Thị trấn Ea T’ling là trung tâm huyện lỵ của Cư Jút, cách thành phố Buôn Ma Thuột (Đăk Lăk) khoảng 20 km và cách thị xã Gia Nghĩa (Đăk Nông) 106 km theo quốc lộ 14. Đường ranh giới hành chính được xác định như sau: + Phía Bắc giáp xã Nam Dong; + Phía Nam giáp huyện Krông Nô; + Phía Tây giáp xã Trúc Sơn; + Phía Đông giáp xã Tâm Thắng. Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010, thì tổng diện tích tự nhiên của toàn thị trấn là 2.234,70 ha.
Trang 1MỤC LỤC
1.2.3 Tài nguyên nhân văn 7
* Những khó khăn 16
PHẦN IV 36
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 36
6.2.2 Một số giải pháp thực hiện khác 57
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết lập quy hoạch
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư,phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và an ninh quốc phòng
Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992, tại Chương II Điều 18
quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và
pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Luật Đất đai năm
2003 (Mục 2, Điều 21 - 30) lại một lần nữa khẳng định rõ nội dung lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất theo ngành, theo cấp lãnh thổ hành chính và được
cụ thể hoá tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ,Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khôngchỉ trước mắt mà cả lâu dài Trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đấtnước, việc phân bố đất đai phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếphải gắn liền với quá trình phân công lại lao động
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã là khâu cuối cùng của hệ thốngquy hoạch sử dụng đất đai, được xây dựng nhằm cụ thể hoá các chỉ tiêu, địnhhướng của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Trong bối cảnh đất nước đang trên đà phát triển mạnh mẽ, tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao cùng với tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng Giai đoạn từnay đến năm 2020 và xa hơn, với mục tiêu xây dựng thị trấn Ea T’ling phát triển
đi theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá và đạt các tiêu chí đô thị loại 4, thìcần thiết phải tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất dài hạn Đây là hành langpháp lý cho việc quản lý và sử dụng đất; làm cơ sở cho việc giao đất, cho thuêđất và thu hồi đất; tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy các dự án đầu tư phát triển
hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội Đồng thời điều hoà mối quan hệ sử dụng đấtgiữa các đối tượng, ổn định an ninh chính trị và cải tạo, bảo vệ môi trường sinhthái trên địa bàn
Thực hiện theo sự chỉ đạo của UBND huyện Cư Jút, sự hỗ trợ về chuyênmôn của phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND thị trấn Ea T’ling đã tiến
hành xây dựng: “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất
5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Ea T’ling”.
2 Những căn cứ pháp lý và cơ sở lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thị trấn Ea T’ling
Trang 3- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
- Luật Đất đai năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP, ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về thi hành Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP, ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủquy định bổ sung về quy hoạch đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư;
- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT, ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ TàiNguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh và thẩm địnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư 06/2010/TT-BTNMT, ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch,
- Quyết định số 870/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 04 tháng 2011 của UBNDhuyện Cư Jút về việc chỉ định đơn vị tư vấn lập dự án Quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của 6 xã, thịtrấn thuộc huyện Cư Jút;
- Công văn số 2082/UBND-NC, ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBNDtỉnh Đăk Nông về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015);
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ
đầu (2011-2015) huyện Cư Jút (đang triển khai);
- Các Nghị quyết của HĐND và Quyết định của UBND huyện Cư Jút vềphát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện;
- Các dự án đã và đang triển khai trên địa bàn huyện Cư Jút;
- Niên giám thống kê huyện Cư Jút năm 2010;
Văn kiện đại hội Đảng bộ thị trấn Ea T’ling, khóa VI nhiệm kỳ 2010 2015;
Trang 4Báo cáo tổng kết tình hình phát triển KTXH ANQP thị trấn Ea T’lingnăm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011;
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2010 thị trấn Ea T’ling;
- Các tài liệu, số liệu và bản đồ khác có liên quan
3 Mục đích, yêu cầu của việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thị trấn Ea T’ling
- Sử dụng tài nguyên đất hợp lý, đáp ứng nhu cầu về đất để phát triển cácngành, các lĩnh vực trên địa bàn
- Sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích và có hiệu quả, từng bước
ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất; tạo cơ sở pháp lý cho việc xúc tiếnđầu tư, tiến hành các thủ tục thu hồi đất, cho thuê đất và giao đất
- Khoanh định, phân bố các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, các cấpphải được cân đối dựa trên cơ sở các nhu cầu sử dụng đất, đảm bảo không bịchồng chéo trong quá trình sử dụng
- Các nhu cầu sử dụng đất phải được tính toán chi tiết đến từng côngtrình, từng đơn vị hành chính và được phân kỳ kế hoạch thực hiện cụ thể đếntừng năm của giai đoạn, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thịtrấn
Nội dung báo cáo thuyết minh tổng hợp ngoài phần đặt vấn đề, kết luận
và đề nghị, báo cáo gồm 4 phần chính:
Phần 1 - Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;
Phần 2 - Tình hình quản lý và sử dụng đất;
Phần 3 - Đánh giá tiềm năng đất đai;
Phần 4 - Phương án quy hoạch sử dụng đất
Trang 5PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Thị trấn Ea T’ling là trung tâm huyện lỵ của Cư Jút, cách thành phố Buôn
Ma Thuột (Đăk Lăk) khoảng 20 km và cách thị xã Gia Nghĩa (Đăk Nông) 106
km theo quốc lộ 14 Đường ranh giới hành chính được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Nam Dong;
+ Phía Nam giáp huyện Krông Nô;
+ Phía Tây giáp xã Trúc Sơn;
+ Phía Đông giáp xã Tâm Thắng
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010, thì tổng diện tích tự nhiên củatoàn thị trấn là 2.234,70 ha
1.1.2 Địa hình, địa mạo
Huyện Cư Jút nằm trong bình nguyên chuyển tiếp giữa cao nguyên ĐăkLăk và cao nguyên Đăk Mil nên địa hình tương đối bằng phẳng, ít chia cắt Nềnđịa hình thấp dần từ Đông sang Tây và từ Nam lên Bắc, độ cao trung bình từ
400 - 450 m so với mực nước biển
Thị trấn Ea T’ling thuộc lưu vực sông Sêrêpôk, địa hình có nhiều đồibằng lượn sóng xen kẽ núi cao, tạo nên các bình nguyên hẹp và nghiêng theohướng Đông - Đông Bắc, độ cao trung bình từ 360 - 390 m so với mực nướcbiển Nhìn chung, nền địa hình của thị trấn tương đối bằng phẳng, thuận lợi choviệc xây dựng các công trình hạ tầng, phát triển dân cư, phát triển sản xuất côngnghiệp - TTCN và thương mại - dịch vụ
1.1.3 Khí hậu
Khu vực thị trấn Ea T’ling mang đặc trưng chung của khí hậu nhiệt đớicao nguyên và chịu ảnh hưởng của khí hậu duyên hải miền Trung, một năm chialàm hai mùa rõ rệt:
- Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm trên 90% lượng mưa
cả năm, thời gian này đảm bảo đủ nước cho cây trồng và tăng vụ Từ tháng 7đến tháng 9, cường độ mưa lớn gây bất lợi cho việc ra hoa, kết trái của một sốloại cây trồng và ảnh hưởng đến quá trình thu hoạch, phơi sấy, chế biến, bảoquản nông sản Mưa lớn tập trung còn gây sói mòn, rửa trôi, thậm chí gây luquét, thiệt hại đến sản xuất nông nghiệp và các công trình hạ tầng
Trang 6- Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, thời tiết nắng nóng,
gió mạnh, lượng bốc hơi lớn, gây hạn hán, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
Vì vậy, cần phải xây dựng các công trình hồ đập cung cấp nước tưới cho câytrồng trong mùa khô, đồng thời bố trí cơ cấu cây trồng và mùa vụ hợp lý để tăng
hệ số sử dụng đất, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do mưa lu và hạn hángây ra
* Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí trung bình năm là 24,8°C, trung
bình cao nhất 27,2°C, trung bình thấp nhất 22,4°C, biên độ nhiệt độ ngày đêm
10 - 12°C
* Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 1.739 mm Từ tháng 5 đến
tháng 11 có lượng mưa >100 mm, mưa lớn tập trung từ tháng 7 đến tháng 9
* Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 82%, trung bình
thấp nhất 80%, trung bình cao nhất 84%
* Lượng bốc hơi: Mùa mưa bình quân từ 1,0 - 3,0 mm/ngày, mùa khô
1,53 - 3,35 mm/ngày
* Nắng: Số giờ nắng trong năm từ 2.200 - 2.500 giờ Trong năm có 7
tháng có số giờ nắng >200 giờ/tháng, giai đoạn này năng lượng bức xạ cao nênrất thích hợp cho các cây ưa sáng đạt hiệu suất quang hợp, đây là lợi thế choviệc tăng năng suất cây trồng
* Gió: Có hai hướng gió thịnh hành là Đông Bắc và Tây Nam.
+ Hướng Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, tốc độ gió 4,5 m/s;+ Hướng Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, tốc độ gió 0,5 m/s
1.1.4 Thuỷ văn
Mạng lưới thủy văn của thị trấn Ea T’ling khá đa dạng, gồm: SôngSêrêpôk, hồ Trúc, các suối và hệ thống kênh mương được phân bố tương đốiđồng đều trên khắp địa bàn Sông, suối bắt nguồn từ vùng núi cao nên hầu hếtđều có độ dốc từ 80 - 150 Do diện tích lưu vực lớn nên về mùa mưa lượng nướctăng nhanh, tốc độ dòng chảy mạnh, gây lu quét và ngập úng ở một số khu vực
1.2 Các nguồn tài nguyên
Trang 7II Đất đen
1 Đất nâu thẫm trên sản phẩm
bồi tụ của đá bazan Chromic Luvisols Ru 210,95 9,44
2 Đất đen trên sản phẩm bồi tụ
- Đất nâu thẫm trên sản phẩm bồi tụ của đá bazan (Ru): Diện tích khoảng210,95 ha, chiếm 9,44% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở phía Đông Đấthình thành do sản phẩm phong hóa của đá bọt và bazan, có màu nâu hơi đen,phẫu diện lẫn đá bazan dạng lỗ hổng hoặc đá bọt, hàm lượng OM tổng số thấp1,6 - 1,9%, các chất tổng số đều đạt trung bình đến khá, dung dịch đất có phảnứng hơi chua
- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét và đá biến chất (Fs): Diện tích khoảng321,81 ha, chiếm 14,40% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở phía Tây Nam.Đất có tầng dày trung bình 50 - 90 cm, hình thái phẫu diện tương đối đồng nhất,hàm lượng OM tổng số thấp 0,12 - 0,57%, các chất tổng số thấp (N <0,04%,
P2O5 <0,03%, K2O <0,1%), các chất dễ tiêu cung thấp Nhìn chung, loại đất này
Trang 8có phản ứng chua, độ no bazơ thấp, dung tích hấp thụ thấp, đặc trưng tầng tích
tụ đáp ứng yêu cầu của tầng B Ferrarit
- Đất đỏ vàng trên đá magma acid (Fa): Diện tích khoảng 61,61 ha, chiếm2,76% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở phía Đông Đất thường có địahình dốc cấp III (80 - 150), tầng đất mỏng dưới 50 cm, đất chua, hàm lượng mùn
và các chất dinh dưỡng đều nghèo, quá trình Ferralit diễn ra mạnh, quá trình rửatrôi khá mạnh nhưng yếu hơn ở đất xám Hàm lượng OM tổng số thấp <1,15%,các chất tổng số thấp, lân dễ tiêu và kali dễ tiêu đều nghèo, dung dịch đất cóphản ứng chua
- Đất nâu vàng trên đá magma bazơ và trung tính (Fu): Diện tích khoảng307,47 ha, chiếm 13,76% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở phía Đông vàtrung tâm thị trấn Đây là loại đất tốt, thành phần cơ giới thịt nặng, tầng đất khádày Đất có phản ứng chua toàn phẫu diện pHkcl 3,7 - 4,2, hàm lượng OM tổng
số trung bình đến khá 2 - 3% Các chất tổng số: đạm tổng số trung bình, lântổng số giàu, kali tổng số trung bình Các chất dễ tiêu: lân trung bình đến khágiàu, kali trung bình, tổng cation kiềm trao đổi trung bình, dung tích hấp thụCEC cao
- Đất sông, suối, ao hồ: Diện tích 74,12 ha, chiếm 3,31% diện tích tựnhiên
1.2.2 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Các sông, suối có nước quanh năm là nguồn nước mặt
lớn nhất của thị trấn, ngoài ra còn có một số khe suối đầu nguồn khác góp phầnlàm tăng nguồn nước mặt trên địa bàn Như vậy, nguồn nước mặt tương đốiphong phú, thuận tiện cho việc khai thác, phục vụ sản xuất và sinh hoạt củangười dân
- Nguồn nước ngầm: Chưa có nguồn tài liệu tìm kiếm, thăm dò nguồn
nước ngầm trên địa bàn thị trấn Ea T’ling một cách hoàn chỉnh, đầy đủ Nướcngầm trong vùng vào loại hiếm và lưu lượng thấp, thuộc tầng chứa nước trầmtích phun trào Jura, phần lớn diện tích phân bố trầm tích này bị phủ bởi đá phuntrào bazan, độ sâu từ 15 - 50 m
1.2.3 Tài nguyên nhân văn
Trên địa bàn thị trấn có tổng cộng 12 dân tộc anh em cùng sinh sống Đây
là vùng dân cư hình thành từ lâu đời của người Êđê, với truyền thống sản xuất
và sinh hoạt trải qua hàng trăm năm lịch sử đã tạo nên nhiều giá trị văn hóa bảnđịa hết sức đặc sắc Cùng với lịch sử văn hóa lâu đời ở Tây Nguyên, thị trấn EaT’ling là một trong những điểm mang đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc trongcộng đồng các dân tộc Việt Nam
1.2.4 Tài nguyên rừng
Trang 9Thị trấn hiện có 113,58 ha đất rừng, chiếm 5,08% tổng diện tích tự nhiên(số liệu kiểm kê đất đai năm 2010) Diện tích trên toàn bộ là rừng sản xuất dothị trấn quản lý, bảo vệ và kinh doanh, phục vụ nhu cầu xây dựng nhà cửa,chuồng trại và làm vật dụng sinh hoạt
1.3 Thực trạng môi trường
Tài nguyên rừng trong những năm qua đã suy giảm nghiêm trọng, nguyênnhân do nạn khai thác rừng trái phép, phá rừng làm nương rẫy và tình trạng đốtnương rẫy dẫn đến cháy rừng diễn ra liên tục Ngoài ra, việc sử dụng các loạithuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp đã ảnhhưởng xấu đến môi trường đất, nước và không khí Bên cạnh đó, do tốc độ đôthị hóa tăng cao gây ra khói bụi, tiếng ồn góp phần làm cho môi trường sinhthái trên địa bàn thị trấn diễn biến theo chiều hướng xấu; cung như việc chưa cóbãi rác tập trung dẫn đến khó khăn lớn trong công tác thu gom và xử lý chấtthải
Tuy vậy, về cơ bản môi trường sinh thái của thị trấn chưa bị ô nhiễmnghiêm trọng, vẫn còn giữ được sắc thái tự nhiên
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của huyện; nền kinh tếcủa thị trấn phát triển khá nhanh và đang tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấukinh tế sang lĩnh vực thương mại - dịch vụ, công nghiệp - TTCN Những nămgần đây, đời sống tinh thần và vật chất của nhân dân ngày càng được nâng cao
rõ rệt Tăng trưởng kinh tế năm 2009 đạt 16,8%, năm 2010 đạt 23,4% (lý do
tăng là tính doanh thu của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thị trấn), tổng
giá trị sản phẩm của các ngành đạt 177,8 tỷ đồng (đạt 120,9% so với kế hoạch),tăng 51 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2009
2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nhân dân trong thị trấn đã biết áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đểchuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện khí hậu, đất đainhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm Ngoài ra, chuyển dịch cơ cấungành nông nghiệp sang ngành tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụđang là bước đi mới nhằm phát triển nền kinh tế của thị trấn đi theo hướng côngnghiệp hoá - hiện đại hoá
Tỷ trọng thành phần kinh tế năm 2010:
+ Nông lâm nghiệp chiếm 19,6%, giá trị tổng sản phẩm đạt 34,8 tỷ đồng;
Trang 10+ Công nghiệp - TTCN chiếm 4,0%, giá trị tổng sản phẩm đạt 7,1 tỷđồng;
+ Thương mại - dịch vụ chiếm 76,4%, giá trị tổng sản phẩm đạt 135,9 tỷđồng
2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Trên cơ sở phát triển kinh tế nông nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm, ngoàithế mạnh là cây lương thực và cây công nghiệp thì diện tích trồng các loại câyhoa màu và nuôi trồng thủy sản cung được tận dụng đưa vào sản xuất
a Trồng trọt
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp của thị trấn năm 2010 là 1.646,28 ha.Lúa, ngô và cà phê là các loại cây trồng chủ lực, mang lại nguồn lợi kinh tếchính trong ngành trồng trọt Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàotrong sản xuất nông nghiệp đã tạo ra nhiều thay đổi tích cực, đến nay tình hìnhsản xuất nông nghiệp và cơ cấu cây trồng đã tương đối ổn định
Tổng diện tích gieo trồng năm 2010 thực hiện được 2.123 ha, đạt101,97% kế hoạch năm, cụ thể như sau:
Bảng: Tình hình sản xuất một số cây trồng chính ngành trồng trọt Loại cây trồng Diện tích
(ha)
So với kế hoạch (%)
Năng suất (tấn/ha)
Tổng sản lượng (tấn)
Nhìn chung, đa phần diện tích và sản lượng các loại cây trồng đạt và vượt
kế hoạch đề ra, nguyên nhân do lượng mưa trải đều trong các tháng mùa mưa,cùng với việc chủ động trong nước tưới mùa khô, tạo điều kiện thuận lợi chonhân dân đẩy mạnh công tác gieo trồng và chăm sóc Mặt khác, việc chỉ đạo củacác cấp, các ngành từ huyện đến cơ sở kịp thời, đồng thời áp dụng những thànhtựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên ngành nông nghiệp đã đạt được kết quả
Trang 11như trên, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhândân
b Chăn nuôi
Ngành chăn nuôi đang được chú trọng đầu tư phát triển, nhân dân đã có
ý thức thay đổi giống mới bằng cách áp dụng khoa học kỹ thuật trong khâu chọngiống, đảm bảo con giống ít dịch bệnh Tập quán chăn nuôi trên địa bàn thị trấn
đa số là chăn nuôi hộ gia đình và đã bước đầu phát triển theo hướng sản xuấthàng hóa Tổng số đàn gia súc, gia cầm năm 2010 là 31.970 con, đạt 95,14% kếhoạch năm, trong đó:
+ Tổng đàn trâu: 50 con, đạt 125% KH năm;
+ Tổng đàn bò: 550 con, đạt 83,33% KH năm;
+ Tổng đàn heo: 6.000 con, đạt 80% KH năm;
+ Tổng đàn gia cầm: 25.000 con, đạt 100% KH năm;
+ Tổng đàn dê: 370 con, đạt 92,5% KH năm;
+ Thùng ong: 750 thùng, đạt 100% KH năm
c Lâm nghiệp
Diện tích đất lâm nghiệp của thị trấn là 113,58 ha, trong đó có 3,06 ha đấtkhoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất, còn lại là diện tích đất trồng rừng sản xuất.Công tác quản lý, bảo vệ rừng được thị trấn chú trọng và tiếp tục thực hiện theoChỉ thị 08/CT-TTg, ngày 08/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăngcường các biện pháp cấp bách bảo vệ rừng và phát triển rừng, tập trung chỉ đạocông tác chống cháy rừng và chặt phá rừng làm nương rẫy UBND thị trấn phốikết hợp với Hạt kiểm lâm, Lâm trường, BQL rừng thường xuyên tuần tra canhgác, phát hiện và tịch thu kịp thời các vụ khai thác, vận chuyển, mua bán gỗ tráiphép
2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp
a Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Nhân dân trong thị trấn đa số là lao động trong ngành nông nghiệp, côngnghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển chưa cao Tính đến năm 2010 tổngcộng có 1.721 cơ sở tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, chủ yếu hoạt động ở các
Trang 12ngành nghề thủ công như: Rèn, mộc, đan, máy xay sát,… phục vụ nhu cầu tạichỗ của nhân dân, chủ yếu là tự sản, tự tiêu, chưa có sản phẩm hàng hóa.
UBND thị trấn luôn tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân phát triển mởrộng các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp theo đúng chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước Dó đó các cơ sở tiểu thủ công nghiệp đangtừng bước phát triển, giá trị công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ngày càngtăng, đem lại thu nhập và việc làm cho người dân
b Xây dựng cơ bản
Trong những năm qua, HĐND-UBND thị trấn thực hiện phương châm
“Vận động Nhà nước và nhân dân cùng làm” để từng bước hoàn chỉnh nhựa
hóa hoặc bê tông hóa giao thông trong địa bàn Các công trình phúc lợi, dânsinh đã được đầu tư xây dựng, đẩy nhanh tiến độ thi công và có chất lượng tốt.Công tác quản lý Nhà nước về XDCB được tăng cường nhất là khâu giám sátthi công, giám sát các định mức kinh tế - kỹ thuật để chất lượng công trình đượcđảm bảo, chống thất thoát lãng phí trong xây dựng
Trong nhiệm kỳ 2005 - 2010 đã nhựa hóa được 6 km các tuyến đườngtrong thị trấn, hỗ trợ cho 3 bon đồng bào dân tộc tại chỗ làm 3 km đường nhựa
và 2,5 km đường bê tông Xây dựng mương thoát nước trị giá 15.500.000 đồng,xây dựng mới trụ sở UBND thị trấn, trường THCS Phạm Văn Đồng, nhà sinhhoạt cộng đồng tại các tổ dân phố, bon…
2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ
Ngành kinh doanh dịch vụ những năm qua đã có bước tiến đáng kể Tínhđến năm 2010 có tổng cộng 855 cơ sở dịch vụ đang hoạt động trên địa bàn thịtrấn với sản phẩm hàng hóa phong phú, giá cả tương đối ổn định so với cùng kỳnăm trước Bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế, ngành kinh tế dịch vụ mới chỉtập trung chủ yếu ở thành phần kinh tế hộ gia đình, đa phần là tự phát và phục
vụ nhu cầu thiết yếu cuộc sống, chưa có sản xuất hàng hóa lớn mang tính tậptrung và còn hạn chế trong mở rộng liên doanh, liên kết với thị trường
2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
2.3.1 Dân số
Theo báo cáo tổng kết tình hình phát triển KTXH - ANQP thị trấn EaT’ling năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011, thì tổng dân số của thịtrấn là 15.461 người với 3.425 hộ, bình quân 4,51 người/hộ, mật độ dân số 692người/km2 (bình quân chung của toàn huyện là 128 người/km2) Đồng bào dântộc thiểu số có 868 khẩu chiếm 5,61% tổng dân số, dân tộc tại chỗ là 1.815 khẩuchiếm 11,73%, còn lại là đồng bào kinh với 12.778 khẩu chiếm 82,66% Có 4tôn giáo chính trên địa bàn gồm: Công giáo, Phật giáo, Tin Lành và Cao Đài
Trang 13Công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn trong những năm quađược thực hiện khá tốt Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giữa các năm không ổn định,năm 2009 là 1,5% và năm 2010 là 0,9%.
2.3.2 Lao động, việc làm
Nguồn lao động của thị trấn theo niên giám thống kê huyện Cư Jút năm
2010 là 7.862 lao động Lao động trong ngành thương mại - dịch vụ có 1.232người, công nghiệp - TTCN là 3.711 người, còn lại là số lao động trong ngànhnông nghiệp và công viên chức Nhà nước cung chiếm tỷ lệ khá đông
2.3.3 Thu nhập
- Theo báo cáo tổng kết năm của UBND thị trấn, thu nhập bình quân đầungười năm 2010 của thị trấn ước đạt 11,5 triệu đồng/người/năm
- Tỷ lệ hộ nghèo toàn thị trấn hiện còn 420 hộ nghèo chiếm 12,26% tổng
dân số, hộ cận nghèo là 342 hộ chiếm 9,9% (theo tiêu chí mới).
2.4 Thực trạng phát triển các khu dân cư
Khu dân cư của thị trấn chủ yếu phân bố dọc theo Quốc lộ 14, đường
Hùng Vương (Tỉnh lộ 4), đường Nguyễn Văn Linh, đường Phan Chu Trinh và
các tuyến đường liên tổ dân phố, bon Bao quanh các điểm dân cư là hệ thốngsinh thái nông nghiệp, ngoài chức năng là nguồn sống, nguồn sinh hoạt củangười dân, nó còn góp phần bảo vệ môi trường, kết nối con người với cảnh quanthiên nhiên
Tuy nhiên, do xuất phát điểm còn nhiều hạn chế nên sự quần tụ dân cưcòn thưa thớt và nằm xen kẽ với đất canh tác, gây khó khăn cho việc phát triểnsản xuất Để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế thì xu hướng phát triểncác khu dân cư là mở rộng và tự giãn tại ven các trục chính, ven các lộ lớn, đặcbiệt là quanh khu vực trung tâm thị trấn, nơi thuận tiện cho việc phát triển kinhdoanh, buôn bán
2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.5.1 Giao thông
Giao thông trên địa bàn thị trấn gồm đường bộ và đường thủy Diện tíchđất dành cho giao thông đường bộ là 165,24 ha (số liệu kiểm kê đất đai năm2010), gồm các tuyến chính:
+ Quốc lộ 14 (dài 4 km, rộng 11 m, lộ giới 43 m, mặt nhựa) là tuyến
đường huyết mạch giúp thị trấn thông thương với xã Trúc Sơn, Tâm Thắng(huyện Cư Jút), tỉnh Đăk Nông và các tỉnh khác;
+ Đường Hùng Vương (Tỉnh lộ 4, dài 6 km, rộng 6 m, lộ giới 26,5 m, mặt
nhựa) kết nối thị trấn với huyện Krông Nô;
Trang 14+ Đường Nguyễn Văn Linh (dài 1,5 km, rộng 10,5 m, lộ giới 26,5 m, mặt
nhựa) kết nối thị trấn với xã Nam Dong; cùng các tuyến đường liên tổ dân phố,
bon
Bến xe khách huyện Cư Jút diện tích 0,80 ha, được xây dựng mới tại tổdân phố 3 và là nơi trung chuyển hành khách trong huyện và khu vực Tây
Nguyên Giao thông đường thủy gồm sông Sêrêpôk (chảy dài khoảng 9 km qua
địa bàn) và các kênh mương là một phần không thể thiếu trong mạch máu giao
thông của thị trấn nói riêng và huyện Cư Jút nói chung
Nhìn chung, mạng lưới giao thông của thị trấn tương đối đa dạng, phongphú cả về đường bộ và đường thủy, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu,tiếp nhận các nguồn lực đầu tư từ bên ngoài để phát triển kinh tế - xã hội Mặc
dù hệ thống giao thông đã được đầu tư nâng cấp, mở rộng nhưng thiếu đồng bộ,mới chỉ tập trung ở những tuyến chính, nhiều tuyến đường đã xuống cấp vàkhông còn phù hợp với mật độ phương tiện lưu thông hiện tại cung như trongtương lai Để đạt yêu cầu tiêu chuẩn giao thông trong thị trấn, thời gian tới cần
mở rộng, nâng cấp hệ thống các tuyến đường chạy qua địa bàn nhằm đáp ứngnhu cầu đi lại của người dân
2.5.2 Thuỷ lợi
Diện tích đất sông, suối của thị trấn là 55,27 ha, đất có mặt nước chuyên
dùng là 18,85 ha (số liệu kiểm kê đất đai năm 2010), gồm: Sông Sêrêpôk, đập
thủy lợi Hồ Trúc, các khe suối và hệ thống kênh mương tưới tiêu phục vụ chosản xuất nông nghiệp Hàng năm hệ thống thủy lợi đã được thị trấn đầu tư nângcấp, cải tạo nhưng do được xây dựng từ lâu nên chất lượng các công trình nàycòn nhiều hạn chế, dẫn đến hiệu quả phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp cònthấp Trong giai đoạn quy hoạch cần có các biện pháp cải tạo, nâng cấp thườngxuyên, nâng cao tỷ lệ hệ thống kênh rạch được kiên cố hóa, đảm bảo chế độ tướitiêu phục vụ sản xuất cung như sinh hoạt của bà con
2.5.3 Năng lượng
Diện tích đất dành cho năng lượng của thị trấn là 0,27 ha (số liệu kiểm kêđất đai năm 2010) Thông qua lưới trung thế 22kV, điện trên địa bàn thị trấnđược lấy từ lộ 479 Các công trình cấp điện gồm đường dây lưới hạ thế, trạmbiến áp và các đường nhánh đã được đầu tư xây dựng, cơ bản đáp ứng được nhu
sử dụng điện của người dân Đường điện đã được kéo đến tất cả các tổ dân phố,bon trong thị trấn, tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia đạt 98%
2.5.4 Bưu chính viễn thông
Diện tích đất dành cho bưu chính viễn thông của thị trấn là 0,07 ha (sốliệu kiểm kê đất đai năm 2010) Bưu điện và trạm viễn thông Cư Jút có đầy đủcác dịch vụ như: Bưu phẩm, bưu kiện, phát hành báo chí, điện thoại công
Trang 15cộng, đáp ứng tốt nhu cầu trong nhân dân Số lượng máy điện thoại cố định và
tỷ lệ người sử dụng internet của thị trấn ngày càng tăng
2.5.5 Cơ sở văn hóa
Diện tích đất dành cho cơ sở văn hóa của thị trấn là 1,93 ha (số liệu kiểm
kê đất đai năm 2010) Các hoạt động văn hoá hiện nay đã có nhiều chuyển biếntích cực, các hoạt động chào mừng các ngày lễ trọng đại của đất nước cùng cácnhiệm vụ chính trị của địa phương được quan tâm, chỉ đạo và tuyên truyền kịpthời, các phong trào văn hóa - văn nghệ được duy trì tổ chức, tạo môi trường
sinh hoạt lành mạnh cho nhân dân, các cuộc vận động “Học tập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” tiếp tục được triển khai thực hiện, quản lý Nhà nước về
các hoạt động văn hoá, thể thao, tôn giáo, tín ngưỡng được tăng cường Hiệntrên địa bàn thị trấn 7/13 tổ dân phố, bon đã có nhà văn hóa cộng đồng và thànhlập ban chủ nhiệm, gia đình văn hóa đạt 80%, tổ dân phố, bon văn hóa đạt 84%
Để duy trì và phát triển các hoạt động văn hóa, trong những năm tiếp theo cầnđầu tư xây dựng cơ sở vật chất hoàn chỉnh cho 100% tổ dân phố, bon nhằm đápứng nhu cầu sinh hoạt của người dân
2.5.6 Cơ sở y tế
Diện tích đất dành cho cơ sở y tế của thị trấn là 5,55 ha (số liệu kiểm kêđất đai năm 2010) Cơ sở y tế trên địa bàn gồm: Bệnh viện Cư Jút được xâydựng trên khuôn viên 9.405 m2 tại tổ dân phố 3 cùng trung tâm y tế dự phòng,trạm y tế thị trấn; nhìn chung đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe và khámchữa bệnh trong nhân dân
Việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đã có nhiều cố gắng, nhất là tăngcường cơ sở vật chất cung như thực hiện các chính sách y tế đối với ngườinghèo Công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình được quan tâm chỉ đạo bằngnhiều biện pháp và hình thức, tuyên truyền và lồng ghép; thực hiện các cuộc vậnđộng để hạn chế mức thấp nhất số người sinh con thứ 3
Trạm y tế thị trấn đã hoạt động tích cực trong công tác phòng chống dịchbệnh như: Hướng dẫn đến từng hộ dân về việc ăn chín, uống sôi, nằm mùng,phát quanh bụi râm xung quanh nhà, nên không có dịch bệnh xảy ra; triểnkhai tuyên truyền đến người dân về phòng chống HIV/AIDS, phòng chống dịchcúm A H1N1, Tổng số lượt người đến khám, điều trị bệnh trong năm 2010 là7.842 lượt người và đã cấp được 459 thẻ khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6tuổi Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng hiện nay còn cao 21%
2.5.7 Cơ sở giáo dục - đào tạo
Diện tích đất dành cho cơ sở giáo dục - đào tạo của thị trấn là 5,69 ha (sốliệu kiểm kê đất đai năm 2010) Hệ thống các trường học trên địa bàn gồm: 2
Trang 16trường mẫu giáo (Hoa Hồng, Ea T’ling), 2 trường tiểu học (Kim Đồng, Trần
Phú), 1 trường THCS (Phạm Văn Đồng), trung tâm giáo dục thường xuyên,
trường dân tộc nội trú Hiện có 3 trường đã đạt chuẩn quốc gia (Mẫu giáo Ea
T’ling, tiểu học Kim Đồng, THCS Phạm Văn Đồng).
Để nâng cao trình độ dân trí cho người dân, công tác giáo dục - đào tạocủa thị trấn thường xuyên được các ngành, các cấp quan tâm Cơ sở trường, lớptừng bước được đảm bảo phục vụ tốt cho công tác dạy và học; không có tìnhtrạng học 3 ca Toàn thị trấn có 176 cán bộ, giáo viên với 2.567 em học sinh,trong đó có 335 em học sinh đồng bào dân tộc thiểu số
2.5.8 Cơ sở thể dục - thể thao
Diện tích đất dành cho cơ sở thể dục - thể thao của thị trấn là 1,48 ha (sốliệu kiểm kê đất đai năm 2010) Cùng với đời sống tinh thần của người dânngày càng được cải thiện, phong trào thể dục - thể thao cung đã thu hút đượcquần chúng nhân dân tham gia tập luyện Trong năm 2010, thị trấn đã tham giagiải bóng chuyền nam do huyện Cư Jút tổ chức đạt giải nhất, tham gia chạy việt
dã do Ngân hàng Sacombank tổ chức đạt giải khuyến khích Để phong trào tậpluyện thể dục - thể thao được duy trì và phát triển thì những năm tới cần đượcquy hoạch thêm quỹ đất dành cho cơ sở thể dục - thể thao
2.5.9 Chợ
Thị trấn đã có chợ trung tâm (nằm trên Quốc lộ 14) với quy mô 0,90 ha
(số liệu kiểm kê đất đai năm 2010), phục vụ nhu cầu mua bán, trao đổi hànghóa Để phát huy tiềm năng và nhu cầu giao thương trong địa bàn cung như cácvùng lân cận, thời gian tới thị trấn cần đầu tư nâng cấp chợ trung tâm để thúcđẩy nền sản xuất hàng hóa, đồng thời là cơ hội cho ngành thương mại - dịch vụphát triển Để làm được điều đó, ngoài quy hoạch xây dựng chợ thì đồng bộ với
đó là các công trình hạ tầng công cộng cung như việc bố trí các khu dân cư phảithích hợp, tiết kiệm và hợp lý
2.5.10 Nước sạch
Nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt của người dân được lấy từ hai nguồnchính là nước ngầm và nước mưa, trong đó chủ yếu là nước ngầm Chất lượngnước ngầm hiện chưa cao, trong nước còn chứa một số ion kim loại làm nước bịcứng và nhiễm phèn, số hộ sử dụng nước tập trung năm 2010 chỉ đạt 14,7%.Trạm cung cấp nước sạch Ea T’ling hiện đang được xây dựng trên diện tíchkhoảng 1 ha, cho công suất 2.500 m3/ngày đêm; sau khi hoàn thành sẽ đáp ứngđược nhu cầu sử dụng nước sạch trong thị trấn và cung cấp cho các xã lân cận
2.5.11 An ninh quốc phòng
- An ninh: Diện tích đất dành cho an ninh của thị trấn là 3,00 ha (số liệu
kiểm kê đất đai năm 2010) Giữ vững tình hình an ninh chính trị, công an thị
Trang 17trấn đã kết hợp chặt chẽ với các ngành hữu quan liên tục mở các đợt tấn côngvào các loại tội phạm, kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm trật tự an toàn xãhội; triển khai các kế hoạch phòng chống tội phạm hình sự, phòng chống tộiphạm ma túy, Tuy nhiên, do tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng nên cần có kếhoạch xây dựng phong trào sâu rộng làm cho mọi ngành, mọi người có ý thứcchấp hành và thực hiện theo pháp luật.
- Quốc phòng: Diện tích đất dành cho quốc phòng của thị trấn là 2,44 ha
(số liệu kiểm kê đất đai năm 2010) Công tác quân sự tại địa phương được tậptrung chỉ đạo, hoàn thành nhiệm vụ trên giao Duy trì nghiêm chế độ trực sẵnsàng chiến đấu, đảm bảo quân số, tổ chức lực lượng nắm chắc tình hình trên địabàn Kết quả giao quân hàng năm đạt 100% kế hoạch huyện giao và đón quânnhân hoàn thành nghĩa vụ trở về địa phương
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ
-XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên
* Những thuận lợi
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, đất đai) của thị trấn khá
thuận lợi Nhiệt độ cao đều, cường độ ánh nắng cao
- Với lợi thế về vị trí địa lý và vai trò trung tâm của huyện tạo điều kiệncho thị trấn phát triển về thương mại - dịch vụ, công nghiệp - TTCN
- Quốc lộ 14 và các tuyến đường liên huyện, xã chạy qua trung tâm thịtrấn, đảm bảo kết nối giao thông giữa Tây Nguyên và các tỉnh diễn ra thuận lợi.Thị trấn có khu du lịch hồ Trúc cùng với thác Trinh Nữ, tạo điều kiện thuận lợicho việc phát triển du lịch sinh thái
* Những khó khăn
- Thị trấn có quỹ đất không lớn nên diện tích đất có khả năng phát triểnnông nghiệp rất hạn chế Quỹ đất để phát triển mở rộng đô thị và các nhu cầuphi nông nghiệp trong tương lai cung gặp khó khăn
- Do quá trình đô thị hóa nên diện tích đất nông nghiệp hàng năm giảmđáng kể, cần phải chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp sang các loại hìnhnông nghiệp đô thị, tạo ra các sản phẩm rau, cây ăn quả, lương thực thực phẩmphục vụ đô thị Tuy nhiên, nguồn vốn đầu tư cho các mô hình này khá lớn vàđòi hỏi khoa học kỹ thuật cao trong sản xuất
- Mật độ dân cư sinh sống đông, nhà cửa và các công trình kiến trúckhông đồng bộ và không thống nhất theo cảnh quan chung cung như ngay trongtừng khu vực
Trang 18- Tốc độ phát triển dân cư, xây dựng, kinh tế đang gây ra tác động xấuđến môi trường đất, nước, không khí và tiếng ồn
2 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và môi trường
* Những thuận lợi
- Thị trấn Ea T’ling là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện, cónhiều thuận lợi về vị trí địa lý; tạo điều kiện để phát triển thương mại - dịch vụ,công nghiệp - TTCN trong các lĩnh vực chế biến sản phẩm nông nghiệp sau thuhoạch, đồ gia dụng,
- Cơ sở hạ tầng bước đầu đã được đầu tư xây dựng, phục vụ cho sản xuất
và sinh hoạt của người dân
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá, cơ cấu kinh tế có nhiều chuyển biếntích cực và chuyển dịch đúng hướng, thu chi ngân sách hàng năm khá cao
- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp còn gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn duytrì và phát triển, thương mại - dịch vụ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển
- Trên lĩnh vực văn hoá, thể dục - thể thao, giáo dục, y tế, có nhiều côngtrình mới được đầu tư phục vụ nhu cầu sinh hoạt của dân cư
- Quỹ đất phi nông nghiệp khá lớn và tiếp tục gia tăng do việc đô thị hóa
và phát triển kinh tế xã hội đã làm thay đổi diện mạo của thị trấn từng ngày
* Những khó khăn
- Các khu dân cư hiện hữu phát triển tự phát khó chỉnh trang, cải tạo
- Công tác quản lý chưa chặt chẽ, nhiều mục tiêu có đề ra nhưng chưađược thực hiện đầy đủ
- Các mặt văn hoá - xã hội, trật tự an ninh, vệ sinh môi trường an toàn vệsinh thực phẩm còn nhiều bất cập
Trang 19PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
Thực hiện theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội
đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc hoạch định địa giới hành
chính, thị trấn đã cùng với các xã lân cận tiến hành xác định mốc địa giới hànhchính trên cơ sở hiện trạng và được nhất chí thông qua bằng văn bản Thị trấn
có tổng diện tích tự nhiên là 2.234,70 ha; đơn vị hành chính được chia làm 10 tổdân phố và 3 bon
1.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Thị trấn đã thực hiện nhiều hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá đất đailàm cơ sở để xây dựng bản đồ địa chính Tài liệu đo đạc đã được các cấp cóthẩm quyền kiểm tra nghiệm thu và được sử dụng làm căn cứ để giao đất, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân
1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thực hiện Luật Đất đai và các văn bản dưới luật, hàng năm thị trấn đãthực hiện đầy đủ công tác lập kế hoạch sử dụng đất và thực hiện nghiêm túc kếhoạch đã đề ra Tuy nhiên, quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch còn gặpnhiều khó khăn
1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất
Thị trấn đã thực hiện quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất vàchuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật Quỹ đất tínhđến năm 2010 được giao cho các đối tượng sử dụng và quản lý như sau:
Trang 20+ Đất nông nghiệp giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng 1.771,45ha; tổ chức kinh tế trong nước sử dụng 23,28 ha; UBND thị trấn quản lý 4,95ha;
+ Đất phi nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng 135,10 ha;UBND thị trấn sử dụng 9,69 ha; tổ chức kinh tế trong nước sử dụng 15,12 ha;
cơ quan đơn vị của Nhà nước sử dụng 24,93 ha; UBND thị trấn quản lý 225,99ha; tổ chức khác quản lý 17,07 ha;
+ Đất chưa sử dụng do UBND thị trấn quản lý 4,61 ha
1.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính được thựchiện theo đúng quy định của pháp luật Thực hiện theo sự chỉ đạo của UBNDhuyện, thị trấn đã thành lập ban chỉ đạo và ban hành kế hoạch cụ thể, lên lịch vềnhận hồ sơ và phân loại, tập trung giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận nhà ở
và đất ở cho nhân dân Đến năm 2010 trên địa bàn thị trấn đã được cấp 7.817giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử
dụng đất (đất ở 2.814 hồ sơ, đất nông nghiệp 5.003 hồ sơ) với diện tích 949,7
ha, đạt 42,50% tổng diện tích đo đạc trên địa bàn
1.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được tiến hành hàng năm đúng theoquy định của pháp luật Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai năm 2010 đến nay đãchính thức đưa số liệu, tài liệu và bản đồ vào sử dụng Nhìn chung, chất lượngcông tác thống kê, kiểm kê đất đai đã được nâng cao dần; tình trạng bản đồ, sốliệu về đất đai không khớp giữa các năm từng bước được hạn chế
1.8 Quản lý tài chính về đất đai
Đối với đất đai được giao và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đềuthông qua các đơn vị quản lý tài chính trong tỉnh và huyện nên đảm bảo đúngcác thủ tục và quy định về tài chính
1.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản là nơi diễn ra quan hệ giao dịch hàng hóa, là bấtđộng sản bao gồm: Chuyển nhượng, thế chấp, đấu giá, cho thuê và các dịch vụ
về bất động sản giữa các cá nhân hay tổ chức có nhu cầu Đây là lĩnh vực cònkhá mới mẻ của người dân ở nơi đây Tuy nhiên, do nhân dân cần vốn đầu tưlàm ăn, phát triển kinh tế gia đình nên hoạt động vay vốn, thế chấp quyền sửdụng đất trong thời gian gần đây đang có xu hướng tăng
Trang 211.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất
UBND thị trấn rất quan tâm đến việc quản lý, giám sát việc thực hiệnquyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất để đảm bảo việc sử dụng đất đúngpháp luật, hợp lý và có hiệu quả Các sai phạm được chấn chỉnh, xử lý kịp thờinên không xảy ra các vụ vi phạm nghiêm trọng
1.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật
về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, xử lý các vi phạm pháp luật
về đất đai trên địa bàn thị trấn trong những năm qua được tiến hành thườngxuyên và đạt được nhiều kết quả tốt, phát hiện và giải quyết kịp thời các viphạm pháp luật về đất đai
1.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai
Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các
vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai được duy trì thường xuyên và thựchiện theo đúng quy định của pháp luật Trong năm 2010, UBND thị trấn đã giảiquyết xong 15 đơn khiếu nại về tranh chấp đất đai
1.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Dưới sự chỉ đạo của UBND huyện, thị trấn đã phối hợp với các ban,ngành thực hiện công tác quản lý, triển khai các phương án đền bù, giải tỏa đấtđai một cách chặt chẽ Cán bộ địa chính đã phối hợp với phòng Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn người dân thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT
2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất
Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn năm 2010 theo số liệu kiểm kê đất đaiđược thể hiện qua bảng sau:
(ha)
Cơ cấu (%)
Trang 22TT CHỈ TIÊU Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
ĐẤT KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN DBT
ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN DNT
(Nguồn: Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 thị trấn Ea T’ling)
2.1.1 Đất nông nghiệp
Trang 23Đến năm 2010 diện tích đất nông nghiệp của thị trấn là 1.799,68 ha,
chiếm 80,53% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm các loại đất sau:
+ Đất lúa nước: 308,79 ha, chiếm 13,82% diện tích đất nông nghiệp;+ Đất trồng cây hàng năm còn lại: 212,17 ha, chiếm 9,49% diện tích đấtnông nghiệp;
+ Đất trồng cây lâu năm: 1.125,32 ha, chiếm 50,36% diện tích đất nôngnghiệp;
+ Đất rừng sản xuất: 113,58 ha, chiếm 5,08% diện tích đất nông nghiệp;+ Đất nuôi trồng thủy sản: 39,82 ha, chiếm 1,78% diện tích đất nôngnghiệp
2.1.2 Đất phi nông nghiệp
Đến năm 2010 diện tích đất phi nông nghiệp của thị trấn là 430,41 ha,chiếm 19,26% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm các loại đất sau:
+ Đất XD trụ sở cơ quan, CTSN: 5,84 ha, chiếm 0,26% diện tích đất phinông nghiệp;
+ Đất quốc phòng: 2,44 ha, chiếm 0,11% diện tích đất phi nông nghiệp;+ Đất an ninh: 3,00 ha, chiếm 0,13% diện tích đất phi nông nghiệp;
+ Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh: 6,02 ha, chiếm 0,27% diện tích đất phinông nghiệp;
+ Đất sản xuất vật liệu XD, gốm sứ: 24,66 ha, chiếm 1,10% diện tích đấtphi nông nghiệp;
+ Đất di tích thắng cảnh: 8,76 ha, chiếm 0,39% diện tích đất phi nôngnghiệp;
+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 2,13 ha, chiếm 0,10% diện tích đất phi nôngnghiệp;
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 7,96 ha, chiếm 0,36% diện tích đất phi nôngnghiệp;
+ Đất mặt nước chuyên dùng: 18,85 ha, chiếm 0,84% diện tích đất phinông nghiệp;
+ Đất sông suối: 55,27 ha, chiếm 2,47% diện tích đất phi nông nghiệp;+ Đất phát triển hạ tầng: 181,34 ha, chiếm 8,11% diện tích đất phi nông
nghiệp (bao gồm: Đất giao thông 165,24 ha, đất công trình năng lượng 0,27
ha, đất công trình bưu chính viễn thông 0,07 ha, đất cơ sở văn hóa 1,93 ha, đất
cơ sở y tế 5,55 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo 5,69 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao 1,48 ha, đất cơ sở dịch vụ về xã hội 0,21 ha, đất chợ 0,90 ha);
Trang 24+ Đất phi nông nghiệp khác: 1,90 ha, chiếm 0,00% diện tích đất phi nôngnghiệp.
cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa riêng của từngdân tộc trên địa bàn
2.1.3 Đất chưa sử dụng
Diện tích đất chưa sử dụng của thị trấn năm 2010 còn 4,61 ha, chiếm
0,21% tổng diện tích tự nhiên, chủ yếu tập trung ở các đồi trọc và khe núi.Trong đó, đất bằng chưa sử dụng có 0,14 ha, đất đồi núi chưa sử dụng là 4,47
ha
2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất
Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2010 của thị trấn được thểhiện tại bảng sau:
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 586,11 212,17 -373,94
Trang 25Đất ở nông thôn ONT
2.6 Đất sản xuất vật liệu XD, gốm sứ SKX 24,43 24,66 0,23 2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA
2.16 Đất phi nông nghiệp còn lại PNC
ĐẤT KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN DBT
ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN DNT
(Nguồn: Theo số liệu kiểm kê đất đai 2010 thị trấn Ea T’ling)
Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn tại thời điểm kiểm kê đất đai năm
2010 không biến động so với kỳ kiểm kê năm 2005 Tuy nhiên, cơ cấu trong cácnhóm đất chính có sự chuyển biến rõ rệt cả về đất nông nghiệp và đất phi nôngnghiệp do lấy từ đất chưa sử dụng
2.2.1 Đất nông nghiệp
Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nâng cao năng suất cây trồng và chănnuôi, quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn đã được khai thác khá hiệu quả,đáp ứng kịp thời sự phát triển của nền kinh tế nông nghiệp
Đất nông nghiệp năm 2010 của thị trấn tăng 139,55 ha so với năm 2005,bao gồm các loại đất sau:
+ Đất lúa nước tăng 42,12 ha so với năm 2005;
+ Đất trồng cây hàng năm còn lại giảm 373,94 ha so với năm 2005;
+ Đất trồng cây lâu năm tăng 478,38 ha so với năm 2005;
Trang 26+ Đất rừng sản xuất giảm 28,98 ha so với năm 2005;
+ Đất nuôi trồng thủy sản tăng 20,53 ha so với năm 2005
2.2.2 Đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp năm 2010 của thị trấn tăng 135,49 ha so với năm
2005, bao gồm các loại đất sau:
+ Đất XD trụ sở cơ quan, CTSN tăng 1,16 ha so với năm 2005;
+ Đất quốc phòng giảm 22,49 ha so với năm 2005;
+ Đất an ninh tăng 3,00 ha so với năm 2005;
+ Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh tăng 0,39 ha so với năm 2005;
+ Đất sản xuất vật liệu xây dựng XD, gốm sứ tăng 0,23 ha so với năm2005;
+ Đất di tích, thắng cảnh giữ nguyên so với năm 2005;
+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng tăng 0,82 ha so với năm 2005;
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa giảm 1,63 ha so với năm 2005;
+ Đất mặt nước chuyên dùng tăng 18,85 ha so với năm 2005;
+ Đất sông suối tăng 32,2 ha so với năm 2005;
+ Đất phát triển hạ tầng tăng 54,77 ha so với năm 2005;
+ Đất phi nông nghiệp khác tăng 1,9 ha so với năm 2005
* Đất ở đô thị
Năm 2010 diện tích đất ở đô thị của thị trấn tăng 47,73 ha so với năm
2005 Diện tích tăng lên là do:
+ Chuyển từ đất nuôi trồng thủy sản sang 1,7 ha;
+ Chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác sang 20,95 ha;
+ Chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang 25,57 ha;
+ Chuyển từ đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp sang 0,17 ha;
+ Chuyển từ đất có mục đích công cộng sang 0,22 ha;
+ Chuyển sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 0,32 ha;
+ Chuyển sang đất công cộng 0,56 ha
2.2.3 Đất chưa sử dụng
Năm 2010 diện tích đất chưa sử dụng của thị trấn giảm 272,34 ha so vớinăm 2005 Diện tích giảm đi là do:
+ Chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản 1 ha;
+ Chuyển sang đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 8,71 ha;
+ Chuyển sang đất trồng cây hàng năm 57,98 ha;
Trang 27+ Chuyển sang đất trồng cây lâu năm 99,88 ha;
+ Chuyển sang đất rừng sản xuất 105,57 ha
2.3 Hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường; tính hợp lý của việc sử dụng đất
2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường của việc sử dụng đất
- Thực hiện giao đất sản xuất nông nghiệp ổn định cùng với các chínhsách đẩy mạnh sản xuất hàng hoá đã làm cho người dân năng động hơn Việc bốtrí hợp lý cơ cấu cây trồng vật nuôi, phát triển nhiều vườn cây ăn quả, cây côngnghiệp có giá trị kinh tế cao đã làm hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tăng đángkể
- Đất ở và hệ thống cơ sở hạ tầng như: Giao thông, văn hóa, thể thao, y tế,giáo dục, đã phần nào đáp ứng được nhu cầu ở thời điểm hiện tại Với áp lực
gia tăng dân số (tự nhiên và cơ học), trong thời gian tới cần phải tiếp tục xây
mới, mở rộng, chỉnh trang, nâng cấp và cải tạo các công trình này nhằm tạo điềukiện cho nền kinh tế của thị trấn phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiệnđại hóa
- Nhìn chung trong quá trình sử dụng đất, việc tác động đến môi trườngđất của thị trấn những năm gần đây diễn biến theo chiều hướng tốt, diện tích đấtchưa sử dụng được khai thác tận dụng triệt để, quá trình chuyển đổi cơ cấu câytrồng vật nuôi, thâm canh tăng vụ phát triển nhanh và nhân rộng ở nhiều khuvực Tuy nhiên, để quá trình khai thác sử dụng đất có hiệu quả đòi hỏi cần có sựđầu tư tăng thêm đáng kể về khối lượng phân hóa học và các chất tăng trưởngnên đã ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường đất Các chất thải, nước thải trongcác khu dân cư, các cơ sở sản xuất chế biến, kinh doanh chưa được thu gom, xử
lý triệt để cung là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường sốngcung như tác động xấu đến môi trường đất
2.3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất
a Cơ cấu sử dụng đất
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010, cơ cấu sử dụng đất trong thị trấntập trung chủ yếu vẫn là đất nông nghiệp với 80,53%, đất phi nông nghiệp là19,26% và đất chưa sử dụng là 0,21% Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất củacác nhóm chính cung như các loại đất trong những năm gần đây cho thấy việc
sử dụng đất của thị trấn đã có tiến bộ và hợp lý hơn
* Mặt tích cực
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao,đất chưa sử dụng được khai thác khá hiệu quả
Trang 28- Đất trồng lúa nước tương đối ổn định về quy mô diện tích và địa bàn
- Với điều kiện đất đai của thị trấn, diện tích đất đang sử dụng cho nôngnghiệp chiếm tỷ lệ như trên là phù hợp
* Mặt hạn chế
- Diện tích đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 19,26% phản ánh cơ sở hạ tầngcủa thị trấn còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế - xãhội
- Diện tích đất chưa sử dụng còn 0,21%, chủ yếu là các khe núi, khó khăntrong đi lại
- Trong lĩnh vực nông nghiệp do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phânhóa học ngày càng tăng làm suy thoái và ô nhiễm đất
b Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội
Dựa trên số liệu diện tích đất đai theo các mục đích sử dụng đất năm
2010, có thể đánh giá các mặt tích cực và hạn chế trong việc sử dụng đất vớiyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn như sau:
* Mặt tích cực
Quy mô và tỷ lệ diện tích đất bố trí cho sản xuất nông lâm nghiệp cao là
sự bố trí sử dụng đúng đắn, thích hợp trong điều kiện hiện tại, phù hợp với mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn Điều đó được thể hiện ở các mặt sau:
- Khai thác tối đa quỹ đất đai vào sản xuất nông nghiệp
- Sử dụng triệt để và hiệu quả nguồn lao động tại chỗ
- Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tạo ra nhiều loại sản phẩm với sốlượng lớn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, đồng thời tạo ra sản phẩmhàng hóa, tạo nguồn nguyên liệu, thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến
- Đất trồng lúa tương đối ổn định về quy mô diện tích, địa bàn và đangđược đầu tư mở rộng, nâng cao về năng suất, chất lượng, góp phần ổn địnhnguồn lương thực với mục tiêu an toàn lương thực quốc gia
- Đất nuôi trồng thủy sản tuy có diện tích không lớn nhưng có địa bàn tậptrung, thích hợp cho việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi
* Mặt hạn chế
- Diện tích và tỷ lệ đất sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp cònthấp Trong kỳ quy hoạch cần có sự điều chỉnh, sử dụng quỹ đất một cách hợp
lý, tạo đà cho việc phát triển các mục tiêu kinh tế - xã hội của thị trấn
- Đất phát triển hạ tầng vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu nên ảnhhưởng đến sức thu hút và hiệu quả đầu tư khai thác các lợi thế về tài nguyên đất,nguồn sản phẩm nông sản, tài nguyên khoáng sản, cảnh quan thiên nhiên,…
Trang 29- Do trình độ dân trí thấp, tập tục canh tác lạc hậu đã ảnh hưởng đến sựphát triển kinh tế cung như đời sống của nhân dân.
c Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất tại thị trấn
Thị trấn đã thực hiện nhiều chính sách, giải pháp tương đối toàn diện liênquan đến vấn đề đầu tư vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật, đòn bẩy kinh tế trong
sử dụng đất Mọi đối tượng sử dụng đất, chủ sử dụng đất đều có cơ hội nhậnđược sự đầu tư và có thể đầu tư đất đai theo năng lực của mình Các hình thứckhuyến khích cụ thể như sau:
+ Đầu tư ứng trước vật chất: Các loại vật tư nông nghiệp, con giống, cungcấp các dịch vụ khoa học kỹ thuật với hệ thống các trung tâm khuyến nông,khuyến ngư tại các địa phương
+ Có thể hợp đồng bao tiêu sản phẩm đến người sản xuất
2.4 Những tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất
- Trong quá trình sử dụng đất, việc quản lý chưa chặt chẽ, nhất là ở cấp cơ
sở đã dẫn đến việc sử dụng đất chưa hợp lý, kém hiệu quả và còn sai mục đích
- Chính sách bồi thường, tái định cư chưa hợp lý, thiếu đồng bộ, thực hiệnthiếu thống nhất cung là nguyên nhân gây nhiều khó khăn khi Nhà nước thu hồiđất, đặc biệt khi thu hồi đất vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội
Để khắc phục những tồn tại nêu trên cần quan tâm một số vấn đề cơ bảnsau:
+ Cần quy hoạch ổn định diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên cơ sởphù hợp với tiềm năng đất đai của từng khu vực, thực hiện đầu tư thâm canhtheo chiều sâu, sản xuất tập trung tạo ra sản phẩm hàng hóa theo hướng xuấtkhẩu
+ Đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng kinh tế, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội theo chiến lược phát triển dài hạn của huyện nói chung và thị trấn nóiriêng Tăng cường sức hút đầu tư để phát triển kinh tế bằng những chính sáchhợp lý cung như ưu tiên đầu tư vốn cho các công trình, dự án trọng điểm
+ Xây dựng và thống nhất giữa các quy hoạch trên địa bàn thị trấn quản
lý, kiên quyết xử lý dứt điểm tình trạng lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích
+ Cụ thể hóa các văn bản pháp luật đất đai của Nhà nước vào tình hìnhthực tế của địa phương, tăng cường năng lực cho đội ngu quản lý đất đai cấp cơsở
III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC
3.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
Trang 30Năm 2001 thị trấn Ea T’ling có thành lập quy hoạch sử dụng đất đến năm
2010 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2005; tuy nhiên do các chỉ tiêutrong bảng phân loại sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất trước đây và hệthống mẫu biểu kiểm kê đất đai năm 2010 cung như các biểu mẫu quy hoạch sửdụng đất hiện nay theo Thông tư 19/TT-BTNMT có nhiều sự khác biệt nhau nênviệc đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước chỉ mang tính tương đối
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước được thểhiện trong bảng sau:
Diện tích (ha)
Tăng (+); Giảm (-)
Diện tích năm 2010 theo kế hoạch
Diện tích năm 2010 theo hiện trạng
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 415,96 212,17 51,01
2.6 Đất sản xuất vật liệu XD, gốm sứ SKX 34,10 24,66 72,32 2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS