Lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) xã Phú Thành B - huyện Tam Nông - tỉnh Đồng Tháp
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, đã đượcsửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH-10 ngày 25 tháng 12 năm 2001của Quốc hội khoá X kỳ họp thứ 10 tại chương I, điều 5 quy định: “Đất đai thuộc
sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước
có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn lợi từ việc sử dụng đất”
Luật Đất đai được Chủ Tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Namcông bố ngày 10/12/2003, từ điều 21 đến điều 30 quy định về “Quy hoạch-Kếhoạch sử dụng đất đai” trong đó có nội dung lập quy hoạch sử dụng đất
Công cuộc đổi mới hiện đang tạo ra những bước phát triển và sức tăngtrưởng kinh tế xã hội rất cao, đồng thời những áp lực về đất đai càng thể hiện rõ.Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất luôn diễn ra một cách thường xuyên vàliên tục, đòi hỏi cần phải có hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức sửdụng và quản lý đất đai một cách khoa học, hợp lý và có hiệu quả cao nhất lànhiệm vụ mang tính cấp bách và lâu dài của nước ta
Do vậy, việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai để phù hợp vớimục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội, An ninh - Quốc phòng là một nhiệm vụ cầnthiết và cấp bách, đồng thời cũng là một trong những công cụ quan trọng nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện để bảo vệ đất đai và môitrường
Từ nhận thức được tầm quan trọng của công tác lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đai cũng như xuất phát từ nhu cầu thực tế để phù hợp với sự pháttriển của nền kinh tế trong tình hình mới, nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý và sửdụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, được sự thống nhất của UBND huyệnTam Nông, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tam Nông chỉ đạo UBND
xã xây dựng kế hoạch “lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất 5 năm (2011-2015) xã Phú Thành B - huyện Tam Nông - tỉnh Đồng Tháp”.
- Cơ quan chủ quản đầu tư: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tam
Nông
- Cơ quan chủ đầu tư: UBND xã Phú Thành B
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 9/2009 đến tháng 9/2010
- Tổng dự toán: 96.876.917 đồng
(Chín mươi sáu triệu tám trăm bảy mươi sáu nghìn chín trăm mười
bảy đồng).
Trang 2- Phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, quốcphòng, an ninh trong kế hoạch sử dụng đất 05 năm 2011 - 2015 đến từng năm.
- Là cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyểnmục đích sử dụng… phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng
an ninh của địa phương
- Làm cơ sở để Uỷ ban nhân dân xã Phú Thành B cân đối giữa các khoảnthu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các loạithuế liên quan đến đất đai và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo từng năm
2 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Dự án nghiên cứu lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã Phú Thành
B có diện tích tự nhiên 5.161,2294 ha gồm các nhóm đất nông nghiệp, phi nôngnghiệp Dự án được xây dựng đến từng ấp, đến từng năm trong giai đoạn đếnnăm 2015
3 Căn cứ pháp lý và cơ sở xây dựng dự án
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992,Điều 17, 18
- Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
- Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 của BộTài nguyên và Môi trường về ban hành Quy trình lập và Điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư số 04/2006/BT-NMT ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng
dự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, ngày 02 tháng 08 năm 2007 của BộTài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đấtđai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Quyết định 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ
Trang 3- Nghị định 69/2009/NĐ –CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủquy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗtrợ và tái định cư.
- Thông tư số 19/2009//TT-BTNMT ngày 02 tháng 12 năm 2009 của BộTài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về lập, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 03 năm 2010 của BộTài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điềuchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Nôngđến năm2020
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Tam Nông
- Báo cáo phương hướng, nghị quyết của Đảng ủy xã
* Sản phẩm Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng
đất 05 năm 2011- 2015 xã Phú Thành B huyện Tam Nông được lập thành 03 bộ:
+ Quyết định UBND huyện phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm 2011- 2015 xã Phú Thành B huyện Tam Nông
+ Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và
kế hoạch sử dụng đất 05 năm 2011- 2015 xã Phú Thành B huyện Tam Nông(bản in trên giấy)
+ Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/2.000 (bản intrên giấy và bản dạng số)
+ Các bản đồ chuyên đề có liên quan trong quá trình lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất
+ Đĩa CD lưu dữ liệu báo cáo thuyết minh, các loại bản đồ liên quan
Trang 4Phần thứ nhất ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- KINH TẾ XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Bắc giáp thị xã Hồng Ngự và huyện Tân Hồng
- Phía Nam giáp xã Phú Thành A và xã Phú Thọ
- Phía Đông giáp xã Phú Hiệp
- Phía Tây giáp xã An Hòa và xã An Long.
1.1. 2 Địa hình, địa mạo
Có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ trung bình từ 1,0m đến 2,5m sovới mực nước biển, hàng năm vào mùa lũ có nơi còn bị ngập, hệ thống kênhrạch nhiều nên rất thuận lợi cho việc tưới tiêu, phát triển nông nghiệp, nhưnghạn chế cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ giới hoá nông nghiệp
1.1.3 Khí hậu
Có đặc điểm khí hậu chung với tỉnh Đồng Tháp, nằm trong vùng khí hậunhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, quanh năm nóng ẩm, lượng mưa phong phú,mang đặc điểm chung của đồng bằng Nam bộ, có tính phân mùa rõ rệt là mùamưa và mùa khô
1.1.3.1. Nhiệt độ:
Nhiệt độ ổn định, cao đều trong năm, nhiệt độ cao nhất 37oC vào tháng 4,nhiệt độ trung bình 30oC, nhiệt độ thấp nhất 20oC vào tháng 12 đến tháng 1 nămsau
Chế độ mưa:
Lượng mưa trung bình hàng năm tương đối lớn chiếm từ 85 – 90%, phân
bố theo mùa (Mùa mưa và mùa khô), đã chi phối mạnh mẽ nền sản xuất nôngnghiệp
- Mùa mưa:
Trang 5Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11, lượng mưa chiếm 85-90% lượng mưa
cả năm Đặc biệt là các tháng mưa lớn (Tháng 8,9,10) trùng vào mùa lũ, do đóxãy ra tình trạng nước lũ ngập tràn sông rạch gây ngập úng đồng ruộng
- Mùa khô:
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm khoảng
10 - 15% lượng mưa cả năm, mùa khô lại trùng vào mùa nước kiệt Lượng bốchơi cao (Trung bình 3,1 mm / ngày) Như vậy, mùa khô nước trên kênh rạch vàđồng ruộng bị bốc hơi mạnh, nguồn nước bị khan hiếm lại càng bị khan hiếmthêm, gây ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng, vậtnuôi
1.1.3.2 Độ ẩm:
Các tháng mùa mưa có độ ẩm rất cao chiếm 90-93%, cộng với mưa lớn
đã làm toàn vùng gần như bảo hòa về nước Mùa khô, không có mưa, độ ẩmthấp, lượng bốc hơi lớn Độ ẩm trung bình khoảng 80 - 83%, độ ẩm lớn nhất vàotháng 10 là từ 95-100%, độ ẩm nhỏ nhất vào tháng 4 là 41%
1.1.3.3 Gió:
Hàng năm có 2 hướng gió thịnh hành chính: Gió mùa Đông Bắc từ tháng
12 đến tháng 4 năm sau, thổi từ lục địa vào nên khô và hanh, tốc độ gió trungbình năm 1,0 – 1,2 lần, tần suất gió 60-70% Gió mùa Tây Nam từ tháng 05 đếntháng 11 thổi từ Vịnh Thái Lan vào mang theo nhiều hơi nước gây mưa, tần suấtgió 70% Tốc độ gió trung bình khoảng 2-2,5m/s, hàng năm từ tháng 4 -11thường có cơn giông lớn, trong cơn giông tốc độ gió có thể lên tới 22,6 m/s hoặc
có gió giật mạnh, gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
1.1.4 Thủy văn.
Chế độ thủy văn nằm ở hạ lưu châu thổ sông Mê Kông, chịu sự tác độngcủa chế độ thủy triều biển Đông, dòng chảy sông Tiền và mưa tại chỗ Hệ thốngsông, rạch, kênh, mương phong phú, lượng nước dồi dào, mùa khô từ tháng 12đến tháng 4, lượng mưa ít, mực nước các sông rạch thấp do đó phải sử dụngmáy bơm tưới bổ sung nước cho cây trồng
1.1. 4.1 Mùa lũ:
Bắt đầu từ tháng 7 đến tháng 11 hàng năm, lũ từ Sông Mê Kông đổ vềcộng với mực nước của đỉnh triều lẫn chân triều đều dâng cao, biên độ triềuchênh lệch thấp nên khả năng thoát nước lũ kém, địa bàn xã thuộc vùng ngậpsâu của vùng lũ Đồng bằng sông Cửu Long chịu ảnh hưởng trực tiếp và trướctiên của lũ
1.1.4.2 Mùa kiệt:
Bắt đầu từ tháng 01 đến tháng 6 hàng năm, mực nước đỉnh triều gần nhưthấp hơn hầu hết các cao trình đồng ruộng nên phải sử dụng bơm tưới để tưới bổsung nước cho cây trồng, mực nước thấp nhất vào khoảng tháng 3, tháng 4
1.2 Các nguồn tài nguyên.
1.2.1 Tài nguyên đất.
Trang 6Xã Phú Thành B quanh năm được phù sa bồ đắp Dựa vào kết quả điều tra
bổ sung bản đồ đất của huyện Tam Nông thì xã Phú Thành B có 01 nhóm đấtchính là nhóm đất phù sa
1.2.2 Tài nguyên nước.
1.2.2.1 Nước mặt:
Nguồn nước ngọt trên địa bàn khá dồi dào, được cung cấp từ Sông Tiền,qua hệ thống các kênh, rạch lớn, hầu như có quanh năm, không bị nhiễm mặn,
1.2.2.2 Nước ngầm:
Trên địa bàn các mạch nước ngầm xuất hiện ở độ sâu khác nhau, trong
đó có tầng bị nhiễm mặn hoặc phèn từ lúc mới tạo thành nên không thể sử dụngđược Hiện nay, nước ngầm mới chỉ được khai thác nhỏ lẽ phục vụ cho sinhhoạt
1.2.3 - Tài nguyên nhân văn
Huyện Tam Nông nói chung và xã Phú Thành B nói riêng đã trải qua quátrình lịch sử hình thành tương đối dài, gắn liền với bao thăng trầm của lịch sửĐBSCL từ khi bắt đầu khai phá cho đến ngày nay
Quá trình phát triển của huyện đã gắn liền với lịch sử của nền văn minhmiệt đồng bằng với sự hội nhập của nhiều thành phần dân cư và tôn giáo, dântộc đến từ nhiều vùng khác nhau trên khắp đất nước Với ba dân tộc cùng chungsống, trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số (98%) kế đó là dân tộc Khơme vớinhiều thành phần tôn giáo: Phật giáo, Phật giáo Hoà Hảo, Cao Đài, Công giáo,Tin Lành (trong đó Hoà Hảo và Phật giáo chiếm đa số), cộng đồng các dân tộc,tôn giáo này cùng chung sống tạo nên một nền văn hoá rất đặc trưng Nam bộ,gắn với các phong tục tập quán, các lễ hội, các truyền thống văn hoá lịch sử
1.3 Thực trạng môi trường
Nhìn chung, cảnh quan môi trường khá trong lành: cây cối xanh tươi bốnmùa, khí hậu mát mẻ quanh năm, nguồn nước ngọt dồi dào, đất đai màu mỡ, phìnhiêu, sông nước trữ tình
Vấn đề nước sạch: Hiện nay nguồn nước ở xã được sử dụng chủ yếu từ banguồn: nguồn nước mưa, nguồn nước mặt và nước ngầm
Môi trường nông thôn: Rác thải ở nông thôn chủ yếu là rác thải sinh hoạt vàrác thải từ các hoạt động sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi gia súc, giacầm Đây là nguồn gây ô nhiễm cho môi trường đất và nước
Môi trường không khí: xã Phú Thành B được thiên nhiên ban tặng một bầukhông khí trong lành trong môi trường xanh mát riêng tại thị trấn các chỉ tiêu đođạc về không khí đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép ngoại trừ chỉ tiêu bụi
Trang 7trình đô thị hoá sẽ làm gia tăng ô nhiễm không khí, do đó cần có các biện phápquản lý và khống chế ô nhiễm không khí phù hợp.
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI.
2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Kinh tế xã Phú Thành B được đẩy mạnh phát triển, tăng dần quy mô,nhưng do ảnh hưởng khó khăn chung, nên tăng trưởng chậm lại, chưa đạt theomục tiêu kế hoạch đề ra
2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch, theo hướng phát huy tiềm năng lợi thếkinh tế biên giới, nông nghiệp đầu nguồn
2.2 Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế
2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Nông – Lâm nghiệp – Thuỷ sản hiện là ngành sản xuất chính của xã, mặc
dù bị ảnh hưởng, thiệt hại do lũ, đặc biệt là lũ năm 2000, nhưng vẫn luôn duy trìtốc độ tăng trưởng cao và ổn định Sản xuất nông nghiệp giữ vững phát triển, đidần vào chiều sâu, sử dụng tốt lợi thế đầu nguồn Trọng tâm là sản xuất cây lúa,nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng thâm canh, tăngnăng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất, sạch bệnh, bảo vệmôi trường Đẩy mạnh thực hiện việc phổ biến, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật, vào sản xuất
Ngành trồng trọt đang từng bước đi vào chiều sâu với việc thâm canh tăng
vụ, đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, góp phầngiảm chi phí, hạ giá thành nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng nông sảnhàng hoá
+ Ngành chăn nuôi
Công tác phòng ngừa dịch bệnh, kiểm tra, kiểm soát vận chuyển, giết mổgia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản được thực hiện tích cực và hiệu quả
b Ngành lâm nghiệp
Trang 8Ngành lâm nghiệp của xã trong những năm gần đây được xác định lại vị trí,được tiếp tục đầu tư và phát triển nhằm bảo vệ môi trường sinh thái, kết cấu hạtầng, che phủ và bảo vệ quốc phòng.
Cây trồng lâm nghiệp chủ yếu là bạch đàn, ngoài ra còn có cây sao, dầu,tràm
c Ngành thuỷ sản
Trước kia ngành thuỷ sản chủ yếu khai thác thuỷ sản tự nhiên, phong tràonuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh với nhiều loại hình phong phú như nuôi cá
bè, có lồng, nuôi ao, hầm, ruộng lúa cho sản lượng rất cao
2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp
- Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp duy trì phát triển, tập trungcác sản phẩm, ngành nghề địa phương, chủ yếu là chế biến thực phẩm, xay xátlúa gạo, sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí, dân dụng, chế biến gỗ…
2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ
Thương mại – dịch vụ hiện là ngành đứng thứ 2 trong cơ cấu kinh tế, doảnh hưởng của lũ lụt hàng năm nên việc lưu thông hàng hoá cũng như sức muacủa người dân cũng đều bị ảnh hưởng và làm chậm sức tăng trưởng của ngành
- Hoạt động thương mại - dịch vụ chủ yếu mua bán nhỏ lẻ và chợ từngbước được nâng cấp cùng với chính sách khuyến khích phát triển sản xuất tiểuthủ công nghiệp, dịch vụ
2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập.
2.3.1 Dân số
Dân số xã Phú Thành B năm 2010 là 6.500 người Mật độ dân số 126người/km2, dân cư trên địa bàn xã phân bố không đều Dân cư sống tập trungtheo kênh rạch, sông, trục giao thông và chủ yếu sống bằng nghề nông
2.3.2 Lao động và việc làm
Số lao động của xã tăng theo xu thế tăng dân số, các cấp đã triển khai đồng
bộ nhiều giải pháp nhằm tạo thêm việc làm cho người lao động, giúp ngườinghèo vươn lên thoát nghèo bằng cách thực hiện tốt việc lồng ghép các chươngtrình, dự án phát triển phong trào tương trợ nhau vượt khó với chương trìnhquốc gia giải quyết việc làm và xoá đói giảm nghèo, tổ chức dạy nghề, hỗ trợphát triển sản xuất
Trang 92.3.3 Thu nhập và mức sống
Nhìn chung, tuy không còn nạn thiếu đói và số hộ nghèo có giảm qua cácnăm Mức sống dân cư còn thấp, mức tích luỹ để đầu tư phát triển chưa cao
2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Do điều kiện, tập quán sinh sống, phân bố dân cư chủ yếu gồm:
- Hình thức điểm dân cư tập trung; chủ yếu là những điểm dân cư phát triểnnhư trung tâm xã, đầu kênh
- Hình thức dân cư phát triển theo tuyến: chủ yếu phân bố trên các tuyến đêkênh, dọc theo các tuyến đường giao thông
- Ngoài các điểm dân cư tập trung và phát triển theo tuyến, còn có dạng dân
cư sống rải rác trên đồng ruộng
2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.5.1 Giao thông
Giao thông phát triển tạo tiền đề cho kinh tế – xã hội phát triển, hàng nămtỉnh và huyện đầu tư đúng hướng, có trọng điểm, phát triển tương đối đồng bộgiữa các tuyến trục, đường tỉnh đến các tuyến đường giao thông nông thôn
2.5.1.1 Giao thông bộ
- Hầu hết là đường đất bên cạnh một số tuyến đã được bê tông hoá, cá biệtnhiều tuyến chưa có nền đường, chất lượng đường chưa được tốt, hầu hết chỉ cókhả năng lưu thông xe 2 bánh
2.5.1.2 Giao thông thuỷ
Hệ thống kênh, rạch, kênh mương khá dày đặc, rất thuận lợi cho việc pháttriển giao thông thuỷ Đây là điều kiện khá thuận lợi của xã nói riêng và huyệnTam Nông nói chung trong giao lưu kinh tế mở cả trong nước và ngoài nước
2.5.3 Giáo dục đào tạo.
Sự nghiệp giáo dục là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu của toàn tỉnh, nhằmnâng cao dân trí, đào tạo nhân tài, phục vụ cho đất nước
Trang 10Do những năm qua ngành giáo dục tập trung xoá ca 3 và giảm dần sốphòng học tạm nên các yêu cầu khác như: kiên cố hoá phòng học, xây dựngphòng học bộ môn, thư viện, còn thiếu nghiêm trọng
2.5.4 Y tế.
Là vùng sâu ảnh hưởng bởi lũ lụt hàng năm, công tác y tế gặp nhiều khókhăn khách quan hơn các địa phương khác Tuy nhiên, ngành y tế đã nổ lực rấtnhiều để khắc phục khó khăn, thực hiện tốt công tác phòng và chữa bệnh, chămsóc sức khoẻ cho nhân dân, đưa các chương trình y tế của trung ương và tỉnh vềvới vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa Thực hiện chương trình tiêm chủng mởrộng cho trẻ em dưới sáu tuổi, chương trình dinh dưỡng trẻ em
2.5.5 Văn hoá.
Hoạt động văn hóa, thông tin ngày càng nâng cao chất lượng, đáp ứngđược yêu cầu phục vụ tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của địa phương vànhu cầu hưởng thụ văn hoá tinh thần của nhân dân
2.5.6 Thể dục, thể thao.
Đây là hoạt động khá sôi nổi, đạt được nhiều tiến bộ đáng kể mà đỉnh cao làĐại hội thể dục thể thao cơ sở xã, phường Phong trào thể dục thể thao đã pháttriển với nhiều bộ môn: bóng đá, bóng chuyền, cầu lông
2.5.7 Năng lượng.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật điện tiếp tục được đầu tư nâng cấp
2.5.8 Bưu chính viễn thông.
Mạng lưới dịch vụ bưu chính, viễn thông, Internet, dịch vụ vận tải tiếp tụcphát triển mở rộng quy mô, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt củadân cư
2.5.9 Nước sinh hoạt.
Người dân nông thôn sử dụng nước sạch chiếm tỷ lệ thấp, chủ yếu vẫn từnguồn nước mặt và nước mưa
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
VÀ MÔI TRƯỜNG
3.1 Những kết quả đạt được
- Nền kinh tế của xã trong những năm gần đây có sự tăng trưởng đáng kể
Cơ cấu kinh tế đã và đang có sự chuyển dịch theo hướng từng bước phát huy thếmạnh của Thị xã
Trang 11- Cơ cấu kinh tế chung của từng ngành chuyển dịch theo hướng hiệu quảbền vững Nông - lâm – thủy sản tiếp tục tăng trưởng cao đóng góp lớn cho tăngtrưởng kinh tế chung của Thị xã
- Cơ sở văn hoá phúc lợi như: y tế, giáo dục, thông tin liên lạc, cơ sở hạtầng như điện, giao thông, thuỷ lợi đã được đầu tư nâng cấp và ngày càng đápứng tốt hơn nhu cầu về đời sống tinh thần của nhân dân
1 Đất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp là 4.636,8538 ha, chiếm 89,84 % diện tích đất
tự nhiên, bao gồm:
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích 3.792,6797 ha, chiếm 73,48 %
diện tích đất tự nhiên, bao gồm:
- Đất trồng cây hàng năm: Diện tích 3.791,4459 ha, chiếm 73,46% diện
Nhìn chung đất sản xuất nông nghiệp của xã ngày càng được sử dụng hợp
lý, khai thác có hiệu quả, với nhiều mô hình cho hiệu quả kinh tế cao …
2 Đất phi nông nghiệp:
Diện tích đất phi nông nghiệp là 524,3756 ha, chiếm 10,16 % diện tíchđất tự nhiên, trong đó:
2.1 Đất ở: Diện tích 40,8496 ha, chiếm 0,79 % diện tích đất tự nhiên 2.2 Đất chuyên dùng: Diện tích 370,0234 ha, chiếm 7,17 % diện tích đất tự
nhiên
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 4,7915 ha, chiếm 0,09 % diện
Trang 12tích đất tự nhiên
- Đất có mục đích công cộng: 365,2319 ha,chiếm 7,08 % diện tích đất tự
nhiên
2.3.Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Diện tích 113,5026 ha,
chiếm 2,20 % diện tích đất tự nhiên
3 Nhận xét về tình hình quản lý, sử dụng
Trong những năm gần đây, công tác quản lý đất đai của xã đã từng bước
đi vào nề nếp và hoạt động ngày càng hiệu quả hơn, đã tác động tích cực thúcđẩy sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và tăng thu nhập chonhân dân
Trang 13Phần thứ hai NỘI DUNG TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC LẬP QUY HOẠCH SỬ
2 Kết quả điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
3 Báo cáo đánh giá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được.
C Trình tự và nội dung thực hiện:
1 Công tác nội nghiệp
1.1 Điều tra, thu thập các loại thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
1.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
1.1.2 Tình hình quản lý đất đai;
1.1.3 Hiện trạng sử dụng đất;
1.1.4 Biến động sử dụng đất của thời kỳ trước trong vòng 10 năm;
1.1.5 Tiềm năng đất đai;
1.1.6 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được quyết định, xétduyệt có liên quan đến việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã;
1.1.7 Định hướng phát triển và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, cáclĩnh vực, các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn xã và bản đồ quy hoạch phát triểncác ngành tại địa phương
1.2 Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được.1.3 Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa
1.4 Xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát bổ sung, chỉnh lý thông tin, tàiliệu, số liệu, bản đồ
2 Công tác ngoại nghiệp
2.1 Khảo sát thực địa, điều tra bổ sung thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ2.2 Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ ở thực địa
Trang 143 Tổng hợp xử lý các loại tài liệu nội và ngoại nghiệp, chuẩn xác hoá cácthông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
3.1 Tổng hợp, lựa chọn, thống nhất các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ gốc.3.2 Chuẩn hóa các tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập, điều tra bổ sung.3.3 Xác định cơ sở pháp lý của các tài liệu, số liệu, bản đồ gốc
4 Lập báo cáo đánh giá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
5 Hội thảo bước 2
6 Đánh giá, nghiệm thu kết quả bước 1
II Bước 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ
-XÃ HỘI VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, CÁC CHỈ TIÊU QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT.
A Mục tiêu:
Phân tích, đánh giá đặc điểm và xác định những lợi thế, hạn chế về điềukiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, cảnh quan môi trường, thực trạng phát triểnkinh tế - xã hội tác động đến việc khai thác sử dụng đất
B Sản phẩm
1 Báo cáo chuyên đề đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tácđộng đến việc sử dụng đất (kèm theo các sơ đồ, biểu đồ, bản đồ thu nhỏ, bảngbiểu, số liệu phân tích)
2 Các sơ đồ, bản đồ chuyên đề có liên quan
C Trình tự và nội dung thực hiện:
1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, cảnh quan môitrường
1.1 Phân tích, đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý;
1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo;
1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết;
1.1.4 Đặc điểm thuỷ văn, nguồn nước;
1.2 Phân tích, đánh giá đặc điểm các nguồn tài nguyên
1.2.1 Tài nguyên đất;
1.2.2 Tài nguyên nước;
1.2.3 Tài nguyên rừng;
1.2.4 Tài nguyên khoáng sản;
1.2.5 Tài nguyên nhân văn;
1.3 Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường và các hệ sinh thái
1.3.1 Khái quát về cảnh quan và các hệ sinh thái: Đặc điểm cảnh quan,
Trang 151.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường và nguyên nhân gây ô nhiễm môitrường, thực trạng về các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường;
1.3.3 Đánh giá khái quát các lợi thế hạn chế về hiện trạng cảnh quan, môitrường trong việc phát triển kinh tế, đời sống dân sinh
1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, cảnhquan môi trường trong việc khai thác sử dụng đất
1.4.1.Tổng hợp và đánh giá các lợi thế, hạn chế về điều kiện tự nhiên, cácnguồn tài nguyên trong việc khai thác sử dụng đất;
1.4.2 So sánh các lợi thế, hạn chế với các khu vực trong huyện;
1.4.3 Đề xuất khái quát về việc sử dụng đất nhằm khai thác các lợi thế,khắc phục các hạn chế
2 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.1 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế
2.1.1 Tăng trưởng kinh tế theo các chỉ tiêu tốc độ phát triển chung, theongành, lãnh thổ, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn (GDP chung, GDP bình quân đầu người);
2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, lĩnh vực, địa bàn lãnh thổ;2.1.3 Đánh giá khái quát thực trạng phát triển kinh tế tác động đến việc
sử dụng đất;
2.1.4 Xây dựng phụ biểu về một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của thời kỳtrước năm quy hoạch: tốc độ tăng trưởng kinh tế, giá trị tổng sản phẩm, cơ cấukinh tế, dân số, tỷ lệ phát triển dân số, bình quân thu nhập đầu người, bình quânlương thực đầu người, tỷ lệ đói, nghèo
2.2 Phân tích, đánh giá khái quát thực trạng phát triển các ngành kinh tế 2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp;
2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp;
2.3.4 Lao động và việc làm: Tổng số lao động, cơ cấu lao động theo khuvực, ngành, lĩnh vực, tỷ lệ lao động có việc làm, thất nghiệp, giá trị công laođộng;