1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất huyện vĩnh cửutỉnh đồng nai

145 1,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khí hậu huyện Vĩnh Cửu thuộc dạng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có 2 mùa, với nền nhiệt cao đều quanh năm, là điều kiện đảm bảo nhiệt lượng cao cho cây trồng phát triển. Nhiệt độ không khí trung bình quanh năm cao với nhiệt độ bình quân 25 270C, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 4,20C. Nhiệt độ trung bình tối cao các tháng là 29 350C, nhiệt tối thấp trung bình các tháng trong năm từ 18250C. Tổng tích ôn tương đối cao (9.000 9.7000 ) và phân bố tương đối đều theo mùa vụ thích hợp sản xuất nông nghiệp quanh năm. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các cây trồng nhiệt đới, đặc biệt là các cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao

Trang 1

MỞ ĐẦU

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọngtrong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtchịu trách nhiệm phân bổ quỹ đất cho các ngành, các lĩnh vực để phục vụ mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm và 10 năm của địa phương; làm

cơ sở cho việc giao, cho thuê, thu hồi, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,…

và đảm bảo không chồng chéo giữa nhu cầu sử dụng đất của từng ngành, từnglĩnh vực

Năm 1997, UBND huyện Vĩnh Cửu đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đấtcủa huyện thời kỳ 1997 - 2010 và dự án đã được Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Naiphê duyệt tại Quyết định số 4724/QĐ.CT.UBT ngày 29/12/1998 Đến năm 2003,Quy hoạch sử dụng đất huyện được điều chỉnh và được Chủ tịch UBND tỉnh phêduyệt tại Quyết định số 6883/QĐ.CT.UBT ngày 29/12/2004 Đến năm 2008, Quyhoạch sử dụng đất đến năm 2010 của huyện Vĩnh Cửu tiếp tục được điều chỉnhlần thứ 2 và được UBND tỉnh Đồng Nai xét duyệt tại Quyết định số 2544/QĐ-UBND ngày 4/9/2009

Mặc dù công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong kỳquy hoạch vừa qua vẫn còn những tồn tại, hạn chế nhất định như: chưa thật sựđáp ứng kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nên phải tiến hành điều chỉnhnhiều lần, thậm chí có lúc phải liên tục điều chỉnh “cục bộ” để kịp thời triển khaithực hiện các dự án, nhưng nhìn chung, kết quả lập, điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất kỳ trước của huyện cũng đã góp phần quan trọng trong công tác quản lýNhà nước về đất đai tại địa phương

Căn cứ quy định của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CPngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụngđất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và hướng dẫn của BộTài nguyên và Môi trường tại Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009;

Kế hoạch số 9556/KH-UBND ngày 20/11/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việctriển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5năm kỳ đầu (2011 - 2015) của 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) tỉnh Đồng Nai; UBNDhuyện Vĩnh Cửu tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch

sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2020) của huyện

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong giai đoạn đến

2020 trên địa bàn huyện, xác định nhu cầu sử dụng đất và chỉ tiêu phân bổ củaquy hoạch sử dụng đất của tỉnh cho huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2011 - 2020 đểlàm cơ sở phân bổ diện tích các loại đất nhằm đảm bảo tính pháp lý cho công tácquản lý đất đai, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng

Trang 2

đất và dự báo tài chính liên quan đến đất đai phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội, an ninh, quốc phòng của huyện và của tỉnh

- Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện phải phù hợp với quyđịnh của Luật Đất đai năm 2003; Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thuhồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; và các hướng dẫn của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Việc lập quy hoạch sử dụng đất của huyện Vĩnh Cửu phải phù hợp với chỉtiêu quy hoạch sử dụng đất của tỉnh và đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội tại địa phương, làm cơ sở để phân bổ các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đấtcho các xã, thị trấn Vĩnh An

II CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ THỰC HIỆN

1 Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai năm 2003;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hànhLuật Đất đai;

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổsung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư;

- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch

- Công văn số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16/4/2012 của Tổng cục Quản

lý Đất đai về việc hướng dẫn về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Trang 3

- Công văn số 5763/BTNMT-ĐKTK ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất trongcông tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Công văn số 8711/UBND-CNN ngày 05/11/2012 của UBND tỉnhĐồng Nai về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh ĐồngNai đối với địa bàn các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa;

Căn cứ Công văn bản số 9350/UBND-CNN ngày 23/11/2012 của UBNDtỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh chỉ tiêu phân bổ quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất tỉnh Đồng Nai đối với huyện Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Định Quán và thành phốBiên Hòa;

- Các văn bản pháp luật có liên quan trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất;

2 Chỉ đạo thực hiện

- Văn bản số 2254/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 22/6/2010 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đối vớikhu vực đô thị hiện hữu thuộc quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, phường, thị trấn;

- Văn bản số 5105/UBND-CNN ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai

về việc lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đối với khu vực đô thị hiện hữu;

- Kế hoạch số 9556/KH-UBND ngày 20/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnhĐồng Nai về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch

sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) tỉnh ĐồngNai;

- Văn bản số 10142/UBND-CNN ngày 10/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnhĐồng Nai về việc lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch sử dụng đất đến năm

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu2011-2015 của tỉnh Đồng Nai;

- Điều chỉnh quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai giai đoạn

2010-2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 3807/QĐ-UBND ngày 05/11/2010 củaUBND tỉnh Đồng Nai;

- Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2005-2010 có xétđến năm 2015, được phê duyệt tại Quyết định số 2984/QĐ-BCN ngày 23/09/2005của Bộ Công nghiệp;

Trang 4

- Quy hoạch sử dụng đất an ninh, quốc phòng tỉnh Đồng Nai;

- Quy hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt của tỉnh Đồng Nai đến năm2010;

- Quy hoạch tổng thể phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn tập trung tỉnhĐồng Nai đến năm 2020;

- Rà soát Quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướngđến năm 2020;

- Quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu đến năm 2010 và định hướngđến năm 2020 tỉnh Đồng Nai;

- Quy hoạch mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010;

- Các văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định của UBND tỉnh về nhucầu sử dụng đất thực hiện các dự án, công trình cấp bách trong thời gian quyhoạch sử dụng đất chưa được phê duyệt Gồm:

+ Công văn số 2299/TTg-KTN ngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ

về việc chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh ĐồngNai;

+ Công văn số 1228/TTg-KTN ngày 25/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc quyết định nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án;

+ Quyết định số 2074/QĐ-UBND ngày 17/8/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai

về nhu cầu sử dụng đất thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong năm2011;

+ Quyết định số 2568/QĐ-UBND ngày 10/10/2011 của UBND tỉnh ĐồngNai về nhu cầu sử dụng đất thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn tỉnh ĐồngNai trong năm 2011;

+ Quyết định số 3703/QĐ-UBND ngày 27/12/2011 của UBND tỉnh ĐồngNai về nhu cầu sử dụng đất thực hiện các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh ĐồngNai trong năm 2011;

+ Quyết định số 2270/QĐ-UBND ngày 13/9/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai

về nhu cầu sử dụng đất thực hiện các dự án, công trình năm 2011 trên địa bàn tỉnhĐồng Nai;

+ Quyết định số 3221/QĐ-UBND ngày 05/12/2011 của UBND tỉnh ĐồngNai về nhu cầu sử dụng đất thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trongnăm 2011;

+ Quyết định số 3266/QĐ-UBND ngày 07/12/2011 của UBND tỉnh ĐồngNai về nhu cầu sử dụng đất thực hiện các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh ĐồngNai trong năm 2011;

Trang 5

+ Quyết định số 918/QĐ-UBND ngày 30/3/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai

về nhu cầu sử dụng đất thực hiện các dự án, công trình cấp bách cần triển khaithực hiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

+ Quyết định số 996/QĐ-UBND ngày 11/4/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai

về nhu cầu sử dụng đất thực hiện 05 dự án, công trình cấp bách cần triển khaithực hiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

+ Quyết định số 1698/QĐ-TTg ngày 28/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Vành đai 4 - thành phố Hồ Chí Minh

- Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Cửu đến năm 2020, đãđược UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt tại quyết định số 3729/QĐ-UBND ngày28/12/2011;

- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của huyện VĩnhCửu, được UBND tỉnh phê duyệt duyệt tại Quyết định số 2544/QĐ-UBND ngày4/9/2009;

- Điều chỉnh quy hoạch giao thông huyện Vĩnh Cửu đã được UBND tỉnh phêduyệt tại Quyết định số 3698/QĐ-UBND ngày 31/12/2010;

- Quy hoạch vùng kuyến khích phát triển chăn nuôi, các cơ sở giết mổ tậptrung giai đoạn 2008 - 2015 và định hướng đến năm 2020 của huyện Vĩnh Cửu,được UBND tỉnh phê duyệt duyệt tại Quyết định số 236/QĐ-UBND ngày22/01/2010;

- Quyết định số 4702/QĐ-CT.UBT ngày 20/12/1999 về việc phê duyệt quyhoạch chung xây dựng đô thị công nghiệp Thạnh Phú;

- Nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 của các ngành thuộc huyện vàcác xã và thị trấn Vĩnh An;

- Điều chỉnh, quy hoạch chung thị trấn Vĩnh An, các dự áp quy hoạch ch tiếtkhu dân cư đô thị Thạnh Phú, các dự án dân cư, mạng lưới điểm dân cư, quyhoạch lòng Hồ Trị An,…

- Kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm2010; kết quả thống kê đất đai năm 2010 trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu;

Trang 6

Phần thứ nhất

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1 Điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Huyện Vĩnh Cửu nằm phía Tây Bắc của tỉnh Đồng Nai, có vị trí rất quantrọng trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai, đặc biệt là lĩnh vực quốcphòng, bảo vệ tài nguyên rừng, bảo vệ nguồn nước cho hồ Trị An, bảo vệ môitrường sinh thái; diện tích tự nhiên của huyện là 109.570,62 ha, gồm 12 đơn vịhành chính cấp xã, trong đó thị trấn Vĩnh An là trung tâm hành chính của huyện.Địa giới hành chính của huyện tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Đồng Phú và huyện Bù Đăng của tỉnh Bình Phước;

- Phía Đông giáp huyện Tân Phú và huyện Định Quán;

- Phía Nam và Đông Nam giáp thành phố Biên Hòa và huyện Trảng Bom;

- Phía Tây giáp huyện Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương

Là cửa ngõ phía Tây Bắc của thành phố Biên Hòa, có các tuyến giao thôngthủy - bộ quan trọng như: Tỉnh lộ 761, Tỉnh lộ 762, Tỉnh lộ 767, Tỉnh lộ 768; cầuThủ Biên kết nối đường Vành đai 4 - là tuyến đường huyết mạch để giao lưu vậnchuyển hàng hóa với tỉnh Bình Dương, cùng với hệ thống sông Đồng Nai, hồ Trị

An rộng lớn, có nhiều cảnh quan đặc sắc, nên Vĩnh Cửu có lợi thế để phát triểncông nghiệp, nhất là về dịch vụ và du lịch, một trong những nơi có khả năng thuhút đầu tư, có triển vọng phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao, đóng vaitrò khá quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Vùng KTTĐPN

1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Huyện Vĩnh Cửu nằm trong khu vực chuyển tiếp từ vùng đồng bằng của hạlưu sông Đồng Nai lên vùng cao, có 2 dạng địa hình chính gồm dạng địa hình đồi

và dạng địa hình đồng bằng

- Địa hình đồi: chiếm gần 80% diện tích tự nhiên, phân bố các xã phía Bắchuyện (Phú Lý, Mã Đà, Hiếu Liêm) và xen kẽ tại một số xã phía Nam của huyện.Cao trình cao nhất khoảng 340 mét, trung tâm huyện có cao trình khoảng 100 -

120 mét và thấp dần xuống phía Nam 10 - 20 mét Địa hình này phân bố của đáphiến sét, đá bazan, phù sa cổ có nền móng tương đối vững Dạng địa hình đồikhông chỉ thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp mà còn thuận lợi cho việc sửdụng vào các công trình xây dựng, giao thông và bố trí dân cư…

- Địa hình đồng bằng: chiếm khoảng 7 % diện tích tự nhiên, phân bố ở các

xã phía Tây Nam của huyện (Bình Lợi, Thạnh Phú, Tân Bình, Thiện Tân, BìnhHòa) Với cao trình phổ biến: nơi cao 10 - 20 mét, nơi thấp từ 1 - 2 mét Địa hình

Trang 7

bằng phẳng và mẫu chất chính là trầm tích trẻ Holocene với nền móng địa chấtyếu, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu là sản xuất lúa nước, cây ănquả và hoa màu

1.3 Đặc điểm khí hậu

Khí hậu huyện Vĩnh Cửu thuộc dạng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo,

có 2 mùa, với nền nhiệt cao đều quanh năm, là điều kiện đảm bảo nhiệt lượng caocho cây trồng phát triển

Nhiệt độ không khí trung bình quanh năm cao với nhiệt độ bình quân 25

-270C, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 4,20C Nhiệt

độ trung bình tối cao các tháng là 29 - 350C, nhiệt tối thấp trung bình các thángtrong năm từ 18-250C Tổng tích ôn tương đối cao (9.000 - 9.7000 ) và phân bốtương đối đều theo mùa vụ thích hợp sản xuất nông nghiệp quanh năm Đây làđiều kiện thuận lợi cho việc phát triển các cây trồng nhiệt đới, đặc biệt là các câycông nghiệp có giá trị kinh tế cao

Lượng mưa tương đối lớn (2.000 - 2.800mm), phân bố theo vùng và theomùa, chi phối mạnh mẽ nền sản xuất nông - lâm nghiệp Sự phân bố mưa theokhông gian đã hình thành 03 vành đai chính: vành đai phía Bắc giáp Bình Phước

có lượng mưa rất cao trên 2.800mm và có số ngày mưa 150 - 160 ngày; vành đaitrung tâm huyện có lượng mưa 2.400 - 2.800mm số ngày mưa trong năm là 130 -

150 ngày; vành đai phía Nam có lượng mưa thấp nhất 2.000 - 2.400 mm

Lượng mưa lớn và phân hóa theo mùa và đã tạo ra 2 mùa trái ngược nhau làmùa mưa và mùa khô:

- Mùa khô: kéo dài trong 06 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượngmưa rất thấp chỉ chiếm khoảng 10-15% lượng mưa cả năm, trong khi đó lượngbốc hơi rất cao, chiếm khoảng 64-67% tổng lượng bốc hơi cả năm

- Mùa mưa: kéo dài trong 06 tháng từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa 06tháng mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm, chỉ riêng 04 tháng mưa lớnnhất, lượng mưa đã chiếm 62 - 63% lượng mưa cả năm Ngược lại, lượng bốc hơi

và nền nhiệt thấp hơn mùa khô

2 Các nguồn tài nguyên

2.1 Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/50.000 năm 1997, trên địabàn huyện Vĩnh Cửu có 5 nhóm đất chính Gồm:

B NG 01: PHÂN LO I ẢNG 01: PHÂN LOẠI ĐẤT HUYỆN VĨNH CỬU ẠI ĐẤT HUYỆN VĨNH CỬU ĐẤT HUYỆN VĨNH CỬU T HUY N V NH C U ỆN VĨNH CỬU ĨNH CỬU ỬU

- Đất phù sa ven sông 2.607,94 2,38

- Đất phù sa ven sông có Gley 5.490,08 5,01

Trang 8

- Đất đen trên bazan 286,25 0,26

- Đất nâu thẩm trên bazan 2.942,84 2,69

- Đất xói mòn trơ sỏi đá 225,27 0,21

Tổng diện tích tự nhiên 109.570,62 100,00

a Nhóm đất phù sa: diện tích 8.098,02 ha, chiếm 7,39% diện tích tự nhiên.

Đất được hình thành trên trầm tích trẻ (Holocen) của hệ thống sông Đồng Nai,phân bố trên dạng địa hình đồng bằng, tập trung ở các xã Tân Bình, Bình Lợi,Bình Hòa, Thiện Tân và rải rác ở các xã Tân An, Trị An, Thạnh Phú Đất phù sarất thuận lợi cho trồng lúa màu và cây ăn quả Nơi địa hình thấp có điều kiện tướithích hợp cho sản xuất lúa 2-3 vụ, nơi không có khả năng tưới, địa hình cao thoátnước thích hợp dành cho trồng rau, hoa màu và cây ăn trái Đặc biệt bưởi TânTriều, một loại trái cây đặc sản có giá trị kinh tế cao của vùng được trồng trên đấtphù sa

b Nhóm đất đen: diện tích 3.229,09 ha, chiếm 2,95% diện tích tự nhiên.

Phân bố tập trung ở xã Vĩnh Tân và thị trấn Vĩnh An Đất đen hình thành trên sảnphẩm phong hóa của đá bọt bazan, tầng đất hữu hiệu thường rất mỏng, lẫn nhiềukết von hoặc mảnh đá, trên bề mặt đất có nhiều tảng đá lộ đầu lớn, gây trở ngạilớn cho sản xuất nông nghiệp và giao thông

Đất đen thích hợp cho việc trồng các cây hoa màu (bắp, đậu đỗ, rau,…), câycông nghiệp ngắn ngày (thuốc lá, bông vải, đậu nành) và các loại cây ăn trái.Những nơi địa hình thấp có khả năng tưới thích hợp cho việc trồng lúa hoặc lúakết hợp trồng hoa màu

c Nhóm đất xám: diện tích 1.647,69 ha, chiếm 1,5% diện tích tự nhiên Đất

được hình thành chủ yếu trên phù sa cổ, một số hình thành trên đá phiến sét, phân

bố trên các dạng địa hình đồi thuộc thị trấn Vĩnh An, Trị An, Bình Lợi, ThạnhPhú, Tân An và Vĩnh Tân

Về tiềm năng của đất xám: nơi địa hình cao thoát nước, có tầng đất hữu hiệutrên mức 70 - 100cm, thích hợp cho việc trồng các cây dài ngày như cao su, điều,cây ăn trái, đồng thời có thể trồng các cây hàng năm như khoai mì, bắp và cácloại đậu, đỗ; nơi địa hình thấp, có khả năng tưới, thích hợp cho việc trồng lúa, hoa

Trang 9

màu; nơi có tầng đất hữu hiệu mỏng dưới mức 30 - 50 cm, chỉ thích hợp cho việctrồng và bảo vệ rừng.

Nhìn chung nhóm đất xám của huyện Vĩnh Cửu có tầng đất hữu hiệu rấtmỏng và tập trung nhiều trong ranh giới Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Văn hóaĐồng Nai, vì vậy đất xám trên địa bàn huyện đang được sử dụng chính cho sảnxuất lâm nghiệp

d Nhóm đất đỏ: diện tích 80.851,46 ha, chiếm 73,79% diện tích tự nhiên.

Đất hình thành chủ yếu trên đá bazan, phù sa cổ và đá phiến sét; phân bố ở xãPhú Lý, thị trấn Vĩnh An, Trị An, Vĩnh Tân, Tân An, Thiện Tân, Thạnh Phú, TânBình, Bình Lợi và Bình Hòa

Đất đỏ trên đá Bazan là loại đất có chất lượng trong các loại đất đồi núi nước

ta Tầng đất hiện hữu thường rất dày >100 cm có thành phần cơ giới nặng, tươngđối giàu chất hữu cơ, đạm tổng số và lân tổng số nhưng lại nghèo về các cationkiềm trao đổi, chất chua, kali và lân dễ tiêu

Đất đỏ thích hợp cho việc trồng các cây công nghiệp dài ngày như cao su, càphê, tiêu Tuy vậy ở Vĩnh Cửu, đất đỏ hầu hết nằm trong ranh giới Khu Bảo tồn,

vì vậy đang được sử dụng chính cho lâm nghiệp

e Nhóm đất tầng mỏng: hình thành chủ yếu trên mẫu chất phù sa cổ, diện

tích nhỏ (225,27 ha); phân bố ở xã Thiện Tân, Tân An, Vĩnh Tân, Phú Lý và thịtrấn Vĩnh An; chất lượng đất rất kém: tầng đất mỏng, độ phì nhiêu thấp Đất nàyphù hợp cho việc trồng và bảo vệ rừng

2.2 Tài nguyên nước

Huyện Vĩnh Cửu có tài nguyên nước khá phong phú, nếu được khai thác hợp

lý có khả năng cung cấp nước đầy đủ cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp vàsinh hoạt không chỉ cho địa bàn huyện, mà cho cả tỉnh Đồng Nai

a Nước mặt: nguồn nước mặt chính gồm có sông Đồng Nai, sông Bé, hồ

Trị An, hồ Bà Hào, hồ Mo Nang và hệ thống kênh, rạch suối, Trong đó:

- Sông Đồng Nai: đoạn qua huyện chảy theo hướng Bắc - Nam (bao bọcranh giới của huyện), mặt nước rộng trung bình 295m, lượng nước sông khá dồidào, do sông sâu và dốc nên khả năng bồi đắp phù sa kém, chỉ xuất hiện dải đấtphù sa ven theo triền sông Hiện dọc theo sông Đồng Nai đã đặt hệ thống cáctrạm bơm để cung nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt

- Sông Bé: bắt nguồn từ dãy núi cao Phước Long, thượng nguồn có nhánhsuối Mã Đà, hạ lưu sông đổ vào sông Đồng Nai Đoạn chạy qua huyện (thuộc xãHiếu Liêm) nằm trên ranh giới phía Tây giữa Đồng Nai và Bình Dương, sôngrộng trung bình 150m, lượng nước trên sông khá dồi dào, do sông sâu và dốc nênkhả năng bồi đắp phù sa cũng rất kém

- Hồ Trị An: có diện tích khoảng 330 km2 (trong địa phận huyện Vĩnh Cửugần 130 km2), ngoài ra trên địa bàn huyện còn có hồ Bà Hào, hồ Mo Nang và 03đập (ông Hường, Thạnh Phú, Bến Xúc)

Trang 10

b Nước dưới đất: qua kết quả khảo sát về nước dưới đất ở Đồng Nai của

liên đoàn Địa chất thủy văn 7 và 8 (đoàn 801) thì tiềm năng nước dưới đất củahuyện Vĩnh Cửu khá phong phú nhưng không đều; có thể khai thác ở độ sâu 10 -15m đến 35 - 50m, bề dày tầng chứa nước thay đổi từ 10 - 15m đến 50 - 60m, trữlượng tĩnh đạt 788.800m3, tổng trữ lượng 1.090.000 m3/ngày, chất lượng nước tốtvới tổng khoáng hóa từ 0,07 - 0,6g/l, thuộc loại nước nhạt có chứa bicarbonat -natri và có hàm lượng sắt cao Nhìn chung lượng nước dưới đất trên địa bànhuyện khá lớn, có khả năng cung cấp đủ nước cho sinh hoạt và cho sản xuất nôngnghiệp

2.3 Tài nguyên khoáng sản

Theo báo cáo quy hoạch khoáng sản tỉnh Đồng Nai: khoáng sản huyện VĩnhCửu tương đối phong phú Hiện nay đã phát hiện được 120 mỏ, điểm quặng, điểmkhoáng hóa với tiềm năng và triển vọng rất khác nhau:

a Nhóm kim loại: gồm các khoáng sản kim loại như: vàng, nhôm, thiếc,

kẽm… chủ yếu là vàng, nhôm tập trung ở phía Bắc huyện Đến nay đã phát hiệnđược 1 mỏ điểm quặng bô-xít (quặng nhôm) ở lâm trường Mã Đà (cũ) với diệntích khoảng 120 ha, trữ lượng khoảng 250 triệu m3 và 5 điểm quặng vàng phân bốtrong khu vực lâm trường Vĩnh An, lâm trường Hiếu Liêm (cũ) Ngoài ra, đã pháthiện 5 mỏ và điểm quặng vàng gốc, trong đó có 2 mỏ đang khai thác (mỏ Vĩnh

An trữ lượng dự báo là 3.800 kg, mỏ Suối Linh trữ lượng 4.046 kg) Nhìn chung,đây là 05 điểm quặng vàng có triển vọng Ngoài vàng còn có khoáng Monazit khuvực lâm trường Mã Đà (cũ) nhưng trữ lượng thấp

b Nguyên vật liệu xây dựng: vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất vật

liệu xây dựng là loại khoáng sản có tiềm năng lớn của huyện Trong đó chủ yếu là

đá xây dựng, cát xây dựng, sét gạch ngói…

- Đá xây dựng tự nhiên: đá xây dựng và đá ốp lát trong phạm vi huyện chủyếu là đá bazan và các đá xâm nhập Granodionit, granit và Andezit, có thể làmvật liệu xây dựng hoặc đá ốp lát có chất lượng cao Phân bố ở khu vực đồi BàMọi xã Thiện Tân, xã Hiếu Liêm, xã Vĩnh Tân và thị trấn Vĩnh An (Cây Gáo 3)với trữ lượng lớn đủ dùng cho xây dựng cơ bản của huyện trong một thời giandài

- Sét gạch ngói: đến nay đã phát hiện ở xã Tân An và xã Thiện Tân với trữlượng khoảng 3 triệu m3

- Cát xây dựng: cát xây dựng được khai thác chủ yếu trong trầm tích lòngsông Đồng Nai (cù lao Bình Chánh xã Bình Lợi) Tập trung ở hạ lưu sông ĐồngNai từ thác Trị An đến Bình Hòa khoảng 20 km, với trữ lượng khoảng 0,2 - 0,5triệu m3 Trữ lượng cát dự báo khoảng 3 triệu m3/năm

- Nguyên liệu phụ gia xi măng (Puzlan và Laterit): Puzlan được phát hiệnthấy ở thị trấn Vĩnh An, xã Vĩnh Tân trữ lượng khoảng 55,12 triệu tấn Nguyênliệu Laterit trữ lượng khá lớn được phát hiện thấy ở Mã Đà, Hiếu Liêm, Tân

Trang 11

An… ngoài sử dụng làm đường, gạch không nung còn được sử dụng làm nguyênliệu phụ gia điều chỉnh tỷ lệ sắt trong công nghệ sản xuất xi măng.

- Nguyên liệu keramzit: trong phạm vi huyện các loại đá phiến sét vôi lànguyên liệu keramzit Phát hiện thấy ở hai xã Tân An, Trị An và Khu Bảo tồnThiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai, trữ lượng ước tính khoảng 200.000m3

2.4 Tài nguyên rừng

Hiện nay, Vĩnh Cửu là một trong những huyện có tài nguyên rừng phongphú nhất thuộc tỉnh Đồng Nai nói riêng và toàn vùng Đông Nam Bộ nói chung.Với diện tích 71.443 ha, chiếm 65,2% diện tích tự nhiên toàn huyện và có trữlượng khoảng 5,6 triệu m3 gỗ Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệthủy điện Trị An, bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn đất, bảo tồn các loài độngvật quý hiếm, bảo vệ môi trường sinh thái và là lá phổi xanh cho môi trườngsống Trong kháng chiến chống đế quốc xâm lược, rừng thuộc Mã Đà, HiếuLiêm, Phú Lý và Vĩnh An là căn cứ của Khu ủy Miền Đông và hiện nay thuộcphạm vi Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai và một phần vườn Quốcgia Cát Tiên

2.5 Tài nguyên nhân văn

Tài nguyên nhân văn của huyện gắn liền với quá trình lịch sử hình thành tỉnhĐồng Nai nói riêng và Miền Đông Nam Bộ nói chung Quá trình hình thành cáckhu dân cư với hình thái du canh, du cư đã tạo nên nhiều nét bản sắc đặc trưng vềtín ngưỡng Trong quá trình phát triển, ngoài các phong tục tập quán, lễ hội mangđậm nét Miền Đông Nam Bộ, trong các khu dân cư còn hình thành nên các miếu,đình, đền thờ các vị thần hoặc các nhân vật có ảnh hưởng đặc biệt đến tín ngưỡngriêng của từng cụm dân cư như miếu Ông, miếu Bà ở các xã Bên cạnh đó, chiếnkhu D được đã đi vào lịch sử như một biểu tượng rực rỡ của chủ nghĩa anh hùngcách mạng Việt Nam, được Nhà nước công nhận là di tích lịch sử cách mạng cầnđược bảo tồn Để tưởng nhớ các anh hùng liệt sĩ đã ngã xuống để bảo vệ nền hòabình cho tổ quốc trong hai cuộc kháng chiến “chống quân xâm lược, giải phóngđất nước”, trên địa bàn huyện còn có các bia tưởng niệm liệt sĩ ở xã Thiện Tân,Trị An, Tân Bình

Vĩnh An (theo tên trước đây) là nơi tụ hội của các dân cư đến khai phá vùngđất phương Nam, dân cư đến sinh sống ở đây đều là người dân có cuộc sống khổcực nhưng rất giàu lòng yêu nước Điểm nổi bật chính là Vĩnh An có bề dày lịch

sử văn hóa và truyền thống, các thế hệ con em Vĩnh An hiếu học và học giỏi.Những nét đẹp truyền thống đó ngày nay vẫn được tôn tạo và phát huy Kế tục vàphát huy truyền thống của cha ông xưa, ngày nay Đảng bộ và nhân dân Vĩnh Cửuđang ra sức phấn đấu xây dựng huyện trở thành một huyện mạnh của tỉnh ĐồngNai và của miền Đông Nam Bộ

2.6 Cảnh quan du lịch

Vĩnh Cửu nằm ở thượng nguồn sông Đồng Nai có cảnh quan phong phú, đadạng sinh học với các hệ sinh thái sông Đồng Nai, hệ sinh thái rừng, du lịch sinh

Trang 12

thái làng bưởi Tân Triều, kết hợp với điểm du lịch tham quan gồm: du lịch đườngthủy trên hồ Trị An, tham quan Nhà máy thủy điện Trị An, tham quan di tíchChiến khu Đ, Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai, du lịch giải trívùng Bà Hào, Với lợi thế như vậy Vĩnh Cửu có nhiều điều kiện để thúc đẩyphát triển du lịch, đưa ngành du lịch thành một lĩnh vực có đóng góp quan trọngvào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Để khai thác nguồn tàinguyên du lịch này, hướng phát triển của huyện trong thời gian tới là: từng bướcxây dựng hạ tầng du lịch kết hợp với tăng cường thu hút đầu tư khai thác tiềmnăng, lợi thế về du lịch Phát triển du lịch theo hướng đa dạng sản phẩm phục vụkhách du lịch, kết hợp du lịch tham quan di tích lịch sử, du lịch làng nghề với dulịch sinh thái như nghỉ dưỡng, du sông, du đảo và du lịch thể thao, giải trí.

3 Thực trạng môi trường và biến đổi khí hậu

3.1 Thực trạng môi trường

Theo báo cáo “Điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo tìnhhình ô nhiễm, suy thoái môi trường trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu”, nhìn chungcác chỉ số môi trường ở Vĩnh Cửu còn khá tốt Tuy nhiên, cũng có nhiều vấn đềcần quan tâm khắc phục như: dư lượng phân bón, thuốc trừ sâu trong sản xuấtnông nghiệp; nước thải, khí thải trong phát triển chăn nuôi trang trại; hàm lượngbụi, độ ồn trong khai thác đá; nước thải, chất thải rắn trong sản xuất công nghiệp,

… Vì vậy, để đảm bảo phát triển bền vững trong phát triển kinh tế - xã hội ở VĩnhCửu cần hết sức coi trọng đến vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái

Các chính sách phát động bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp được ngườidân đồng tình hưởng ứng nên vấn đề rác thải, vệ sinh môi trường được thực hiệnthu gom rác thải tại thị trấn Vĩnh An và các xã nằm trên các trục đường chính vềcác bãi tập trung Các xã còn lại vẫn còn tình trạng chôn lấp theo hình thức phânhủy tự nhiên, đốt hoặc vứt ra các bãi đất trống; xuống các kênh, rạch gây ra ônhiễm môi trường Đối với bãi tập trung rác mặc dù đã cách xa khu dân cư nhưng

do chưa được xử lý triệt để nên mùi hôi thối từ các bãi rác làm ảnh hưởng đếnsinh hoạt của người dân xung quanh Mặt khác nước rò rỉ từ bãi rác vẫn luôn làmối đe dọa thường trực đối với nguồn nước mặt và nước dưới đất trong khu vực

Do vậy, trong thời gian tới cần thiết phải xây dựng nhà máy xử lý rác thải đạt tiêuchuẩn, đồng thời phải bố trí trồng vành đai cây xanh cách ly đảm bảo môi trườngsinh thái bền vững

3.2 Về biến đổi khí hậu

Các đặc trưng về biến đổi khí hậu như lượng mưa tăng lên trong khi chu kỳmưa ngắn hơn, xói lở đất, ngập cục bộ, sự gia tăng nhiệt độ, gia tăng hiện tượngthời tiết bất thường đã có những ảnh hưởng đáng kể đến sản xuất nông nghiệp,đời sống sinh hoạt của cộng đồng cũng như phát triển hạ tầng Tuy nhiên, ảnhhưởng của biến đổi khí hậu ở các vùng miền không giống nhau mà còn phụ thuộcvào địa lý, địa hình,… Do vậy qui hoạch sử dụng đất phải được gắn kết với biếnđổi khí hậu, đảm bảo sự thích nghi cũng như hạn chế những ảnh hưởng do việcgia tăng nhiệt độ, lượng mưa và các hiện tượng thời tiết bất thường khác

Trang 13

Nhìn chung, trong những thập niên gần đây, biến đổi khí hậu đang được coi

là một trong vấn đề nóng bỏng nhất đối với môi trường sinh thái, sức khỏe conngười và sự phát triển kinh tế xã hội Quá trình thay đổi việc sử dụng đất phục vụphát triển hạ tầng, mở rộng các khu dân cư làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụngđất đã gây các tác động không nhỏ đến môi trường sinh thái và đa dạng sinh học.Trong các kết quả nghiên cứu về biến đổi khí hậu tỉnh Đồng Nai cho thấy trongnhững năm gần đây khí hậu ở huyện Vĩnh Cửu đã có những thay đổi đáng kể, thểhiện rõ nhất là sự gia tăng nhiệt độ và sự gia tăng lượng mưa Tuy nhiên sự biếnđổi này chưa có những phát sinh phức tạp

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

BẢNG 02: CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ

2006 2010

2001 2010

-1 GDP theo giá

+ Công nghiệp - XD Tỷ Đ 837 1.268 1.588 1.669 8,66 5,65 7,16 + Nông lâm ngư nghiệp Tỷ Đ 146 167 193 203 2,68 4,02 3,35

2 GDP theo giá thực

+ Công nghiệp - XD Tỷ Đ 1.083 1.518 1.957 2.113 6,98 6,84 6,91 + Nông lâm ngư nghiệp Tỷ Đ 149 206 270 286 6,70 6,78 6,74

Quy theo USD USD 961 1.067 1.168 1.222 2,11 2,75 2,43

Nguồn: Số liệu thống kê - Phòng Thống kê huyện Vĩnh Cửu

1.1 Tăng trưởng kinh tế

Thời kỳ 2001 - 2010, kinh tế của huyện có tốc độ tăng trưởng khá, đạt7,29%/năm, nhưng vẫn thấp so với bình quân chung của tỉnh Từ năm 2001 đếnnay quy mô nền kinh tế tăng lên 2,11 lần, từ 1.354 tỷ đồng năm 2000 lên 2.856 tỷđồng năm 2010

Năm 2010, GDP theo giá hiện hành toàn huyện ước đạt 2.856 tỷ đồng,chiếm 3,8% GDP của tỉnh Đồng Nai (75.137 tỷ đồng), GDP bình quân đầu người

Trang 14

đạt 22,12 triệu đồng tương đương 1.222 USD, thấp hơn bình quân toàn Tỉnh29,65 triệu đồng (1.629 USD), tương đương với bình quân thu nhập đầu người cảnước (22,2 triệu đồng/người/năm - 1.226 USD).

1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong giai đoạn 2001 - 2010, tốc độ tăng trưởng khu vực công nghiệp 7,15%,nông nghiệp đạt 3,35% và dịch vụ đạt 12,42%, cơ cấu kinh tế của huyện có sựchuyển dịch nhưng không mạnh do công nghiệp đã khẳng định vị thế chủ lực,trong khi các lĩnh vực khác như nông nghiệp, dịch vụ có quy mô nhỏ nên mặc dùkhu vực dịch vụ ngày càng phát triển nhưng đến năm 2010 chỉ chiếm khoảng16%, khu vực nông nghiệp giảm xuống còn 10% và công nghiệp chiếm đến 74%GDP toàn huyện Cơ cấu kinh tế của huyện hiện nay là: Công nghiệp - dịch vụ -nông nghiệp

2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.1 Khu vực kinh tế công nghiệp

Công nghiệp là ngành kinh tế chủ lực của huyện, thể hiện qua cơ cấu GDPngành chiếm đến 74% GDP toàn Huyện và phát triển khá vững chắc, tốc độ tăngtrưởng bình quân giai đoạn 2001-2005 đạt 8,66%/năm, giai đoạn 2006-2010 đạtmức tăng trưởng 5,65%/năm (cả thời kỳ đạt 7,15%)

BẢNG 03: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP

2001- 2010

2006- 2010

2001-1 Cơ sở sản xuất công nghiệp Cơ sở 332 532 639 676 9,89 4,91 7,37

- Quốc doanh (TW + tỉnh+

- Ngoài quốc doanh Cơ sở 329 528 633 670 9,92 4,88 7,37

- Khu vực vốn đầu tư nước ngoài Cơ sở 1 2 3 3 14,87 8,45 11,61

- Ngoài quốc doanh Tỷ Đ 62 135 365 522 16,95 31,06 23,81

- Khu vực vốn đầu tư nước ngoài Tỷ Đ 331 1.000 1.422 1.470 24,72 8,01 16,06

Nguồn: Số liệu thống kê – phòng Thống kê huyện Vĩnh Cửu

Giá trị sản xuất công nghiệp (tính theo giá cố định 1994) tăng từ 1.527 tỷđồng năm 2000, đến năm 2005 đạt 2.230 tỷ đồng và ước thực hiện năm 2010 đạt3.132 tỷ đồng Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp, giá trị sản xuấttrong khu vực quốc doanh gần như ổn định, giá trị sản xuất ngoài quốc doanhtăng khá nhanh nhưng chiếm tỷ trọng không cao (từ 62 tỷ đồng năm 2000 lên 135

Trang 15

tỷ đồng năm 2005 và 522 tỷ đồng năm 2010) Khu vực có vốn đầu tư nước ngoàivừa tăng nhanh vừa chiếm tỉ trọng ngày càng cao, từ 331 tỷ đồng năm 2000 lên1.000 tỷ đồng năm 2005 và 1.470 tỷ đồng năm 2010, tỷ trọng tương ứng năm

Các khu, cụm công nghiệp đi vào hoạt động đã giải quyết được việc làm chonhiều lao động tại địa phương, góp phần quan trọng thúc đẩy nền kinh tế củahuyện phát triển

Ngoài ra trong giai đoạn 2001 - 2010 số lượng các cơ sở sản xuất trên địabàn huyện cũng có sự phát triển đáng kể, đặc biệt là giai đoạn 2001 - 2005 (từ

332 cơ sở năm 2000 lên 532 cơ sở năm 2005); giai đoạn 2006 - 2010 tăng chậm.Tính đến nay, huyện có 676 cơ sở sản xuất đang hoạt động, gồm: doanh nghiệpnhà nước 03 cơ sở; 02 doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài; 01 cơ sởliên doanh; 68 công ty, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 602 cơ sở hộ cá thể Nhìn chung, so với các huyện khác trong tỉnh như: Biên Hòa, Long Thành,Nhơn Trạch, Trảng Bom… tình hình thu hút đầu tư trong những năm qua ở VĩnhCửu không cao Nguyên nhân do hạ tầng trong các khu, cụm công nghiệp chưađược đầu tư nhiều và yêu cầu cao về bảo vệ môi trường đối với địa bàn huyện(giữ vai trò bảo vệ nguồn nước) nên số lượng cơ sở công nghiệp tăng chậm, đặcbiệt là số lượng doanh nghiệp FDI trên địa bàn huyện rất khiêm tốn

Công nghiệp của huyện tập trung vào 8 nhóm chính: điện nước, dệt may giày dép, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến gỗ, chế biến nông sản thực phẩm,

-cơ khí, hóa chất, giấy - sản phẩm từ giấy Trong đó công nghiệp điện nước chiếmđến 42,86% giá trị sản xuất toàn ngành, dệt may - giày dép chiếm 40,48%, cáclĩnh vực còn lại chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành côngnghiệp

Bên cạnh ngành công nghiệp điện - nước đã khẳng định vị thế chủ lực thìtrong những năm qua cơ cấu giá trị sản phẩm công nghiệp của huyện có sựchuyển dịch theo hướng tích cực, các lĩnh vực có lợi thế, có triển vọng đều pháttriển mạnh như: sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may - giày dép, chế biến gỗ, cơkhí Tuy nhiên trong phát triển cần chú trọng hơn về quản lý, tổ chức đặc biệt làngành công nghiệp khai thác vật liệu xây dựng để nâng cao hiệu quả và bảo vệ cơ

sở hạ tầng, môi trường, hạn chế tai nạn giao thông,…

2.2 Khu vực kinh tế dịch vụ

Ngành Thương mại - Dịch vụ đã có bước chuyển biến mạnh, tốc độ tăngtrưởng bình quân giai đoạn 2001 - 2005 đạt 3,75%/năm, giai đoạn 2006 - 2010đạt 21,81%/năm, tăng gấp 3 lần tốc độ tăng của nền kinh tế (7,05%) tạo thêm việc

Trang 16

làm cho hơn 7,5 ngàn lao động Các ngành dịch vụ quan trọng như: Vận tải, bưuchính viễn thông, tài chính - tín dụng, thương mại đều phát triển với tốc độ cao.

Số đơn vị kinh doanh thương mại - dịch vụ tăng từ 1.677 đơn vị năm 2000 lên3.648 đơn vị năm 2005 và khoảng 4.163 đơn vị năm 2010 (năm 2010 tăng gấp2,4 lần năm 2000), bao gồm 75 doanh nghiệp và 4.088 hộ cá thể, toàn bộ là ngoàiquốc doanh Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ đạt 391 tỷ đồng, gấp 4,5 lầnnăm 2000, tốc độ tăng bình quân thời kỳ 2006 - 2010 đạt 24,83%, nhưng chiếmchưa đến 1% tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ toàn tỉnh

Các ngành dịch vụ phát triển nhanh hơn đã tác động tích cực đến thúc đẩyphát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội, đồng thời gia tăng đóng góp vào tốc

độ tăng trưởng chung và giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung toàn huyện (cơcấu ngành dịch vụ đã tăng từ 9% năm 2000 lên 16% vào năm 2010) Tuy nhiên,tiềm năng phát triển ngành dịch vụ còn khá lớn, đặc biệt là khi công nghiệp pháttriển sẽ kéo theo hàng loạt các nhu cầu về dịch vụ để phục vụ đời sống côngnhân, phục vụ sản xuất và phục vụ cho nhu cầu của người dân tại chỗ,…

Mạng lưới kinh doanh trên địa bàn huyện được phát triển khá tốt, trong đó:+ Mạng lưới chợ, trung tâm thương mại: huyện hiện có 01 trung tâm thươngmại (tại xã Thạnh Phú); 05 chợ thuộc địa bàn: thị trấn Vĩnh An, Vĩnh Tân, TânBình, Phú Lý và Thạnh Phú bán lẻ đủ các mặt hàng, đáp ứng được các nhu cầuthiết yếu của nhân dân

+ Mạng lưới kinh doanh xăng dầu: có 21 điểm nhưng được phân bố khôngđều tại các địa phương Trong thời gian tới sẽ tiếp tục quy hoạch thêm một sốđiểm kinh doanh xăng dầu mới nhằm phục vụ tốt nhất cho nhân dân trong vùng.+ Mạng lưới các điểm giết mổ tập trung: hiện có 66 điểm kinh doanh giết

mổ, trong đó đã được cấp phép kinh doanh có thời hạn là 20 điểm trong đó: thịtrấn Vĩnh An 6 điểm, Thạnh Phú 4 điểm, Vĩnh Tân 4 điểm, Bình Hòa 3 điểm, Tân

An 2 điểm, Tân Bình 1 điểm Nhìn chung các điểm giết mổ tập trung trên địa bànhuyện nhiều nhưng quy mô còn nhỏ và chưa được đầu tư tương xứng

+ Mạng lưới cửa hàng cung ứng vật tư trong nông nghiệp: đã được xã hộihóa, đáp ứng nhu cầu cung ứng vật tư nông nghiệp phục vụ cho sản xuất trên địabàn

Đối với phát triển du lịch: hiện nay ngành du lịch của huyện đang từng bướcphát triển thu hút được nhiều khách tham quan với các loại hình du lịch như: dulịch sinh thái (Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai, làng bưởi TânTriều, điểm du lịch sinh thái Cao Minh…), du lịch về nguồn (điểm di tích Trungương Cục miền Nam, khu ủy Miền Đông - Chiến khu D), du lịch dã ngoại, thamquan, giải trí, nghỉ dưỡng, du lịch hành hương, du lịch làng nghề,… nhưng chưađược đầu tư phát triển nên kết quả hoạt động của ngành còn rất thấp

Trang 17

2.3 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Ngành nông - lâm nghiệp có tốc độ tăng trưởng tương đối chậm do khả năng

mở rộng đất sản xuất nông nghiệp còn có những yếu tố hạn chế; giai đoạn 2001

-2005 tốc độ tăng trưởng đạt 2,86%/năm, giai đoạn 2006 - 2010 đạt mức tăngtrưởng 4,02%/năm (cả thời kỳ đạt 3,35%) Cơ cấu kinh tế của ngành năm 2000 là11%, năm 2005 đạt 11% và ước thực hiện năm 2010 đạt 10% Tuy nhiên giá trịsản xuất của ngành vẫn tăng đều qua các năm, năm sau cao hơn năm trước, bìnhquân tăng trưởng theo giá cố định đạt 5,37%/năm (trong đó nông nghiệp tăng5,4%/năm, thủy sản tăng 12,92%/năm); bình quân tăng trưởng theo giá hiện hànhđạt 14,56%/năm (trong đó nông nghiệp tăng 14,63%/năm, thủy sản tăng20,34%/năm), giá trị sản xuất được thể hiện cụ thể như sau:

BẢNG 04: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP

2005 2006 2007 2008 2009 2010

1 Giá trị SX NN (giá 1994) Tr.đ 235.580 255.042 267.866 287.117 299.122 306.000 5,37

+ Nông nghiệp " 228.272 245.595 259.534 277.117 290.122 297.000 5,40 Chia ra: Trồng trọt " 159.837 164.252 190.341 210.886 199.718 219.000 6,50 Chăn nuôi " 60.690 73.936 61.961 60.308 84.070 70.000 2,90 Dịch vụ " 7.744 7.407 7.232 5.923 6.334 8.000 0,65 + Lâm nghiệp " 3.495 5.599 3.702 4.000 2.200 2.000 -10,56 + Thủy sản " 3.813 3.848 4.630 6.000 6.800 7.000 12,92

2 Giá trị SX NN (giá hh) Tr.đ 386.170 442.382 527.894 647.580 725.623 762.041 14,56

+ Nông nghiệp " 373.353 425.637 509.079 622.655 702.553 738.880 14,63 Chia ra: Trồng trọt " 249.880 271.321 330.698 432.763 466.940 486.267 14,24 Chăn nuôi " 114.193 143.907 165.733 173.862 221.186 236.383 15,66 Dịch vụ " 9.280 10.409 12.648 16.030 14.427 16.230 11,83 + Lâm nghiệp " 5.399 9.262 6.431 8.877 4.882 4.438 -3,84 + Thủy sản " 7.418 7.483 12.384 16.048 18.188 18.723 20,34

Nguồn: Phòng Thống kê huyện Vĩnh Cửu

a Sản xuất nông nghiệp: nông nghiệp của huyện phát triển khá toàn diện

cả trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp Giai đoạn 2001 - 2005 giá trị sảnxuất nông nghiệp tăng 4,92%, trong đó trồng trọt tăng 3,85%, chăn nuôi tăng7,79% và dịch vụ tăng 0,5%; đến giai đoạn 2006 - 2010 tăng với tốc độ 5,4%, caohơn bình quân của tỉnh, trong đó trồng trọt tăng 6,5%, chăn nuôi tăng 2,9% vàdịch vụ tăng 0,65%

- Trồng trọt: giá trị sản xuất ngành trồng trọt luôn chiếm tỷ trọng lớn trong

sản xuất nông nghiệp và tăng đều qua các năm Năm 2005 đạt 228.272 triệu đồng,năm 2010 đạt 297.00 triệu đồng (tính theo giá cố định), bình quân tăng6,24%/năm, tỷ trọng năm 2005 chiếm 70,9%, năm 2010 chiếm 73,73%

Trang 18

Đối với cây hàng năm đã định hướng được các cây trồng chủ yếu là cây lúa,bắp, khoai mỳ Năm 2010, diện tích gieo trồng đạt 14.205 ha, trong đó lúa 7.650

ha, bắp 2.860 ha, mía 720 ha, khoai mì 1.940 ha Nhờ áp dụng các biện pháp kỹthuật tiên tiến, đưa các giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuấtnên năng suất không ngừng được nâng cao, năng suất lúa tăng từ 4,1 tấn năm

2005 lên 4,85 tấn năm 2010; bắp từ 3,7 tấn lên 5,4 tấn; khoai mỳ từ 18,5 tấn lên

19 tấn Sản lượng lúa cả năm 2010 đạt 37.103 tấn, bắp 15.444 tấn, mía 34.848tấn, khoai mì 36.860 tấn

Đối với cây lâu năm được xác định cây chủ yếu gồm cây bưởi, điều, xoài.Công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng được tập trung chỉ đạo theo định hướng.Năm 2010 diện tích các loại cây lâu năm hiện có như sau: điều 2.730 ha, xoài1.800 ha, bưởi 789 ha, cao su 500 ha; các loại cây khác khoảng 681 ha ha Năngsuất và sản lượng tăng đều hàng năm, năm 2010 đạt: điều 2.168 tấn, xoài 11.250tấn, bưởi 8.540 tấn Riêng đối với cây bưởi được huyện xác định là một trong 2loại cây chủ lực trên địa bàn, diện tích hiện có 789 ha (năm 2005 là 650 ha) Dựkiến trong thời gian tới sẽ tiếp tục phát triển thêm diện tích trồng bưởi tại 03 xã:Tân An, Tân Bình, Bình Lợi Tuy nhiên, việc chuyển đổi còn chậm và chủ yếu làmang tính tự phát, chạy theo hiệu quả kinh tế trước mắt mà không đầu tư lâu dài.Nguyên nhân do giá cả vật tư đầu vào trong sản xuất nông nghiệp trong nhữngnăm gần đây không ngừng tăng trong khi giá cả đầu ra không ổn định, tiêu thụnông sản còn gặp nhiều khó khăn

- Chăn nuôi: giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng dần theo chiều hướng tốt

hỗ trợ cho ngành trồng trọt một cách tích cực Năm 2005 đạt 60.690 triệu đồng,đến năm 2010 đạt 70.000 triệu đồng (tính theo giá cố định 1994), bình quân tăng2,9%/năm Tỷ trọng năm 2005 chiếm 26,59%, năm 2010 chiếm 23,57% Ngànhchăn nuôi đã có sự chuyển dịch từ mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ theo hộ gia đìnhsang mô hình chăn nuôi trang trại Toàn huyện hiện có 117 trang trại chăn nuôi,lĩnh vực chăn nuôi gồm: đàn heo từ 68.134 con năm 2005 tăng lên 80.000 connăm 2010; đàn gia cầm từ 287.144 con năm 2005 tăng lên 500.000 con năm

2010, trong đó đàn gà chiếm trên 90% (nếu không bị ảnh hưởng của dịch cúm giacầm đàn gà có khả năng phát triển nhiều hơn nữa); riêng đàn trâu, bò, có xu thếgiảm, do mặt bằng chăn thả ngày càng bị thu hẹp, thời gian nuôi lâu,… đàn trâugiảm từ 1.050 con năm 2005 xuống còn 800 con năm 2010, đàn bò ổn địnhkhoảng 7.500 con, đàn dê từ 2.880 con xuống còn 2.345 con

Hiện nay chăn nuôi vẫn đang phát triển theo kiểu tự phát, nhiều hộ gia đình,trang trại nuôi trong các khu dân cư nên không đảm bảo cự ly khoảng cách và cáctiêu chuẩn về môi trường theo quy định Đặc biệt các trang trại tập trung nhiều ởcác xã phía Nam (Thiện Tân, Thạnh Phú), nơi có mật độ dân số đông và đượcđịnh hướng phát triển đô thị, công nghiệp Do vậy, trong thời gian tới để đảm bảomôi trường sinh thái trong các khu dân cư cần phải di dời các trang trại nhỏ lẻ vàovùng khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung đã được quy hoạch

Trang 19

- Dịch vụ nông nghiệp: hoạt động dịch vụ nông nghiệp như cung ứng vật tư,giống mới, khuyến nông, bảo vệ thực vật, tín dụng nông nghiệp cũng được chútrọng và đầu tư phát triển theo chiều sâu, đáp ứng được yêu cầu của sản xuất.Năm 2010 giá trị sản xuất của hoạt động dịch vụ nông nghiệp 8 tỷ đồng (tính theogiá 1994), chiếm 2,69% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.

rừng phòng hộ xung yếu, nay chuyển chức năng sang rừng đặc dụng thuộc KhuBảo tồn Thiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai Nhiệm vụ chính của ngành lâmnghiệp trên địa bàn huyện là giữ gìn, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái,đồng thời trồng rừng trên lâm phần còn là đất trống và chăm sóc rừng trồng.Ngoài ra, trên địa bàn huyện có khoảng 5.541 ha đất rừng sản xuất do dân và các

tổ chức kinh tế khác quản lý sử dụng, hàng năm khai thác khoảng 3.500 4.000m3 gỗ (chủ yếu là gỗ tràm bông vàng), cung ứng nguyên liệu cho các công

-ty sản xuất giấy trên địa bàn của huyện, tỉnh và tạo nguồn thu đáng kể cho các hộdân trồng rừng Tạo ra giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2010 đạt khoảng 2 tỷ đồng(tính theo giá 1994)

c Thủy sản: giá trị sản xuất thủy sản tăng đều qua các năm và chiếm một

phần trong cơ cấu ngành nông nghiệp Ngoài khai thác nguồn lợi tự nhiên từ diệntích mặt nước hồ rộng lớn, nuôi trồng thủy sản nước ngọt của huyện cũng đượcchú trọng Năm 2010 toàn huyện có 800 ha nuôi trồng thủy sản, sản lượng 720tấn, nhưng năng suất còn thấp, khoảng 0,9 tấn/ha Về phát triển làng cá bè trên

hồ Trị An, số lượng bè giảm từ 300 bè năm 2005 xuống còn 141 bè năm 2010,tập trung ở thị trấn Vĩnh An, Mã Đà, Phú Lý, năng suất từ 5 - 6 tấn/bè Tuy nhiên

để đảm bảo môi trường nước hồ Trị An, không nên phát triển mạnh số lượng bè

mà chỉ tập trung ổn định với số lượng hiện hữu

Nhìn chung, ngành sản xuất nông nghiệp đã có những chuyển biến tích cựctheo hướng giảm dần diện tích gieo trồng cây hàng năm và tăng dần diện tích câylâu năm đặc biệt là các loại cây có giá trị kinh tế cao Đồng thời trên địa bànhuyện cũng đã hình thành các vùng chuyên canh sản xuất như: bưởi Tân Triều,mía Bình lợi, bắp và bông vải Vĩnh Tân Bên cạnh đó, diện tích đất nông nghiệp

có xu hướng giảm dần do chuyển qua các loại đất phi nông nghiệp để đáp ứng cácnhu cầu phát triển kinh tế xã hội Trước những biến động tất yếu này, để chongành nông nghiệp tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa cũng nhưđảm bảo an toàn lương thực, huyện đã có chủ trương cho triển khai dự án chuyểnđổi cơ cấu cây trồng vật nuôi nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và mang lại giátrị cao cho ngành nông nghiệp Bằng các biện pháp tích cực thực hiện các chươngtrình, chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn như đưa các giống mới, năngsuất cao, chất lượng tốt, cung cấp tín dụng ưu đãi cho các hộ nông dân, đầu tư cáccông trình thủy lợi nên sản xuất nông nghiệp của huyện phát triển khá toàn diện

và tăng trưởng nhanh

3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Trang 20

Theo số liệu của phòng Thống kê, ước thực hiện đến năm 2010 dân số củahuyện có 129.141 người, trong đó có 106.060 nhân khẩu sống ở nông thôn, chiếm82,13% tổng dân số và 23.081 nhân khẩu sống ở đô thị chiếm 17,87% tổng dân

số Tổng số hộ là 32.987 hộ, bình quân khoảng 4 người/hộ, tỷ lệ tăng dân số1,53% (tăng tự nhiên 1,12%) Mật độ dân số trung bình 118 người/km2 (khu vực

đô thị 701 người/km2, khu vực nông thôn 100 người/km2) Nếu trừ diện tích đấtcủa khu bảo tồn thiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai và diện tích hồ Trị An thì mật

độ dân số của huyện là 431 người/km2, tương đương với mật độ dân số chungtoàn tỉnh

Về lao động có 85.891 người trong độ tuổi chiếm 66% tổng dân số, trong đólao động làm việc tại các ngành kinh tế là 66.878 người, chiếm 78% lao độngtrong độ tuổi, còn lại lao động chưa có việc làm, học sinh chiếm 22% Trong 05năm qua toàn huyện đã giải quyết việc làm cho trên 18.500 lao động, trong đó cóviệc làm mới trên 10.000 lao động và có việc làm tăng thêm tại chỗ trên 8.500 laođộng, giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị từ 3% (năm 2005) xuống còn 2,7%(năm 2010), tăng tỷ lệ sử dụng lao động khu vực nông thôn từ 84% (2005) lên89% (năm 2010)

B NG 05: DI N BI N DÂN S QUA CÁC N M ẢNG 01: PHÂN LOẠI ĐẤT HUYỆN VĨNH CỬU ỄN BIẾN DÂN SỐ QUA CÁC NĂM ẾN DÂN SỐ QUA CÁC NĂM Ố QUA CÁC NĂM ĂM

2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Ước 2010

1 Dân số trung bình Người 108.995 110.577 113.338 116.439 126.104 129.141

+ Thành thị " 21.305 22.699 23.355 23.761 22.678 23.081 + Nông thôn " 87.690 87.878 89.983 92.618 103.426 106.060

3 Số người trong độ tuổi LĐ Người 56.385 68.491 71.289 73.426 83.218 85.891

Nguồn: Phòng Thống kê huyện Vĩnh Cửu

Thu nhập bình quân đầu người (tính theo giá thực tế): năm 2000 là 13,45triệu đồng, năm 2005 là 16,94 triệu đồng và đạt khoảng 22,1 triệu đồng vào năm

2010 Tuy nhiên GDP tính theo đầu người trong phạm vi huyện quản lý còn ởmức rất thấp (8,48 triệu đồng năm 2010) Vì vậy, giải quyết công ăn việc làm gắnliền với nâng cao thu nhập, nhất là thu nhập cho lao động nông nghiệp (hiện vẫncòn chiếm số đông trong lao động xã hội toàn huyện) là một trong những nhiệm

vụ trọng tâm trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Nhìn chung, huyện Vĩnh Cửu có nguồn lao động khá dồi dào, nhưng trình độchưa cao, tình trạng thiếu việc làm đối với thanh niên là vấn đề cần được quantâm giải quyết Trong quá trình chuyển đổi kinh tế, khi ngành thương mại - dịch

vụ và công nghiệp phát triển thì việc đào tạo, nâng cao chất lượng, trình độ và taynghề của lực lượng lao động phải được đầu tư cao mới có thể đáp ứng được yêucầu trong trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

4 Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn

Trang 21

4.1 Thực trạng phát triển đô thị

Thị trấn Vĩnh An là một đô thị loại VI, những năm qua được sự quan tâmđầu tư của tỉnh và của huyện, một số công trình công cộng, kết cấu hạ tầng đượcxây dựng khang trang, sạch đẹp đang thực sự trở thành một trung tâm văn hóa,chính trị - thương mại - dịch vụ của huyện Mật độ dân số trung bình của thị trấnđạt 701 người/km2 nhưng phân bố không đều, tập trung tại khu vực trung tâm,gần các tuyến đường giao thông chính, Các khu dân cư này được hình thành từlâu đời nên sẽ gặp khó khăn trong quá trình cải tạo xây dựng hệ thống cơ sở hạtầng, chỉnh trang đô thị Đời sống của dân cư trong những năm gần đây được cảithiện, thu nhập kinh tế hộ ổn định và ngày một nâng lên Ngoài kinh doanh buônbán tại trong chợ Vĩnh An và khu trung tâm, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làmcông nhân và tham gia sản xuất nông nghiệp

Mặc dù thị trấn Vĩnh An đã và đang đổi mới và phát triển về mọi mặt nhưngvẫn mang dáng dấp của nông thôn; mức độ đầu tư kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ

và còn thiếu; đặc biệt là giao thông đô thị, tỷ lệ nhựa hóa còn chưa cao, phần lớn

là đường cấp phối hoặc đường đất, làm ảnh hưởng đến nhu cầu đi lại, lưu thông

và phát triển kinh tế - xã hội

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển về công nghiệp và dịch vụtại một số khu vực, trên địa bàn huyện đã và đang hình thành các khu dân cư pháttriển với mật độ cao, có hệ thống hạ tầng hoàn thiện theo kiểu đô thị (như ThạnhPhú, Tân Bình, ) Sự phát triển của các khu dân cư và cơ sở sở hạ tầng tại cáckhu vực trên là cơ sở, nền tảng để hình thành các khu đô thị mới trong tương lai

4.2 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn

Vĩnh Cửu có 11 xã thuộc khu vực nông thôn với diện tích 3.104,59 ha,chiếm 2,83% diện tích tự nhiên, bình quân đất ở nông thôn đạt 297 m2/người Đặcđiểm chủ yếu của khu dân cư nông thôn là phân bố dọc theo các tuyến đường trụcchính và gần các khu công nghiệp tập trung để thuận tiện cho việc đi lại, sản xuất,sinh hoạt, Đời sống của dân cư khu vực nông thôn trong những năm gần đâyđược cải thiện đáng kể so với năm 2000, đến nay có trên 75% số hộ có mức trungbình khá trở lên Thu nhập kinh tế hộ được ổn định và ngày một nâng lên Ngoàisản xuất nông nghiệp hoặc làm công nhân tại trong các khu công nghiệp các hộ ởkhu vực nông thôn còn có các nghề khác như kinh doanh buôn bán, sản xuất tiểuthủ công nghiệp, góp phần ổn định đời sống nhân dân

Nhìn chung các khu vực dân cư nông thôn đến nay đã được quan tâm đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội, từng bước thu hẹp khoảng cáchgiữa đô thị và nông thôn, giữa huyện với các địa phương khác trong tỉnh và trongvùng kinh tế trọng điểm phía Nam Tuy nhiên trên địa bàn huyện cũng còn một sốnới cơ sở hạ tầng đặc biệt là giao thông nông thôn còn hạn chế, tỷ lệ nhựa hóacòn thấp, phần lớn là đường cấp phối hoặc đường đất, làm ảnh hưởng nhiều đếnnhu cầu đi lại, lưu thông hàng hóa và phát triển kinh tế - xã hội

5 Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng

5.1 Giao thông

Trang 22

Hệ thống giao thông trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu tương đối thuận lợi vềvận tải giao lưu hàng hóa cũng như đi lại, kể cả giao thông đường bộ và giaothông đường thủy

- Giao thông đường bộ: toàn huyện có 6 đoạn tuyến đường tỉnh với tổngchiều dài 101 km, 24 tuyến đường huyện (147 km), 234 tuyến đường xã (362km), 36 tuyến đường đô thị (45 km) và 2 đường chuyên dùng với 18 km Trong

đó một số tuyến đường huyết mạch như: Tỉnh lộ 768 với chiều dài khoảng 40 kmdọc theo sông Đồng Nai, nối từ trung tâm thị trấn Vĩnh An qua các khu và cụmcông nghiệp, khu du lịch Bửu Long vào thành phố Biên Hòa; Tỉnh lộ 767 đoạnqua huyện dài khoảng 10 km, nối từ trung tâm thị trấn Vĩnh An qua khu côngnghiệp Sông Mây và Quốc lộ 1; Tỉnh lộ 761 đi Mã Đà - Chiến khu Đ; Tỉnh lộ

762 đi Sóc Lu nối vào Quốc lộ 20; Tỉnh lộ 323; đường Đồng Khởi qua khu côngnghiệp Thạnh Phú vào thành phố Biên Hòa, Ngoài ra còn có nhiều tuyến đườngnhư, đường Thiện Tân, Hương lộ 6, Hương lộ 7, Hương lộ 9, Hương lộ 15, và

hệ thống các đường liên xã, liên khu, liên ấp tạo điều kiện thuận tiện cho nhu cầu

đi lại của người dân Tuy nhiên tỷ lệ nhựa hóa và cấp phối của các tuyến đườngnày chưa nhiều Trong những năm gần đây, tuy đã được quan tâm đầu tư từ tỉnh,huyện và sự đóng góp của nhân dân địa phương để mở rộng, nâng cấp, nhựa hóa,

bê tông hóa, nhưng do mật độ phương tiện giao thông khá dày, khối lượng vậnchuyển hàng hóa tương đối lớn, đặc biệt là vận chuyển đất đá khai thác nên mạnglưới đường bộ của huyện xuống cấp khá nhanh, ngoại trừ một số tuyến mới đượcđầu tư trong vài năm gần đây phần lớn các tuyến đường chính đều bị xuống cấp

- Giao thông đường thủy trên sông Đồng Nai và trên hồ Trị An đã giải quyếtnhu cầu du lịch giải trí và vận chuyển hoàng hóa của nhân dân Đến nay đã hìnhthành bến thủy nội địa của các đơn vị như: công ty Xi măng Hà Tiên 2, công tyĐồng Tân, công ty TNHH 1 Thành viên Xây dựng và sản xuất Vật liệu BiênHòa, ; các bến đò vận chuyển hành khách và hàng hóa qua sông như: Trị An,Đại An, Tân An, Bình Lợi, Tân Triều, Bên cạnh đó hệ thống Sông Đồng Nai

từ hạ lưu đập Trị An theo các sông Nhà Bè, Lòng Tàu, Đồng Tranh - Thị Vải đi

ra biển, đây là tuyến đường thủy quan trọng tạo điều kiện thuận lợi phát triển vậntải hàng hoá trên địa bàn tỉnh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Nhìn chung, giao thông của huyện trong những năm qua tuy đã được quantâm phát triển đáp ứng phần nào được nhu cầu đi lại của nhân dân trong vùng.Tuy nhiên, chất lượng cũng như bề rộng các tuyến đường, các công trình cầucống chưa đáp ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế xã hội; việc quản lý sử dụng cònnhiều bất cập nên đường nhanh xuống cấp và gây ô nhiễm môi trường; cơ sở vậtchất giao thông vận tải còn hạn chế; tỷ lệ đường cấp phối còn nhiều; giao thôngđường thủy còn trong tình trạng tự phát, thô sơ,… Đây là những vấn đề cần phảiđược quan tâm giải quyết trong thời gian tới

5.2 Thủy lợi

Huyện có nguồn nước mặt dồi dào nhưng việc sử dụng nguồn nước này vàotrong sản xuất nông nghiệp còn hạn chế Hiện nay trên địa bàn huyện có 14 trạmbơm; 02 hồ chứa nước (hồ Mo Nang thuộc xã Tân An và hồ Sông Mây thuộc xã

Trang 23

Tân An và Thiện Tân); 03 đập dâng (đập Ông Hường, Thạnh Phú, Bến Xúc) tướicho khoảng 250 ha cùng với hệ thống kênh mương do Công ty Khai thác Côngtrình Thủy lợi quản lý với chiều dài 32,87 km phần lớn đã được kiên cố hóa (kiên

cố hóa 25,25 km, kênh đất 7,62 km) phục vụ tưới cho khoảng 2.625 ha lúa và2.355 ha màu cả năm Các công trình này đã đáp ứng tương đối khá cho nhu cầusản xuất, phục vụ tưới cho cây trồng và cho việc cải tạo đất Tuy nhiên, một sốcông trình hiện đã xuống cấp nên khả năng đáp ứng cho nhu cầu sản xuất nôngnghiệp mang lại hiệu quả kinh tế không cao Vì vậy trong giai đoạn đầu của kỳquy hoạch cần ưu tiên tập trung đầu tư nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới hệthống công trình thủy lợi phục vụ cho nhu cầu sản xuất của nhân dân

5.3 Hệ thống cấp, thoát nước

a Hệ thống cấp nước: thực hiện chương trình nước sạch, đến nay huyện

Vĩnh Cửu đã được nhà nước đầu tư xây dựng nhà máy nước Vĩnh An và 03 giếngnước ngầm trên địa bàn thị trấn Vĩnh An công suất 3.000 m3/ngày đêm, cung cấpnước sinh hoạt, sản xuất cho các cơ quan, đơn vị và các hộ dân; nhà máy nướcThiện Tân với công suất 100.000 m3/ngày đêm, đưa nước về phục vụ cho các khucông nghiệp trong tỉnh Về chương trình nước sạch nông thôn, tại xã Phú Lý cómột hệ thống cấp nước với công suất 30 m3/ngày cung cấp cho 100 hộ dân Đếnnay số hộ sử dụng nước hợp vệ sinh toàn huyện đạt 95%, tăng 11% so với năm

2000 và cao hơn mức bình quân chung của toàn tỉnh (93%)

Tuy nhiên hệ thống cấp nước sinh hoạt trên địa bàn huyện còn nhiều hạnchế, nhất vào mùa khô một số khu vực còn thiếu nước sinh hoạt, việc sử dụngnước sinh hoạt của người dân vẫn theo hình thức tự phát, truyền thống thông quaviệc khai thác nước dưới đất bằng giếng khoan hoặc giếng đào để sử dụng

b Hệ thống thoát nước: đến nay huyện chưa xây dựng được hệ thống thoát

nước trong các khu dân cư, chưa có nhà máy xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn theoquy định

- Đối với các khu dân cư: hiện nay nước thải từ các khu dân cư chưa đượctập trung xử lý mà các hộ dân, các cơ sở sản xuất, bệnh viện, đang trực tiếp xảthẳng xuống các cống rãnh đổ ra các suối rồi ra sông Đồng Nai Tuy lượng nướcthải chưa lớn nhưng mức độ ô nhiễm đã ảnh hưởng và tác động đến môi trườngsinh thái Bên cạnh đó nguồn nước thải từ các trang trại chăn nuôi phần lớn cũngchưa được xử lý do phát triển trang trại chăn nuôi tự phát, riêng lẻ và ý thức bảo

vệ môi trường của một số chủ trang trại chưa cao

- Đối với các khu, cụm công nghiệp: nước thải từ các khu, cụm công nghiệptuy đã được các chủ doanh nghiệp xử lý tại các cơ sở sản xuất, nhưng để đảmbảo yêu cầu về môi trường cũng cần thiết phải có trạm xử lý nước thải tập trungcho từng khu, cụm

Trang 24

Trị An Mạng lưới điện cơ bản phủ kín các khu dân cư và các khu, cụm côngnghiệp trên địa bàn huyện Theo số liệu ngành điện, hiện toàn huyện có 363 kmđường dây trung thế (phần lớn là điện 03 pha), 334 km đường dây hạ thế, 589trạm biến áp với dung lượng 130.500 KVA cung cấp điện phục vụ sinh hoạt vàsản xuất Trong đó cung cấp cho ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 70%, nôngnghiệp - thủy lợi chiếm 3,6%, dịch vụ - thương mại 0,3% và sinh hoạt dân cưchiếm 24,4% dung lượng

Nhìn chung, mạng lưới điện trên địa bàn đã đáp ứng cơ bản nhu cầu sinhhoạt và sản xuất Đến năm 2010 tỷ lệ hộ sử dụng điện toàn huyện đạt 99%, trong

đó sử dụng điện trực tiếp đạt 95% Số hộ còn lại không có điện do nằm trong khudân cư trong Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Văn hóa, thuộc diện phải di dời, mặckhác khoảng cách từ khu ở đến các đường điện quá xa

5.5 Bưu chính - viễn thông

Hệ thống thông tin bưu điện đáp ứng ngày càng tốt hơn cho nhu cầu thôngtin liên lạc, bưu chính, báo chí, Đến nay các khối cơ quan và trung tâm huyện,

hệ thống cấp xã cũng đã đạt 12/12 xã, thị trấn có điện thoại để bàn tại văn phònglàm việc, phục vụ thông tin liên lạc nhanh chóng đáp ứng kịp thời công tác lãnhđạo và chỉ đạo xuyên suốt từ tỉnh đến huyện và xã Ngoài ra ở các khu dân cư,cũng đã phát triển mạnh mạng lưới điện thoại cố định và di động đáp ứng nhu cầuthông tin liên lạc và giao dịch sản xuất kinh doanh

Hiện tại, toàn huyện có hệ thống điện thoại tự động ở trung tâm huyện lỵ vàtoàn huyện Bưu điện đã lắp đặt một tổng đài điện tử Linca UT 960 số và mộttổng đài điện tử Starex-IMS 384 số tại bưu điện Thạnh Phú; nâng tổng số thuêbao Internet trên 1.100 thuê bao Đồng thời trên địa bàn còn có các trạm tiếpsóng, đã phủ sóng trên toàn bộ các xã trong huyện

5.6 Cơ sở văn hóa

Các cơ sở văn hóa của huyện đã được đầu tư nhưng chưa hoàn thiện Năm

2010 có 9/12 xã có bưu điện văn hóa, 6/12 xã, thị trấn có Trung tâm văn hóa thểthao huyện, các trung tâm văn hóa thể thao học tập công đồng (Phú Lý, Tân An,Tân Bình, Thiện Tân, Bình Lợi, Hiếu Liêm) Ngoài ra còn có khu vui chơi thiếunhi tại Thạnh Phú cũng góp phần đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa tinh thần củanhân dân Trong thời gian tới các cơ sở văn hóa tại các xã thuộc huyện cần đượcđầu tư xây dựng đặc biệt là các xã còn thiếu

Hoạt động văn hóa - văn nghệ ở địa phương được tổ chức chu đáo với nhiềuloại hình phong phú, đa dạng Thực hiện tốt các chương trình thông tin cổ động

để tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước Các phong tràoquần chúng như thanh niên, nông dân tập thể, cựu chiến binh, nông dân sản xuấtgiỏi, phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng và phong trào ”Toàn dân đoàn kết xâydựng cuộc sống mới trên địa bàn dân cư, xây dựng nếp sống văn minh, gia đìnhvăn hóa Đồng thời từng bước mở rộng sinh hoạt văn hóa văn nghệ đến các tổcông nhân nhà trọ, mô hình “CLB gia đình văn hóa tiêu biểu”, “làng vui chơi,làng ca hát” được tiếp tục duy trì Nhiều năm qua, công tác quản lý nhà nước

Trang 25

trong lĩnh vực văn hóa, phòng chống tệ nạn xã hội được tăng cường, đẩy lùi đượccác tệ nạn xã hội góp phần giữ gìn môi trường xã hội lành mạnh.

5.8 Cơ sở giáo dục - đào tạo

Được sự quan tâm của tỉnh, sự nghiệp giáo dục được chú trọng và đạt đượcnhiều tiến bộ vượt bậc, chất lượng giáo dục được duy trì và từng bước được nânglên, hiện ở mức khá trong tỉnh và mức cao trong mặt bằng cấp huyện ở Nam Bộ

Số lượng học sinh đến lớp ngày một đông, cơ sở vật chất kỹ thuật từng bước đượcđầu tư xây dựng mới và nâng cấp Công tác đào tạo đội ngũ giáo viên được chútrọng, đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Cụ thể:

- Cơ sở vật chất như trường lớp từng bước được kiên cố hóa (tỷ lệ phòngkiên cố đạt 46,97% tổng số phòng học) Số trường học và phòng học được nângcấp và xây mới Năm học 2009 - 2010 toàn huyện có 856 lớp học, 548 phòng họcthuộc 43 trường (15 trường mẫu giáo và 30 trường phổ thông), trong đó có 09trường được công nhận trường chuẩn quốc gia, gồm: 03 trường mầm non (Họa

Mi, Tân Bình và Phong Lan), 04 trường tiểu học (Thạnh Phú, Tân Triều, BìnhLợi, Thiện Tân) và 02 trường THCS (Võ Trường Toản, Lê Quý Đôn)

- Số lượng học sinh tăng nhanh, từ 22.422 em năm 1995 lên 26.669 em năm2000; năm 2005 có 26.127 em và cơ bản đạt trạng thái bão hòa trong giai đoạn

2006 -2010 (năm 2010 khoảng 26.578 em) Tỷ lệ học sinh lên lớp đạt và duy trìmức tỷ lệ cao (98 - 99%); tỷ lệ trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 99%; huy động trẻ emtrong độ tuổi đến lớp 1 đạt 100%; số học sinh tốt nghiệp Tiểu học vào bậc THCSđạt 100% Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp ở các bậc học: bậc Tiểu học đạt 98 - 99,8%,bậc THCS đạt 97 - 98% và bậc THPT đạt 70 - 90%

- Đội ngũ giáo viên được chuẩn hoá hàng năm theo tiêu chuẩn của Bộ, tỷ lệchuẩn hóa giáo viên đạt 100%, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đạt 61% Số lượng giáoviên năm 2005 là 1.156 giáo viên đến năm 2010 là 1.408 giáo viên Tuy nhiên, sốlượng giáo viên vẫn còn thiếu so với yêu cầu dạy học ngày nay nhất là với cácmôn học mới

5.9 Cơ sở thể dục dục - thể thao

Cơ sở hoạt động thể dục thể thao cũng đã được huyện quan tâm nhưng cònhạn chế, một số xã chưa có sân tập luyện thể dục thể thao như: Bình Hòa, BìnhLợi, Vĩnh Tân Chất lượng của các cơ sở thể dục thể thao mới dừng ở mức bố trí

Trang 26

đất cho các hoạt động thể dục thể thao, chưa có hoặc rất ít cơ sở thể dục thể thaođầu tư chuyên sâu phục vụ việc tập luyện thể dục thể thao như: thể dục, thểhình, Trong thời gian tới, khi chất lượng cuộc sống ngày càng tăng lên thì nhucầu này không thể thiếu Do vậy trong giai đoạn tới cần bố trí quy hoạch các khuthể dục thể thao, trên cơ sở đó sẽ đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực thể thao đáp ứngnhu cầu của nhân dân, xóa dần khoảng cách giữa thành thị với nông thôn.

5.10 Hệ thống chợ

Hiện trên địa bàn toàn huyện có 08 chợ có quy mô hoạt động lớn và thườngxuyên, phân bố tại thị trấn Vĩnh An, xã Vĩnh Tân, Tân An, Tân Bình, Phú Lý vàThạnh Phú (03 chợ) Ngoài ra còn có một số điểm sinh hoạt chợ nhỏ lẻ, các điểmnày chủ yếu hoạt động lấn chiếm lòng, lề đường gây trở ngại cho giao thông vàcác hoạt động khác Trong thời gian tới cần phải di dời các điểm hoạt động nhỏ lẻnày vào các chợ đã được quy hoạch, xây dựng; đồng thời bố trí hoặc mở rộngthêm một số chợ để phục vụ tốt hơn nhu cầu cho người dân

III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

1 Thuận lợi:

- Về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên:

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, tiếp giáp với khu vực kinh tế phát triểnnhư: thành phố Biên Hòa, tỉnh Bình Dương và có các tuyến giao thông thủy bộquan trọng đã tạo cho huyện Vĩnh Cửu có nhiều lợi thế để thu hút vốn đầu từ pháttriển các ngành công nghiệp, dịch vụ - du lịch; phát huy các nguồn lực sẵn có đểđẩy mạnh nền kinh tế phát triển với tốc độ tăng trưởng cao, nâng cao đời sốngcủa người dân, đồng thời góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh ĐồngNai cũng như toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Khí hậu ôn hòa, không có các hạn chế về thời tiết (bão, lụt, gió lạnh, sươngmuối…); các vấn đề về môi trường đang được quan tâm nên chưa có những phátsinh phức tạp

Nguồn tài nguyên khá phong phú đặc biệt là tài nguyên rừng rất lớn nên luôngiữ cho huyện nằm trong vùng khí hậu mát mẻ quanh năm; nguồn nước mặtphong phú nên đã điều tiết, ngăn chặn được sự xâm nhập của thủy triều, ngăn lũ,hạn chế thiên tai; đồng thời tạo nguôn nước phục vụ cho nhà máy thủy điện Trị

An, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt cho huyện và tỉnh

Địa hình tương đối bằng phẳng, cùng với tài nguyên đất phong phú thíchhợp cho phát triển cây trồng ăn quả (đặc biệt là cây bưởi, măng cụt ), lúa, hoamàu và nuôi trồng thủy sản

- Về điều kiện kinh tế - xã hội:

Tốc độ phát triển kinh tế- xã hội của huyện trong những năm qua luôn ở mứccao, tổng sản phẩm xã hội hàng năm tăng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng tích cực, một số lĩnh vực sản xuất có hiệu quả và ổn định

Trang 27

Một số cơ sở vật chất kỹ thuật, xã hội các công trình công cộng được đầu tưkhá đồng bộ như: trụ sở làm việc các ban ngành, trường học, cấp nước được xâydựng phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân trong huyện.

Đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt,các chính sách về kinh tế và xã hội được quan tâm thường xuyên như: chính sách

về giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao, chính sách về xóa đói giảm nghèo,

hỗ trợ gia đình cách mạng, gia đình có công và gia đình thương binh liệt sỹ,…

2 Khó khăn:

- Về điều kiện tư nhiên, tài nguyên thiên nhiên:

Nằm ở vị trí thượng nguồn sông Đồng Nai đã đặt ra cho Vĩnh Cửu mộtthách thức không nhỏ trong qua trình phát triển đó là phát triển bền vững kinh tế -

xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn nước, việc kêu gọiđầu tư có những khó khăn nhất định so với các huyện khác trong tỉnh

Không gian lãnh thổ bị chia cắt do xây dựng các công trình quốc gia nhưđường điện 500kV, các công trình an ninh, quốc phòng, giữ rừng đầu nguồn, hồTrị An… nên không gian cho phát triển kinh tế xã hội ở huyện bị hạn chế

Do nhiều năm trước tài nguyên rừng bị khai thác quá mức nên vào mùa mưathường gây tình trạng lũ quét, đất bị xói mòn ảnh hưởng đến độ phì và hiệu quảsản xuất, đồng thời tác động mạnh đến môi trường sinh thái

Tài nguyên du lịch có tiềm năng lớn nhưng chưa được đầu tư khai thác triệt

để nên nguồn lợi thu được từ ngành này còn hạn chế

- Về kinh tế - xã hội:

Kết cấu hạ tầng chưa hoàn chỉnh đặc biệt là về lĩnh vực giao thông, tỷ lệđường cấp phối sỏi đỏ và đường đất còn chiếm đa số, chất lượng đường kém, mặtđường nhỏ hẹp nên việc đi lại của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Bên cạnh

đó, tình trạng vận chuyển trong khai thác đá và vật liệu xây dựng đã làm một sốtuyến đường bị xuống cấp; môi trường bị ô nhiễm về tiếng ồn và khói bụi

Về hạ tầng xã hội, còn một số xã trên địa bàn huyện chưa có mạng lướitrường THCS, tại một số khu vực đông dân cư có khu công nghiệp phát triển dân

số cơ học tăng theo đã xảy ra tình trạng quá tải trường lớp tại các khu vực này.Lực lượng lao động nhiều nhưng lao động chất lượng cao thì hạn chế nêncũng gây khó khăn cho giải quyết việc làm

Trang 28

Phần thứ hai TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến nay, toàn huyện đãtriển khai đăng ký, cấp được 31.208 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với20.739,38 ha Trong đó: có 30.965 giấy/18.067,47 ha đất của hộ gia đình và 243giấy/2.671,91 ha đất của các tổ chức Dự kiến đến cuối năm 2011, sẽ hoàn thànhviệc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đủ điềukiện cấp giấy trên địa bàn huyện

Sổ bộ địa chính các xã, thị trấn thuộc huyện đã được thành lập và từng bướcchuẩn hóa, hoàn thiện Đến nay, còn 02 xã: Phú Lý, Trị An và thị trấn Vĩnh An sổ

bộ địa chính thành lập theo quy định tại Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày01/11/2004; 09 xã còn lại đang lập lại sổ bộ địa chính theo quy định tại Thông tư

số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Toàn bộ sổ bộ địa chính các xã, thị trấn thuộc huyện đều được thành lập ởdạng số, quản lý bằng phần mềm Access

2 Công tác lập quy hoạch, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Căn cứ các quy định của Pháp luật đất đai, UBND huyện Vĩnh Cửu đã triểnkhai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn và thực hiện công tác quản

lý, sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt Trong đó:

2.1 Cấp huyện

- Quy hoạch sử dụng đất huyện Vĩnh Cửu thời kỳ 1997 - 2010 được lập năm

1997 và được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số4724/QĐ.CT.UBT ngày 29/12/1998

- Đến năm 2003, Quy hoạch sử dụng đất huyện Vĩnh Cửu được điều chỉnh

và được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 6883/QĐ.CT.UBTngày 29/12/2004

Trang 29

Trong 02 lần lập và điều chỉnh quy hoạch nêu trên, nội dung, trình tự, biểumẫu, quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm

1993, được điều chỉnh, bổ sung năm 1998 và năm 2001; Nghị định số 68/NĐ-CPngày 01/10/2001 của Chính phủ; Thông tư số 1842/2001/TT-TCĐC, Quyết định

số 424b/2001/QĐ.TCĐC ngày ngày 01/11/2001 của Tổng cục Địa chính (nay là

Bộ Tài nguyên và Môi trường)

- Đến năm 2008, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của huyện Vĩnh Cửutiếp tục được điều chỉnh và được UBND tỉnh Đồng Nai xét duyệt tại Quyết định

số 2544/QĐ-UBND ngày 4/9/2009 Điều chỉnh quy hoạch lần này được thực hiệntheo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004, Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/6/2005.Bên cạnh đó, UBND huyện Vĩnh Cửu đã tiến hành xây dựng kế hoạch sửdụng đất hàng năm để triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất được duyệt.Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm được thực hiện xuyên suốt giai đoạn từkhi quy hoạch sử dụng đất được duyệt năm 1998 đến năm 2004 Đến năm 2005thì kế hoạch sử dụng đất của huyện được lập 1 lần cho giai đoạn 5 năm kỳ cuốicủa kỳ quy hoạch (2006 - 2010) và kết quả lập kế hoạch sử dụng đất nêu trên đãđược UBND tỉnh xét duyệt tại Quyết định số 10902/QĐ-UBND ngày 25/12/2006

2.2 Cấp xã

Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã cũng được lập, điềuchỉnh kịp thời và thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.Trong đó, có 02 xã: Mã Đà, Hiếu Liêm được thành lập theo Nghị định 25/NĐ.CPngày 13/5/2003 của Chính phủ được tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất 1 lần;

xã Phú Lý lập quy hoạch sử dụng đất vào năm 2001 và điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối vào năm 2006; 08 xã còn lại và thịtrấn Vĩnh An đều đã tiến hành điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 02 lầntương ứng với đợt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

Việc thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụngđất,… trên địa bàn huyện đều được thực hiện nghiêm túc theo đúng quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất được xét duyệt

3 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Việc thực hiện kiểm kê đất đai theo định kỳ 5 năm một lần và thống kê đấtđai hàng năm đều được triển khai thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai

và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường Kết quả kiểm kê đất đai, xâydựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, thống kê đất đai đã đáp ứng kịp thời chocông tác quản lý đất đai nói chung và lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất trên địa bàn huyện nói riêng

Trang 30

II HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT

1 Hiện trạng sử dụng các loại đất

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, huyện Vĩnh Cửu có diện tích tựnhiên là 109.570,62 ha, chiếm 18,55% diện tích tự nhiên tỉnh Đồng Nai, bao gồm:đất nông nghiệp 90.313,161 ha, chiếm 82,42% và đất phi nông nghiệp 19.257,46

ha, chiếm 17,58% diện tích tự nhiên của huyện

a) Đất nông nghiệp: diện tích 90.313,16 ha, chiếm 82,42% tổng diện tích tự

nhiên của huyện trong đó tập trung nhiều tại các xã Mã Đà 31,69%, Hiếu Liêm21,41%, Phú Lý 29,33% (diện tích này chủ yếu là diện tích rừng nằm trong ranhkhu Bảo tồn Thiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai quản lý)

BẢNG 06: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(theo đơn vị hành chính) n v hành chính) ị hành chính)

Ðơn vị hành

chính Diện tích(ha)

Tỷ lệ (%)

Ðơn vị hành chính Diện tích(ha) Tỷ lệ(%) Vĩnh An 2.384,01 2,64 Tân An 4.523,62 5,01 Bình Hòa 411,17 0,46 Trị An 1.523,64 1,69 Tân Bình 857,10 0,95 Vĩnh Tân 2.416,27 2,68 Bình Lợi 1.257,63 1,39 Phú Lý 26.486,05 29,33 Thạnh Phú 876,41 0,97 Mã Đà 28.616,75 31,69 Thiện Tân 1.624,27 1,80 Xã hiếu Liêm 19.336,25 21,41

Trong đó:

- Đất trồng lúa: diện tích 4.317,13 ha, chiếm 24,51% đất sản xuất nôngnghiệp và bằng 4,78% đất nông nghiệp Phân bố tập trung ở các xã Bình Hòa,Bình Lợi, Tân Bình, Thạnh Phú, Thiện Tân, Tân An, Vĩnh Tân

Trong đó đất chuyên trồng lúa có 2.258,43 ha, chiếm 52,31% đất trồng lúa,bằng 13,82% đất sản xuất nông nghiệp, phân bố tập trung tại xã Bình Hòa, BìnhLợi, Tân Bình, Tân An Diện tích đất chuyên trồng lúa giữ vai trò quan trọngtrong việc bảo đảm an ninh lương thực cho các xã nói riêng và cho huyện, tỉnhnói chung

- Đất trồng cây lâu năm: diện tích 10.665,95 ha, chiếm 11,81% đất nôngnghiệp; gồm đất trồng cây ăn quả (bưởi, xoài, măng cụt ) 4.560,56 ha, cây côngnghiệp (cây điều, cao su…) 4.419,82 ha, cây lâu năm khác 1.686,97 ha Trongcác loại cây ăn quả thì cây bưởi có diện tích không lớn nhưng là loại cây truyềnthống (bưởi Tân Triều nổi tiếng khắp Nam Bộ) có hiệu quả kinh tế cao và đượcxác định là một trong những loại cây chủ lực trên địa bàn, diện tích hiện cókhoảng 785 ha, đang được phát triển rộng tại 03 xã: Tân An,Tân Bình, Bình Lợi

- Đất rừng phòng hộ: diện tích 655,11 ha, chiếm 0,73% đất nông nghiệp,phân bố chủ yếu ở xã Hiếu Liêm 644,09 ha (đây là phần diện tích đất rừng doKhu Bảo tồn Thiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai bàn giao địa phương quản lý) và

Trang 31

diện tích 11,02 ha do Trung tâm Lâm nghiệp Biên Hòa quản lý thuộc địa bàn xãThiện Tân.

- Đất rừng đặc dụng: diện tích 62.212,57 ha, chiếm 68,89% đất nông nghiệp(rừng tự nhiên đặc dụng 55.925,02 ha, rừng trồng đặc dụng 2.570,50 ha, đấtkhoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng 3.730,05 ha), phân bố tập trung xã HiếuLiêm, Phú Lý, Mã Đà Diện tích này thuộc Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Văn hóaĐồng Nai và một phần diện tích vườn Quốc gia Cát Tiên

- Đất rừng trồng sản xuất: diện tích 8.574,47 ha, chiếm 9,49% đất nôngnghiệp (rừng trồng sản xuất 6.996,97 ha, rừng tự nhiên sản xuất 1.030,55 ha, đấtkhoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất 546,96 ha), phân bố ở các xã Hiếu Liêm, Phú

Lý, Mã Đà, Trị An, Tân An, Vĩnh Tân, Thiện Tân và thị trấn Vĩnh An Hiện diệntích này do người dân và các tổ chức kinh tế khác quản lý sử dụng, hàng nămkhai thác khoảng 3.500- 4.000 m3 gỗ (chủ yếu là gỗ tràm bông vàng), cung ứngnguyên liệu cho các công ty sản xuất giấy trên địa bàn của tỉnh và tạo nguồn thuđáng kể cho các hộ dân trồng rừng Ngoài ra, huyện đã chỉ đạo trồng cây gỗ lớnphân tán trong công sở, trường học, bệnh viện, dọc tuyến đường giao thông, phốihợp trồng rừng trên đất lâm nghiệp do Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Văn hóaĐồng Nai quản lý nên diện tích tán che phủ phát triển khá

- Đất nuôi trồng thủy sản: diện tích 1.035,25 ha, chiếm 1,15% đất nôngnghiệp, gồm các ao, hồ nhỏ nằm rải rác trên địa bàn các xã Thạnh Phú, Tân An,Vĩnh Tân, Phú Lý, Mã Đà, thị trấn Vĩnh An, Trong đó diện tích đất nuôi trồngthủy sản tập trung 277 ha; diện tích thủy sản không tập trung 758,25 ha

Diện tích nuôi trồng thủy sản tuy không lớn nhưng hiệu quả kinh tế khá caotrong việc sử dụng đất Ngoài ra, còn tận dụng mặt hồ Trị An để nuôi, thả tựnhiên hoặc khai thác nguồn lợi thủy sản bằng việc phát triển nuôi cá bè Tuynhiên để đảm bảo môi trường nước hồ Trị An, trong những năm tới sẽ chủ trươngkhông phát triển thêm mà tập trung ổn định với số lượng hiện hữu, đồng thời pháttriển theo chiều sâu

b) Đất phi nông nghiệp: diện tích 19.257,46 ha, chiếm 17,58% tổng diện

tích tự nhiên, trong đó phần lớn là mặt nước hồ Trị An tại tại xã Mã Đà 61,69%

Cụ thể đất phi nông nghiệp phân bố như sau:

BẢNG 07: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

(theo đơn vị hành chính) n v hành chính) ị hành chính)

Ðơn vị hành

chính Diện tích(ha) Tỷ lệ(%) Ðơn vị hànhchính Diện tích(ha) Tỷ lệ(%) Vĩnh An 910,17 4,73 Tân An 746,45 3,88 Bình Hòa 259,88 1,35 Trị An 308,46 1,60 Tân Bình 259,62 1,35 Vĩnh Tân 348,04 1,81 Bình Lợi 262,43 1,36 Phú Lý 1.519,29 7,89 Thạnh Phú 529,00 2,75 Mã Đà 11.880,78 61,69 Thiện Tân 621,53 3,23 Hiếu Liêm 1.611,80 8,37

Trang 32

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: diện tích 33,73 ha,chiếm 0,18% đất phi nông nghiệp Trong đó, diện tích do cấp huyện quản lý 23 ha(gồm các trụ sở, văn phòng làm việc của các phòng ban, tổ chức) còn lại là diệntích do cấp xã quản lý Nhìn chung diện tích trên đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu

về sử dụng đất Tuy nhiên, trụ sở làm việc của một số phòng ban vẫn còn thiếu,

do vậy trong thời gian tới cần bố trí quỹ đất cho mục đích này để góp phần nângcao hiệu quả làm việc, từ đó phục vụ nhân dân được tốt hơn

- Đất quốc phòng: diện tích 160,66 ha, chiếm 0,83% đất phi nông nghiệp,bao gồm một phần diện tích sân bay Biên Hòa nằm trên địa bàn xã Bình Hòa, TânBình, Thạnh Phú; đất quốc phòng do Quân chủng phòng không Không quân quản

lý trên địa bàn các xã Thiện Tân, Hiếu Liêm và trụ sở huyện đội tại thị trấn VĩnhAn

- Đất an ninh: diện tích 8,45 ha, chiếm 0,04% đất phi nông nghiệp, toàn bộdiện tích nằm ở thị trấn Vĩnh An Diện tích này là trụ sở làm việc và trại tạm giamcủa công an huyện Vĩnh Cửu, đã được xây dựng khang trang sạch đẹp phục vụ tốttrong việc giữ gìn an ninh trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện

- Đất khu, cụm công nghiệp: diện tích 372,20 ha, trong đó đất khu côngnghiệp là 235 ha, chiếm 63,30% đất công nghiệp; đất cụm công nghiệp là 137,20

ha, chiếm 9,93% đất công nghiệp Bao gồm, khu công nghiệp Thạnh Phú 177 ha,một phần khu công nghiệp Sông mây thuộc xã Tân An 58,60 ha và 2 cụm côngnghiệp Thạnh Phú- Thiện Tân 78,79 ha, Trị An 20,26 ha Trong những năm quacông nghiệp là ngành kinh tế chủ lực của huyện, phát triển khá vững chắc, cáclĩnh vực sản xuất có thế mạnh như: Công nghiệp điện - nước, công nghiệp dệtmay - giày dép, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí - điện tử, chế biến

gỗ và chế biến nông sản, thực phẩm

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: diện tích 286,02 ha, chiếm 1,49% đất phinông nghiệp, phân bố rải rác trên địa bàn các xã gồm các cơ sở sản xuất kinhdoanh, cơ sở chế biến, cây xăng… Hiện diện tích này sử dụng khá hiệu quả đónggóp một phần trong cơ cấu kinh tế của huyện và giải quyết việc làm cho hàngngàn lao động, mang lại nguồn thu cho người dân Tuy nhiên, thực tế vẫn cónhiều cơ sở sản xuất, chế biến hoạt động nằm xen kẽ trong các khu dân cư, gâytiếng ồn, ô nhiễm không khí hoặc ô nhiễm nguồn nước thải Vì vậy trong kỳ quyhoạch phải bố trí các cụm sản xuất kinh doanh tập trung, để nhằm phát triển sảnxuất đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ: diện tích 203,66 ha, chiếm 1,06%đất phi nông nghiệp, chủ yếu là đất khai thác đá và khai thác vật liệu san lấp tạiThiện Tân 139,29 ha (mỏ đá Đồi chùa, Vĩnh Hải, BBCC, Hóa An), Thạnh Phú(một phần diện tích mỏ đá BBCC) 30,10 ha, thị trấn vĩnh An (mỏ đá Cây Gáo)18,64 ha, cơ sở khai thác vật liệu san lấp ở xã Tân An 5,18 ha, Tân Bình 6,54 ha,

… Diện tích này hiện nay đang được khai thác để phục vụ cho nhu cầu xây dựng

và phát triển hạ tầng của huyện và các địa phương lân cận Tuy nhiên, việc khaithác hiện nay đã gây ảnh hưởng xuống cấp nhiều tuyến giao thông, làm ô nhiễmmôi trường, đặc biệt là khói bụi Vì vậy để việc khai thác tiếp tục diễn ra thì cần

Trang 33

phải có các biện pháp quản lý chặt chẽ, nâng cao ý thức trách nhiệm của các đơn

vị sản xuất trong việc bảo vệ môi trường chung Đối với các cơ sở sản xuất gạchngói trong khu dân cư thì cần hạn chế phát triển và tiến tới di dời vào các khu sảnxuất kinh doanh tập trung đã được quy hoạch

- Đất cho hoạt động khoáng sản: diện tích 58,37 ha, chiếm 0,30% đất phinông nghiệp, bao gồm khu khai thác Laterit 25 ha ở xã Tân An và khu khai thácPuzlan 33,37 ha ở xã Vĩnh Tân

- Đất di tích, danh thắng: diện tích 16,69 ha, chiếm 0,09% đất phi nôngnghiệp, phân bố tập trung ở xã Mã Đà 15,69 ha, Hiếu Liêm 01 ha, gồm các điểm

di tích Trung ương Cục miền Nam, Khu ủy miền Đông - Chiến khu D

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: diện tích 35,94 ha, chiếm 0,19% đất phi nôngnghiệp bao gồm đất xây dựng nhà thờ, chùa, miếu, đình, am thờ,… chủ yếu đượcxây dựng trong các khu dân cư phục vụ nhu cầu sinh hoạt văn hóa tâm linh củangười dân địa phương

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: diện tích 218,01 ha, chiếm 1,13% đất phi nôngnghiệp, trong đó: diện tích do cấp tỉnh quản lý 112 ha (nghĩa trang An viên VĩnhHằng), cấp huyện quản lý 4 ha (nghĩa trang liệt sỹ), còn lại là diện tích do cấp xãquản lý Tuy nhiên, hiện nay một số nghĩa địa nhỏ vẫn nằm xen kẽ trong các khudân cư, trong khuôn viên đất ở hộ gia đình Vì vậy trong thời gian tới, cần phải cóbiện pháp hạn chế dần và đi đến di dời các nghĩa địa trong khu dân cư đưa về nơitập trung để tiện cho việc xử lý các vấn đề về môi trường

- Đất có mặt nước chuyên dùng: diện tích 13.608,79 ha, chiếm 70,67% đấtphi nông nghiệp, (chủ yếu là diện tích hồ Trị An, hồ Bà Hào và hồ Mo Nang).Diện tích này đang được khai thác, sử dụng có hiệu quả trong việc cân bằng sinhthái, điều tiết nguồn nước để ngăn chặn sự xâm nhập của thủy triều, ngăn lũ hạnchế thiên tai, phục vụ cho nhà máy thủy điện Trị An để cung cấp điện năng, cungcấp nước cho sản xuất, sinh hoạt Ngoài ra, còn sử dụng để nuôi trồng và đánh bắtthủy sản mang lại nguồn thu cho người dân

- Đất phát triển hạ tầng: diện tích 1.346,31 ha, chiếm 6,99% đất phi nôngnghiệp, phân bố ở địa bàn các xã, thị trấn như sau:

Ðơn vị hành chính

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Xã Bình Lợi 33,75 2,51 Xã Phú Lý 169,81 12,61

Xã Thạnh Phú 77,81 5,78 Xã Mã Đà 146,26 10,86

Xã Thiện Tân 114,98 8,54 Xã hiếu Liêm 225,65 16,76

Trang 34

Trong đó:

+ Đất cơ sở văn hóa: diện tích 23,48 ha, chiếm 1,74 % đất hạ tầng và chiếm0,12% đất phi nông nghiệp, phân bố nhiều nhất ở xã Tân Bình 11,68 ha, thị trấnVĩnh An 2,59 ha, Mã Đà 2,51 ha và phân bố đều trên địa bàn các xã còn lại Diệntích đất văn hóa do cấp huyện quản lý là 16 ha gồm các công trình như, nhà biatưởng niệm, trung tâm văn hóa xã,…

+ Đất cơ sở y tế: diện tích 8,32 ha, chiếm 0,62 % đất hạ tầng và chiếm0,04% đất phi nông nghiệp, trong đó diện tích cấp huyên quản lý 7,09 ha, gồmbệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Cửu, bệnh viện thông nhất khu vực vĩnh cửu, vàtrạm y tế trên địa bàn các xã

+ Đất cơ sở giáo dục đào tạo, diện tích 75,76 ha, chiếm 5,63 % đất hạ tầng,gồm các trường phổ thông trung học, sơ sở, trường tiểu học, mầm non, trung tâmgiáo dục thường xuyên, các cơ sở dạy nghề Diện tích đất giáo dục do cấp tỉnhquản lý 30,86 ha, cấp huyện quản lý 33,27 ha

+ Ðất cơ sở thể dục - thể thao: diện tích 14,36 ha, chiếm 1,09 % đất hạ tầng,phân bố nhiều nhất ở xã Tân Bình 2,64 ha, thị trấn Vĩnh An 2,19 ha, Trị An 2,8

ha còn lại phân bố đều trên địa bàn các xã , bao gồm các công trình sân thể thao,sân bóng đá xã, sân bong chuyền,…

+ Đất phát triển hạ tầng còn lại, gồm: đất giao thông 930,82 ha, đất thủy lợi115,34 ha, đất công trình năng lượng 168,35 ha, đất bưu chính viễn thông 4,88

ha, đất chợ 4,72 ha Diện tích này cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất.Tuy nhiên về quy mô diện tích, cơ sở vật chất vẫn chưa tương xứng với mục tiêuphát triển kinh tế của huyện, đặc biệt là hệ thống đường giao thông, trường học, y

tế, … còn thiếu và chưa hoàn thiện Vì vậy, trong kỳ quy hoạch phải dành riêngquỹ đất để phát triển kết cấu hạ tầng Nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xãhội của huyện

- Đất ở tại nông thôn: diện tích 812,97 ha, chiếm 4,22% đất phi nông nghiệp.Phân bố trên địa bàn các xã, dọc theo các tuyến đường và gần khu trung tâm xãthuận lợi cho việc đi lại, sinh hoạt cũng như điều kiện sản xuất

- Đất ở tại đô thị: diện tích 162,62 ha, chiếm 0,84% đất phi nông nghiệp,toàn bộ là diện tích đất ở thuộc thị trấn Vĩnh An, phân bố tập trung ở trung tâmthị trấn và nằm dọc theo các trục giao thống chính

c) Đất đô thị: diện tích 3.294,18 ha, chiếm 3,01% tổng diện tích của huyện,

toàn bộ là tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Vĩnh An Trong đó đất phi nôngnghiệp có 910,17 ha, chiếm 27,63 % đất đô thị nhưng phần lớn là diện tích đấtsông suối và mặt nước chuyên dùng chiếm 50,97%; đất trụ sở cơ quan các banngành 13,65 ha, đất ở 162,62 ha; đất sản xuất kinh doanh 18,33 ha; đất phát triển

hạ tầng 183,60 ha Ngoài ra trong ranh đô thị vẫn còn 2.384,01 ha đất nôngnghiệp (chiếm phần lớn đất đô thị 72,37%, bao gồm đất sản xuất nông nghiệp1.365,01 ha, đất lâm nghiệp 894,38 ha, đất nuôi trồng thủy sản 124,62 ha)

Trang 35

Hiện trạng kết cấu hạ tầng đô thị phát triển còn chậm, chưa đồng bộ, cáccông trình công cộng như: công viên, sân chơi dành cho các hoạt động còn thiếu,đặc biệt là hệ thống giao thông, cấp và thoát nước, tình trạng ngập, úng cục bộthường xảy ra vào mùa mưa; việc thu gom, xử lý rác thải chưa triệt để.

d) Đất khu bảo tồn thiên nhiên: diện tích 80.627 ha, chiếm 73,58% tổng

diện tích tự nhiên của huyện, phân bố trên địa bàn 3 xã: Mã Đà 38.137 ha, HiếuLiêm 18.790 ha, Phú Lý 23.700 ha Gồm 2 đơn vị: Vườn Quốc gia Cát Tiên vàKhu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai Trong đó:

- Vườn Quốc gia Cát Tiên: phần diện tích của Vườn Quốc gia Cát Tiên

thuộc địa bàn xã Phú Lý - Vĩnh Cửu có diện tích là 2.261 ha Vườn Quốc Gia lànơi bảo tồn các hệ sinh thái đặc trưng cho vùng Đông Nam Bộ, bảo tồn đa dạng

về loài, các nguồn gen động vật, thực vật rừng, bảo vệ và phát triển các loài độngthực vật đang có nguy cơ tuyệt chủng; bảo vệ rừng đầu nguồn phục vụ công trìnhthủy điện Trị An; đồng thời là nơi nghiên cứu khoa học kết hợp mở rộng các hoạtđộng dịch vụ khoa học và tham quan du lịch

- Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai: ngày 27/8/2010, Chủ

tịch UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định số 2208/QĐ-UBND đổi tên Khubảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu thành Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóaĐồng Nai Tổng diện tích Khu Bảo tồn 97.152 ha, trong đó phần diện tích thuộcVĩnh Cửu 78.366 ha, phân bố trên địa bàn xã: Mã Đà 38.137 ha, Hiếu Liêm18.790 ha, Phú Lý 21.439 ha Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Văn hóa Đồng Naimang những đặc điểm của rừng miền Đông Nam Bộ với nhiều hệ thực vật phongphú và đa dạng sinh học Vì vậy trong thời gian tới diện tích này cần được bảo vệchặt chẽ Ngoài ra khu bảo tồn thiên nhiên còn mang lại tiềm năng về du lịch rấtlớn cho huyện, qua đó giáo dục nhân dân đặc biệt là thế hệ trẻ tình yêu rừng, yêunhiên nhiên, từ đó chung tay bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn lợi vô giá mà thiên nhiênban tặng

e) Đất khu du lịch: diện tích 57 ha, chiếm 0,05% tổng diện tích của huyện

bao gồm điểm du lịch sinh thái Cao Minh xã Vĩnh Tân, khu du lịch Đảo Ó - đảoĐồng Trường, 02 đảo này nằm ở phía Bắc thị trấn Vĩnh An Trong những nămqua ngành du lịch được huyện quan tâm đầu tư nhằm phục vụ nhu cầu giải trí,nghỉ dưỡng cho người dân Tuy nhiên, thực trạng phát triển của ngành này pháttriển còn chưa tương xứng với tiềm năng hiện có Trong thời gian tới cần phảinâng cao chất lượng của ngành du lịch, đồng thời hình thành các tuyến du lịchven sông Đồng Nai kết hợp tham quan làng bưởi Tân Triều, thăm khu Bảo tồnThiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai; kết nối các tuyến du lịch thuộc huyện vào hệthống các tuyến du lịch của tỉnh

f) Đất khu dân cư nông thôn: diện tích 3.104,59 ha, chiếm 2,83% tổng diện

tích của huyện, phân bố ở các xã như sau:

BẢNG 09: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN

Trang 36

(phân theo đ n v hành chính) ơn vị hành chính) ị hành chính) Ðơn vị hành

chính

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Ðơn vị hành chính

Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

Toàn huyện 3.104,59 100,00 Xã Tân An 469,11 15,11

Do tập quán sinh sống của người dân nông thôn thường gắn liền nhà vớivườn để thuận lợi cho việc canh tác nên mật độ nhà ở không cao (trong đó diệntích đất ở 812,97 ha, chiếm 26,19 % đất khu dân cư; đất hạ tầng kỹ thuật khoảng

135 ha còn lại là đất nông nghiệp liền kề) Dân cư thường sống ven các tuyếnđường giao thông chính, khu trung tâm hoặc những khu vực có điều kiện về địahình và nguồn nước Các khu dân cư này được hình thành từ lâu và có xu hướngngày càng được mở rộng Hướng phát triển của dân cư nông thôn trong thời giantới là tập trung quy hoạch phát triển theo từng điểm dân cư Tại các điểm này sẽxây dựng các công trình công cộng, công trình hạ tầng theo các tiêu chuẩn vềnông thôn mới Người dân sẽ dễ dàng, thuận tiện trong việc tiếp cận và hưởng cáclợi ích từ các công trình công cộng mang lại, từ đó đời sống tinh thần ngày càngđược nâng cao

2 Biến động các loại đất

2.1 Biến động diện tích tự nhiên

Năm 2010 diện tích tự nhiên của huyện là 109.570,62 ha, tăng 371,25 ha sovới năm 2000 Diện tích tự nhiên của huyện Vĩnh Cửu tăng trong giai đoạn này là

do đo đạc, lập lại bản đồ địa chính mới của 10/12 xã thuộc huyện (xã Phú Lý, thịTrấn Vĩnh An không đo đạc lại) Diện tích tăng chủ yếu tập trung vào 02 xã HiếuLiêm, Mã Đà (02 xã tách ra từ xã Trị An và thị trấn Vĩnh An theo Nghị định số25/NĐ.CP ngày 13/05/2003 của Chính phủ) và phần diện tích tăng chủ yếu thuộclòng hồ Trị An và đất rừng trong Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai

2.2 Biến động theo mục đích sử dụng

BẢNG 10: BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2001 - 2010

giảm(-) (ha)

Th

ứ tự

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Trang 37

Trong đó: đất chuyên trồng lúa 1.537,03 1,85 2.258,43 2,72 721,40

2 Đất trồng cây lâu năm 4.240,08 4,69 10.666,95 11,81 6.426,87

5 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh 101,97 0,56 286,02 1,49 184,05

6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng 103,02 0,51 203,66 1,01 100,64

11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 106,96 0,59 218,01 1,13 111,05

đất nông nghiệp giảm 186,69 ha, trong đó, giảm sang các mục đích đất phi nôngnghiệp 1.650,79 ha; đồng thời cũng tăng 495,01 ha do khai thác từ đất chưa sửdụng; tăng do thống kê từ các loại đất phi nông nghiệp sang 427,60 ha và tăng donguyên nhân đo đạc, thay ranh giới hành chính,… 541,49 ha

Trong đó:

- Đất trồng lúa: giảm 1.911,39 ha so với năm 2000 Diện tích giảm dochuyển sang đất phi nông nghiệp 318,74 ha và giảm do chuyển đổi mục đích sangđất cây lâu năm 813,90 ha; đất rừng sản xuất 381,32 ha; đất nuôi trồng thủy sản

Trang 38

18,10 ha; đất nông nghiệp còn lại 480,56 ha Đồng thời tăng do khai thác từ đấtchưa sử dụng 18,06 ha và tăng do nguyên nhân đo đạc, thay đổi chỉ tiêu thống kêloại đất 83,18 ha Diện tích giảm tập trung ở các xã Thạnh phú, Thiện Tân, thịtrấn Vĩnh An,… do các địa phương này thực hiện nhiều hạng mục công trình hạtầng, công trình công cộng.

Trong đó đất chuyên trồng lúa nước: tăng 721,40 ha so với năm 2000 dothực hiện tốt các biện pháp cải tạo đất, tăng vụ, đầu tư hệ thống thủy lợi để có thểchủ động trong tưới tiêu

- Đất trồng cây lâu năm: tăng 6.426,87 ha so với năm 2000 Trong đó, tăngchủ yếu từ đất rừng phòng hộ 2.299,65 ha; đất trồng lúa 813,90 ha: đất rừng sảnxuất 837,51 ha, đất nuôi trồng thủy sản 13,37 ha; đất nông nghiệp còn lại3.155,67 ha và tăng từ các loại đất phi nông nghiệp 126,18 ha (chủ yếu do thống

kê diện tích đất vườn trong khuôn viên đất ở hộ gia đình 51,53 ha), khai thác từđất chưa sử dụng tăng 167,93 ha và tăng do nguyên nhân đo đạc 199,89 ha

Đồng thời giảm 1.187,22 ha do chuyển sang rừng sản xuất 527,75 ha, đấtnuôi trồng thủy sản 25,76 ha; đất nông nghiệp còn lại 249,98 ha, chuyển sang cácloại đất phi nông nghiệp 383,74 ha

- Đất rừng phòng hộ: so với năm 2000 giảm 15.417,79 ha, diện tích giảmchủ yếu do chuyển đổi chức năng sang đất rừng đặc dụng 11.604,11 ha (thuộcLâm trường Mã Đà, Lâm trường Hiếu Liêm, Lâm trường Vĩnh An nay sáp nhậpvào Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai); đất rừng sản xuất 1.221,79ha; đất nuôi trồng thủy sản 17,91 ha; đất cây lâu năm 2.299,65 ha; đất nôngnghiệp còn lại 151,11 ha; chuyển sang các loại đất phi nông nghiệp 123,21 ha

- Đất rừng đặc dụng: tăng 60.215,67 ha so với năm 2000, diện tích tăng dothay đổi chức năng rừng như đã phân tích ở trên Cụ thể tăng từ đất rừng phòng

hộ 11.604,11 ha; rừng sản xuất 48.890,72 ha, đồng thời giảm 4,99 ha sang đất ditích danh thắng; rừng sản xuất 180,39 ha; đất nông nghiệp còn lại 93,78 ha

- Đất rừng sản xuất: so với năm 2000 giảm 46.313,33 ha; diện tích giảm chủyếu do thay đổi chức năng rừng như đã nêu ở trên Trong đó giảm chủ yếu dothay đổi chức năng trồng rừng sang đất rừng đặc dụng 48.890,72 ha; giảm 859,60

ha chuyển sang đất trồng cây lâu năm; đất nuôi trồng thủy sản 16,52 ha; đất nôngnghiệp còn lại 101,99 ha; các loại đất phi nông nghiệp 415,66 ha

Đồng thời tăng 3.402,12 ha từ đất trồng lúa 381,32 ha; đất trồng cây lâu năm527,75 ha; đất rừng phòng hộ 1.221,79 ha; rừng đặc dụng 180,39 ha; đất nôngnghiệp còn lại 1.146,9 ha; tăng từ đất phi nông nghiệp 222,25 ha; khai thác từ đấtchưa sử dụng 156,81 ha và tăng do nguyên nhân đo đạc 111,85 ha Thực tế, diệntích đất rừng sản xuất tăng ở đây thuộc phần đất do hộ gia đình, cá nhân quản lý

sử dụng trồng các loại cây lấy gỗ như tràm, bạch đàn, keo lai,… mà loại cây nàyvừa có thể thống kê là đất rừng trồng sản xuất hoặc đất cây lâu năm khác

- Đất nuôi trồng thủy sản: tăng 134,92 ha so với năm 2000 Diện tích tăng từđất trồng lúa 18,10 ha; đất cây lâu năm 25,76 ha; đất rừng phòng hộ 17,91 ha; đất

Trang 39

rừng sản xuất 16,52 ha; đất nông nghiệp còn lại 36,91; tăng từ các loại đất phinông nghiệp 62,56 ha; khai thác từ đất chưa sử dụng 40,69 ha và tăng do nguyênnhân khác đo đạc 29,49 ha.

Đồng thời giảm 413,02 ha do chuyển sang đất cây lâu năm 13,37 ha; đấtnông nghiệp còn lại 17,72 ha và chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp 81,93

ha (chủ yếu là thồng kê lại sang đất mặt nước chuyên dùng 54,13 ha)

b Đất phi nông nghiệp: trong giai đoạn 2000 - 2010 đất phi nông nghiệp

tăng 1.190,88 ha, bình quân mỗi năm tăng 119 ha, trong đó:

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: tăng 21,49 ha so với năm 2000,Diện tích đất trụ sở cơ quan tăng là do trong giai đoạn 2000-2010 xây dựng nhiềucông trình trụ sở làm việc của các ban ngành, trụ sở UBND các xã, thị trấn Đồngthời giảm 7,58 ha do thống kê lại đầy đủ diện tích xây dựng công trình

- Đất quốc phòng, an ninh: năm 2000 thống kê chung chỉ tiêu đất quốcphòng, an ninh; so với năm 2000 đất quốc phòng, an ninh tăng 72,24 ha Trong

đó đất an ninh tăng 8,45 ha do thực hiện trại giam tại thị trấn Vĩnh An Đối vớiđất Quốc phòng tăng 63,79 ha do thống kê lại đầy đủ diện tích sử dụng vào đấtquốc phòng trên địa bàn huyện

- Đất khu, cụm công nghiệp: tăng 314,02 ha so với năm 2000, diện tích đấtkhu công nghiệp tăng là do trong giai đoạn 2000-2010 xây dựng 02 khu côngnghiệp Thạnh Phú; khu công nghiệp Sông Mây (với 59 ha thuộc địa bàn xã TânAn), 02 cụm công nghiệp Thiện Tân- Thạnh Phú, cụm công nghiệp tai Trị An

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: tăng 184,05 ha so với năm 2000 Trong đótăng 206,31 ha từ đất nông nghiệp (gồm đất: lúa nước 40,84 ha; cây lâu năm45,99 ha; rừng phòng hộ 22,59 ha; rừng sản xuất 62,77 ha; đất nông nghiệp cònlại 34,12 ha) từ đất phi nông nghiệp 58,13 ha (chủ yếu do chuyển đổi từ đất sảnxuất kinh doanh 28,6 ha; đất sản xuất vật liệu gốm sứ 22,40 ha; đất phi nôngnghiệp còn lại 7,85 ha) và 14,2 ha từ đất chưa sử dụng Đồng thời giảm do thống

kê chuyển sang đất hạ tầng (đất năng lượng 53,86 ha); đất phi nông nghiệp còn lại4,54 ha và chuyển sang đất nông nghiệp 4,96 ha

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ: so với năm 2000 tăng 100,64 ha.Trong đó tăng 110,99 ha từ đất nông nghiệp (gồm đất: trồng lúa 30,98 ha; cây lâunăm 14,65 ha; rừng sản xuất 35,52 ha; đất nông nghiệp còn lại 29,84 ha); tăng từđất chưa sử dụng 50,29 ha Đồng thời giảm do thống kê lại chuyển sang đất sảnxuất kinh doanh 22,4 ha; đất khoáng sản 32,9 ha; giảm 0,3 ha sang đất phát triển

hạ tầng; và chuyển sang đất nông nghiệp 5,04 ha

- Đất cho hoạt động khoáng sản: tăng 30,54 ha so với năm 2000, diện tíchđất cho hoạt động khoáng sản tăng 32,90 ha do thống kê chuyển từ đất sản xuấtvật liệu gốm sứ sang; đồng thời giảm 0,3 ha sang đất phát triển hạ tầng và chuyểnsang đất nông nghiệp 2,06 ha

Trang 40

- Đất di tích, danh thắng: tăng 6,69 ha so với năm 2000, diện tích tăng dothống kê đầy đủ diện tích đối với công trình xây dựng và (từ đất rừng phòng hộsang 1,7 ha; đất rừng đặc dụng 4,99 ha).

- Đất bãi thải, xử lý chất thải: so với năm 2000 giảm 2 ha chuyển sang đấtrừng sản xuất

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: tăng 4,84 ha so với năm 2000 Diện tích tăng dothực hiện công trình Tổ đình Kim Cang của Ban Trị sự Phật giáo tỉnh xã TânBình, Chùa Bửu Đức … Thực tế, diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bànhuyện tăng do thống kê chưa đầy đủ các công trình tôn giáo, tín ngưỡng

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: so với năm 2000 tăng 111,05 ha Trong đó tăng145,78 ha để thực hiện nghĩa trang An viên Vĩnh hằng và một số nghĩa trang tạicác xã; diện tích tăng từ đất nông nghiệp 137,96 ha; đất phi nông nghiệp còn lại4,02 ha và từ đất chưa sử dụng 3,8 ha Đồng thời đất nghĩa trang, nghĩa địa giảm34,73 ha do chuyển sang các mục đích khác

- Đất có mặt nước chuyên dùng: giai đoạn 2000 -2010 tăng 474,45 ha Thực

tế đất mặt nước chuyện dùng tăng là do đo đạc thống kê lại lòng hồ Trị An, trong

đó tăng từ đất nông nghiệp 79,31 ha đất phi nông nghiệp còn lại 349,3 ha; đấtchưa sử dụng 14,39 ha; và tăng 99,42 ha nguyên nhân do đo đạc

- Đất phát triển hạ tầng: tăng 230,99 ha so với năm 2000, do trong giai đoạn

2000 - 2010 thực hiện các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụsản xuất và sinh hoạt của nhân dân Diện tích tăng từ các loại đất nông nghiệp247,88 ha, các loại đất phi nông nghiệp khác 120,65 ha và từ đất chưa sử dụng21,27 ha Đồng thời đất phát triển hạ tầng giảm 14,29 ha sang các mục đích khác

và giảm do đo đạc thống kê lại diện tích 103,50 ha Trong đó:

+ Đất cơ sở văn hóa: so với năm 2000 tăng 23,10 ha Diện tích tăng là dothực hiện một số công trình như: trung tâm văn hóa thể thao- Học tập cộng đồng

xã Bình Hòa, nhà bia tưởng niệm tai Tân Bình,công viên văn hóa,

+ Đất cơ sở y tế: diện tích 8,32 ha, tăng 1,8 ha so với năm 2000 do thực hiệncông trình như: mở rộng bệnh viện đa khoa thống nhất khu vực Vĩnh Cửu,… + Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: so với năm 2000 tăng 51,98 ha, diện tíchtăng để thực hiện các công trình như: trường PTTH, PTCS Phương Đông, trườngPTTH, PTCS Huỳnh Văn Nghệ Phú Lý,

+ Đất cơ sở thể dục thể thao: tăng 10,85 ha so với năm 2000 do thực hiệncác công trình sân bóng đá xã Trị An, Bình Lục - Tân Bình, Hiếu Liêm, Mã Đà,

- Đất ở tại nông thôn: tăng 408,55 ha so với năm 2000 do thực hiện các dự

án khu dân cư như: khu tái định cư Khải Phàm; bến xúc Làng đồi xanh, khu táiđịnh cư Bình Hòa, Phú Lý và quỹ đất ở phát sinh trên địa bàn các xã Trong giaiđoạn này đất ở nông thôn tăng 466,92 ha từ các loại đất nông nghiệp; đất phinông nghiệp khác 14,05 ha; đất chưa sử dụng 6,47 ha Đồng thời giảm 78,90 ha

do chuyển sang các mục đích khác

Ngày đăng: 14/07/2017, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w