- Đất ở và hệ thống cơ sở hạ tầng như: Giao thông, văn hóa, thể thao, y tế,giáo dục đã phần nào đáp ứng được nhu cầu ở thời điểm hiện tại Với áp lựcgia tăng dân số (tự nhiên và cơ học), trong thời gian tới cần phải tiếp tục xâymới, mở rộng, chỉnh trang, nâng cấp và cải tạo các công trình này nhằm tạo điềukiện cho nền kinh tế của xã phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đạihóa
- Nhìn chung trong quá trình sử dụng đất, việc tác động đến môi trường đấtcủa xã những năm gần đây diễn biến theo chiều hướng tốt, diện tích đất chưa sửdụng được khai thác tận dụng triệt để, quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vậtnuôi, thâm canh tăng vụ phát triển nhanh và nhân rộng ở nhiều khu vực Tuynhiên, để quá trình khai thác sử dụng đất có hiệu quả đòi hỏi cần có sự đầu tưtăng thêm đáng kể về khối lượng phân hóa học và các chất tăng trưởng nên đãảnh hưởng không nhỏ đến môi trường đất Các chất thải, nước thải trong các khudân cư, các cơ sở sản xuất chế biến, kinh doanh chưa được thu gom, xử lý triệt
để cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường sống cũngnhư tác động xấu đến môi trường đất
2.3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất
a Cơ cấu sử dụng đất
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010, cơ cấu sử dụng đất trong xã tậptrung chủ yếu vẫn là đất nông nghiệp với 85,03%, đất phi nông nghiệp là11,27% và đất chưa sử dụng là 3,69% Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất củacác nhóm chính cũng như các loại đất trong xã cho thấy những năm gần đây việc
sử dụng đất của xã đã có dịch chuyển tích cực và hợp lý hơn
* Mặt tích cực
- Đã cơ bản ổn định việc sử dụng đất cho nông hộ, sản xuất nông nghiệpđang dần đi vào chiều sâu thông qua các giải pháp tích cực để tăng vụ sản xuất,tăng lượng nông sản hàng hóa phục vụ xuất khẩu Giá trị sản xuất nông nghiệp,
Trang 26- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông - lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao, đấtchưa sử dụng được khai thác tương đối hiệu quả.
- Đất trồng lúa nước tương đối ổn định về quy mô diện tích và đang đượcđầu tư nâng cao năng suất, chất lượng phục vụ nhu cầu lương thực
- Với điều kiện đất đai của xã Trúc Sơn, diện tích đất đang sử dụng chonông nghiệp chiếm tỷ lệ như trên là phù hợp
- Trong lĩnh vực nông nghiệp do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân hóahọc ngày càng tăng làm suy thoái và ô nhiễm đất
b Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế
-xã hội
Dựa trên số liệu diện tích đất đai theo các mục đích sử dụng đất năm 2010,
có thể đánh giá các mặt tích cực và hạn chế trong việc sử dụng đất với yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội của xã Trúc Sơn như sau:
* Mặt tích cực
Quy mô và tỷ lệ diện tích đất bố trí cho sản xuất nông - lâm nghiệp cao là
sự bố trí sử dụng đúng đắn, thích hợp trong điều kiện hiện tại, phù hợp với mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã Điều đó được thể hiện ở các mặt sau:
- Khai thác tối đa quỹ đất đai vào sản xuất nông nghiệp
- Sử dụng triệt để và hiệu quả nguồn lao động tại chỗ
- Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tạo ra nhiều loại sản phẩm với số lượnglớn và chất lượng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, đồng thời tạo ra sảnphẩm hàng hóa, tạo nguồn nguyên liệu, thúc đẩy phát triển công nghiệp chếbiến
- Đất trồng lúa tương đối ổn định về quy mô diện tích và đang được đầu tưnâng cao về năng suất, chất lượng góp phần ổn định nguồn lương thực
- Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích tuy không lớn nhưng đang được chútrọng nuôi các loại sản phẩm có giá trị kinh tế
Trang 27* Mặt hạn chế
- Diện tích và tỷ lệ đất sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp còn thấp.Trong kỳ quy hoạch cần có sự điều chỉnh, sử dụng quỹ đất một cách hợp lý, tạo
đà cho việc phát triển các mục tiêu kinh tế - xã hội của xã
- Đất phát triển hạ tầng vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu nên ảnhhưởng đến sức thu hút và hiệu quả đầu tư khai thác các lợi thế về tài nguyên đất,nguồn sản phẩm nông sản, tài nguyên khoáng sản, cảnh quan thiên nhiên…
- Do trình độ dân trí thấp, tập tục canh tác lạc hậu đã ảnh hưởng đến sựphát triển kinh tế cũng như đời sống của nhân dân
c Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất
Xã Trúc Sơn đã thực hiện nhiều chính sách, giải pháp tương đối toàn diệnliên quan đến vấn đề đầu tư vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật, đòn bẩy kinh tế trong sử dụng đất Mọi đối tượng sử dụng đất, chủ sử dụng đất đều có cơ hộinhận được sự đầu tư và có thể đầu tư đất đai theo năng lực của mình Các hìnhthức khuyến khích cụ thể như sau: Các loại vật tư nông nghiệp, con giống, cungcấp các dịch vụ khoa học kỹ thuật với hệ thống các trung tâm khuyến nông,khuyến ngư tại các địa phương
2.4 Những tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất
- Trong quá trình sử dụng đất, việc quản lý chưa chặt chẽ, đã dẫn đến việc
sử dụng đất chưa hợp lý, kém hiệu quả và còn sai mục đích
- Chính sách bồi thường, tái định cư còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ, thựchiện thiếu thống nhất cũng là nguyên nhân gây nhiều khó khăn khi Nhà nước thuhồi đất, đặc biệt khi thu hồi đất vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội
Để khắc phục những tồn tại nêu trên cần quan tâm một số vấn đề cơ bảnsau:
+ Cần quy hoạch ổn định diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên cơ sở phùhợp với tiềm năng đất đai của từng khu vực, thực hiện đầu tư thâm canh theochiều sâu, sản xuất tập trung tạo ra sản phẩm hàng hóa theo hướng xuất khẩu + Đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng kinh tế, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xãhội theo chiến lược phát triển dài hạn của huyện nói chung và xã nói riêng Tăngcường sức hút đầu tư để phát triển kinh tế bằng những chính sách hợp lý cũngnhư ưu tiên đầu tư vốn cho các công trình, dự án trọng điểm
+ Xây dựng và thống nhất giữa các quy hoạch trên địa bàn xã quản lý, kiênquyết xử lý dứt điểm tình trạng lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích
+ Cụ thể hóa các văn bản pháp luật đất đai của Nhà nước vào tình hình thực
tế của địa phương, tăng cường năng lực cho đội ngũ quản lý đất đai cấp cơ sở
Trang 28III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC
3.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
3.1.1 Đất nông nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp trong quy hoạch kỳ trước là 2.286,08 ha,thực hiện được 2.382,69 ha, vượt 100,23% so với quy hoạch kỳ trước Cụ thểtừng loại đất như sau:
+ Đất lúa nước: Theo quy hoạch kỳ trước có 70,08 ha, thực hiện được
133,94 ha, vượt 191,12% so với quy hoạch kỳ trước
+ Đất trồng cây hàng năm còn lại: Theo quy hoạch kỳ trước có 309,39 ha,
thực hiện được 255,22 ha, đạt 82,49% so với quy hoạch kỳ trước
+ Đất trồng cây lâu năm: Theo quy hoạch kỳ trước có 191,90 ha thực hiện
được 1.919,84 ha, vượt 1.005,63% so với quy hoạch kỳ trước
+ Đất rừng sản xuất: Theo quy hoạch kỳ trước có 1.681,0 ha, thực hiện
được 36,23 ha, đạt 2,16% so với quy hoạch kỳ trước
+ Đất nuôi trồng thủy sản: Theo quy hoạch kỳ trước có 9,70 ha, thực hiện
được 37,46 ha, vượt 386,19% so với quy hoạch kỳ trước
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trướcđược thể hiện trong bảng sau:
Hiện trạng 2010
QH đến 2010
Tăng (+);
Giảm (-)
Tỉ lệ (%)
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 255.22 309.39 -54.17 82.49