1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 20112015 và xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)

88 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 20112015 và xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 20112015 và xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 20112015 và xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 20112015 và xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 20112015 và xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 20112015 và xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

CẤN ĐỨC ANH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2017

Trang 2

CẤN ĐỨC ANH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thế Đặng

Thái Nguyên - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của cá nhân tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất cứ tài liệu nào

TÁC GIẢ

Cấn Đức Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bản luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của:

- GS.TS Nguyễn Thế Đặng, Trường Đại học Nông Lâm, ĐHTN- người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suố`t thời gian thực hiện đề tài;

- Các thầy, cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên, Khoa Sau đại học trường Đại học Nông Lâm, ĐHTN và các đồng nghiệp;

- UBND huyện Phù Ninh, Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Phù Ninh Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên đã giúp đỡ, khích lệ và tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

TÁC GIẢ

Cấn Đức Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Đất đai và một số lý luận về đất đai 4

1.1.1 Những chức năng chủ yếu của đất đai 4

1.1.2 Đất đai và sự phát triển kinh tế, xã hội 5

1.1.3 Những yếu tố quan hệ đến việc sử dụng đất 6

1.1.4 Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng đất 7

1.1.5 Quan điểm sử dụng đất 8

1.2 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất 10

1.2.1 Khái quát chung về quy hoạch sử dụng đất 10

1.2.2 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất 15

1.3 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở một số nước trên Thế giới và ở Việt Nam 17

1.3.1 Quy hoạch sử dụng đất ở một số nước trên thế giới 17

1.3.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam 19

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

Trang 6

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu 22

2.3 Nội dung nghiên cứu 22

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Phù Ninh ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất 22

2.3.2 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Phù Ninh giai đoạn 2011 - 2015 22

2.3.3 Đánh giá của người sử dụng đất về quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 22

2.3.4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 22

2.3.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quy hoạch sử dụng đất 22

2.4 Phương pháp nghiên cứu 23

2.4.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu 23

2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 23

2.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh 23

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính 23

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Phù Ninh ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất 24

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 26

3.2 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Phù Ninh giai đoạn 2011 - 2015 29

3.2.1 Khái quát quy hoạch sử dụng đất của huyện Phù Ninh giai đoạn 2011 - 2015 29

3.2.2 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Phù Ninh giai đoạn 2011 - 2015 32

3.3 Đánh giá của người sử dụng đất về quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 43

Trang 7

3.3.1 Đánh giá công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất của huyện Phù Ninh giai

đoạn 2011 - 2015 43

3.3.2 Đánh giá về kết quả thực hiện so với khi xây dựng quy hoạch sử dụng đất 45

3.3.3 Đánh giá về đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất so với giá thị trường khi thực hiện thu hồi đất thực hiện quy hoạch sử dụng đất năm 2011-2015 46

3.3.4 Đánh giá về chính sách tái định cư khi thu hồi đất 47

3.3.5 Đánh giá về ảnh hưởng của phương án quy hoạch sử dụng đất đến sự phát triển kinh tế và các vấn đề xã hội của địa phương 49

3.3.6 Đánh giá về những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác QHSDĐ và áp dụng các văn bản mới liên quan đến QHSDĐ theo ý kiến của cán bộ ngành tài nguyên và môi trường 50

3.4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối đến năm 2020 51

3.4.1 Diện tích đất quy hoạch phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương 52

3.4.2 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong phương án quy hoạch 65

3.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quy hoạch sử dụng đất 67

3.5.1 Các giải pháp trước mắt: 67

3.5.2 Các giải pháp lâu dài 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Kiến nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 8

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 31

Bảng 3.2 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Phù Ninh giai đoạn 2011 - 2015 32

Bảng 3.3 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2015 35

Bảng 3.4 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2015 37

Bảng 3.5 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt của huyện Phù Ninh giai đoạn 2011-2015 39

Bảng 3.6 Tính hợp lý và việc quản lý quy hoạch của huyện Phù Ninh theo ý kiến người dân trên địa bàn 44

Bảng 3.7 Chính sách bố trí tái định cư khi thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo phiếu điều tra 47

Bảng 3.8 Những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác QHSDĐ và áp dụng các Văn bản mới liên quan đến QHSDĐ 50

Bảng 3.9 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 55

Bảng 3.10 Phương án quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020 63

Bảng 3.11 Diện tích trước và sau Điều chỉnh quy hoạch 66

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất 42 Hình 3.2 Đánh giá kết quả thực hiện so với khi xây dựng phương án quy

hoạch sử dụng đất 45 Hình 3.3 Đánh giá đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất so với giá thị trường khi

thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo nhóm đối tượng sử dụng 46 Hình 3.4: Ảnh hưởng của phương án quy hoạch sử dụng đất đến sự phát triển

kinh tế và các vấn đề xã hội của địa phương 49

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn coi đây là vấn đề bức xúc cần được quan tâm hàng đầu Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ

nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”.(Chương

II, Điều 18) Luật Đất đai năm 2013 quy định nội dung, trách nhiệm, thẩm quyền

lập và xét duyệt quy hoạch sử dụng đất Luật đất đai 2013 quy định rất rõ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

Bên cạnh đó trong quá trình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất còn bộc lộ nhiều bất cập Thủ tướng cũng thẳng thắn chỉ rõ: “Việc lập, thẩm định, xét duyệt, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các kế hoạch có sử dụng đất chưa tốt Chất lượng quy hoạch chưa cao, nhiều trường hợp chưa sát thực tế, tính khả thi thấp Tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo”, nhiều vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đang gây bức xúc trong dư luận xã hội, ảnh hưởng xấu đến ổn định sản xuất, đời sống của nhân dân ở nhiều nơi, làm chậm tiến độ triển khai nhiều dự án đầu tư và gây lãng phí đất đai Hiện tượng vi phạm pháp luật về đất đai còn nhiều, nhất là trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”

Nhu cầu tăng trưởng kinh tế cao sẽ gây áp lực mạnh đối với đất đai và dễ dẫn đến tình trạng rối loạn trong khai thác sử dụng đất nhất là ở những nơi có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, có nhiều cơ hội tiếp nhận đầu tư và chuyển dịch cơ cấu lao động.Trong thời gian qua được sự đầu tư của Nhà nước, huyện Phù Ninh luôn quan tâm và chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai Tuy nhiên là một huyện miền núi, có nhiều dân tộc sinh sống, phong tục tập quán khác nhau, trình độ dân trí không đồng đều, việc nhận thức và chấp hành pháp

Trang 13

luật đất đai còn hạn chế Do đó việc khai thác, sử dụng đối với một số loại đất vẫn còn một số tồn tại sau: Tổng quỹ đất tự nhiên của huyện chưa được khai thác triệt

để, tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích, không có hoặc không theo quy hoạch vẫn xảy ra; sử dụng đất phân tán, manh mún còn phổ biến; do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và dân sinh nên vẫn phải chuyển một số diện tích đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển các khu dân cư mới làm thu hẹp diện tích của các loại đất có giá trị đặc biệt này

- Trong quá trình sử dụng đất, việc quản lý và sử dụng đất đai trong thời gian qua chưa được chặt chẽ, một số trường hợp tùy tiện phá vỡ mặt bằng canh tác, lấn chiếm và chuyển mục đích sử dụng đất không xin phép; công tác giải quyết chậm hoặc thiếu kiên quyết trong xử lý, giải quyết các vấn đề tồn đọng sau kết luận thanh tra còn kéo dài, chưa dứt điểm Bên cạnh đó, chính sách bồi thường tái định cư thiếu đồng bộ, thực hiện chưa thống nhất cũng là nguyên nhân gây nhiều khó khăn khi Nhà nước thu hồi đất, đặc biệt khi thu hồi đất vào mục đích phát triển kinh tế xã hội

Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

và phân công lại lao động làm tăng nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực do

đó cần phải phân bổ lại quỹ đất đai là rất cần thiết, tạo đà cho thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

Từ những thực tế trên chúng tôi thực hiện đề tài:“Đánh giá việc thực hiện quy

hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 và xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trang 14

- Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Phù Ninh giai đoạn

2011 - 2015

- Đánh giá của người sử dụng đất về quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015

- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

- Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quy hoạch sử dụng đất

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đất đai và một số lý luận về đất đai

1.1.1 Những chức năng chủ yếu của đất đai

(Nguyễn Thế Đặng và cs, 2014) [12] Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới tự nhiên Sự nhận thức này không ngừng thay đổi theo thời gian Trong vòng 30 năm trở lại đây, trên nhiều diễn đàn người ta đã thừa nhận, đối với con người đất đai có những chức năng chủ yếu sau đây:

* Chức năng môi trường sống

Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gien di truyền để bảo tồn cho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất

* Chức năng sản xuất

Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản

* Chức năng cân bằng sinh thái

Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng

xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển địa cầu

* Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước

Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn

* Chức năng dự trữ

Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của con người

* Chức năng không gian sự sống

Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại

Trang 16

* Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử

Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả

về việc sử dụng đất đai trong quá khứ

* Chức năng vật mang sự sống

Đất đai là không gian cho sự chuyển vận của con người, cho đầu tư, sản xuất

và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên

1.1.2 Đất đai và sự phát triển kinh tế, xã hội

(Luật Đất đai 2013) [14] Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Điều đó đã được khẳng định trong luật đất đai

Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng đất, rừng và mặt nước chiếm vị trí đặc biệt Đất là điều kiện đầu tiên và là nền tảng tự nhiên của bất kỳ một quá trình sản xuất nào

Các Mác cho rằng, đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể Khi nói về vai trò và ý nghĩa của đất đối với nền sản xuất xã hội, Mác đã khẳng định: "Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ - như William Petti đã nói - Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ"

Chúng ta đều biết rằng, không có đất thì không thể có sản xuất, cũng như không có sự tồn tại của con người Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người Đất tồn tại như một vật thể lịch

sử - tự nhiên

Trang 17

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của đất là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Khi xã hội phát triển ở mức độ cao hơn, công năng của đất từng bước được mở rộng, sử dụng đất cũng phức tạp hơn Đất đai không chỉ cung cấp cho con người các tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển mà còn cung cấp các điều kiện cần thiết để hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại

Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng Những sai lầm (có

ý thức hoặc vô ý thức) của con người trong quá trình sử dụng đất cùng với sự tác động của thiên nhiên đã và đang làm huỷ hoại môi trường đất, một số công năng của đất đai bị suy yếu đi Vấn đề tổ chức sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững càng trở nên quan trọng, bức xúc và mang tính toàn cầu Cùng với sự phát triển không ngừng của sức sản xuất, công năng của đất cần được nâng cao theo hướng đa dạng, nhiều tầng nấc để truyền lại lâu dài cho các thế hệ mai sau

1.1.3 Những yếu tố quan hệ đến việc sử dụng đất

(Nguyễn Thế Đặng và cs, 2014) [12] Việc sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở một hệ thống các yếu tố tự nhiên và kinh tế, xã hội:

+ Điều kiện thuỷ văn: Mỗi vùng đều có hệ thống và chế độ thuỷ văn, thuỷ địa chất cụ thể, quyết định nguồn nước cung cấp cho các yêu cầu sử dụng đất, do đó sử dụng đất theo các đặc điểm của nguồn nước và chịu sự chuyển đổi của nguồn nước

Trang 18

+ Điều kiện không gian: Sử dụng đất căn cứ vào đặc điểm địa hình, quy mô diện tích, hình thể mảnh đất

+ Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của vùng sẽ tạo ra những lợi thế so sánh, tạo ra tiền đề sử dụng đất

- Về yếu tố kinh tế xã hội:

+ Điều kiện dân số và lao động: Dân số và lao động là nguồn lực, điều kiện

để sử dụng đất, song trình độ lao động phản ánh trình độ thâm canh sử dụng, cải tạo đất

+ Điều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội: Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật quyết định quy mô, tốc độ và trình độ thâm canh sử dụng đất

+ Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất: Hình thức quản lý và tổ chức sản xuất dựa trên cơ sở trình độ phát triển của công nghiệp Do đó cũng quyết định hình thức và mức độ khai thác sử dụng đất

+ Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: Tiềm năng đất đai phụ thuộc vào sự phát triển khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

+ Chế độ kinh tế, xã hội: Chế độ kinh tế, xã hội phản ánh trình độ phát triển phương thức sản xuất, quy định mục đích sử dụng đất cho lợi ích của tầng lớp nào, do

đó quy định cả phương thức khai thác và hiệu quả sử dụng đất

1.1.4 Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng đất

(Nguyễn Đình Bồng, 2006) [1]Trong thời đại hiện nay, tiến trình sử dụng đất phát triển theo các xu thế sau:

- Khai thác tiềm năng đất đai theo cả hai chiều rộng và sâu: mở rộng quy mô

và diện tích đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế, sử dụng đất ổn định và bền vững

- Xây dựng cơ cấu sử dụng đất theo hướng đa dạng hóa trong mục đích sử dụng đất

- Sử dụng đất theo hướng xã hội hóa và tăng cường sự kiểm soát của Nhà nước

- Sử dụng đất theo xu thế phát triển kinh tế hợp tác hóa, khu vực hóa và toàn cầu hóa

- Sử dụng đất trong hệ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường

Trang 19

1.1.5 Quan điểm sử dụng đất

- Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam nhưng lại là điều kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển, vì vậy việc sử dụng thật tốt tài nguyên quốc gia này không chỉ sẽ quyết định tương lai của nền kinh tế đất nước, mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã hội Xã hội càng phát triển thì giá trị của đất đai sẽ càng cao và yêu cầu về sử dụng đất càng phải tốt hơn với hiệu qủa kinh tế xã hội cao hơn

Đất đai vốn là tặng vật của thiên nhiên cho con người, được các dân tộc bảo

vệ để trở thành đất nước của mình, vốn mang trong đó tính bình đẳng về quyền và quyền lợi giữa mọi người Chính sách đất đai hợp lý tạo nên tính bền vững xã hội, bảo đảm quyền lợi hợp lý của từng gia đình, từng cá nhân, đồng thời bảo đảm quyền lợi của cộng đồng, của toàn dân tộc Sử dụng đất hợp lý là một tác nhân trực tiếp tạo nên tính bền vững trong quá trình phát triển bền vững của đất nước, của dân tộc

- Quy hoạch sử dụng đất là biện pháp quản lý không thể thiếu trong việc tổ chức sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội và các địa phương Phương án quy hoạch sử dụng đất là kết quả hoạt động thực tiễn của bộ máy quản lý Nhà nước kết hợp với những dự báo có cơ sở khoa học cho tương lai Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất vừa đảm bảo tính thống nhất của quản lý Nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất để đạt đến mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh

- Về kinh tế, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên đất đai cho nhiệm

vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, vừa đảm bảo an toàn lương thực quốc gia, vừa thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp đồng thời phải cân đối quỹ đất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hóa đất nước, nâng cao độ phì nhiêu và hệ số sử dụng đất, vừa mở rộng diện tích để đạt ít nhất 10 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp và 40 triệu tấn lương thực Đối với đất công nghiệp, phải vừa sắp xếp lại các cơ sở hiện có, vừa nhanh chóng hình thành các khu công nghiệp mới phù hợp với nhịp độ phát triển

Trang 20

- Về mặt xã hội và môi trường, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo độ che phủ thực vật của các hệ sinh thái bền vững, phải đáp ứng được nhu cầu tăng lên về đất ở và chất lượng của môi trường sống, đặc biệt chú ý đến tác động của môi trường của quá trình sử dụng đất để công nghiệp hoá và đô thị hoá, nhất là ở các khu vực mới phát triển Quy hoạch sử dụng đất đai phải phản ánh được xu hướng cân đối giữa các vùng phát triển và phần còn lại của lãnh thổ để không phát sinh nhiều chênh lệch quá xa trên cùng một địa bàn

- Quy hoạch sử dụng đất để phát triển hệ thống đường sá, sân bay, bến cảng, các công trình năng lượng, cấp thoát nước, dịch vụ công cộng…sẽ làm cho giá trị đất tăng lên và tạo thêm giá trị mới về sử dụng đất, đồng thời còn nâng cao hiệu quả

sử dụng đất Do đó, các phương án quy hoạch sử dụng đất đều phải cân đối quỹ đất cho nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng

- Đến sau những năm 20 của thế kỷ tới, khi đất nước đã cơ bản hoàn thành công nghiệp hóa, phát triển dân số đã đến mức ổn định (126-130 triệu người) thì bức tranh toàn cảnh về sử dụng đất sẽ là:

+ Hơn một nửa lãnh thổ (18 triệu ha) được che phủ bằng cây rừng với một môi trường trong lành và hệ sinh thái bền vững

+ Trên 19 triệu ha đất nông nghiệp (có 3,8-4,0 triệu ha đất trồng lúa và 3 triệu

ha đất trồng cây công nghiệp lâu năm), đáp ứng được yêu cầu an toàn lương thực, nhu cầu thực phẩm của toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

+ Gần 3 triệu ha sử dung vào các mục đích chuyên dùng, thỏa mãn các nhu cầu về công nghiệp, dịch vụ, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng

+ Hơn 3% lãnh thổ (1,1 triệu ha) dùng để xây dựng khu dân cư, về cơ bản đã được đô thị hoá (0,7- 0,8 triệu ha, kể cả các thị tứ) đảm bảo một mức sống có chất lượng cao cho toàn dân

+ Cả nước chỉ còn lại 1,7 triệu ha, chủ yếu là sông suối và núi đá trọc, là tồn tại dưới dạng hoàn toàn tự nhiên với nhiệm vụ đảm bảo cảnh quan, môi trường

Trang 21

1.2 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất

1.2.1 Khái quát chung về quy hoạch sử dụng đất

a Khái niệm chung về quy hoạch

Theo ( FAO, năm 1993)[19]: “Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm năng đất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng đất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất là lựa chọn và đưa ra phương án đã lựa chọn vào thực tiễn để đáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được nguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và điều kiện thực tế sử dụng đất thay đổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng đất”

Theo (TS Đoàn Công Quỳ) [13] cho rằng:

- Quy hoạch là sự chuyển hóa tư duy hiện tại thành hành động tương lai nhằm đạt những mục tiêu nhất định

- Quy hoạch là kế hoạch hóa trong không gian, thực hiện những quyết định của Nhà nước trên một lãnh thổ nhất định

Quy hoạch mang tính hướng dẫn, tạo ra khả năng thực hiện các chính sách phát triển, kiểm soát các hoạt động sử dụng nguồn lực, tạo ra sự cân bằng sinh thái trong môi trường sống, sự công bằng trong đời sống xã hội

b Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất

Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất được xác định theo những quan điểm sau:

- Xét trên quan điểm đất đai là địa điểm của một quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lực lượng sản xuất

và tổ chức sản xuất xã hội thì quy hoạch sử dụng đất nằm trong phạm trù kinh tế - xã hội ; có thể xác định khái niệm quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng và định hướng tổ chức sử dụng đất trong các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức đơn vị và người sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện đường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan điểm sinh thái, bền vững

Trang 22

- Xét trên quan điểm đất đai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bản của sản xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội thì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống đánh giá tiềm năng đất đai, những loại hình sử dụng đất và những dữ kiện kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn các giải pháp sử dụng đất tối ưu, đáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở bảo vệ các nguồn tài nguyên lâu dài

- Xét trên quan điểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, đất đai là tài sản quốc gia được sử dụng trong sự điều khiển và kiểm soát của Nhà nước thì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng đất, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo lãnh thổ các cấp và theo các ngành kinh tế - xã hội

c Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất

Trong bất kỳ một quốc gia nào, đất đai đều giữ vai trò quan trọng, trong đó hình thức sở hữu đất đai là cơ sở cho mối quan hệ đất của mỗi chế độ xã hội

Ở nước ta Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã nêu: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo

sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”

Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 nêu rõ:

+ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu

+ Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai

+ Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chính về đất đai

+ Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao ðất, cho thuê ðất, công nhận quyền sử dụng ðất ðối với ngýời ðang sử dụng ðất ổn ðịnh; quy ðịnh quyền và nghĩa vụ của ngýời sử dụng ðất

Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, xác định một trong 15 nội dung quản lý Nhà

nước về đất đai là quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất có ý nghĩa rất lớn trong quản lý

và sử dụng đất Ngoài việc đảm bảo cho việc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm,

Trang 23

đảm bảo các mục tiêu nhất định phù hợp với các quy định của Nhà nước, cần phải đồng thời tạo ra cho Nhà nước theo dõi, giám sát quá trình sử dụng đất

Để thực hiện Luật tổ chức chính quyền địa phương và Luật đất đai, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành đã ban hành hàng loạt các văn bản dưới luật dưới dạng các nghị định, chỉ thị, thông tư, hướng dẫn của ngành, liên ngành để chỉ đạo công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp

Các văn bản hiện hành của Chính phủ và các Bộ bao gồm:

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính

-Thông tư 26/2014/TT-BTNMT về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật

xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT về Quy định quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy địnsh chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất

Trang 24

- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bối thường, hỗ trợ vàtại định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư 77/2014/TT- BTC hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Các nghị quyết, quyết định do Hội đồng nhân dân, UBND cấp tỉnh, huyện ban hành cũng là những văn bản mang tính pháp lý để chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất ở địa phương

d Phân loại quy hoạch sử dụng đất theo các cấp

Điều 42 Luật Đất đai năm 2013 quy định trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các cấp lãnh thổ hành chính:

Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

e Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch

Điều 45 Luật Đất đai năm 2013 quy định thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

Trang 25

Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt

Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện

* Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Qui hoạch sử dụng đất cấp huyện dưới sự chỉ đạo của qui hoạch cấp tỉnh, căn

cứ vào đặc tính của nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế xã hội để xác định nội dung qui hoạch:

+ Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và phương châm cơ bản sử dụng đất của huyện

+ Xác định qui mô, cơ cấu và bố cục sử dụng đất của các ngành

+ Xác định bố cục, cơ cấu và phạm vi dùng đất của các công trình hạ tầng chủ yếu,đất dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp , thủy lợi, giao thông, đô thị, khu dân cư nông thôn, xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu đất đai cho các nhiệm

vụ đặc biệt Đề xuất chỉ tiêu có tính khống chế sử dụng các loại đất

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phân chia các khu đất và đề xuất phương hướng, nguyên tắc biện pháp quản lý và thực hiện sử dụng đất của các khu vực khác nhau Đồng thời phân chia các chỉ tiêu làm cơ sở sử dụng đất cho các xã trong huyện Phân chia các khu đất sử dụng và dùng nó để khống chế bố cục sử dụng đất các loại và điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, là vấn đề cốt lõi của qui hoạch sử dụng đất cấp huyện

Trọng điểm của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là:

+ Phân chia loại đất sử dụng cho các xã và thể hiện trên từng mảnh đất cụ thể + Xác định vị trí các quy mô của điểm dân cư tại các xã và tiến hành điều hoà giữa các xã

Trang 26

+ Hoạch định khu bảo vệ nông nghiệp, những khu vực đã được xác định là khu bảo vệ cần phải được liền khoảnh, thể hiện diện tích, vị trí, ranh giới và biện pháp quản lý vào thuyết minh qui hoạch và bản đồ

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là cơ sở, thông qua việc khoanh định cụ thể các khu vực sử dụng với những công năng khác nhau, trực tiếp khống chế và thực hiện nhu cầu sử dụng đất của các dự án cụ thể, cũng là điểm mấu chốt thực hiện quy hoạch của cấp tỉnh và cả nước

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ở nước ta là một cấp cơ bản trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất, là cơ sở và kéo dài của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cả nước, có tác dụng trực tiếp chỉ đạo và khống chế quy hoạch sử dụng đất của nội bộ các ngành, các xí nghiệp, kế thừa cấp trên và gợi ý cho cấp dưới Do đó, phải được

tổ chức dưới sự chỉ đạo chủ chốt của cấp huyện, do phòng Tài nguyên và môi trường thực hiện, có sự tham gia của nhiều ngành, nhiều nhà khoa học, thực hiện một cách thiết thực, làm cho quy hoạch có tính khoa học, tính tiên tiến, tính thực tế, tính khả thi cao

1.2.2 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất

a Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất

Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương được thể hiện qua từng cấp như sau:

- Đối với quy hoạch sử dụng đất của cả nước thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của cả nước với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, quy hoạch phát triển của các ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Đối với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của tỉnh với quy hoạch sử dụng đất của cả nước, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển của các ngành tại địa phương và các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh

Trang 27

Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được thể hiện trong Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân

- Đối với quy hoạch sử dụng đất của huyện thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của huyện với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, định hướng phát triển của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện

Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội của huyện th́ đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện được thể hiện trong nghị quyết của Đại hội Đảng bộ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân

- Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã với quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện, định hướng phát triển của xã được thể hiện trong nghị quyết của Đại hội Đảng bộ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân

- Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế với mục tiêu phát triển khu kinh tế, khu công nghệ cao đã được xét duyệt

b Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường

Thẩm định việc khái quát hiệu quả phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trên mặt bằng sử dụng đất theo từng phương án quy hoạch sử dụng đất

Thẩm định việc đánh giá hiệu quả kinh tế đất của từng phương án quy hoạch

sử dụng đất theo dự kiến các nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; theo dự kiến thu ngân sách từ việc đấu giá thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã và chi phí cho quản lý đất đai tại xã

Trang 28

Thẩm định yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực của từng phương án quy hoạch sử dụng đất

Thẩm định việc đánh giá hiệu quả xã hội của từng phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ nhà ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động mất việc làm do bị thu hồi đất, số việc làm mới được tạo ra từ việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

Thẩm định sự phù hợp của từng phương án quy hoạch sử dụng đất đối với yêu cầu khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đánh giá tác động đến môi trường

Thẩm định yêu cầu phát triển diện tích phủ rừng của từng phương án quy hoạch

sử dụng đất nhằm bảo vệ môi trường thiên nhiên và bảo tồn hệ sinh thái

Thẩm định yêu cầu tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc của từng phương án quy hoạch sử dụng đất

c Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất

Thẩm định tính khả thi của từng phương án quy hoạch sử dụng đất gồm khả năng thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, khả năng thu hồi đất, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích; cơ sở khoa học và thực tiễn của các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất

1.3 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở một số nước trên Thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Quy hoạch sử dụng đất ở một số nước trên thế giới

Trên thế giới, công tác quy hoạch sử dụng đất được tiến hành từ nhiều năm trước đây và chiếm vị trí quan trọng trong quản lý tài nguyên đất đai cũng như quá trình sản xuất, song tuỳ thuộc vào đặc điểm mỗi nước mà các loại hình, phương pháp quy hoạch có các trường phái sau:

Tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội đảm bảo cho sự hài hoà phát triển đa mục tiêu sau đó mới đi sâu nghiên cứu quy hoạch chuyên ngành, tiêu biểu cho trường phái này là Đức và Úc

Tiến hành quy hoạch nông nghiệp làm nền tảng, sau đó làm quy hoạch phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo yêu cầu của kế hoạch hoá tập trung lao

Trang 29

động, đất đai trở thành yếu tố cơ bản của vấn đề nghiên cứu, tiêu biểu cho trường phái này là Liên Xô cũ và các nước xã hội chủ nghĩa Ở một số nước khác còn có các phương pháp quy hoạch mang đặc thù riêng

Ở Pháp, quy hoạch đất đai được sử dụng theo mô hình ngoài nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao trong việc sử dụng tài nguyên, môi trường và lao động; bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc và cơ cấu áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc sản xuất hợp lý, tăng hiệu quả sản phẩm xã hội

Ở Đức, quy hoạch đất đai gắn liền với môi trường, xây dựng một hệ thống quy hoạch tổng thể đảm bảo cảnh quan và sử dụng đất hiệu quả bền vững, vì vậy quy hoạch sử dụng đất tại các nước này có tính khả thi cao

Ở Thái Lan, quy hoạch đất đai được được phân bố theo 3 cấp: Quốc gia, vùng và địa phương Quy hoạch nhằm thể hiện cụ thể các chương trình kinh tế xã hội của Hoàng gia Thái Lan gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý nhà nước phối hợp với chính phủ và chính quyền địa phương Dự án phát triển Hoàng gia đã xác định vùng nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng về kinh tế - xã hội - chính trị của Thái Lan Các dự án đều tập trung vào vấn đề quan trọng là nguồn nước, đất đai nông nghiệp, thị trường lao động

Ở Đài Loan, trong vài thập kỷ gần đây, quá trình đô thị hoá đô thị hoá và bùng nổ kinh tế đang diễn ra hết sức sôi động, thành phố Cao Hùng (thành phố phía Nam của Đài Loan) đã phải đối mặt với áp lực tăng dân số đô thị nhanh chóng, làm thay đổi mạnh mẽ về quy mô lẫn diện mạo của thành phố Chính quyền thành phố đã dựa trên kế hoạch, thực thi một cách tích cực dự án tổng thể nâng cấp đất đô thị với tên gọi là: “Củng cố đất đô thị”, theo đó, trước khi xây dựng ổn định, vững chắc, những mảnh đất nhỏ nào có hình dạng không đều và không có giá trị kinh tế sẽ được chuyển sang dạng vuông vắn, có đường giao thông thuận tiện cho việc sử dụng tối ưu

và cho các mục đích xây dựng thông qua việc điều chỉnh lại ranh giới cũ bằng cách hợp nhất, chuyển đổi và phân chia lại các mảnh đất Quy trình hoạt động của dự án củng cố đất đô thị gồm 4 phần nội dung cơ bản: bắt đầu từ khi lựa chọn vùng đất, quyết định phạm vi đất để sử dụng cho dự án, cho đến khâu quy hoạch thiết kế; điều

Trang 30

tra, cải tạo đất, bồi thường cho những phần bị tháo dỡ tính toán hình dạng của đất với

sự tham gia của các chủ sử dụng đất và giao đất đã được củng cố cho các ngành, các tập đoàn báo cáo, thông qua kết quả của công tác giao đất, cho đến việc thực hiện giao dịch đất đai và sắp xếp địa chính

1.3.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam

a Thời kỳ trước Luật Đất đai năm 1993

Quy hoạch sử dụng đất đai chưa được coi là công tác của ngành Quản lý đất đai mà chỉ được thực hiện như một phần của quy hoạch phát triển ngành nông - lâm nghiệp Các phương án phân vùng nông - lâm nghiệp đã đề cập tới phương hướng

sử dụng tài nguyên đất trong đó có tính toán đến quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp

và coi đây là phần quan trọng Tuy nhiên, do còn thiếu các tài liệu điều tra cơ bản

và chưa tính được khả năng đầu tư nên tính khả thi của phương án còn thấp

Từ năm 1981 đến năm 1986 thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V, hầu hết các quận huyện trong cả nước đã xây dựng quy hoạch tổng thể cấp huyện Từ năm 1987 đến trước Luật Đất đai năm 1993, công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã có cơ sở pháp lý quan trọng, thời kỳ này công cuộc đổi mới nông thôn diễn ra sâu sắc, quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã nổi lên như một vấn đề cấp bách về giao đất, cấp đất Đây là mốc đầu tiên triển khai quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã trên phạm vi toàn quốc

b.Thời kỳ thực hiện Luật Đất đai từ năm 1993 đến năm 2013

Sau Đại hội Đảng lần thứ VII năm 1992, Nhà nước ta triển khai công tác nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế, xã hội ở hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các vùng kinh tế Đây là mốc bắt đầu của thời kỳ đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Thông qua quy hoạch sử dụng đất, Nhà nước thực hiện quyền định đoạt về đất đai, nắm được quỹ đất đai đến từng loại, bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gắn chuyển mục đích sử dụng đất với mục tiêu phát triển kinh

Trang 31

tế - xã hội, có cơ sở để điều chỉnh chính sách đất đai tại mỗi địa phương, chủ động giành quỹ đất hợp lý cho phát triển các ngành, các lĩnh vực, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa đảm bảo ổn định các mục tiêu xã hội vừa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Từng bước chủ động dành quỹ đất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển kết cấu

hạ tầng cho công nghiệp, dịch vụ, đô thị Qua công tác quy hoạch sử dụng đất đai, UBND các cấp nắm chắc được quỹ đất đai của địa phương mình, có dự tính được nguồn thu từ đất cho ngân sách nhà nước

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/NĐ-CP ngày 01/10/2001 quy định nội dung cụ thể về lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp địa phương Từ năm 1994, Chính phủ đã cho triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 Chính phủ đã chỉ đạo rà soát quy hoạch sử dụng đất đối với tất cả các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, đến nay đã hoàn thành trên phạm vi cả nước

Theo (TS Nguyễn Đình Bồng)[1]: “Quy hoạch sử dụng đất ở nước ta được pháp luật quy định là một trong những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về đất đai Tổ chức triển khai quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn từ 1994 đến nay đã cơ bản hoàn thành QHSDĐ cả nước, QHSDĐ cấp tỉnh; QHSDĐ đã góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong quá trình CNH - HĐH đất nước Tồn tại chủ yếu: QHSDĐ ở nước ta mới thực hiện chủ yếu ở mức độ khái quát, mang tính định hướng (QHSDĐ cả nước, QHSDĐ cấp tỉnh và gần 60% QHSDĐ cấp huyện), còn thiếu quy hoạch chi tiết (QHSDĐ cấp xã mới đạt 34%); về phương pháp và quy trình thực hiện còn nhiều bất cập chưa có quy trình QHSDĐ mang tính đặc thù đối với đô thị; sự phối hợp giữa quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội các cấp, quy hoạch các ngành chưa đồng bộ, đặc biệt là quy hoạch đô thị chi tiết Do những nguyên nhân trên chất lượng và tính hiệu quả QHSDĐ được đánh giá thấp, QHSDĐ “treo” còn tồn tại phổ biến”

Trang 32

Quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là

cơ sở để xác định cơ cấu sử dụng đất hợp lý và tiến hành thực hiện các văn bản hiện hành có liên quan đến Luật Đất đai quy định Những áp lực đối với đất đai như hiện nay cho thấy nguồn tài nguyên đất đai ngày càng khan hiếm và có giới hạn, dân số thế giới gia tăng nhanh, đòi hỏi phải có sự đối chiếu hợp lý giữa các kiểu sử dụng đất đai và loại đất đai để đạt được khả năng tối đa về sản xuất ổn định và an toàn lương thực, đồng thời cũng bảo vệ được vùng đất đai nông nghiệp và môi trường sống Quy hoạch sử dụng đất đai là nền tảng trong tiến trình này

c Thời kỳ sau Luật Đất đai năm 2013

Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của xã hội nói chung và đòi hỏi về công tác quản lý đất đai nói riêng Luật Đất đai năm 2013 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 Khung pháp lý đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định rõ Luật Đất đai 2013, với 17 điều, Thông tư 29/2014/TT-TNMT quy định chi tiết về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ nội dung việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp Đối với kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm và kỳ kế hoạch là 5 năm Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là 5 năm một lần gắn với việc kiểm kê đất đai để phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tốt hơn Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được lập 10 năm một lần gắn với kỳ quy hoạch

sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã phải được lập trên nền bản đồ địa chính Ngoài ra, để cho việc quản lý đất đai được thuận lợi hơn, đất đai được chia thành 3 nhóm đất chính: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng

Trang 33

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2015 và xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

2.2 Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Phù Ninh

- Phạm vi thời gian: Năm 2011 - 2016

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Phù Ninh ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

2.3.2 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Phù Ninh giai đoạn

2011 - 2015

- Khái quát Quy hoạch sử dụng đất của huyện Phù Ninh giai đoạn 2011 - 2015

- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Phù Ninh giai đoạn 2011 - 2015

2.3.3 Đánh giá của người sử dụng đất về quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 -

2015

- Đánh giá tình hình quản lý quy hoạch

- Đánh giá quá trình thực hiện quy hoạch

2.3.4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

- Quy hoạch đất nông nghiệp

- Quy hoạch đất phi nông nghiệp

- Quy hoạch đất chưa sử dụng

2.3.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quy hoạch sử dụng đất

- Giải pháp về vốn

Trang 34

- Giải pháp về cơ chế, chính sách

- Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực

- Giải pháp về khoa học công nghệ và kỹ thuật

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu

Để xây dựng báo cáo, nhiều tài liệu phục vụ cho phần nghiên cứu tổng quan

và nghiên cứu về địa phương được kế thừa, chọn lọc nhằm làm rõ cho các nội dung được trình bày trong báo cáo Đó là các nghiên cứu cùng đề tài của các tác giả đi trước, được thực hiện ở các địa phương khác Kết quả nghiên cứu chuyên sâu về thổ nhưỡng, về khí hậu thời tiết chi tiết của huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ cũng được

kế thừa sử dụng, để làm rõ các đặc điểm của địa phương Đồng thời, các tài liệu khác về địa phương như các số liệu thống kê về kinh tế, xã hội, các bản đồ gốc của địa phương cũng được thu thập, sử dụng phục vụ tốt nhất cho đề tài nghiên cứu

2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát

Đây là phương pháp được dùng để thu thập số liệu, thông tin cần thiết phục

vụ cho đề tài nghiên cứu Một số phương pháp cụ thể đó là:

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Được tiến hành thu thập tại các cơ quan hữu quan: Sở TN&MT tỉnh Phú Thọ, Phòng TN&MT huyện Phù Ninh, Phòng Thống kê…và các xã, thị trấn của huyện Phù Ninh

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn các nhà quản lý, cán bộ (20 người) và người dân trên địa bàn huyện Phù Ninh 100 người thuộc 10 xã, mỗi xã 10 người, chọn ngẫu nhiên theo từng khu

2.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh

Để phân tích đưa ra kết luận, đề tài dựa vào số liệu quy hoạch đã được phê duyệt, số liệu đánh giá của người sử dụng đất và số liệu thực hiện quy hoạch, từ đó rút ra những chỉ tiêu đã đạt và chưa đạt theo quy hoạch và kế hoạch của huyện

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính

Các số liệu thu thập được phân tích, xử lý, tổng hợp với sự hỗ trợ hiệu quả của các phần mềm vi tính, đặc biệt là excel

Trang 35

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Phù Ninh ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Phù Ninh là một huyện miền núi, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Phú Thọ, cách trung tâm Thành phố Việt Trì 15 km và cách thị xã Phú Thọ 12 km Có địa giới hành chính:

- Phía Bắc giáp huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ và huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang

- Phía Đông giáp huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc

- Phía Tây giáp huyện Thanh Ba và thị xã Phú Thọ

- Phía Nam giáp huyện Phù Ninh và thành phố Việt Trì

Huyện Phù Ninh có tổng diện tích tự nhiên 156,48 km2 nằm trên tọa độ từ 22019’ đến 22024’ vĩ độ Bắc, 10409’ đến 104028’ kinh độ Đông Gồm có 19 đơn

vị hành chính (1 thị trấn và 18 xã)

Trên địa bàn huyện có các trục giao thông đường thủy, đường bộ quan trọng chạy qua như sông Lô (chạy từ xã Vĩnh Phú đến xã Phú Mỹ dài 32 km); tuyến đường quốc lộ 2 dài 18 km chạy qua các xã Phù Ninh, thị trấn Phong Châu, Phú Lộc, Tiên Phú và Trạm Thản; các tuyến đường tỉnh lộ 323, 323C, 323D, 323E, 325 , đặc biệt là tuyến đường Cao tốc Hà Nội - Lào Cai là điều kiện tốt để giao lưu trao đổi hàng hóa, phát triển các hoạt động dịch vụ và thu hút thông tin, công nghệ, vốn đầu tư vào phát triển kinh tế xã hội của huyện.Huyện Phù Ninh có địa hình dốc, bậc thang và lòng chảo; được phân thành 6 cấp độ dốc như sau: Cấp I (dưới 30), cấp

II (từ 30 - 80), cấp III (từ 80 - 150), cấp IV (từ 150 - 200), cấp V (từ 200 - 250), Cấp

VI (trên 250)

Huyện Phù Ninh có sông Lô chạy dọc theo chiều dài huyện từ Bắc xuống Nam; là ranh giới giữa huyện Phù Ninh với các huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc và Tuyên

Trang 36

Quang Tổng chiều dài phần sông chảy qua huyện Phù Ninh là 32 km, chảy từ xã Vĩnh Phú đến xã Phú Mỹ

Trên địa bàn huyện Phù Ninh có các nguồn tài nguyên sau:

*Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Phù Ninh là 15648,01 ha, trong đó đất nông, lâm nghiệp, thủy sản có 11.355,55 ha, chiếm 72,57%; đất phi nông nghiệp có 3739,79 ha, chiếm 23,9%; đất sử dụng còn 552,67 ha, chiếm 3,53% Phần lớn đất của huyện Phù Ninh nằm trên địa hình đồi núi thấp, chủ yếu là đất mùn trên đá sỏi, đất sét pha cát lẫn sỏi ở vùng dốc tụ và đất phù sa

* Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Là toàn bộ diện tích đất mặt nước sông, ao, hồ, đầm trên địa bàn huyện Là nguồn nước tương đối dồi dào, hàng năm được bổ sung thường xuyên từ lượng mưa, có vai trò quan trọng là cung cấp nước phục vụ sản xuất các ngành kinh tế

- Nguồn nước ngầm: Hiện đang được khai thác sử dụng vào đời sống sinh hoạt của nhân dân, thông qua các giếng khơi, giếng khoan Nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện có trữ lượng lớn, ít bị ô nhiễm, dễ dàng khai thác Tuy nhiên cần sử dụng tiết kiệm, hợp lý để tránh thiếu nước vào mùa khô hạn

- Nguồn nước mưa: Với tổng lượng mưa trung bình hàng năm là 1717 mm Đây thực sự là nguồn nước lớn cung cấp chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân; bổ sung lượng nước cho các sông, ngòi, hồ, đầm, nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện

* Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng của huyện Phù Ninh đang dần dần được phục hồi và tăng trưởng khá với tổng diện tích toàn huyện là 3270,96 ha, trong đó quỹ đất rừng sản xuất là 3170,02 ha, rừng phòng hộ là 76,9 ha, rừng đặc dụng là 24,04 ha

* Tài nguyên khoáng sản

Huyện Phù Ninh tuy chưa có khảo sát quy mô dưới lòng đất, nhưng trên địa bàn huyện có mỏ đá Trị Quận, trữ lượng khá đáp ứng được nhu cầu xây dựng và công nghiệp của địa phương

Trang 37

Ngoài ra, còn có nguồn cát sỏi dồi dào trên tuyến sông Lô ở các xã Trị Quận, Phú Mỹ, Hạ Giáp, Tiên Du Sản lượng khai thác hàng năm của nguồn cát sỏi này khoảng 24.000 m3, giải quyết hàng trăm lao động có công ăn việc làm, đáp ứng được nhu cầu xây dựng và phát triển các cơ sở hạ tầng trong huyện

* Tài nguyên nhân văn

Huyện Phù Ninh (trước đây là huyện Phong Châu) gắn với Đền Hùng khu di tích lịch sử Quốc gia, nơi tiến hành Quốc giỗ và các lễ hội văn hóa dân tộc về cội nguồn Nay Đền Hùng không thuộc huyện Phù Ninh, nhưng sức lan toả đến huyện Phù Ninh còn rất lớn Ngoài ra, trên địa bàn huyện có 47 di tích, trong đó có 5 di tích cấp quốc gia như Chùa Hoàng Long xã An Đạo, Chùa Viên Sơn, Đình Chanh, Đình Nhượng Bộ xã Vĩnh Phú, di chỉ khảo cổ Xóm Dền xã Gia Thanh

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Những năm qua nền kinh tế của huyện Phù Ninh đã có những bước tăng trưởng đáng kể, đời sống nhân dân dần được cải thiện, trình độ dân trí và khả năng

áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng nâng lên Tốc độ chuyển dịch

cơ cấu kinh tế của huyện theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông - lâm nghiệp, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ thương mại Trong các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Phù Ninh, nông nghiệp là nhóm ngành có tiềm năng lợi thế và có quy mô phát triển khá Trong cơ cấu đất đai, diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện là 10876.56 ha, chiếm 69,51% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Số lượng người làm việc trong các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản ở huyện Phù Ninh cũng chiếm tỷ trọng cao; tính đến năm 2009 toàn huyện có 53.886 người trong độ tuổi lao động thì có đến 33.056 người làm ngành nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, chiếm 61,34% số lao động toàn huyện Năm 2009, giá trị sản xuất các ngành nông, lâm, thủy sản đạt 191,56 tỷ đồng theo giá cố định 1994, chiếm 30,75% trong cơ cấu giá trị sản xuất các ngành do huyện quản lý

Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản trong những năm qua, hoạt động công nghiệp và xây dựng trên địa bàn huyện đã có sự phát triển

Trang 38

với tốc độ tăng trưởng khá cao Tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng năm 2015 đạt 252,46 tỷ đồng, chiếm 40,53% tổng giá trị sản - Ngành xây dựng sản lượng cát sỏi năm 2015 đạt mức 141.535 ngàn m3, gạch nung đạt 52,246 triệu viên

Ngành dịch vụ - thương mại năm 2015, giá trị sản xuất của ngành dịch vụ là 178,86 tỷ đồng, chiếm 28,72% giá trị sản xuất của toàn huyện

Theo số liệu thống kê năm 2015, huyện Phù Ninh có 19 đơn vị hành chính bao gồm 18 xã và 1 thị trấn, với tổng số hộ là 25.292 hộ gia đình, dân số là 93.717 người, trong đó nữ là 47.506 người, chiếm 50,69% dân số toàn xã Mật độ dân số bình quân là 596 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,47%

Đánh giá chung

Thuận lợi, lợi thế

Trong những năm qua, nhờ có sự nắm bắt và đổi mới kịp thời trong việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông lâm nghiệp nên nền kinh tế, xã hội của huyện Phù Ninh đã có những bước phát triển đáng kể về mọi mặt, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt bình quân 12,05%/năm Tổng sản lượng lương thực năm

2010 đạt 31.398 tấn, bình quân lương thực đầu người đạt 332,18 kg/người/năm, đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ

- Với vị trí địa lý nằm giáp ranh giữa hai tỉnh Tuyên Quang, Vĩnh Phúc và tiếp giáp thành phố Việt Trì; trên địa bàn huyện có cả đường bộ, đường sắt và đường sông nên huyện Phù Ninh có thế mạnh và tiềm năng trao đổi hàng hoá với các huyện trong tỉnh Phú Thọ, cũng như các huyện thuộc các tỉnh trong vùng Bắc Bộ

- Quỹ đất của huyện Phù Ninh khá dồi dào, nhất là đất nông, lâm nghiệp và thủy sản, đó là nguồn tài nguyên quan trọng cho mở rộng các hoạt động kinh tế, xây dựng các công trình văn hoá, giáo dục, y tế bổ sung cho các công trình hiện có phục

vụ nhu cầu nhân dân trong Huyện

- Huyện Phù Ninh có nguồn lao động dồi dào, có chất lượng khá Người dân Phù Ninh cần cù, chịu khó và khá năng động trong hoạt động kinh tế Đây là nguồn lực quan trọng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội ngày càng cao trong những

Trang 39

năm quy hoạch, khi huyện Phù Ninh cùng tỉnh Phú Thọ và cả nước đẩy nhanh phát triển kinh tế xã hội theo hướng CNH, HĐH và hội nhập kinh tế thế giới

- Thế mạnh của huyện Phù Ninh là cây chè và cây lâm nghiệp Sản xuất lâm nghiệp phát triển có nhà máy chế biến lâm sản tại chỗ dưới dạng nguyên liệu giấy Bên cạnh đó, huyện Phù Ninh còn có tiềm năng phát triển các loại cây và con đặc sản như: hồng không hạt, rắn,… và phát triển chăn nuôi đại gia súc Đây là cơ hội tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn người dân lao động ở địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện

- Ở huyện Phù Ninh có con sông Lô chảy qua, trữ lượng nước lớn, với nguồn phù sa và nguồn khoáng sản cát sỏi dồi dào Đây là cơ hội cho mở rộng phát triển ngành công nghiệp sản xuất và khai thác vật liệu xây dựng

Khó khăn, hạn chế

- Phù Ninh là huyện miền núi, địa hình bị chia cắt, lượng mưa tập trung chủ yếu theo mùa là điều kiện hình thành những dòng lũ quét, sạt lở đất vào mùa mưa

và thiếu nước để phục vụ sản xuất sinh hoạt vào mùa khô

- Phù Ninh là huyện nghèo về tài nguyên quý, kể cả về tài nguyên khoáng sản và tài nguyên động thực vật nên khó tạo bước chuyển đột biến về nội lực trong phát triển kinh tế xã hội, nhất là nông, lâm, thủy sản và công nghiệp

- Quỹ đất tuy khá dồi dào cho phát triển các ngành phi nông nghiệp và xây dựng hạ tầng, nhưng địa hình không bằng phẳng, do xen kẽ giữa đồng bằng và đồi núi thấp nên gây những khó khăn nhất định cho hình thành các khu công nghiệp lớn, xây dựng hạ tầng công nghiệp và dịch vụ

- Ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng trên địa bàn do tác động của tự nhiên, của con người đã tác động không nhỏ đến sự phát triển kinh tế, nhất là sự thu hút đầu tư trên địa bàn huyện

- Kinh tế phát triển chưa vững chắc, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động còn chậm, chưa tạo được đột phá trong phát triển công nghiệp, dịch vụ; chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của huyện

Trang 40

- Trong nông nghiệp, trừ cây chè và cây nguyên liệu giấy phát triển tương đối tập trung, còn lại sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, manh mún, tính liên doanh, liên kết chưa cao; sản xuất chưa gắn với thị trường tiêu thụ; kinh tế trang trại, gia cầm chậm phát triển; chưa hình thành những vùng sản xuất chuyên canh lớn để thúc đẩy nền sản xuất hàng hóa phát triển

- Việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ mới, thiết bị hiện đại vào sản xuất công nghiệp còn hạn chế, chưa thực sự hình thành được những sản phẩm mũi nhọn, có tính đột phá, cũng như những sản phẩm có tính cạnh tranh cao trên thị trường tiêu thụ

- Sức cạnh tranh trong thu hút phát triển kinh tế ngày càng tăng giữa các huyện trong tỉnh Phú Thọ, đòi hỏi huyện Phù Ninh phải có chính sách và cơ chế thu hút đầu tư phù hợp

Cùng với sự phát triển theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, nhu cầu đất đai cho phát triển các ngành, các lĩnh vực ngày càng lớn Điều đó đòi hỏi các cấp, các ngành phải có chiến lược phát triển kinh tế xã hội một cách hợp lý nhất, khai thác sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, nhằm xây dựng huyện Phù Ninh thành một huyện giàu đẹp của tỉnh Phú Thọ

3.2 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Phù Ninh giai đoạn

2011 - 2015

3.2.1 Khái quát quy hoạch sử dụng đất của huyện Phù Ninh giai đoạn 2011 - 2015

Theo báo cáo quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 của huyện Hoành Bồ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương án quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trong bảng 3.1 như sau:

* Nhóm đất nông nghiệp:

Năm 2010, huyện Phù Ninh có 11.356,02 ha đất nông nghiệp, chiếm 72,57

% diện tích tự nhiên của huyện, trong kỳ quy hoạchdiện tích đất nông nghiệp là 10.638,21 ha (chiếm 67,98% so với tổng diện tích tự nhiên), giảm 717,81 ha so với năm 2010 để sử dụng vào các mục đích khác, chủ yếu là sử dụng vào quỹ đất phi nông nghiệp

Ngày đăng: 14/03/2018, 08:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đình Bồng (2006), “một số vấn đề về quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”. Tài nguyên và môi trường, số 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: một số vấn đề về quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Năm: 2006
5. Chính phủ (2013), “Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 07/2/2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Phú Thọ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 07/2/2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
12. Nguyễn Thế Đặng và cs (2014), Giáo trình thổ nhưỡng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 13. Đoàn Công Quỳ (2006), Bài giảng quy hoạch sử dụng đất, NXB Nông nghiệp,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thổ nhưỡng," NXB Nông nghiệp, Hà Nội 13. Đoàn Công Quỳ (2006), "Bài giảng quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng và cs (2014), Giáo trình thổ nhưỡng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 13. Đoàn Công Quỳ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
15. Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học (2006), Giáo trình quy hoạch sử dụng đất, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
16. UBND huyện Phù Ninh (2010), “Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đai huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020”, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đai huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: UBND huyện Phù Ninh
Năm: 2010
17. UBND huyện Phù Ninh(2010), “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phù Ninh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phù Ninh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: UBND huyện Phù Ninh
Năm: 2010
18. UBND huyện Phù Ninh (2016), “Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020”, Phú Thọ.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: UBND huyện Phù Ninh
Năm: 2016
19. FAO (1993), Guideline for Land use planning, Rome III. Tài liệu từ mạng Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guideline for Land use planning
Tác giả: FAO
Năm: 1993
20. Nguyễn Đình Bồng (2008), Quy hoạch sử dụng đất đô thị: thực trạng và giải pháp, http://www.bmktcn.com/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất đô thị: thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Năm: 2008
21. Lê Quang Trí (2005), Giáo trình quy hoạch sử dụng đất đai, http://www.huaf.edu.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo trình quy hoạch sử dụng đất đai
Tác giả: Lê Quang Trí
Năm: 2005
22. Đặng Hùng Võ (2007), Sử dụng đất cho mục tiêu phát triển bền vững ở nước ta, http://www.tapchicongsan.org.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng đất cho mục tiêu phát triển bền vững ở nước ta
Tác giả: Đặng Hùng Võ
Năm: 2007
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư 26/2014/TT-BTNMT về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
6. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
7. Chính phủ (2013), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Khác
8. Chính phủ (2013), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất Khác
9. Chính phủ (2013), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Khác
10. Chính phủ (2013), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Khác
11. Chính phủ (2013), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w