Đánh giá kế hoạch sử dụng đất 5 năm (20112015) và phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (LV thạc sĩ)Đánh giá kế hoạch sử dụng đất 5 năm (20112015) và phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (LV thạc sĩ)Đánh giá kế hoạch sử dụng đất 5 năm (20112015) và phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (LV thạc sĩ)Đánh giá kế hoạch sử dụng đất 5 năm (20112015) và phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (LV thạc sĩ)Đánh giá kế hoạch sử dụng đất 5 năm (20112015) và phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (LV thạc sĩ)Đánh giá kế hoạch sử dụng đất 5 năm (20112015) và phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (LV thạc sĩ)Đánh giá kế hoạch sử dụng đất 5 năm (20112015) và phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (LV thạc sĩ)Đánh giá kế hoạch sử dụng đất 5 năm (20112015) và phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (LV thạc sĩ)Đánh giá kế hoạch sử dụng đất 5 năm (20112015) và phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (LV thạc sĩ)
Trang 1TRIỆU NGỌC HÀ
ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011 - 2015) VÀ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN LỘC BÌNH,
Trang 2TRIỆU NGỌC HÀ
ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011 - 2015) VÀ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN LỘC BÌNH,
TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đức Nhuận
Thái Nguyên - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn
Triệu Ngọc Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng
và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Đức Nhuận đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Phòng đào tạo, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức của UBND huyện Lộc Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn
Triệu Ngọc Hà
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1.1 Những chức năng chủ yếu của đất đai 4
1.1.2 Đất đai và sự phát triển kinh tế, xã hội 5
1.1.3 Những yếu tố quan hệ đến việc sử dụng đất 6
1.1.4 Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng đất 7
1.1.5 Quan điểm sử dụng đất 8
1.2 Cơ sơ ̉ khoa ho ̣c về quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất 10
1.2.1 Kha ́i quát chung về quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất 10
1.2.2 Như ̃ng tiêu chí đánh giá hiê ̣u quả của phương án quy hoa ̣ch sử dụng đất 20
1.3 Ti ̀nh hình thực hiê ̣n quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất ở mô ̣t số nước trên Thế giới và ở Viê ̣t Nam 22
1.3.1 Ti ̀nh hình thực hiê ̣n quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất trên Thế giới 22
1.3.2 Ti ̀nh hình thực hiê ̣n quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất ta ̣i Viê ̣t Nam 24
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.3.2 Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Lộc Bình giai đoạn 2011 - 2015 28
2.3.2 Đánh giá của người sử dụng đất về kế hoạch 2011 - 2015 và quy hoạch sử dụng đất đến 2020 của huyện Lộc Bình 28
2.3.4 Giới thiệu phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Lộc Bình giai đoạn 2016 - 2020 28
2.3.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất 29
2.4 Phương pháp nghiên cứu 29
2.4.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu 29
Trang 62.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 29
2.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh 30
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính 30
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Lộc Bình ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất 31
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
3.1.2 Các nguồn tài nguyên, thực trạng môi trường 32
3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 36
3.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Lộc Bình giai đoạn 2011 - 2015 45
3.2.1 Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 45
3.2.2 Đánh giá thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 46
3.3 Đánh giá ý kiến của người dân về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 của huyện Lộc Bình 60
3.3.1 Đánh giá công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo ý kiến người sử dụng 60
3.3.2 Đánh giá tính hợp lý và kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất theo nhóm đối tượng điều tra 62
3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 cho huyện Lộc Bình đến năm 2020 69
3.4.1 Những khó khăn, tồn tại trong quản lý và thực hiện quy hoạch sử dụng đất 69 3.4.2 Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 cho huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn 70 3.4.3 Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất 80 3.4.4 Những giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện của phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Lộc Bình đến năm 2020 80
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 85
1 Kết luận 85
2 Đề nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 7TN&MT Tài nguyên và Môi trường
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu tăng trưởng và chuyển dịch kinh tế giai đoạn 2005 - 2015
36
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu phát triển của ngành nông nghiệp 37
Bảng 3.3: Quy mô sản xuất một số loại cây trồng chính 38
Bảng 3.4: Dân số trung bình giai đoạn 2010-2015 40
3.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Lộc Bình giai đoạn 2011 - 2015 45
Bảng 3.5 Chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến từng năm của huyện Lộc Bình giai đoạn năm 2011 -2015 48
Bảng 3.6 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng theo kế hoạch từng năm của huyện Lộc Bình giai đoạn năm 2011 -2015 50
Bảng 3.7 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo kế hoạch từng năm của huyện Lộc Bình 51
giai đoạn năm 2011 -2015 51
Bảng 3.8 Diện tích thực hiện được theo kế hoạch từng năm của huyện Lộc Bình 52
giai đoạn năm 2011 -2015 52
Bảng 3.9 Biến động đất đai của huyện Lộc Bình giai đoạn năm 2011 -2013 53
Bảng 3.10 Biến động đất đai của huyện Lộc Bình 55
giai đoạn năm 2013 - 2015 55
3.3 Đánh giá ý kiến của người dân về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 của huyện Lộc Bình 60
Bảng 3.11 Tính hợp lý và việc quản lý quy hoạch của huyện Lộc Bình theo ý kiến người sử dụng 61
Bảng 3.12 Chính sách bố trí tái định cư khi thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo nhóm đối tượng sử dụng 67
Bảng 3.13 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Lộc Bình 71
Bảng 3.14 Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 72
của huyện Lộc Bình 72
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Quan hệ hệ thống quy hoạch sử dụng đất 17 Hình 1.2: Mối quan hệ sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính các cấp và quan
hệ sử dụng đất theo ngành 18 Hình 3.1 Đánh giá tính hợp lý của việc chuyển mục đích khi thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo nhóm đối tượng sử dụng 63 Hình 3.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất so với khi xây dựng phương án theo nhóm đối tượng sử dụng 64 Hình 3.4 Đánh giá đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất so với giá thị trường khi thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo nhóm đối tượng sử dụng 65 Hình 3.5 Ảnh hưởng của phương án quy hoạch sử dụng đất đến sự phát triển kinh tế và các vấn đề xã hội của địa phương 69
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn coi đây là vấn đề bức xúc cần được quan tâm hàng đầu Hiến
pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định: “Nhà
nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” (Chương II, Điều 18) (Hiến pháp 1992) [9] Luật Đất đai năm 2013 quy định nội dung, trách nhiệm, thẩm
quyền lập và xét duyệt quy hoạch sử dụng đất Điều 31 quy định việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (Luật Đất đai năm 2013) [11]
Bên cạnh đó trong quá trình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất còn bộc lộ nhiều bất cập, mà trong chỉ thị số 09/2007/CT-TTg ngày 6 tháng 4
năm 2007 Thủ tướng cũng thẳng thắn chỉ rõ: “Việc lập, thẩm định, xét duyệt,
thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các kế hoạch có sử dụng đất chưa tốt Chất lượng quy hoạch chưa cao, nhiều trường hợp chưa sát thực tế, tính khả thi thấp Tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo”, nhiều vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đang gây bức xúc trong
dư luận xã hội, ảnh hưởng xấu đến ổn định sản xuất, đời sống của nhân dân ở nhiều nơi, làm chậm tiến độ triển khai nhiều dự án đầu tư và gây lãng phí đất đai Hiện tượng vi phạm pháp luật về đất đai còn nhiều, nhất là trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất” (Thủ tướng chính phủ,
2007) [5]
Luật Đất đai năm 2013 tại chương IV cũng quy định rõ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung của công tác quản lý Nhà
Trang 11nước về đất đai Quy định nguyên tắc, căn cứ, nội dung, trách nhiệm tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở 4 cấp: Cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, và thẩm quyền quyết định, xét lập, điều chỉnh, công
bố và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, mặt khác Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ thời hạn quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất của từng cấp
Nhu cầu tăng trưởng kinh tế cao sẽ gây áp lực mạnh đối với đất đai và dễ dẫn đến tình trạng rối loạn trong khai thác sử dụng đất nhất là ở những nơi có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, có nhiều cơ hội tiếp nhận đầu tư và chuyển dịch cơ cấu lao động
Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao động làm tăng nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực do đó cần phải phân bổ lại quỹ đất đai là rất cần thiết, tạo đà cho thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn
Từ những thực tế trên chúng tôi thực hiện đề tài: "Đánh giá kế hoạch sử
dụng đất 5 năm (2011 - 2015) và phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn"
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn và đề ra các giải pháp về việc định hướng sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Lộc Bình
Trang 123 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung
cơ sở dữ liệu trong đánh giá tình hình thực hiện công tác kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài sẽ đóng góp để giải quyết vấn đề thực tiễn bức xúc đang đặt ra hiện nay ở huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn; ngoài ra kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng điều kiện tương tự
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đất đai va ̀ mô ̣t số lý luâ ̣n về đất đai
1.1.1 Những chức năng chủ yếu của đất đai
Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới tự nhiên Sự nhận thức này không ngừng thay đổi theo thời gian Trong vòng 30 năm trở lại đây, trên nhiều diễn đàn người ta đã thừa nhận, đối với con người đất đai có những chức năng chủ yếu sau đây (Nguyễn Thế Đặng và cs, 2014) [8]:
* Chức năng môi trường sống
Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gien di truyền để bảo tồn cho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất
* Chức năng sản xuất
Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản
* Chức năng cân bằng sinh thái
Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển địa cầu
* Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước
Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn
* Chức năng dự trữ
Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của con người
Trang 14* Chức năng không gian sự sống
Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại
* Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử
Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả về việc sử dụng đất đai trong quá khứ
* Chức năng vật mang sự sống
Đất đai là không gian cho sự chuyển vận của con người, cho đầu tư, sản xuất và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên
1.1.2 Đất đai và sự phát triển kinh tế, xã hội
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [11] Điều đó đã được khẳng định trong luật đất đai
Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng đất, rừng và mặt nước chiếm vị trí đặc biệt Đất là điều kiện đầu tiên và là nền tảng tự nhiên của bất kỳ một quá trình sản xuất nào
Các Mác cho rằng, đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể Khi nói về vai trò và ý nghĩa của đất đối với nền sản xuất xã hội, Mác đã khẳng định: "Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất
và giá trị tiêu thụ - như William Petti đã nói - Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ"
Trang 15Chúng ta đều biết rằng, không có đất thì không thể có sản xuất, cũng như không có sự tồn tại của con người Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người Đất tồn tại như một vật thể lịch sử - tự nhiên
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của đất là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Khi xã hội phát triển ở mức độ cao hơn, công năng của đất từng bước được mở rộng, sử dụng đất cũng phức tạp hơn Đất đai không chỉ cung cấp cho con người các tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển mà còn cung cấp các điều kiện cần thiết để hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại
Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng Những sai lầm (có ý thức hoặc vô ý thức) của con người trong quá trình sử dụng đất cùng với sự tác động của thiên nhiên đã và đang làm huỷ hoại môi trường đất, một số công năng của đất đai bị suy yếu đi Vấn đề tổ chức sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững càng trở nên quan trọng, bức xúc
và mang tính toàn cầu Cùng với sự phát triển không ngừng của sức sản xuất, công năng của đất cần được nâng cao theo hướng đa dạng, nhiều tầng nấc để truyền lại lâu dài cho các thế hệ mai sau
1.1.3 Những yếu tố quan hệ đến việc sử dụng đất
Việc sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở một hệ thống các yếu tố tự nhiên và kinh tế, xã hội [8]:
Trang 16+ Điều kiện thổ nhưỡng: Đất có những tính chất hoá học, lý học, sinh học nhất định, đối tượng sử dụng đất có những nhu cầu sử dụng đất riêng biệt,
do đó sử dụng đất dựa theo kết quả đánh giá, phân hạng đất thích hợp
+ Điều kiện thuỷ văn: Mỗi vùng đều có hệ thống và chế độ thuỷ văn, thuỷ địa chất cụ thể, quyết định nguồn nước cung cấp cho các yêu cầu sử dụng đất, do đó sử dụng đất theo các đặc điểm của nguồn nước và chịu sự chuyển đổi của nguồn nước
+ Điều kiện không gian: Sử dụng đất căn cứ vào đặc điểm địa hình, quy
mô diện tích, hình thể mảnh đất
+ Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của vùng sẽ tạo ra những lợi thế so sánh, tạo
ra tiền đề sử dụng đất
- Về yếu tố kinh tế xã hội:
+ Điều kiện dân số và lao động: Dân số và lao động là nguồn lực, điều kiện để sử dụng đất, song trình độ lao động phản ánh trình độ thâm canh sử dụng, cải tạo đất
+ Điều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội: Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật quyết định quy mô, tốc độ và trình độ thâm canh sử dụng đất + Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất: Hình thức quản lý và tổ chức sản xuất dựa trên cơ sở trình độ phát triển của công nghiệp Do đó cũng quyết định hình thức và mức độ khai thác sử dụng đất
+ Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: Tiềm năng đất đai phụ thuộc vào sự phát triển khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật + Chế độ kinh tế, xã hội: Chế độ kinh tế, xã hội phản ánh trình độ phát triển phương thức sản xuất, quy định mục đích sử dụng đất cho lợi ích của tầng lớp nào, do đó quy định cả phương thức khai thác và hiệu quả sử dụng đất
1.1.4 Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng đất
Trong thời đại hiện nay, tiến trình sử dụng đất phát triển theo các xu thế sau [4]:
Trang 17- Khai thác tiềm năng đất đai theo cả hai chiều rộng và sâu: mở rộng quy mô
và diện tích đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế, sử dụng đất ổn định và bền vững
- Xây dựng cơ cấu sử dụng đất theo hướng đa dạng hó a trong mục đích
sử dụng đất
- Sử dụng đất theo hướng xã hội hó a và tăng cường sự kiểm soát của Nhà nước
- Sử dụng đất theo xu thế phát triển kinh tế hợp tác hó a, khu vực hóa và toàn cầu hóa
- Sử dụng đất trong hệ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường
1.1.5 Quan điểm sử dụng đất
- Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam nhưng lại là điều kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển, vì vậy việc sử dụng thật tốt tài nguyên quốc gia này không chỉ sẽ quyết định tương lai của nền kinh tế đất nước, mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã hội Xã hội càng phát triển thì giá trị của đất đai sẽ càng cao và yêu cầu về sử dụng đất càng phải tốt hơn với hiệu qủa kinh tế xã hội cao hơn GS.TSKH Đặng Hùng Võ [23] cho rằng: Đất đai vốn là tặng vật của thiên nhiên cho con người, được các dân tộc bảo vệ để trở thành đất nước của mình, vốn mang trong đó tính bình đẳng về quyền và quyền lợi giữa mọi người Chính sách đất đai hợp lý tạo nên tính bền vững xã hội, bảo đảm quyền lợi hợp lý của từng gia đình, từng cá nhân, đồng thời bảo đảm quyền lợi của cộng đồng, của toàn dân tộc Sử dụng đất hợp lý là một tác nhân trực tiếp tạo nên tính bền vững trong quá trình phát triển bền vững của đất nước, của dân tộc
- Quy hoạch sử dụng đất là biện pháp quản lý không thể thiếu trong việc
tổ chức sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội và các địa phương Phương
án quy hoạch sử dụng đất là kết quả hoạt động thực tiễn của bộ máy quản lý Nhà nước kết hợp với những dự báo có cơ sở khoa học cho tương lai Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất vừa đảm bảo tính thống nhất của quản lý Nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phát huy quyền
Trang 18làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất để đạt đến mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh
- Về kinh tế, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên đất đai cho nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, vừa đảm bảo an toàn lương thực quốc gia, vừa thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp đồng thời phải cân đối quỹ đất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hóa đất nước, nâng cao độ phì nhiêu và hệ số sử dụng đất, vừa
mở rộng diện tích để đạt ít nhất 10 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp và 40 triệu tấn lương thực Đối với đất công nghiệp, phải vừa sắp xếp lại các cơ sở hiện có, vừa nhanh chóng hình thành các khu công nghiệp mới phù hợp với nhịp độ phát triển
- Về mặt xã hội và môi trường, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo độ che phủ thực vật của các hệ sinh thái bền vững, phải đáp ứng được nhu cầu tăng lên về đất ở và chất lượng của môi trường sống, đặc biệt chú ý đến tác động của môi trường của quá trình sử dụng đất để công nghiệp hoá và đô thị hoá, nhất là ở các khu vực mới phát triển Quy hoạch sử dụng đất đai phải phản ánh được xu hướng cân đối giữa các vùng phát triển và phần còn lại của lãnh thổ để không phát sinh nhiều chênh lệch quá xa trên cùng một địa bàn
- Quy hoạch sử dụng đất để phát triển hệ thống đường sá, sân bay, bến cảng, các công trình năng lượng, cấp thoát nước, dịch vụ công cộng…sẽ làm cho giá trị đất tăng lên và tạo thêm giá trị mới về sử dụng đất, đồng thời còn nâng cao hiệu quả sử dụng đất Do đó, các phương án quy hoạch sử dụng đất đều phải cân đối quỹ đất cho nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng
- Đến sau những năm 20 của thế kỷ tới, khi đất nước đã cơ bản hoàn thành công nghiệp hóa, phát triển dân số đã đến mức ổn định (126 - 130 triệu người) thì bức tranh toàn cảnh về sử dụng đất sẽ là:
+ Hơn một nửa lãnh thổ (18 triệu ha) được che phủ bằng cây rừng với một môi trường trong lành và hệ sinh thái bền vững
Trang 19+ Trên 19 triệu ha đất nông nghiệp (có 3,8 - 4,0 triệu ha đất trồng lúa và
3 triệu ha đất trồng cây công nghiệp lâu năm), đáp ứng được yêu cầu an toàn lương thực, nhu cầu thực phẩm của toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
+ Gần 3 triệu ha sử dung vào các mục đích chuyên dùng, thỏa mãn các nhu cầu về công nghiệp, dịch vụ, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng
+ Hơn 3% lãnh thổ (1,1 triệu ha) dùng để xây dựng khu dân cư, về cơ bản đã được đô thị hoá (0,7 - 0,8 triệu ha, kể cả các thị tứ) đảm bảo một mức sống có chất lượng cao cho toàn dân
+ Cả nước chỉ còn lại 1,7 triệu ha, chủ yếu là sông suối và núi đá trọc, là tồn tại dưới dạng hoàn toàn tự nhiên với nhiệm vụ đảm bảo cảnh quan, môi trường
1.2 Cơ sơ ̉ khoa ho ̣c về quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất
1.2.1 Kha ́ i quát chung về quy hoạch sử dụng đất
a Khái niệm chung về quy hoạch
Theo FAO, 1993 [18]: “Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm năng đất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh
tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng đất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất là lựa chọn và đưa ra phương án đã lựa chọn vào thực tiễn để đáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được nguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là
do nhu cầu của con người và điều kiện thực tế sử dụng đất thay đổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng đất”
Theo TS Đoàn Công Quỳ trường Đại học nông nghiệp Hà Nội cho rằng [13]:
- Quy hoạch là sự chuyển hóa tư duy hiện tại thành hành động tương lai nhằm đạt những mục tiêu nhất định
- Quy hoạch là kế hoạch hó a trong không gian, thực hiện những quyết định của Nhà nước trên một lãnh thổ nhất định
Quy hoạch mang tính hướng dẫn, tạo ra khả năng thực hiện các chính
Trang 20sách phát triển, kiểm soát các hoạt động sử dụng nguồn lực, tạo ra sự cân bằng sinh thái trong môi trường sống, sự công bằng trong đời sống xã hội
b Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất được xác định theo những quan điểm sau:
- Xét trên quan điểm đất đai là địa điểm của một quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lực lượng sản xuất
và tổ chức sản xuất xã hội thì quy hoạch sử dụng đất nằm trong phạm trù kinh tế -
xã hội ; có thể xác định khái niệm quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng và định hướng tổ chức
sử dụng đất trong các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức đơn vị và người sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện đường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan điểm sinh thái, bền vững
- Xét trên quan điểm đất đai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bản của sản xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội thì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống đánh giá tiềm năng đất đai, những loại hình sử dụng đất và những dữ kiện kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn các giải pháp sử dụng đất tối ưu, đáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở bảo vệ các nguồn tài nguyên lâu dài
- Xét trên quan điểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, đất đai là tài sản quốc gia được sử dụng trong sự điều khiển và kiểm soát của Nhà nước thì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng đất, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo lãnh thổ các cấp và theo các ngành kinh tế - xã hội
c Căn cứ pháp lý của quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất
Trong bất kỳ một quốc gia nào, đất đai đều giữ vai trò quan trọng, trong đó hình thức sở hữu đất đai là cơ sở cho mối quan hệ đất của mỗi chế độ xã hội
Trang 21Ở nước ta với chế độ sở hữu đất đai toàn dân do Nhà nước quản lý, được qui định trong các văn bản pháp luật Tại điều 18 chương II Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã xác định: "Đất đai là sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý sử dụng Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân
sử dụng ổn định lâu dài"
Căn cứ vào Luật tổ chức chính quyền địa phương, Luật đất đai 2013 đã xác định rõ tầm quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng đất Tại Điều 6 quy định quy hoạch sử dụng đất là một trong các nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai Tại chương IV quy định căn cứ nội dung, trách nhiệm và thẩm quyền xét duyệt quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất có ý nghĩa rất lớn trong quản lý và sử dụng đất Ngoài việc đảm bảo cho việc sử dụng đất đai hợp lý
và tiết kiệm, đảm bảo các mục tiêu nhất định phù hợp với các quy định của Nhà nước, cần phải đồng thời tạo ra cho Nhà nước theo dõi, giám sát quá trình sử dụng đất
Để thực hiện Luật tổ chức chính quyền địa phương và Luật đất đai, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành đã ban hành hàng loạt các văn bản dưới luật dưới dạng các nghị định, chỉ thị, thông tư, hướng dẫn của ngành, liên ngành
để chỉ đạo công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp
Các văn bản hiện hành của Chính phủ và các Bộ bao gồm:
- Nghị định 60/CP ngày 5/7/1993 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
- Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
Trang 22- Nghị định số 90/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ ban hành quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
- Nghị định số 114/CP ngày 05/09/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế chuyển QSDĐ
- Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai
- Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế QSDĐ và thế chấp, góp vốn bằng giá trị QSDĐ
- Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/08/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy hoạch về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ nhiệm giao việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
- Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển QSDĐ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển QSDĐ
- Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế QSDĐ và thế chấp, góp vốn bằng giá trị QSDĐ
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về giá đất
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về tu tiền sử dụng đất
Trang 23- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 278/TT-ĐC ngày 07/03/1997 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai
- Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/06/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển QSDĐ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển QSDĐ
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của
Bộ Tư phỏp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của
Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và môi trường sửa đổi bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của
Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và môi trường về việc hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên
và môi trường quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 24- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tài nguyên
và môi trường về việc ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Các nghị quyết, quyết định do Hội đồng nhân dân, UBND cấp tỉnh, huyện ban hành cũng là những văn bản mang tính pháp lý để chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất ở địa phương
d Phân loa ̣i quy hoạch sử dụng đất theo các cấp
Luật đất đai năm 2013 quy định: quy hoạch sử dụng đất được tiến hành theo 4 cấp lãnh thổ
Quy hoạch tổng thể sử du ̣ng đất cả nước
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyê ̣n
Quy hoạch sử du ̣ng đất cấp xã
* Quy hoa ̣ch tổng thể sử dụng đất cả nước
Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia là chỗ dựa của quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, được xây dựng căn cứ vào nhu cầu của nền kinh tế quốc dân,
kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế, xã hội, trong đó xác định phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ sử dụng đất cả nước nhằm điều hoà quan hệ sử dụng đất giữa các ngành, các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương; đề xuất các chính sách, biện pháp, bước đi để khai thác, sử dụng, bảo vệ và nâng cao hệ
số sử dụng đất, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và thực hiện quy hoạch [14]
Trang 25* Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Đất đai cấp tỉnh là cầu nối quan trọng giữa các ngành sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đồng thời là bước định hướng quan trọng tới các quy hoạch cụ thể trên địa bàn huyện, các vùng trọng điểm để xây dựng kế hoạch giao cấp đất, tiếp nhận đầu tư lao động thiếu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh sẽ vừa không phát huy được vai trò quan trọng của chính quyền trong hệ thống quản
lý, quy hoạch sử dụng đất vừa có thể gây ra những quyết định sai lầm về sử dụng đất của các ngành và gây thiệt hại cho lợi ích toàn xã hội [7]
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh còn là một công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý thống nhất toàn bộ đất đai của tỉnh, thông qua tổ chức pháp quyền cấp tỉnh Mặt khác quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh sẽ tạo ra những cơ
sở có tầm quan trọng đặc biệt trong việc tiếp nhận những cơ hội của các đối tượng từ bên ngoài đầu tư vào phát triển
Do đó quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng
và cần thiết trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất nhằm đưa công tác quản lý đất đai có nề nếp mang lại hiệu quả trên nhiều mặt cho xã hội, đất nước
Theo Luật đất đai và các văn bản theo luật định khác, quản lý thống nhất toàn bộ đất đai của các tổ chức quản lý pháp quyền tập trung chủ yếu ở hai cấp: Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh do UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo xây dựng và được Chính phủ trực tiếp phê duyệt Trong hệ thống 4 cấp lập quy hoạch sử dụng đất, thì cấp tỉnh có vị trí trung tâm và là khung sườn trung gian giữa vĩ mô và vi mô, giữa tổng thể và cụ thể, giữa Trung ương và địa phương Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của các Bộ, Ngành, các vùng trọng điểm, các huyện và một số dự án quy hoạch phân bổ sử dụng đất cấp tỉnh vừa cụ thể hoá thêm, vừa bổ sung toàn diện quy hoạch sử dụng đất cả nước để tăng thêm sự ổn định của hệ thống quy hoạch sử dụng đất
Trang 26Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh còn có vai trò định hướng sử dụng đất cho huyện và cấp xã Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh chừng nào đó mang tính chất tổng thể vĩ mô do đó căn cứ vào quy hoạch sẽ cụ thể hoá một bước nữa trên địa bàn cụ thể
Trong hệ thống chính quyền, cấp tỉnh có đầy đủ quyền lực huy động vốn đầu tư, lao động và đất đai để xây dựng kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh một cách mạnh mẽ, vững chắc và ổn định lâu dài
Hình 1.1: Quan hệ hệ thống quy hoạch sử dụng đất
Chính quyền cấp tỉnh có đầy đủ thẩm quyền phê duyệt quy hoạch kế hoạch
sử dụng đất trong địa bàn tỉnh và là cấp trực tiếp được Chính phủ giao quyền quản lý đất đai trên lãnh thổ tỉnh Luật đất đai và các văn bản sau luật đều qui định cụ thể quyền hạn quản lý, sử dụng đất đai của chính quyền cấp tỉnh
Có thể đưa ra sơ đồ biểu diễn quan hệ trong hệ thống quy hoạch phân bổ
QHSD đất cấp tỉnh
QHSD đất các
bộ, ngành
QHSD đất cấp huyện
QHSD đất xã
trọng điểm QHSD đất cấp xã
QHSD đất vùng trọng điểm
Trang 27sử dụng đất hiện nay (hình 1.1)
* Quy hoa ̣ch sử dụng đất cấp huyê ̣n
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện dưới sự chỉ đạo của quy hoạch cấp tỉnh, căn cứ vào đặc tính của nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế xã hội để xác định nội dung quy hoạch:
+ Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và phương châm cơ bản
sử dụng đất của huyện
+ Xác định qui mô, cơ cấu và bố cục sử dụng đất của các ngành
+ Xác định bố cục, cơ cấu và phạm vi dùng đất của các công trình hạ tầng chủ yếu,đất dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp , thủy lợi, giao thông, đô thị, khu dân cư nông thôn, xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu đất đai cho các nhiệm vụ đặc biệt Đề xuất chỉ tiêu có tính khống chế sử dụng các loại đất
Hình 1.2: Mối quan hệ sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính các cấp và
quan hệ sử dụng đất theo ngành
Quy hoạch sử du ̣ng đất cấp huyê ̣n phân chia các khu đất và đề xuất phương hướng, nguyên tắc biện pháp quản lý và thực hiện sử dụng đất của các khu vực khác nhau Đồ ng thờ i phân chia các chỉ tiêu làm cơ sở sử dụng đất cho các xã trong huyện Phân chia các khu đất sử dụng và dùng nó để
QHSDĐ
cả nước
QHSDĐ cấp tỉnh
QHSDĐ cấp huyện
QHSDĐ cấp xã
QHSDĐ
theo ngành
(cả nước)
QHSDĐ theo ngành (cấp tỉnh)
QHSDĐ theo ngành (cấp huyện)
Trang 28khống chế bố cục sử dụng đất các loại và điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, là vấn đề cốt lõi của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Trọng điểm của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là:
+ Phân chia loại đất sử dụng cho các xã và thể hiện trên từng mảnh đất cụ thể + Xác định vị trí các qui mô của điểm dân cư tại các xã và tiến hành điều hoà giữa các xã
+ Hoạch định khu bảo vệ nông nghiệp, những khu vực đã được xác định
là khu bảo vệ cần phải được liền khoảnh, thể hiện diện tích, vị trí, ranh giới và biện pháp quản lý vào thuyết minh quy hoạch và bản đồ
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là cơ sở, thông qua việc khoanh định
cụ thể các khu vực sử dụng với những công năng khác nhau, trực tiếp khống chế và thực hiện nhu cầu sử dụng đất của các dự án cụ thể, cũng là điểm mấu chốt thực hiện quy hoạch của cấp tỉnh và cả nước
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ở nước ta là một cấp cơ bản trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất, là cơ sở và kéo dài của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cả nước, có tác dụng trực tiếp chỉ đạo và khống chế quy hoạch sử dụng đất của nội bộ các ngành, các xí nghiệp, kế thừa cấp trên và gợi ý cho cấp dưới Do đó, phải được tổ chức dưới sự chỉ đạo chủ chốt của cấp huyện,
do phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện, có sự tham gia của nhiều ngành, nhiều nhà khoa học, thực hiện một cách thiết thực, làm cho quy hoạch
có tính khoa học, tính tiên tiến, tính thực tế, tính khả thi cao
* Quy hoa ̣ch sử dụng đất cấp xã
Cấp xã là cấp hành chính cơ sở bao gồm: xã, phường, thị trấn Tài liệu quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã cho thời hạn 5 - 10 năm có tính pháp quy và
sẽ là văn bản duy nhất mang tính tiền kế hoạch Vì vậy, trong quy hoạch cấp
xã vấn đề sử dụng đất đai được giải quyết rất cụ thể, gắn chặt với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã
Quy hoạch sử dụng đất cấp xã giải quyết được những tồn tại về ranh giới
Trang 29hành chính, ranh giới sử dụng đất, làm cơ sở vững chắc để lập quy hoạch phân bổ đất đai cho các ngành, quy hoạch phân bổ đất đai theo lãnh thổ Mặt khác quy hoạch sử dụng đất cấp xã còn là cơ sở để chỉnh lý quy hoạch sử dụng đất cấp cao hơn
Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất cấp xã:
- Phản ánh cân đối trong việc phân bổ đất đai để tất cả các ngành sử dụng đất làm căn cứ xây dựng và phát triển ngành vừa phù hợp với nhiệm vụ chung, vừa không chồng chéo ảnh hưởng đến quy hoạch của nhau, nhằm sử dụng đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả cao nhất nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ,
mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng đất sản xuất nông lâm nghiệp
- Giúp chính phủ và UBND các cấp thực hiện được việc thống nhất quản
lý đối với đất đai
- Quy hoạch sử dụng đất cấp xã cần đáp ứng nhu cầu về phân bố sử dụng đất đai hiện tại và trong tương lai của các ngành trên địa bàn lãnh thổ một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả, nó được coi là cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm, là căn cứ để xây dựng các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường, đảm bảo việc thống nhất quản lý nhà nước đối với đất đai
1.2.2 Như ̃ng tiêu chí đánh giá hiê ̣u quả của phương án quy hoạch sử dụng đất
a Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất
Mứ c đô ̣ phù hơ ̣p của các phương án quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của
cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương được thể hiện qua từ ng cấp như sau:
- Đối với quy hoạch sử dụng đất của cả nước thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của cả nước với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, quy hoạch phát triển của các ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trang 30- Đối với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của tỉnh với quy hoạch sử dụng đất của cả nước, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển của các ngành tại địa phương và các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được thể hiện trong Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
- Đối với quy hoạch sử dụng đất của huyện thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của huyện với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, định hướng phát triển của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện
Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện được thể hiện trong nghị quyết của Đại hội Đảng bộ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân
- Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã với quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện, định hướng phát triển của xã được thể hiện trong nghị quyết của Đại hội Đảng bộ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân
- Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế với mục tiêu phát triển khu kinh tế, khu công nghệ cao đã được xét duyệt
b Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường
Thẩm định việc khái quát hiệu quả phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trên mặt bằng sử dụng đất theo từng phương án quy hoạch
sử dụng đất
Trang 31Thẩm định việc đánh giá hiệu quả kinh tế đất của từng phương án quy hoạch sử dụng đất theo dự kiến các nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; theo dự kiến thu ngân sách từ việc đấu giá thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã và chi phí cho quản lý đất đai tại xã
Thẩm định yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực của từng phương án quy hoạch sử dụng đất
Thẩm định việc đánh giá hiệu quả xã hội của từng phương án quy hoạch
sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ nhà ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động mất việc làm do bị thu hồi đất,
số việc làm mới được tạo ra từ việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
Thẩm định sự phù hợp của từng phương án quy hoạch sử dụng đất đối với yêu cầu khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đánh giá tác động đến môi trường Thẩm định yêu cầu phát triển diện tích phủ rừng của từng phương án quy hoạch sử dụng đất nhằm bảo vệ môi trường thiên nhiên và bảo tồn hệ sinh thái Thẩm định yêu cầu tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc của từng phương án quy hoạch sử dụng đất
c Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất
Thẩm định tính khả thi của từng phương án quy hoạch sử dụng đất gồm khả năng thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, khả năng thu hồi đất, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích; cơ sở khoa học
và thực tiễn của các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
1.3 Ti ̀nh hình thực hiê ̣n quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất ở mô ̣t số nước trên Thế giơ ́ i và ở Viê ̣t Nam
1.3.1 Ti ̀nh hình thực hiê ̣n quy hoạch sử dụng đất trên Thế giới
Ở Đài Loan: Trong vài thập kỷ trở lại đây, cũng như bất kỳ thành phố
nào khác, quá trình đô thị hoá và bùng nổ kinh tế đang diễn ra hết sức sôi
Trang 32động như thành phố Cao Hùng (thành phố phía Nam của Đài Loan) đã phải đối mặt với áp lực tăng dân số đô thị nhanh chóng, làm thay đổi mạnh mẽ cả
về quy mô lẫn diện mạo của thành phố
Trong tiến trình đô thị hoá nhanh chóng, chính quyền thành phố đã dựa trên kế hoạch, thực thi một cách tích cực dự án tổng thể nâng cấp đất đô thị với tên gọi là : “Củng cố đất đô thị”, theo đó, trước khi xây dựng ổn định, vững chắc, những mảnh đất nhỏ nào có hình dạng không đều và không có giá trị kinh tế sẽ được chuyển sang dạng vuông vắn, có đường giao thông thuận tiện cho việc sử dụng tối ưu và cho các mục đích xây dựng thông qua việc điều chỉnh lại ranh giới cũ bằng cách hợp nhất, chuyển đổi và phân chia lại các mảnh đất
Chương trình củng cố đất đô thị này đã giành được thắng lợi hoàn toàn
mà không cần có bất kỳ một sự trợ giúp tài chính nào từ phía chính quyền Nó
có thể cung cấp những cơ sở vật chất công cộng cũng như cải thiện một cách hiệu quả chất lượng môi trường đô thị, thu hút mọi người vào các hoạt động khác nhau để bố trí hợp lý đất nông nghiệp
Do vậy, thành phố Cao Hùng đã được xây dựng với quy mô và diện mạo của một thành phố lớn với một cảng quốc tế mà không có bất kỳ một sự trợ giúp nào của chính quyền, điều này dường như chưa hề diễn ra ở các thành phố lớn khác phát triển theo hướng truyền thống của Đài Loan [14]
Cho đến nay, vùng được xây dựng củng cố ở Cao Hùng đã trở thành nơi có diện tích lớn nhất ở khu vực Đài Loan và là một mô hình kiểu mẫu cho quá trình củng cố đất đô thị Chính vì vậy, thành phố Cao Hùng đã được gọi đúng với nghĩa của nó “Thành phố của quá trình củng cố đất đô thị”
Đến nay, toàn bộ quá trình củng cố đất đô thị của thành phố Cao Hùng
đã trải qua 52 giai đoạn, trong đó có 36 giai đoạn đã hoàn thành, còn lại 16 giai đoạn vẫn đang được tiếp tục triển khai thực hiện Trong tổng số 52 giai
Trang 33đoạn củng cố đất đô thị, các chủ sử dụng đất tự thực hiện 15 giai đoạn, còn 37 giai đoạn do chính quyền thành phố thực hiện [14]
Ở Anh: Chính phủ Anh đã sửa đổi và công bố Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, trong đó xác lập chế độ quốc hữu về quyền phát triển và xây dựng chế độ cho phép khai thác Quy định mọi loại đất đều phải đưa vào chế độ quản lý, mọi người nếu muốn khai thác đất đai, trước hết phải được cơ quan quy hoạch địa phương cho phép, chế độ cho phép khai thác trở thành biện pháp chủ yếu của chế độ quản lý quy hoạch đất đai [14]
Cộng hoà Liên bang Đức: Trong vòng 40 năm trở lại đây, diện tích khu
vực dân cư đã tăng lên gần như gấp đôi tại các bang cũ, tại các thành phố trung tâm của nhiều khu đô thị tập trung, các khu dân cư thường chiếm hơn 50% tổng diện tích đô thị Diện tích đất giao thông tăng đặc biệt cao từ giữa tới giữa thập kỷ 80, đất thương mại, dịch vụ, quản lý hành chính phát triển một cách không cân đối đã làm giảm đi diện tích đất nông nghiệp, mỗi ngày trung bình là 133 ha Quy hoạch không gian liên bang liên quan đến việc tổng hợp sự phát triển giữa các vùng và các ngành của toàn bộ lãnh thổ Cộng hoà Liên bang Đức Chính quyền liên bang đưa ra một khung quy định về nội dung và trình tự thủ tục (thông qua Luật Quy hoạch Không gian Liên bang) Các bang có trách nhiệm tuân theo, cụ thể hoá và triển khai thực hiện Quy hoạch sử dụng đất là một bộ phận của quy hoạch không gian, do chính quyền địa phương thực hiện ở mức độ chi tiết tương ứng với cấp quận, trên nền bản
đồ địa chính 1/10.000 [14]
1.3.2 Ti ̀nh hình thực hiê ̣n quy hoạch sử dụng đất tại Viê ̣t Nam
a Thời kỳ trước Luật Đất đai năm 1993
Quy hoạch sử dụng đất đai chưa được coi là công tác của ngành Quản lý đất đai mà chỉ được thực hiện như một phần của quy hoạch phát triển ngành nông - lâm nghiệp Các phương án phân vùng nông - lâm nghiệp đã đề cập tới phương hướng sử dụng tài nguyên đất trong đó có tính toán đến quỹ đất nông
Trang 34nghiệp, lâm nghiệp và coi đây là phần quan trọng Tuy nhiên, do còn thiếu các tài liệu điều tra cơ bản và chưa tính được khả năng đầu tư nên tính khả thi của phương án còn thấp
Từ năm 1981 đến năm 1986 thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V, hầu hết các quận huyện trong cả nước đã xây dựng quy hoạch tổng thể cấp huyện Từ năm 1987 đến trước Luật Đất đai năm 1993, công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã có cơ sở pháp lý quan trọng, thời kỳ này công cuộc đổi mới nông thôn diễn ra sâu sắc, quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã nổi lên như một vấn đề cấp bách về giao đất, cấp đất Đây là mốc đầu tiên triển khai quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã trên phạm vi toàn quốc [14]
b Thời kỳ thực hiện Luật Đất đai từ năm 1993 đến năm 2003
Sau Đại hội Đảng lần thứ VII năm 1992, Nhà nước ta triển khai công tác nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế, xã hội ở hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các vùng kinh tế Đây là mốc bắt đầu của thời kỳ đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Thông qua quy hoạch
sử dụng đất, Nhà nước thực hiện quyền định đoạt về đất đai, nắm được quỹ đất đai đến từng loại, bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gắn chuyển mục đích sử dụng đất với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, có cơ sở để điều chỉnh chính sách đất đai tại mỗi địa phương, chủ động giành quỹ đất hợp lý cho phát triển các ngành, các lĩnh vực, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa đảm bảo ổn định các mục tiêu
xã hội vừa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Từng bước chủ động dành quỹ đất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển kết cấu hạ tầng cho công nghiệp, dịch vụ, đô thị Qua công tác quy hoạch sử dụng đất đai, UBND các cấp nắm chắc được quỹ đất đai của địa phương mình, có dự tính được nguồn thu từ đất cho ngân sách nhà nước
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được quy định trong
Trang 35Luật Đất đai 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/NĐ-CP ngày 01/10/2001 quy định nội dung cụ thể về lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất của các cấp địa phương Từ năm 1994, Chính phủ đã cho triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 Chính phủ đã chỉ đạo rà soát quy hoạch sử dụng đất đối với tất cả các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, đến nay đã hoàn thành trên phạm
vi cả nước
Theo TS Nguyễn Đình Bồng, 2006 [4]: “Quy hoạch sử dụng đất ở nước
ta được pháp luật quy định là một trong những nội dung quan trọng của quản
lý nhà nước về đất đai Tổ chức triển khai quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn từ 1994 đến nay đã cơ bản hoàn thành QHSDĐ cả nước, QHSDĐ cấp tỉnh; QHSDĐ đã góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý
và sử dụng đất đai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong quá trình CNH - HĐH đất nước Tồn tại chủ yếu: QHSDĐ ở nước ta mới thực hiện chủ yếu ở mức độ khái quát, mang tính định hướng (QHSDĐ
cả nước, QHSDĐ cấp tỉnh và gần 60% QHSDĐ cấp huyện), còn thiếu quy hoạch chi tiết (QHSDĐ cấp xã mới đạt 34%); về phương pháp và quy trình thực hiện còn nhiều bất cập chưa có quy trình QHSDĐ mang tính đặc thù đối với đô thị; sự phối hợp giữa quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội các cấp, quy hoạch các ngành chưa đồng bộ, đặc biệt là quy hoạch đô thị chi tiết Do những nguyên nhân trên chất lượng và tính hiệu quả QHSDĐ được đánh giá thấp, QHSDĐ “treo” còn tồn tại phổ biến”
Quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
là cơ sở để xác định cơ cấu sử dụng đất hợp lý và tiến hành thực hiện các văn bản hiện hành có liên quan đến Luật Đất đai quy định Những áp lực đối với đất đai như hiện nay cho thấy nguồn tài nguyên đất đai ngày càng khan hiếm và
có giới hạn, dân số thế giới gia tăng nhanh, đòi hỏi phải có sự đối chiếu hợp lý giữa các kiểu sử dụng đất đai và loại đất đai để đạt được khả năng tối đa về sản xuất ổn định và an toàn lương thực, đồng thời cũng bảo vệ được vùng đất đai nông nghiệp và môi trường sống Quy hoạch sử dụng đất đai là nền tảng trong
Trang 36tiến trình này [4]
c Thời kỳ sau Luật Đất đai năm 2003
Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của xã hội nói chung và đòi hỏi về công tác quản lý đất đai nói riêng Luật Đất đai năm 2003 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày
26 tháng 11 năm 2003 Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 Khung pháp lý đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định rõ Luật Đất đai 2003, giành cả mục 2 với 10 điều, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP với 29 điều
Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ nội dung việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp Đối với kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm và kỳ
kế hoạch là 5 năm Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là 5 năm một lần gắn với việc kiểm kê đất đai để phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tốt hơn Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được lập 10 năm một lần gắn với kỳ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã phải được lập trên nền bản đồ địa chính Ngoài ra, để cho việc quản
lý đất đai được thuận lợi hơn, đất đai được chia thành 3 nhóm đất chính: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư hướng dẫn số 30/2004/TT-BTNMT và quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và quy trình lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các cấp [24]
Trang 37Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoa ̣n 2011 - 2015 và phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2016 - 2020
2.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu
- Phạm vi: Kế hoạch và Quy hoạch sử dụng đất huyện Lộc Bình giai đoạn 2011 - 2015 và 2016 - 2020
- Thời gian: 2011 - 2016
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Lộc Bình ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
2.3.2 Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Lộc Bình giai đoạn 2011 - 2015
- Khái quát Quy hoạch sử dụng đất của huyện Lộc Bình giai đoạn 2011 - 2015
- Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Lộc Bình giai đoạn 2011 – 2015
2.3.2 Đánh giá của người sử dụng đất về kế hoạch 2011 - 2015 và quy hoạch sử dụng đất đến 2020 của huyện Lộc Bình
- Đánh giá tình hình quản lý
- Đánh giá quá trình thực hiện
2.3.4 Giới thiệu phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Lộc Bình giai đoạn 2016 - 2020
Trang 38- Giới thiệu phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2020 huyện Lộc Bình
- Đánh giá tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2016 - 2020 huyện Lộc Bình
2.3.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất
- Khối giải pháp thể chế hành chính
- Khối giải pháp kỹ thuật
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu
Để xây dựng báo cáo, nhiều tài liệu phục vụ cho phần nghiên cứu tổng quan và nghiên cứu về địa phương được kế thừa, chọn lọc nhằm làm rõ cho các nội dung được trình bày trong báo cáo Đó là các nghiên cứu cùng đề tài của các tác giả đi trước, được thực hiện ở các địa phương khác Kết quả nghiên cứu chuyên sâu về thổ nhưỡng, về khí hậu thời tiết chi tiết của huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn cũng được kế thừa sử dụng, để làm rõ các đặc điểm của địa phương Đồng thời, các tài liệu khác về địa phương như các số liệu thống kê về kinh tế, xã hội, các bản đồ gốc của địa phương cũng được thu thập, sử dụng phục vụ tốt nhất cho đề tài nghiên cứu
2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát
Đây là phương pháp được dùng để thu thập số liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu Một số phương pháp cụ thể đó là:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Được tiến hành thu thập tại các
cơ quan hữu quan: Sở TN&MT tỉnh Lạng Sơn, Phòng TN&MT huyện Lộc Bình, Phòng Thống kê…và các xã, thị trấn của huyện Lộc Bình
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn các nhà quản
lý, các tổ chức, các cán bộ địa chính (19 người) và người dân trên địa bàn
Trang 39huyện Lộc Bình (48 người thuộc nhóm bị thu hồi đất, 62 người thuộc nhóm không bị thu hồi đất)
Trang 40Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Lộc Bình ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Lộc Bình là một huyện miền núi, biên giới của tỉnh Lạng Sơn có tổng diện tích tự nhiên 100.094,98 ha chiếm 13,6% diện tích của tỉnh, dân số khoảng 78.500 người Nằm về phía Đông Bắc của tỉnh và cách thành phố Lạng Sơn 24 km đi theo đường QL 4B
+ Phía Bắc giáp huyện Cao Lộc và nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa; + Phía Đông giáp huyện Đình Lập;
+ Phía Tây giáp huyện Chi Lăng;
+ Phía Nam giáp huyện Đình Lập và tỉnh Bắc Giang
Huyện có trục đường QL4B từ thành phố Lạng Sơn đi Quảng Ninh chạy qua thị trấn Lộc Bình và cách cửa khẩu Chi Ma giáp với nước láng giềng Trung Quốc (khoảng 15 km) Nên vị trí địa lý của huyện rất thuận lợi trong thương mại, dịch vụ, khai thác tiềm năng đất đai, giao lưu, trao đổi hàng hoá, tiếp thu thành tựu khoa học kỹ thuật, khai thác sức lao động phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện [15]
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Huyện Lộc Bình nằm trong lưu vực sông Kỳ Cùng Độ cao trung bình so với mặt nước biển là 352m, cao nhất là đỉnh Mẫu Sơn 1.541m Địa hình huyện nghiêng từ Đông Bắc xuống Tây Nam, và phân thành 3 vùng tương đối
rõ rệt
Vùng đồi núi cao: Chạy bao quanh huyện theo hình cánh cung, có độ cao trung bình từ 700 - 900 m, bao gồm các xã Mẫu Sơn, Lợi Bác, Tam Gia, Hữu