QUY HOẠCH HỆ THỐNG CHẾ BIẾN BẢO QUẢN CÀ PHÊ GẮN VỚI SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI.
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
I Sự cần thiết phải lập quy hoạch
Cà phê là một trong những sản phẩm chủ lực của nước ta, tuy nhiên đây làmột loại cây trồng có đặc thù về điều kiện sinh trưởng: Thổ nhưỡng, độ cao,lượng mưa, cường độ ánh sáng, … do đó trong quy hoạch phát triển ngành càphê của cả nước đã định hướng khá cụ thể đối với việc phát triển vùng nguyênliệu, vùng chế biến, Tuy nhiên, trên thực tế ngoài những vùng được khuyếnkhích phát triển thì vẫn còn tình trạng phát triển manh mún, không theo quyhoạch dẫn đến tình trạng sản phẩm cà phê kém chất lượng, đầu ra không đảmbảo…
Theo thống kê hiện trạng năm 2014, diện tích cà phê toàn tỉnh có 20.419
ha, và có những đặc điểm như sau:
Sản xuất cà phê ở Đồng Nai phát triển tự phát
Đầu ra sản phẩm còn khá hạn chế, người dân chủ yếu tự sản tự tiêu, chưaxây dựng được mối liên kết giữa người sản xuất và doanh nghiệp chế biến
Trước những vấn đề nêu trên, UBND tỉnh Đồng Nai đã có văn bản số
6232/UBND-CNN ngày 07/8/2015 về việc lập “Quy hoạch hệ thống chế biến, bảo quản cà phê gắn với sản xuấtvà xuất khẩu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” Việc xây dựng quy hoạch sẽ xây dựng
chiến lược phát triển nhằm nâng cao giá trị gia tăng của chuỗi cà phê trên địabàn tỉnh, góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững
II Quan điểm quy hoạch
- Quy hoạch phát triển hệ thống chế biến cà phê trên cơ sở thị trường, gắnvới khả năng cung cấp nguyên liệu của từng vùng sản xuất hàng hóa
- Ưu tiên đầu tư các cơ sở chế biến sâu, phù hợp với chủ trương tái cơ cấungành nông nghiệp theo hướng sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng cao và pháttriển bền vững
- Quy hoạch hệ thống chế biến bảo quản cà phê gắn với tổ chức lại sảnxuất hàng hóa, liên kết doanh nghiệp với nông dân, đảm bảo hài hòa lợi ích củacác thành phần tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm
Trang 2- Phát huy mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế tham gia đầu tư pháttriển chế biến bảo quản cà phê; nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế, chínhsách phù hợp.
III Mục đích, yêu cầu của quy hoạch
1 Mục đích
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng sản xuất, tiêu thụ, chế biến càphê; dự báo nhu cầu tiêu thụ và tiềm năng phát triển của ngành cà phê tỉnh ĐồngNai, tiến hành xây dựng chiến lược phát triển cây cà phê của tỉnh trong đó chútrọng chế biến, xuất khẩu nhằm giải quyết đầu ra cho ngành hàng cà phê củaĐồng Nai giai đoạn từ nay đến 2020 và định hướng đến 2030
2 Yêu cầu
Quy hoạch hệ thống chế biến, bảo quản cà phê gắn với sản xuất và xuấtkhẩu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Naiphải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế – Xã hội tỉnh, quy hoạchngành nông nghiệp và quy hoạch sử dụng đất toàn tỉnh Đảm bảo yêu cầu về:
- Tính khoa học và kế thừa, dựa trên kết quả điều tra cơ bản, các định mứckinh tế, kỹ thuật, các tiêu chí, chỉ tiêu có liên quan để xây dựng quy hoạch
- Định hướng được vùng sản xuất chuyên canh cà phê trên địa bàn tỉnh
- Xác định cơ cấu sản phẩm cà phê
- Quy hoạch hệ thống chế biến, kho bảo quản cà phê theo từng vùngchuyên canh
- Định hướng thị trường đầu ra cho sản phẩm cà phê
- Xác định các giải pháp quy hoạch đồng bộ, phù hợp nhằm thuận lợi chocông tác tổ chức thực hiện dự án
IV Phạm vi, đối tượng và thời kỳ lập quy hoạch
1 Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với tổng diện tích tự
Trang 3V Phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp điều tra thực trạng vùng sản xuất cà phê, một số doanhnghiệp chế biến sản phẩm từ cà phê, doanh nghiệp thu mua điển hình
2 Phương pháp phân tích thống kê, phân tích hệ thống, đánh giá, dự báo
và phương pháp tổng hợp
3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
VI Nội dung
Gồm các phần sau:
- Phần thứ nhất: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Phần thứ hai: Hiện trạng và dự báo sản xuất, chế biến, bảo quản và xuấtkhẩu cà phê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Phần thứ ba: Quy hoạch hệ thống chế biến, bảo quản cà phê gắn với sảnxuất và xuất khẩu
- Phần thứ tư: Kết luận và kiến nghị
VII Căn cứ lập quy hoạch
1 Các văn bản của Chính phủ, Bộ ngành trung ương
- Luật Xây dựng 16/2003/QH11 ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Luật Bảo vệ môi trường do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam banhành ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ
về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính Phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm
2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội
- Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chínhsách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 Nghị định của Chính phủ
về Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
Trang 4- Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT của bộ Kế hoạch đầu tư: Hướng dẫn xácđịnh mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu.
- Quyết định số 1987/QĐ-BNN-TT ngày 21/08/2012 của Bộ trưởng Bộnông nghiệp và PTNT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành cà phê Việt Namđến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Thông tư số: 05/2013/TT-BKHĐT, ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ
Kế hoạch đầu tư về việc hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điềuchỉnh và công bố quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực
và sản phẩm chủ yếu
- Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chínhphủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêuthụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT, ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyênmôi trường hướng dẫn về việc đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Quyết định số 734/QĐ-TTg ngày 27/05/2015 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh ĐồngNai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025
- Quyết định 1003/QĐ-BNN-CB ngày 13/05/2014 của Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn về phê duyệt đề án nâng cao giá trị gia tăng hàng nônglâm thủy sản trong chế biến và giảm tổn thất sau thu hoạch
- Quyết định số 3417/QĐ-BNN-TT ngày 01/8/2014 của Bộ Nông nghiệp
& phát triển nông thôn về việc quyết định phê duyệt đề án Phát triển cà phê bềnvững đến năm 2020
- Quyết định 5499/QĐ-BNN-CB ngày 22/12/2014 của Bộ Nông nghiệp &phát triển nông thôn về việc phê duyệt “Quy hoạch hệ thống chế biến, bảo quản
cà phê gắn với sản xuất và xuất khẩu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”
- Nghị quyết số 69/NQ-TTg, ngày 30/10/2012 về quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Đồng Nai
2 Các văn bản của UBND tỉnh Đồng Nai
Trang 5- Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND ngày 24/11/2014 của UBND tỉnh vềchính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêuthụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn.
- Quyết định số 3933/QĐ-UBND ngày 16/12/2011 của UBND tỉnh ĐồngNai về ban hành Đề án “Cơ chế chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch với nôngsản, thủy sản Đồng Nai đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”
- Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh vềban hành quy định về mức ưu đãi hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào nôngnghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015-2020
- Quyết định số 4227/QĐ-UBND, ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh ĐồngNai về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp tỉnh Đồng Naiđến năm 2020, tầm nhìn đến 2030;
- Quyết định số 869/QĐ-UBND, ngày 13/4/2015 của Ủy bản nhân nhântỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh ĐồngNai theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, và phát triển bền vững đến năm 2020,tầm nghìn đến năm 2030;
- Nghị Quyết số 39/2012/NQ-HĐND ngày 12/07/2012 của HĐND tỉnhĐồng Nai về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5năm (2011- 2015) tỉnh Đồng Nai
- Văn bản số 6232/UBND-CNN ngày 07/8/2015, của UBND tỉnh ĐồngNai về việc triển khai lập “Quy hoạch hệ thống chế biến, bảo quản cà phê gắnvới sản xuất và xuất khẩu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địabàn tỉnh Đồng Nai”
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan
Trang 6PHẦN THỨ NHẤT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG NAI
I Điều kiện tự nhiên, xã hội tỉnh Đồng Nai
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Đồng Nai nằm ở khu vực cửa ngõ của vùng kinh tế trọng điểm phía Namkết nối ba vùng Đông Nam Bộ, Duyên Hải Miền Trung và Tây Nguyên, diệntích tự nhiên của tỉnh là 590.724 ha Tỉnh có 11 đơn vị hành chính, trong đóthành phố Biên Hòa là trung tâm văn hóa, chính trị, xã hội của tỉnh
Tỉnh có ranh giới hành chính tiếp giáp:
Phía Tây và Tây Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế,văn hóa, khoa học kỹ thuật của cả nước, là trung tâm lan tỏa đô thị, công nghiệp
và dịch vụ của vùng Kinh tế trọng điểm Phía Nam, do đó tỉnh có điều kiện thuhút đầu tư và hợp tác cùng thành phố Hồ Chí Minh để phát triển các ngành côngnghiệp và dịch vụ mũi nhọn, sản phẩm có hàm lượng công nghệ và trình độ kỹthuật cao
Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, là trung tâm công nghiệp và dulịch của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đặc biệt có công nghiệp dầu khí Dovậy tỉnh có điều kiện phối hợp để thu hút đầu tư phát triển các ngành côngnghiệp, dịch vụ nhất là công nghiệp lấy nguyên liệu từ dầu mỏ và khí thiênnhiên, mở rộng không gian kinh tế về phía Đông hội nhập và phát triển kinh tếven biển
Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận và phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng lànhững địa phương có thế mạnh về phát triển du lịch với những khu du lịch khánổi tiếng như: Đà Lạt, Mũi Né
Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Phước là các tỉnh
có nền kinh tế phát triển mạnh và khá năng động với nhiều khu công nghiệp tậptrung lớn
Tỉnh có hệ thống giao thông đường thủy là cửa mở để thông ra biển(thông ra biển bằng sông Thị Vải và sông Đồng Nai), gần cảng Sài Gòn, cảng
Trang 7Cái Mép Vì vậy tỉnh có điều kiện thuận lợi để xây dựng cảng sông và giao lưuthương mại với trong nước và quốc tế bằng đường thủy.
Tỉnh nằm trên nhiều trục đường giao thông quan trọng: tuyến đường sắtBắc - Nam, Quốc lộ 1A xuyên Bắc - Nam, Quốc lộ 20 nối vùng Đông Nam Bộvới khu vực Tây Nguyên, Quốc lộ 51 và Quốc lộ 56 chạy từ Đông sang Tây nốicác tỉnh Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước với Bà Rịa - Vũng Tàu Đồng Nai
có lợi thế về phát triển giao lưu thương mại với trong nước bằng đường bộ, trởthành đầu mối vận chuyển và trung tâm kho lưu vận hàng hóa giữa vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam với cả nước
1.2 Khí hậu thời tiết
Đồng Nai có khí hậu nhiệt đới gió mùa phân làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa
và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đếntháng 4 năm sau Mùa khô hướng gió chủ yếu trong nửa mùa đầu là Bắc - ĐôngBắc, nửa cuối mùa chuyển sang Đông - Đông Nam Mùa mưa, gió mùa chủ yếu
là gió mùa Tây Nam thịnh hành từ cuối tháng 5 đến đầu tháng 9
Nhiệt độ trung bình hàng năm 26 - 270C, biên độ nhiệt trung bình khoảng
từ 8 - 100C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất trong năm có thể xuống đến 16
-170C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất trong năm có thể lên đến 390C Bức xạtổng cộng 350 - 550 calo/cm2/ngày Số ngày nắng dồi dào, tổng số giờ nắngtrong năm trung bình có 2.200 - 2.600 giờ
Chế độ mưa, lượng mưa trung bình khá cao 1.600 - 2.700mm, nhưngchênh lệch lớn theo mùa Mùa mưa chiếm khoảng trên 80% tổng lượng mưahàng năm, lượng mưa trung bình tháng cao nhất là tháng 8 và tháng 9 Mùa khôlượng mưa thấp và tháng thấp nhất là tháng 2
Điều kiện khí hậu và thời tiết ở tỉnh có nhiều thuận lợi cho sản xuất vàsinh hoạt, nhất là sản xuất nông nghiệp Khí hậu phù hợp với sinh thái của nhiềuloại cây trồng nhiệt đới, có thể phát triển nền nông nghiệp đa dạng hóa sảnphẩm Thêm vào đó với nền nhiệt, độ ẩm tương đối cao có tác động mạnh đếnthúc đẩy tăng trưởng khối, tăng năng suất của các cây trồng
Hạn chế lớn nhất về khí hậu của tỉnh là vào mùa khô lượng mưa thường
ít, gây hạn hán và thiếu nước cho sản xuất
Trang 81.3 Địa hình
Đồng Nai nằm trong vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Di Linh và đồngbằng châu thổ sông Cửu Long Địa hình thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Namgồm 3 dạng chủ yếu:
+ Địa hình đồi núi thấp, độ cao 200 - 800m, chiếm 8% diện tích tự nhiên,tập trung chủ yếu ở các huyện phía Bắc của tỉnh, ở các huyện Tân Phú, ĐịnhQuán, Xuân Lộc
+ Địa hình đồng bằng lượn sóng có độ cao 20 - 200m chiếm 80% diệntích tự nhiên, phân bố tập trung ở các huyện Xuân Lộc, Long Khánh, ThốngNhất và rải rác ở các huyện khác
+ Địa hình bãi bồi ven sông Đồng Nai có độ cao dưới 20m, chiếm 12%diện tích tự nhiên, phân bố ở hầu hết các huyện, trong đó tập trung nhiều ởhuyện Vĩnh Cửu, Nhơn Trạch, Long Thành và thành phố Biên Hòa
1.4 Đất đai:
Tỉnh Đồng Nai có quỹ đất phong phú và phì nhiêu, theo phân loại củaFAO/UNESCO thì tỉnh có 10 nhóm đất chính Về nguồn gốc và chất lượng đất
có thể chia thành 3 nhóm chung sau:
+ Các loại đất hình thành trên đá bazan: gồm đất đá bọt, đất đen, đất đỏ có
độ phì nhiêu cao, chiếm 39,1% diện tích tự nhiên (229.416 ha), phân bố ở phíaBắc và Đông Bắc của tỉnh Các loại đất này thích hợp cho các cây công nghiệpngắn và dài ngày như: cao su, cà phê, tiêu…
+ Các loại đất hình thành trên phù sa cổ và trên đá phiến sét như: đất xám,nâu xám, loang lổ chiếm 41,9% diện tích tự nhiên (246.380 ha), phân bố ở phíaNam, Đông Nam của tỉnh (huyện Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Biên Hòa, LongThành, Nhơn Trạch) Các loại đất này phần lớn có độ phì nhiêu kém, thích hợpcho các loại cây ngắn ngày như đậu, đỗ,… một số cây ăn trái và cây công nghiệpdài ngày như cây điều, cao su
+ Các loại đất hình thành trên phù sa mới như đất phù sa, phân bố chủ yếuven các sông như: sông Đồng Nai, La Ngà Chất lượng đất tốt, thích hợp vớinhiều loại cây trồng như cây lương thực, hoa màu, rau quả…
Như vậy, tỉnh có đất đai phong phú nhiều loại trong đó đất tốt chiếm phần lớndiện tích, thích hợp cho phát triển các cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới có
Trang 9giá trị kinh tế cao; nền đất cứng thuận lợi cho việc xây dựng các công trình, tạocho Đồng Nai có thế mạnh về đất đai để phát triển nông nghiệp hàng hóa vànhiều ngành kinh tế khác.
+ Mùa mưa nước từ thượng nguồn các sông đổ về làm cho mực nước cácsông dâng cao chiếm khoảng 80% lượng dòng chảy cả năm (Trị An 81%, LáBuông 80%)
+ Các đợt mưa lớn kéo dài có thể gây tình trạng ngập úng ở một số nơi.Đặc biệt trong những năm gần đây, tình trạng ngập úng và lũ quét thường xảy ragây thiệt hại về hoa màu, nhà cửa nhân dân, làm hư hại các công trình công cộng
ở một số xã thuộc huyện Tân Phú (Đắc Lua, Tà Lài, Núi Tượng, Nam Cát Tiên,Phú Điền), huyện Long Thành, Xuân Lộc và một số khu vực khác ven sông
+ Chế độ thủy triều của vùng cửa sông Đồng Nai là chế độ bán nhật triều,trước khi có đập thủy điện Trị An, mực nước thủy triều ảnh hưởng tới hạ lưu cầuĐồng Nai, có năm lên tới Biên Hòa Tuy nhiên sau khi có đập Trị An thì mức độảnh hưởng của thủy triều đã giảm xuống, giảm nhẹ tác động đến các khu dân cư
- Nước ngầm: có thể phục vụ cho khai thác nước công nghiệp khôngnhiều Khu vực có khả năng khai thác lớn nhất tập trung ở Nam Long Thành vàBắc Biên Hòa, khả năng khai thác có thể đạt trên 10.000 m3/ngày
2 Thực trạng xã hội
2.1 Dân số, dân tộc
Tổng dân số toàn tỉnh đến 2014 là 2.838,64 người, tốc độ tăng trưởng dân
số bình quân đạt 2,5%/năm trong giai đoạn 2010 – 2014, trong đó thành phốBiên Hòa có dân số đông nhất với 904,06 ngàn người Mật dộ dân số của tỉnhĐồng Nai khá cao so với các tỉnh lân cận, 480,54 người/km2
Trang 10Bảng 13: Thực trạng dân số tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010 – 2014
ĐVT: Người
TT hành chính Đơn vị 2010 2011 2012 2013 2014 Tăng BQ (%) Tổng số 2.571,50 2.640,24 2.707,81 2.772,68 2.838,64 2,50
Nguồn: Niên giám thống kê Đồng Nai 2015
Hiện nay, tỉnh Đồng Nai trên 30 thành phần dân tộc sinh sống, trong đódân tộc Kinh chiếm tỷ lệ cao nhất, kế đến là người Hoa, Nùng, Tày, Chơro, Dao,Mường, Khơme, Chăm, Mạ, Stiêng, Thái, Kơho, Sán Dìu, Thổ và một số dântộc khác Hiện nay, với những chính sách hỗ trợ từ trung ương và địa phương,đồng bào dân tộc thiểu số đã cơ bản ổn định cuộc sống, kinh tế
Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị,trong những năm gần đây xu hướng dân cư nông thôn di chuyển về thành thịđang tăng lên đáng kể Bên cạnh đó tình trạng tăng dân số cơ học khá cao,nguyên nhân do Đồng Nai nằm trong vùng trọng điểm kinh tế với nhiều dự án,khu công nghiệp đã thu hút một lượng lớn lao động từ các tỉnh thành khác Năm
2014, dân số thành thị 978,2 ngàn người, chiếm 28,12% tổng dân số; dân sốnông thôn 1.860,45 ngàn người chiếm 71,88% tổng dân số
2.2 Lao động
Tổng lao động trên địa bàn tỉnh năm 2014 là 1.705 ngàn người, trong đólao động thành thị là 539 ngàn người chiếm tỷ lệ 31,6%; lao động nông thôn là1.165 ngàn người chiếm tỷ lệ 68% Lao động nông thôn chủ yếu là lao độngnông nghiệp với tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn là 91% năm 2014
Tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh đạt khá cao 62%, tỷ lệ lao động qua đào tạonghề đạt 48% Nguồn lao động trên địa bàn tỉnh là khá dồi dào (luôn chiếm từ
56 - 60% dân số) và ổn định (lao động trong độ tuổi chiếm từ 95 - 97%; lao
Trang 11động ngoài độ tuổi chỉ chiếm từ 3 - 5%); tốc độ tăng nguồn lao động ở mức khácao (5,13%/năm).
- Cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỷtrọng lao động ở các ngành công nghiệp và dịch vụ; nếu năm 2005 lao độngnông nghiệp chiếm tới 45,6% trong cơ cấu lao động toàn tỉnh thì đến năm 2013,lao động nông nghiệp chỉ còn khoảng 25% (sau 8 năm giảm 20,6%, bình quânmỗi năm giảm khoảng 3%); tương ứng các lĩnh lực phi nông nghiệp tăng bìnhquân 3%/năm
Chất lượng lao động nông, lâm, ngư nghiệp mặc dù luôn được xếp ở mứctrung bình khá so với các tỉnh phía Nam; Song, vấn đề chất lượng lao động vẫnđang là điều đáng lo ngại bởi trong số lao động nông, lâm, ngư nghiệp đang làmviệc, có rất ít người được đào tạo chuyên môn về phát triển mô hình nông nghiệp
đô thị, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao…
II Thực trạng phát triển kinh tế tỉnh Đồng Nai
Thời kỳ 2010 - 2014: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 11,6%/năm,trong đó Nông - Lâm nghiệp tăng 3,24%, Công nghiệp - Xây dựng tăng 11,48%
và Thương mại - Dịch vụ tăng 14,32% (giá so sánh 2010) Dịch chuyển cơ cấukinh tế theo đúng định hướng của tỉnh: giảm nông lâm nghiệp và thủy sản, tăngcông nghiệp và dịch vụ Cơ cấu kinh tế (giá hiện hành), năm 2010: Công nghiệpxây dựng 57,2%; Thương mại dich vụ 31,1% và Nông lâm ngư nghiệp 8,6%.Năm 2014, tỷ trọng ngành Công nghiệp xây dựng có xu hướng giảm nhẹ56,93%; ngành dịch vụ thương mại tăng lên 35,07% và ngành Nông lâm ngưnghiệp giảm xuống còn 5,96%
Tổng sản phẩm bình quân đầu người đạt: 29,52 triệu đồng (2010) tăng lên59,16 triệu đồng (2014)
Bảng 3: Thực trạng phát triển kinh tế tỉnh Đồng Nai
Giai đoạn 2010 - 2014
St
Tăng BQ(%)
Trang 12Tăng BQ(%)
- Nông, lâm,
ngư nghiệp Tỷ đồng 6.537,08 6.783,91 7.204,50 7.425,01 3,24
- Thuế nhập
khẩu Tỷ đồng 2.358,08 2.431,30 2.531,99 2.959,96 5,85GDP/người
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai năm 2014
1 Ngành nông lâm ngư nghiệp
Tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2014 (theo giá hiện hành) là34.388.620 triệu đồng, trong đó ngành trồng trọt đạt 18.895.087 triệu đồng,ngành chăn nuôi đạt 14.360.741 triệu đồng, ngành dịch vụ đạt 1.132.792 triệuđồng Ngành sản xuất nông nghiệp có tốc dộ tăng trưởng bình quân đạt3,24%/năm (theo giá so sánh 2010) giai đoạn 2010 – 2014, trong đó ngành trồngtrọt tăng 10,41%/năm, ngành chăn nuôi tăng 15,07%/năm và ngành dịch vụnông nghiệp đạt 16,45/năm
Bảng 4: Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2014
Tăng BQ (%)
1 Giá trị sản xuất
ngành nông
Tỷ đồng
21.519.634 30.330.751 32.245.617 34.388.620 12,43
Trang 13Stt Chỉ tiêu Đvt 2010 2011 2013 2014
Tăng BQ (%)
nghiệp theo giá
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2014
Cơ cấu ngành nông nghiệp năm 2014: ngành trồng trọt chiếm 54,95%;ngành chăn nuôi 41,76%; ngành dịch vụ nông nghiệp chiếm 3,29% Cơ cấungành nông nghiệp có xu hướng tăng dần chăn nuôi và dịch vụ, giảm dần ngànhtrồng trọt Đây là hướng chuyển dịch đúng nhằm phát huy tốt tiềm năng lợi thế
và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững cả về kinh tế - xã hội và môi trường, cơcấu lại lao động sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
a Ngành trồng trọt
Với điều kiện khá thuận lợi về địa hình, khí hậu và thổ nhưỡng, trên địabàn tỉnh Đồng Nai phát triển nhiều loại cây trồng, trong đó một số loại cây trồngchính như sau:
Bảng 5: Diện tích, sản lượng các loại cây trồng chính năm 2010-2014
Trang 14Stt Chỉ tiêu
Diện tích (1.000 ha)
Sản lượng (1.000 tấn)
Diện tích (1.000 ha)
Sản lượng (1.000 tấn)
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai năm 2014
- Nhóm cây lương thực: bao gồm lúa, ngô, khoai, sắn Năm 2014 diệntích canh tác cây lương thực tăng khoảng 1.000 ha so với năm 2010, trong đólúa nước giảm 4.000 ha; cây ngô và sắn tăng khoảng 5.000 ha, riêng khoai lang
có biến động giảm nhưng không đáng kể Năng suất lúa, ngô, khoai, sắn trên địabàn tinh đạt khá cao so với các tỉnh khu vực Đông Nam bộ
- Nhóm cây hàng năm khác: gồm nhiều loại cây trồng như mía, thuốc lá,rau, đậu, cây cảnh,…; trong đó cây mía và rau đậu các loại chiếm tỷ trọng lớn
+ Mía: theo thống kê năm 2014 diện tích trồng mía trên địa bàn tỉnh ĐồngNai là 9,99 ngàn ha, chiếm 30,11% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm Giai
Trang 15đoạn 2010 – 2014 diện tích mía có xu hướng tăng tuy nhiên không nhiều khoảng
có những nguyên nhân đặc thù như phần lớn cây hàng năm cho hiệu quả thấp
- Nhóm cây lâu năm: Ở Đồng Nai hiện có 5 loại cây lâu năm chính, xếpthứ tự theo quy mô như sau: Cây ăn quả 48,25 ngàn ha, cây cao su 49,22 ngàn
ha, cây điều 41,13 ngàn ha, cây cà phê 20,42 ngàn ha, cây tiêu 12,12 ngàn ha
+ Cây ăn quả: tổng diện tích năm 2014 là 48,25 ngàn ha, tăng khoảng 100
ha so với năm 2010 Các loại cây ăn quả có quy mô khá lớn ở Đồng Nai gồm:chôm chôm (11,2 ngàn ha), xoài (11,17 ngàn ha), chuối (6,98 ngàn ha), sầuriêng (3,87 ngàn ha), cam quýt 2,9 ngàn ha), mít (1,77 ngàn ha), bưởi (2 ngànha), mãng cầu (1,01 ngàn ha) và cây ăn quả khác 6,8 ngàn ha Phần lớn các loạicây ăn quả ở Đồng Nai có năng suất xếp hạng cao so với các tỉnh Đông NamBộ; trong đó, năng suất nhiều loại cây đứng đầu như: sầu riêng, chôm chôm,măng cụt, bưởi, xoài…có được thành tựu này là do nhiều nguyên nhân lànhững cây truyền thống, nông dân tích lũy được nhiều kinh nghệm, làm tốtcông tác giống cây trồng, khuyến nông và đặc biệt là ngành nông nghiệp đãchuyển giao nhiều tiến bộ kỹ thuật trong chăm sóc, thâm canh cây ăn quả
+ Cây Cao su: : Diện tích cao su năm 2014 là 49,22 ha tăng khoảng 5.000
ha so với năm 2020; năng suất cao su ở Đồng Nai luôn ở mức thấp nhất so vớicác tỉnh Đông Nam Bộ (1,34 - 1,49 tấn/ha); các nguyên nhân làm cho năng suấtcao su thấp gồm: tỷ lệ cao su trồng trên đất xám khá cao, một số vườn cao sutrồng trước năm 1975, nay đã già cỗi, một số vườn cao su mới đưa vào khai thácnăng suất chưa cao Tuy nhiên, ở một số đơn vị quốc doanh, năng suất cao suvẫn đạt bình quân 1,7 tấn/ha; điều này cho thấy, các vấn đề về khoa học, kỹthuật (giống, quy trình chăm sóc, tay nghề công nhân), quản lý và chế biến cũng
là những nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng tới năng suất mủ cao su
Trang 16+ Điều: Năm 2014, tổng diện tích điều trên địa bàn tỉnh là 41,13 ha, giảmkhá mạnh so với với năm 2010 (giảm gần 10.000 ha) Đây là xu thế đúng bởinăng suất điều luôn ở mức thấp (1,0 - 1,2 tấn/ha) và giá điều không cao (20.000
- 25.000 đồng/kg) nên lợi nhuận và thu nhập trên 1 ha điều không thể cạnh tranhđược so với các cây công nghiệp lâu năm khác như cao su, hồ tiêu, cà phê và cácloại cây ăn quả; do đó, điều trồng trên các loại đất tốt đã và đang được chuyểnsang trồng các loại cây khác cho giá trị kinh tế cao hơn
+ Cà phê: diện tích cà phê có xu hướng tăng nhẹ trong thời kỳ 2010 –
2014, năm 2014 đạt 20,42 ngàn ha tăng khoảng 400 ha so với năm 2010.Nguyên nhân chủ yếu là nhờ công tác thủy lợi làm tốt nên đất trồng cà phê đa số
đủ nguồn nước tưới; mặt khác, người trồng cà phê đã tiếp nhận được công nghệtrữ cà phê chờ giá tăng nên thu nhập từ trồng cà phê luôn ổn định…Năng suấttăng 0,53 tấn lên 1,86 tấn/ha, mặc dù thấp hơn các tỉnh Tây nguyên từ 0,2 - 0,66tấn/ha nhưng vẫn luôn đứng đầu các tỉnh Đông Nam Bộ
+ Cây hồ tiêu: do giá hồ tiêu luôn ổn định ở mức cao, người trồng hồ tiêutích lũy được khá nhiều kinh nghiệm và đặc biệt là một số công nghệ cao nhưtưới tiết kiệm nước kèm theo điều hòa dưỡng chất, làm cho người trồng hồ tiêuđang có hiệu quả rất cao; nên, diện tích hồ tiêu ở Đồng Nai tăng khá nhanh, năm
2014 là 12,12 ngàn ha, tăng khoảng 3.000 so với năm 2010 Năng suất hồ tiêuđạt bình quân 2,23 tấn/ha, thấp hơn các tỉnh Bình Phước, Tây Ninh khoảng 1tấn/ha; tuy nhiên với công nghệ tưới tiết kiệm nước và điều hòa dinh dưỡng,nhiều mô hình ở Định Quán, Thống Nhất đã cho năng suất từ 4 - 6 tấn/ha; hyvọng khi mô hình này được nhân rộng, năng suất hồ tiêu bình quân ở Đồng Nai
sẽ tăng nhanh
* Nhìn chung: ngành trồng trọt của Đồng Nai khá phát triển với nhiều loạicây trồng đặc sản hiện đang được hỗ trợ xây dựng vùng chuyên canh Đây làmột trong những thuận lợi cho ngành trong giai đoạn phát triển ngành nôngnghiệp chất lượng cao Tuy nhiên hiện nay cơ cấu cây trồng chưa hợp lý, nhiềudiện tích cây trồng không hiệu quả cao (cao su, điều) vẫn chưa được chuyển đổi
để phát triển các mô hình nông nghiệp khác, dẫn đến gây lãng phí nguồn tàinguyên đất
b Chăn nuôi
Trang 17Chăn nuôi ngày càng có vị trí, vai trò quan trọng trong phát triển nôngnghiệp và tăng trưởng kinh tế cũng như thu nhập của người dân tỉnh Đồng Nai;điều này càng được được thể hiện rõ hơn khi so sánh với các tỉnh vùng ĐôngNam bộ và ĐBSCL cho thấy, Đồng Nai luôn là tỉnh có tỷ trọng chăn nuôi caonhất.
Bảng 6: Hiện trang ngành chăn nuôi tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010 - 2014
1 Thịt trâu hơi xuất chuồng 1.000 tấn 0,20 0,16
3 Thịt lợn hơi xuất chuồng 1.000 tấn 197,71 225,34
Nguồn: Niên giám thống kê Đồng Nai 2014
Tỷ trọng ngành chăn nuôi của tỉnh có xu hướng tăng mạnh, năm 2014chiếm 41,76% cơ cấu ngành nông nghiệp (năm 2010 là 38,06%).Điều này chothấy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Đồng Nai là đúng hướng theotinh thần Nghị quyết số 6-NQ/TW ngày 10/11/1998 của Bộ Chính trị là đưachăn nuôi thực sự trở thành ngành sản xuất chính
Đại gia súc: trâu, bò: có xu thế giảm về tổng đàn; tuy nhiên sản lượng thịthơi các loại có xu thế tăng khá (tăng BQ 11%/năm); chứng tỏ chất lượng đàn đạigia súc ở Đồng Nai đang ngày càng được nâng cao; kể cả chất lượng con giống
và kỹ thuật chăn nuôi Gia súc nhỏ và gia cầm có xu hướng tăng mạnh do nhiều
mô hình chăn nuôi công nghiệp có hiệu quả được nhân rộng
Cân đối nhu cầu thịt và trứng trên địa bàn tỉnh với khả năng sản xuất củangành chăn nuôi cho thấy chỉ hầu hết các loại sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn
Trang 18tỉnh không những đáp ứng đủ nhu cầu mà còn có xuất ra ngoại tỉnh và phục vụxuất khẩu
c Lâm nghiệp
* Diện tích các loại rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2014
Diện tích 181.503,39 ha, chiếm 38,82% diện tích đất nông nghiệp Đấtlâm nghiệp phân bố chủ yếu ở các huyện Vĩnh Cửu (71.395,35 ha), Tân Phú(45.927,02 ha), Định Quán (35.623,97 ha) Trong đó:
- Đất rừng sản xuất: diện tích 43.853,41 ha, chiếm 24,16% diện tích đấtlâm nghiệp, phần diện tích này chủ yếu là rừng sản xuất của Công ty TNHH 1thành viên Lâm nghiệp La Ngà (huyện Định Quán) và một số do hộ gia đình, cánhân quản lý và sử dụng
- Đất rừng phòng hộ: diện tích 36.393,09 ha, chiếm 20,05% diện tích đấtlâm nghiệp, đối tượng quản lý chủ yếu là các lâm trường như: Lâm trường 600,Ban Quản lý rừng phòng hộ 600, Ban Quản lý rừng phòng hộ Tân Phú, BanQuản lý rừng phòng hộ Long Thành, Ban Quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc,Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp La Ngà…
- Đất rừng đặc dụng: diện tích 101.256,89 ha, chiếm 55,79% diện tíchđất lâm nghiệp Đất rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh chỉ có ở 04 huyện: VĩnhCửu (62.212,57 ha), Tân Phú (39.033,2 ha), Trảng Bom (9,76 ha) và Định Quán(1,37ha) Trong đó, phần lớn diện tích thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên và di tíchVĩnh Cửu và Vườn Quốc gia Cát Tiên quản lý Riêng phần rừng đặc dụng ởhuyện Trảng Bom do trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh quản lýphục vụ vào mục đích nghiên cứu
Bảng 7: Thống kê diện tích đất lâm nghiệp theo đơn vị hành chính
Đất rừng sản xuất
Đất rừng phòng
hộ Đất rừng đặc dụng Diện
tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%) Toàn tỉnh 181.503,39 43.853,41 100 36.393,09 100 101.256,89 100
Trang 19Ngoài huyện trong tỉnh: 2.146 ha/983 hộ nhận khoán;
Ngoài tỉnh : 400 ha/61 hộ nhận khoán
- Diện tích đất lâm nghiệp do địa phương quản lý: 6.534,5 ha, gồm có5.946 ha do 4.752 hộ dân đang sử dụng; diện tích chưa giao khoán 589 ha
d.Thuỷ sản
Nhìn chung, tiềm năng nuôi trồng thủy sản Đồng Nai là khá lớn; tuynhiên, trong những năm qua, quy mô nuôi trồng thủy sản tăng không nhiều(<1%/năm); nguyên nhân chính là yêu cầu để giải quyết hài hòa về lợi ích kinh
tế, xã hội và môi trường; trong đó, nuôi lồng bè trên sông Đồng Nai (ở BiênHòa) và trên sông La Ngà (ở Định Quán) đã giảm hoàn toàn do yêu cầu bảo vệnguồn nước; diện tích nuôi mặn lợ ở Long Thành, Nhơn Trạch dự kiến cũng sẽgiảm do công nghiệp phát triển; theo đó, các phương tiện khai thác cũng đang có
Trang 20STT Đơn vị Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Nguồn: Niên giám thống kê Đồng Nai 2014
Nuôi nước ngọt là thế mạnh của tỉnh, với các loại hình nuôi như: nuôi cá
TC, BTC trong ao hồ; nuôi cá QCCT, kết hợp; nuôi cá eo ngách (đăng quầng)Đối tượng nuôi ao hồ nhỏ như rô đồng, chép, rô phi, lóc, điêu hồng; nuôi lồng
bè như cá lăng, điêu hồng, chép, lóc; nuôi cá mặt nước lớn như: mè hoa, mètrắng, trôi, chép, rô phi…
Vùng nuôi mặn lợ của tỉnh tập trung ở huyện Long Thành và Nhơn Trạchvới các hình thức nuôi tôm sú; nuôi tôm thẻ chân trắng Hiện nay trong vùng đaphần các hộ nuôi tôm sú TC, BTC chuyển sang nuôi TCT thâm canh, vì thời giannuôi ngắn và ít rủi ro hơn Các mô hình nuôi năng suất cao được gia tăng đầu tư,dần tiếp cận và triển khai các quy trình nuôi đạt tiêu chuẩn VietGAP về an toànchất lượng đối với TCT và tôm sú trong vùng ngập mặn
Các hình thức tổ chức sản xuất nuôi trồng thủy sản ở Đồng Nai gồm có:kinh tế là nhà nước (Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, trực tiếpquản
lý hồ Trị An và hồ Bà Hào với diện tích nuôi cá mặt nước lớn là 25.303 ha); kinh
tế tập thể (diện tích nuôi trồng thủy sản của các HTX chiếm khoảng 2,5% tổngdiện tích nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh) và còn lại là kinh tế hộ (riêng nôi cá lồng
bè, 100% là kinh tế hộ)
2 Ngành công nghiệp
Sản xuất công nghiệp trên địa bàn năm 2014 tuy có thuận lợi hơn do kinh
tế đang trên đà phục hồi nhưng còn gặp không ít khó khăn, nhất là những thángđầu năm: thị trường xuất khẩu, giá xuất khẩu thấp; thị trường trong nước tiêu thụchậm Theo báo cáo kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai năm 2014, giá trị sản xuấtcông nghiệp trên địa bàn năm 2014 (giá hiện hành) đạt 700.878 tỷ đồng, chỉ sốsản xuất công nghiệp (IIP) năm 2014 tăng 8,3% so cùng kỳ (năm 2013 tăng
7,6%) Các ngành công nghiệp chủ lực vẫn duy trì được thị trường xuất khẩu,
sản xuất vẫn tăng khá cao như: ngành sản xuất giày da, may mặc, dệt và các sảnphẩm tiêu thụ trong nước như: sản xuất phụ tùng xe máy, sản xuất vật liệu xây
Trang 21dựng, sản xuất các sản phẩm kim loại.v.v Ngành khai khoáng đã phục hồi, nhucầu tiêu thụ các loại đá xây dựng trên địa bàn và khu vực tiếp tục tăng cao, giátiêu thụ tăng Tuy nhiên một số ngành sản xuất vẫn tiếp tục gặp khó khăn do sảnphẩm tiêu thụ chậm như: ngành sản xuất giấy, chế biến thực phẩm và đồ uống,sản xuất thuốc lá.
Bảng 9: Số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2014
7 Sản xuất da và các sản phẩm liên quan 162 169 225 238 251
8 Chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ, tre, nứa 761 780 968 995 1.014
9 Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy 93 99 113 126 134
10 In, sao chép bảng ghi các loại 170 172 193 208 221
11 Sản xuất hóa chất và các sp từ hóa chất 185 193 202 209 218
12 Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu 9 10 14 16 17
13 Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic 140 150 151 155 160
14 SX sản phẩm từ chất khoáng phi kim
16 SX sản phẩm từ kim loại 2.511 2.562 1.969 1.981 2.055
19 Sản xuất máy móc và thiết bị chưa phân
22 SX giường, tủ, bàn ghế 1.153 1.163 1.443 1.472 1.532
23 Công nghiệp chế biến chế tạo khác 44 48 91 112 115
24 Sữa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máymóc, thiết bị 4 5 186 191 197
27 Hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủyrác thải, tái chế phế liệu 4 4 5 6 8
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2014
Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản còn chiếm tỷ trọng tương đốicao trong cơ cấu ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến thực phẩmvẫn chiếm số lượng lớn với 3.562 cơ sở, chiếm 24,7% tổng cơ sở sản xuất côngnghiệp, giá trị sản xuất của ngành năm 2014 (theo giá hiện hành) đạt 145.962 tỷ
Trang 22đồng, chiếm 20,38% tổng giá trị của toàn ngành công nghiệp Tiếp đến là côngnghiệp dệt, sản xuất da và các sản phẩm có liên quan, sản xuất hóa chất, sản xuấtmáy móc thiết bị, sản xuất sản phẩm từ kim loại,…
Các loại nông sản được chế biến ở Đồng Nai gồm có cao su, hồ tiêu, điều,
cà phê, thịt gia súc, gia cầm, rau, trái cây và một số loại nông sản khác Để hìnhdung vai trò của công nghiệp chế biến đối với sản xuất các ngành hàng NN tahãy so sánh công suất chế biến với sản lượng của một số ngành hàng chính năm
2014 như sau:
- Cao su: sản lượng 40,36 ngàn tấn; trên địa bàn hiện có Công ty TNHHmột thành viên tổng công ty cao su Đồng Nai với 4 nhà máy trực thuộc và 6công ty cổ phần; ngoài ra, còn có một số nhà máy chế biến nhỏ khác như công
ty TNHH một thành viên Mẫu Đơn, nhà máy chế biến cao su Dầu Giây… tổngcông suất chế biến 50.000 - 55.000 tấn/năm (gấp 1,2 - 1,32% sản lượng cao sutoàn tỉnh) Sản phẩm chính tập trung ở lĩnh vực nông nghiệp là cao su thiênnhiên sơ chế gồm nhiều chủng loại: SVR L, SVR 3L,SVR CV50, SVR CV60,SVR GP, SVR 5, SVR10, SVR20, SVR10CV, LATEX 60% HA,LA… chiếmkhoảng 96% doanh thu hàng năm của Tổng công ty và chiếm khoảng 10% tổngsản lượng cao su của Việt nam
- Mía đường: Sản lượng 625,71 ngàn tấn Trên địa bàn tỉnh hiện có 3Công ty chế biến đường (Cty Cổ phần đường Biên Hòa, La Ngà và Cty míađường Trị An, tổng công suất thiết kế khoảng 550 ngàn tấn/năm
- Cà phê: Sản lượng 32,95 ngàn tấn Trên địa bàn tỉnh hiện có 5 doanhnghiệp chế biến cà phê và một số cơ sở cá thể ( 7.000 lao động) với tổng côngsuất 12.575 tấn sản phẩm chế biến từ cà phê bao gồm cà phê rang xay, bootkmilo, nescafe…
- Hạt điều: sản lượng đạt 45,96 ngàn tấn Hiện có 2 doanh nghiệp(CTTNHH Hảo, Đonafood) và khoảng 400 lao động cá thể tham gia chế biếnhạt điều, công suất chế biến 8.000 tấn điều nhân/năm; phần lớn điều thô đượcxuất bán cho các tỉnh lân cận
- Sản xuất thức ăn chăn nuôi: Trên địa bàn tỉnh hiện có 20 doanh nghiệpchế biến thức ăn chăn nuôi và thủy sản, tổng công suất 2,78 triệu tấn; so sánhvới quy mô đàn các loại vật nuôi (heo 1,33 triệu con, gia cầm 12,62 triệu con, dêcừu 86 ngàn con…) cho thấy năng lực SX thức ăn chăn nuôi trên địa bàn không
Trang 23chỉ đáp ứng nhu cầu cho chăn nuôi mà còn xuất ra các tỉnh khác khoảng 1,2triệu tấn/năm…
- Giết mổ gia súc, gia cầm: hiện tại, trên địa bàn tỉnh có 173 cơ sở sở giết
mổ có phép (trong đó, 4 cơ sở loại A, 119 cơ sở loại B và 50 cơ sở loại C); ngoài
ra, còn có các cơ sở giết mổ tập trung: cơ sở giết mổ tập trung thị xã LongKhánh, cơ sở giết mổ tập trung Thy Thọ… và các doanh nghiệp như Nhà máychế biến thực phẩm Đồng Nai D&F thuộc Tổng Công ty thực phẩm Đồng Nai,HTX Thương mại dịch vụ Tân Mỹ, công ty liên doanh chế biến súc sản LongBình, Cty TNHH Gia Kiệm có tham gia giết mổ gia súc gia cầm, tổng công suấtchế biến 1.020 tấn/năm; ngoài ra, kết quả điều tra cho thấy còn có khoảng trên
200 cơ sở giết mổ không kiểm soát được Nếu tính cả những cơ sở này thì côngsuất giết mổ hiện đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thịt trên địa bàn tỉnh; tuy nhiên vấn
đề vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm đối với các cơ sở này còn nhiềuđiều bất cập
- Sữa bò: hiện có 2 đơn vị thu mua sữa là Công ty Vinamilk và Công ty cổphần Lothamilk có tham gia chế biến sữa bò với công suất 12 ngàn tấn/năm;ngoài ra còn có 167 lao động cá thể chế biến sữa bò
- Thuốc lá: Công ty TNHH thuốc lá Đồng Nai hàng năm sản xuất 385triệu bao thuốc lá; tuy nhiên, sản lượng thuốc lá sản xuất trên địa bàn tỉnh chỉđạt 2,43 ngàn tấn; công ty vẫn phải nhập nguyên liệu từ các tỉnh khác
- Khoai mỳ: Trên địa bàn tỉnh hiện có 5 doanh nghiệp tham gia chế biếnkhoai mỳ (Cty liên doanh Nam Việt, doanh nghiệp tư nhân Kiệm Tân 2, Doanhnghiệp tư nhân Phong Phú, Cty Ajnomoto và Cty Vedan Vietnam) với tổng côngsuất 305.955 tấn/năm; các loại sản phẩm gồm tinh bột khoai mỳ, bột ngọt, bộtnêm, lysine, acid… theo số liệu thống kê, năm 2014 toàn tỉnh sản xuất được385,2 ngàn tấn khoai mỳ; sản lượng này không đáp ứng đủ nhu cầu chế biến, cácdoanh nghiệp kể trên phải nhập nguyên liệu từ địa phương khác
Nguồn nguyên liệu nông lâm sản tại chỗ chưa đáp ứng cho công nghiệpchế biến nông lâm sản trên địa bàn tỉnh, phần lớn được nhập từ các tỉnh TâyNguyên hoặc được nhập trực tiếp từ nước ngoài: bột giấy, sợi vải, sắn, thuốc lá,
… Những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai đã có bước pháttriển khá về quy mô, năng suất và chất lượng nhiều loại cây trồng vật nuôi tănglên đáng kể nhờ áp dụng giống mới và quy trình sản xuất tiên tiến Bên cạnh đó,
Trang 24sản xuất nông nghiệp cũng còn một số khó khăn và hạn chế: phổ biến còn sảnxuất nhỏ, sử dụng giống cũ năng suất và chất lượng thấp, trình độ cơ giới thấp,quy trình sản xuất còn lạc hậu năng suất thấp, chưa hình thành được các vùngnguyên liệu nông sản tập trung để cung cấp số lượng lớn cho công nghiệp chếbiến Trình độ lao động ở nông thôn thấp, ít vốn, khả năng tiếp thu và ứng dụngtiến bộ kỹ thuật nông nghiệp bị hạn chế dẫn đến không thực hiện đúng quy trìnhsản xuất nên một số sản phẩm kém chất lượng, năng suất thấp, chi phí sản xuấtcao, không đáp ứng cho nhu cầu nguyên liệu nông sản cho các nhà máy chế biếntrên địa bàn.
Ngành công nghiệp đã giải quyết việc làm cho 556.363 lao động, tăng gần100.000 lao động so với năm 2010 Trong đó, lao động khu vực nhà nước chiếm126.065 người và lao động khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là 430.298người Thu nhập của người lao động cũng được gia tăng đáng kể, năm 2014,tổng thu nhập bình quân/ lao động trong ngành công nghiệp đạt 72 triệuđồng/người/năm
Hiện nay có 7 làng nghề đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, trong
đó bao gồm: làng nghề khai thác, điêu khắc đá ở Biên Hòa; làng nghề làm gốm
ở Biên Hòa; làng gốm Tân Vạn; làng đất nung Bửu Long; làng Bến gỗ; làng Bếncá; làng nghề dệt thổ cẩm ở Tà Lài Các làng nghề này đã có từ lâu dời và hiệnnay đang được hưởng các chính sách để bảo tồn và phát triển Sản phẩm củalàng nghề cũng đã được xây dựng thương hiệu và phát triển ra thị trường nướcngoài
3 Ngành thương mại – dịch vụ
Thương mại, dịch vụ có mức tăng trưởng cao so với các ngành kinh tếkhác trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010 – 2014, đạt 14,32%/năm (theo giá so sánh2010) Tổng mức hàng hóa bán lẻ (theo giá hiện hành) năm 2014 là 84.789 tỷđồng tăng gần gấp đôi so với năm 2010, trong đó khu vực Nhà nước chiếm5,75%, khu vực ngoài quốc doanh chiếm 94,25% tổng mức bán lẻ
Cơ sở hạ tầng thương mại được đầu tư xây dựng khá hoàn chỉnh; tổng sốchợ đang hoạt động trên địa bàn tỉnh 193 chợ, trong đó có 08 chợ hạng 1; 29 chợhạng 2; 156 chợ hạng 3; 02 Trung tâm Thương mại, 06 Siêu thị; ngoài ra, tỉnhđang lập đề án chuyển đổi chức năng khu công nghiệp Biên Hòa I thành Trungtâm Thương mại Dịch vụ của thành phố Biên Hòa Chương trình xúc tiến
Trang 25thương mại tập trung vào các hoạt động tham gia, tổ chức hội chợ triển lãmtrong và ngoài nước, khảo sát thị trường nước ngoài, tổ chức hội nghị hội thảo,tập huấn đào tạo Tổ chức các hội thảo, hội nghị về giải pháp tiêu thụ nông sảncho nông dân và xuất khẩu sản phẩm Tập huấn đào tạo về kỹ năng sản xuất,quản lý kinh doanh, quản lý nhà nước, thương mại điện tử cho các hộ nông dân,hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh trong nước và xuất khẩu trên địa bàn tỉnh.Phát hành Bản tin thương mại và công nghiệp Đồng Nai định kỳ hàng tuần, thựchiện chương trình “Bản tin thị trường” trên kênh ĐN1 và phát lại trên kênhĐN2 Thường xuyên cập nhật thông tin chào mua, chào bán trên Trang tin điện
tử Trung tâm Xúc tiến Thương mại… Những hoạt động kể trên, không chỉ giúpcho nông dân, chủ trang trại, các doanh nghiệp tiêu thụ được sản phẩm mà còngóp phần cung cấp thông tin về khoa học kỹ thuật, thị trường tiêu thụ, công nghệsản xuất và từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm hàng hóa
- Hệ thống dịch vụ tài chính – tín dụng: Toàn tỉnh hiện có 12 chi nhánhngân hàng thương mại nhà nước; 01 chi nhánh ngân hàng Chính sách- xã hội; 01chi nhánh ngân hàng Phát triển; 01 Hội sở chính Ngân hàng cổ phần Đại Á; 22chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần; 02 Phòng giao dịch của ngân hàngthương mại cổ phần khác địa bàn, 04 chi nhánh ngân hàng liên doanh, 01 chinhánh Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương và 31 Quỹ Tín dụng nhân dân cơsở.Dịch vụ ngân hàng phát triển đa dạng, các ngân hàng thương mại thực hiệnnhiều chương trình quản lý sản phẩm và dịch vụ tiện ích ngân hàng Tuy nhiên,dường như các tổ chức tín dụng, ngân hàng còn ít quan tâm đến sản xuất nôngnghiệp, biểu hiện cụ thể là các trang trại, hộ nông dân khó vay vốn từ các tổchức này; những bất cập về thủ tục vay, lượng vốn vay, thời hạn cho vay và lãisuất cho vay không phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
là nguyên nhân chính làm cho người dân khó tiếp cận được các nguồn vốn ưuđãi; ngoài ra, các tổ chức tín dụng - ngân hàng vẫn chưa có những giải pháp hữuhiệu để huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, giải quyết được 2 bất cập nàynông nghiệp sẽ có thêm nguồn lực để phát triển một cách bền vững
III Thực trạng cơ sở hạ tầng của toàn tỉnh
1 Thực trạng giao thông
- Đường bộ: Đến cuối năm 2013, hệ thống giao thông đường bộ trên địa
bàn tỉnhbao gồm:Quốc lộ: 05 tuyến đi qua (QL1, QL1K, QL51, QL56, QL20)
Trang 26tổng chiều dài 244,22 km, nhựa hóa 100%, đây là các tuyến trục Bắc- Nam vàĐông- Tây kết nối các khu vực trong và ngoài tỉnh.Đường tỉnh: 20 tuyến, tổngchiều dài 438 km; trong đó, đường nhựa chiếm 64,4%, đường cấp phối chiếm35,6% Các tuyến đường huyện và đường đô thị: 274 tuyến, dài 1.317 km; trong
đó, đường nhựa 39,6%, còn lại một số đường huyện là đường bê tông (0,4%),đường cấp phối (37,2%), rải đá (0,6%) và đường đất 22,1%).Đường xã, phường:
có tổng chiều dài 4.143km, tỷ lệ nhựa hóa khoảng 30%, đường đất còn chiếm hơn40%, còn lại là đường bê tông, đường cấp phối, đường rải đá Đường chuyêndùng: có 487 các đơn vị kinh tế trong tỉnh trực tiếp quản lý, chủ yếu là đườngnhựa, đường cấp phối
- Đường sắt: Trên địa bàn tỉnh đang khai thác tuyến đường sắt Thống
Nhất do Trung ương quản lý, đoạn qua tỉnh có chiều dài 87,5 km gồm có 8 gatrong đó ga Biên Hoà là ga chính trang bị hệ thống thông tin tín hiệu chạy tàubán tự động Tuyến đường sắt Thống Nhất là kênh lưu thông vận chuyển hànhkhách quan trọng giữa tỉnh Đồng Nai với khu vực Duyên hải miền Trung vàphía Bắc
- Đường thủy: Toàn tỉnh hiện có 24 tuyến đường sông đang hoạt động,
tổng chiều dài 532 km, trong đó có 6 tuyến (169 km) do Trung ương quản lý và
18 tuyến (262 km) do tỉnh quản lý Ngoài ra, còn 61 tuyến kênh rạch (101 km) dođơn vị cơ sở khai thác, quản lý Các tuyến đường sông quan trọng lưu thông tàu rabiển gồm có 03 tuyến theo các sông Đồng Nai, sông Thị Vải, sông Nhà Bè- LòngTàu, trên các tuyến đường sông này đều có các bến cảng tiếp nhận được tàu 5000DWT trở lên Trên các tuyến đường sông hiện có 11 cảng biển, khối lượng hànghóa qua cảng khoảng 5,2 triệu tấn/năm và 10 cảng đường thủy nội địa có thể cho
xà lan từ 500 - 3.000 tấn cập bến
- Đường hàng không: Trên địa bàn tỉnh có sân bay Biên Hòa, hiện là sân
bay quân sự, ngoài ra còn một số sân bay dã chiến được xây dựng từ trước năm
1975 đến nay hầu như không còn sử dụng Dự kiến đến năm 2020 sẽ khánhthành sân bay quốc tế Long Thành với công suất khoảng 100 triệu hànhkhách/năm
* Đánh giá chung: Hệ thống giao thông trên trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
trong mấy năm gần đây phát triển khá nhanh đáp ứng tốt nhu cầu phát triển cácngành kinh tế; đối với nông nghiệp có thể xem là một thuận lợi không nhỏ bởi
Trang 27các loại vật tư nông nghiệp hàng hóa nông sản có thể được vận chuyển một cáchnhanh chóng, đáp ứng tốt yêu cầu về thời vụ và chất lượng sản phẩm; tuy nhiên,giao thông nội đồng trên địa bàn tỉnh vẫn còn khá nhiều bất cập; các ngành, cáccấp cần phải xem việc hoàn chỉnh hệ thống giao thông nội đồng vừa là mục tiêutrong xây dựng nông thôn mới, vừa là giải pháp quan trọng để nông nghiệp pháttriển một cách bền vững.
2 Thực trạng thủy lợi
Ngành thuỷ lợi đã tiến hành nâng cấp, sửa chữa và xây mới các công trìnhthuỷ lợi; tính đến năm 2013, trên địa bàn tỉnh có 117 công trình thuỷ lợi, baogồm 70 hồ đập các loại, 32 trạm bơm, 9 tuyến kênh tưới, 3 tuyến đê ngăn lũmặn, 2 công trình thoát lũ và 1 công tiêu nước với 590,909 km kênh mươngtưới, tiêu (hiện trạng các loại công trình thể hiện ở phụ lục số 16), tổng côngsuất tưới tiêu cho 28.099ha, công suất thực tế 23.020ha (đạt 81,92%)
Nhìn chung, các công trình thuỷ lợi ở Đồng Nai đã và đang phát huy hiệuquả tốt, tổng diện tích tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp từ các công trình thủylợi kể trên là 34.753 ha (trong đó, vụ ĐX 15.087ha, vụ HT 12.468ha, vụ mùa7.196ha) ngăn mặn 6.369ha, cấp nước công nghiệp 10,28 triệu m3) cụ thể nhưsau:
Bảng 10: Năng lực phục vụ của các công trình thủy lợi
- Cây công nghiệp và
Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT
Tuy nhiên, so với nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp, năng lực trênvẫn chưa đáp ứng; mặt khác hiệu suất sử dụng của một số công trình còn thấp;
có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này; trong đó, nguyên nhân quan trọnglà: địa hình tưới nước phức tạp, đất có thành phần cơ giới nhẹ (tỷ lệ thất thoátnước lớn); một số công trình xuống cấp; khu tưới lại phân tán; mặt khác, trong
Trang 28quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và chuyển đổi cơ cấu cây trồngnói riêng, một số diện tích cây hàng năm được chuyển sang cây lâu năm khôngcần tưới như cao su, đặc biệt có một số khu tưới đã chuyển đổi mục đích sửdụng sang đất phi nông nghiệp Do đó, giai đoạn 2014 - 2020 cần thực hiện hàngloạt các giải pháp để nâng cao hiệu quả công trình và tăng số lượng công trìnhphục vụ sản xuất nông nghiệp; trong đó, các giải pháp phi công trình như: hoànthiện kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng cường công tác quản lý, bảo vệcông trình, tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn chocông nhân ở ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Biện pháp công trìnhgồm: tu bổ, bảo vệ và phát triển rừng, tìm kiếm và xây dựng mới các công trìnhđầu mối, hệ thống kênh mương, xây dựng công trình chuyển nước lưu vực, xâydụng hệ thống tưới nước tiết kiệm
3 Thực trạng cấp điện
Nguồn cấp điện cho tỉnh từ điện lưới quốc gia chủ yếu lấy từ nhà máythủy điện Trị An công suất 4x100MW, nhà máy điện FORMOSA công suất150MW, nhà máy điện Hàm Thuận công suất 2x150MW, nhà máy điện Phú Mỹ
và nhà máy điện Nhơn Trạch 1 công suất 462,8 MW
Hệ thống lưới điện gồm các cấp điện áp 110KV, 35KV, 22KV, 10KV và6KV với tổng chiều dài mạng lưới đường dây truyền tải điện hơn 6.000 kmtrong đó đường dây 220KV có 302 km, đường dây 110KV có 434,5 km, đườngdây 35KV có 1.986,7 km Hệ thống trạm biến áp có 5.362 trạm trong đó có 3trạm 220KV, 20 trạm 110 KV, 1.786 trạm trung thế (35/6KV, 35/0,4KV,22/0,4KV), còn lại là các trạm hạ thế (10/0,4KV, 6/0,4KV) Hệ thống lưới điện
đã được kéo phủ khắp toàn tỉnh đến 100% số xã, cung cấp điện khá ổn địnhphục vụ các KCN, đô thị và hầu hết các khu vực nông thôn trong tỉnh
Tốc độ gia tăng tiêu dùng điện thương phẩm hàng năm của tỉnh ở mức rấtcao, bình quân gần 15%/năm, từ 3.306 triệu kw/h tăng lên gần 6.100 triệu kw/htrong đó gần 70% là tiêu dùng điện của các KCN Công suất cực đại của mạnglưới 1.029MW nhưng mức phân bổ công suất điện từ Trung tâm điều độ hệthống điện miền Nam cho tỉnh Đồng Nai vào các giờ cao điểm chỉ khoảng950MW nên đáp ứng khoảng 90% nhu cầu tiêu dùng điện thực tế, chưa đảm bảo
an toàn phụ tải cho sản xuất nhất là ở các KCN
Trang 29Về cơ bản ngành điện đã đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ điện; riêng khuvực nông thôn, có khoảng 98% số hộ được dùng điện; tuy nhiên, điện phục vụcho sản xuất nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ; có nhiều nguyên nhân;song, chủ yếu là chưa có sự đầu tư đúng mức cho hệ thống đường dây và trạm đểcung cấp điện ra đồng ruộng, đến tận nơi sản xuất nông nghiệp; trong khi việclàm trên là quá sức đối với từng hộ dân; nên cần có sự đầu tư thích đáng đối vớicác công trình điện phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi thủy sản.
4 Thực trạng các khu, cụm công nghiệp, TTCN
Số lượng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thực trạng hoạt động củacác khu cụm công nghiệp, các ngành nghề khuyến khích tại các khu, cụm côngnghiệp
IV Đánh giá chung
- Cơ sở hạ tầng, dịch vụ tương đối phát triển: đường cao tốc nối liền cáchuyện với các khu công nghiệp, cảng,… Ngoài ra tỉnh còn đang xây dựng cảnghàng không lớn nhất nước,…
- Đồng Nai có nhiều khu, cụm công nghiệp với nhiều nhà máy chế biếnnông sản, thực phẩm có quy mô lớn, vì vậy rất thuận lợi để phát triển chế biến
cà phê
2 Khó khăn.
- Thổ nhưỡng không thuận lợi cho phát triển cây cà phê rộng rãi, chỉ một
số vùng có thổ nhưỡng tương đối phù hợp (nếu có tác động cải thiện) với diệntích nhỏ
- Đồng Nai là một tỉnh có ngành công nghiệp phát triển do đó nguồn laođộng nông thôn đang có xu hướng bị thu hẹp điều này dẫn đến việc thiếu hụt laođộng nông nghiệp trong tương lai
Trang 30- Sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường nông sản: sự cạnh tranh của thịtrường nông sản cả trong và ngoài nước sẽ càng khốc liệt hơn Quá trình sảnxuất nông nghiệp hiện nay của tỉnh đứng trước thách thức phải được tiêu chuẩnhóa theo yêu cầu của các thị trường, hàng nông thủy sản phải có thương hiệu vàđăng ký bảo hộ tác quyền, phải không ngừng hợp tác và cải thiện để phát triểnmạnh về số lượng, tiến bộ rõ về chất lượng, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
- Vốn đầu tư lớn cho sản xuất nông nghiệp: Trong bối cảnh hội nhập vàcạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn, sản xuất nông nghiệp đòi hỏi phải ứngdụng các kỹ thuật và công nghệ cao để vừa giảm giá thành sản phẩm, vừa tăngchất lượng sản phẩm, nhưng đồng thời phải tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn
và ổn định nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường Tất cả những điều kiện trênchỉ có thể được đáp ứng khi sản xuất được đầu tư lớn, đây là thách thức đối vớisản xuất cà phê theo hộ gia đình ở Đồng Nai
Trang 31PHẦN THỨ HAI HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN, BẢO QUẢN
VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
I Vai trò, nhu cầu tiêu dùng nội địa và khả năng thị trường xuất khẩu của sản phẩm cà phê Đồng Nai.
1 Vai trò của cà phê đối với phát triển kinh tế của toàn tỉnh
Cà phê là một trong những sản phẩm quan trọng trong ngành nông nghiệpViệt Nam bởi giá trị cao và tính bền vững của nó mang lại Ngành cà phê gópphần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế: ngành cà phê gắn với cả một quá trìnhkhép kín từ sản xuất đến tiêu dùng Điều này kéo theo theo một loạt các ngànhkinh tế phát triển như ngành xây dựng các cơ sở để nghiên cứu giống, ngànhthuỷ lợi, ngành giao thông, ngành chế tạo máy móc, Vì thế đẩy mạnh qúa trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các vùng nơi có cây cà phê phát triển Điều nàygóp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá trong nông nghiệpnông thôn
Đồng Nai là tỉnh công nghiệp, trong đó ngành công nghiệp chủ yếu tậptrung ở một số huyện có tiềm năng: Long Thành, Trảng Bom, Biên Hòa, NhơnTrạch,… tuy nhiên một số huyện như: Tân Phú, Định Quán, Cẩm Mỹ, Xuân Lộcchủ yếu vẫn phát triển mạnh về nông nghiệp, trong đó cây cà phê luôn luôn làmột trong những cây trồng mang lại giá trị cao đối với ngành nông nghiệp
Cây cà phê đã được phát triển trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ những nămđầu của thế kỷ XX Theo thống kê, năm 2014 toàn tỉnh Đồng Nai có khoảng20.000 ha cà phê, với tổng sản lượng 32.945 tấn, đạt giá trị 875.975 triệu đồng,chiếm 3,64 tổng giá trị ngành nông nghiệp Mặc dù cà phê không phải là thếmạnh của Đồng Nai, tuy nhiên hiện vẫn là một trong những mặt hàng nông sảnchiếm tỷ trọng lớn, góp phần cải thiện thu nhập và tạo việc làm cho người nôngdân trên địa bàn tỉnh
Trang 322 Hiện trạng nhu cầu tiêu dùng nội địa và khả năng thị trường xuất khẩu
* Nhu cầu tiêu dùng cà phê trong nước:
Với nguồn nguyên liệu cà phê nhân dồi dào trên 1,6 triệu tấn/năm, nhucầu của người tiêu dùng cao, thị trường cà phê trong nước đang tạo sức hút chocác Doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư Tuy nhiên, theo Hiệp hội Cà phê
ca cao Việt Nam (Vicofa), ước tính tổng lượng tiêu thụ cà phê của thị trườngtrong nước năm 2014 chỉ chiếm 10% sản lượng cà phê sản xuất được, 90% cònlại là xuất khẩu
Những năm trước, thị trường cà phê rang xay và hòa tan của Việt Nam vớirất nhiều loại, có thương hiệu hoặc không có thương hiệu, nhưng chủ yếu là càphê truyền thống Nhưng thị trường cà phê rang xay và hòa tan của Việt Namngày càng trở nên hấp dẫn, cạnh tranh khốc liệt, được thể hiện qua việc các nhàmáy chế biến cà phê lớn liên tục ra đời và hoạt động hết công suất Tiêu thụ càphê trong nước những năm gần đây tăng nhanh (với 2/3 là cà phê bột rang xay
và 1/3 là cà phê hòa tan) do sự phát triển mạnh về số lượng và quy mô của cácquán cà phê, các cửa hàng bán lẻ cà phê cũng như của các chuỗi cung ứng thựcphẩm khác
Công nghiệp chế biến cà phê của Việt Nam hiện nay cũng đã có nhữngbước tiến lớn và đạt những thành công đáng khích lệ Thống kê của Nielson ViệtNam cho thấy hiện đang có 20 nhà máy sản xuất cà phê hòa tan tại Việt Nam vàtiêu thụ cà phê hòa tan tại Việt Nam tăng 5% trong năm 2014 Vinacafe BiênHòa chiếm 41% thị phần với mạng lưới hơn 140.000 chi nhánh, đại lý phân phốirộng khắp Nestle đứng thứ 2 với 26% thị phần Trung Nguyên đứng thứ 3 với16% thị phần.Trần Quang đứng thứ 4 với 15% thị phần, số còn lại chỉ chiếm2% Theo báo cáo tổng quan về ngành cà phê Việt Nam của Bộ Nông nghiệp Mỹ(USDA) dự báo việc mở rộng khu vực bán lẻ cà phê cà phê sẽ góp phần gia tăngtiêu thụ nội địa trong tương lai gần
Sản lượng cà phê rang/xay và cà phê hoà tan của Việt Nam,
Trang 33Theo nghiên cứu về thói quen sử dụng cà phê, 65% người tiêu dùng có sửdụng cà phê uống cà phê bảy lần trong tuần, nghiêng về nam giới (59%) Riêng
về cà phê hòa tan thì có 21% người tiêu dùng sử dụng cà phê hòa tan từ 3 đến 4lần trong nhà và hơi nghiêng về nhóm người tiêu dùng là nữ (52%) Tỷ lệ sửdụng cà phê tại nhà và bên ngoài là ngang nhau 49%/50% Thời gian uống càphê phổ biến nhất là từ 7 đến 8 giờ sang Quán cà phê tại Việt Nam có thể tìmthấy tại mọi ngóc ngách, phổ biến đa dạng, đa kiểu tạo sự thuận tiện nhất chongười uống cà phê
Trong những năm gần đây, tại Việt Nam, khá nhiều hành vi vi phạm trongsản xuất cà phê đặc biệt là việc sử dụng cùi bắp được rang cháy, đậu nành và cáchóa chất để làm giả cà phê rồi sau đó tung ra thị trường thông qua các cửa hàngnhỏ, ki-ốt và cửa hàng cà phê bán lẻ Chính vì vậy, để lấy lại lòng tin của ngườitiêu dùng, nhiều cửa hàng chuyên bán cà phê phải thực hiện việc nghiền và pha
cà phê ngay trước mặt khách hàng Tuy nhiên, cà phê “bẩn” – loại cà phê baogồm nhiều nguyên liệu khác – chỉ bán trên thị trường cho người có thu nhậpthấp hoặc những người ở vùng sâu vùng xa Văn hóa cà phê ở Việt Nam đãmang đến một loạt các sản phẩm và mức giá khác nhau cho người tiêudùng.Người tiêu dùng có thể dễ dàng tìm thấy các cửa hàng cà phê bán cà phêđen với giá chỉ 10.000 đồng/cốc cũng như 70.000 đồng/cốc Nói chung, cácquán cà phê tại Việt Nam được đánh giá cao bởi sự đa dạng về các hình thức,dịch vụ và sản phẩm
Theo Euromonitor, chuỗi cửa hàng cà phê là loại hình phát triển nhanhnhất, với doanh thu hàng năm tăng 32% Sự tăng trưởng cao này là do việc mởrộng của các nhãn hiệu cửa hàng cà phê hiện có và sự xâm nhập của các nhãnhiệu mới Trong năm 2015, Starbucks nâng tổng số cửa hàng lên con số16.McCafe đã mở 5 cửa hàng kể từ khi nhãn hiệu cà phê này vào Việt Nam đầunăm 2014 Các chuỗi cửa hàng khác như Coffee Bean and Tea Leaf, GloriaJeans, Coffee Concepts và Highlands cũng đang tiếp tục phát triển thêm cơ sở
Sự phát triển bùng nổ của chuỗi cửa hàng cà phê nói trên cho thấy khách hàngngày càng khắt khe về chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ của cửa hàng
Hơn nữa, có một số lượng lớn các chuỗi cà phê nhỏ hơn, với ý tưởng phục
vụ cả hai loại thức uống là cà phê truyền thống tốt cho sức khỏe, và các loại càphê kiểu ngoại (đá xay, latte, cà phê và trái cây xay) với giá cả cạnh tranh hơn sovới các nhãn hiệu nước ngoài Các chuỗi cửa hàng lớn và nhỏ trong nước như
Trang 34Cà phê Trung Nguyên, Passio Coffee, Phúc Long, Thục, Effoc Coffee, Napoli vàMilano cũng đang phát triển thúc đẩy lượng tiêu thụ cà phê trong nước.
Loại hình cà phê ngồi tại chỗ là hình thức đem lại doanh thu chính củangành cà phê Bên cạnh đó, mô hình cà phê mang đi (take away) cũng đangđược phát triển rộng rãi hơn, phù hợp với lối sống ngày càng bận rộn của ngườitiêu dùng ở các thành phố lớn.Cà phê mang đi hiện nay cũng phổ biến hơn cáccửa hàng cà phê tại chỗ truyền thống.Nhiều nhãn hàng đã sử dụng loại hìnhmang đi và giao hàng tận nơi để mở rộng thêm nguồn khách hàng
Báo cáo của USDA ước tính lượng tiêu thụ cà phê rang xay trong nướctăng từ 1,83 triệu bao lên 1,92 triệu bao do sự mở rộng liên tục của các chuỗicửa hàng cà phê và quán cà phê
Quán cà phê/Cửa hàng chuyên cà phê phân loại theo nhóm giai đoạn 2009-2014
108 10.895
104 11.435
108 11.895
117 12.345
111 12.600
Cửa hàng chuyên cà phê 8.744 9.305 9.716 10.102 10.444 10.740
- Chuỗi cửa hàng chuyên
tổ chức USDA đã điều chỉnh tăng số liệu ước tính cho lượng tiêu thụ cà phê hòa
từ 250.000 bao thành 300.000 bao niên vụ 2014/15 và từ 260.000 bao đến350.000 bao niên vụ 2015/16
Lượng tiêu dùng trong nước được dự đoán là sẽ tiếp tục tăng trưởng, điềunày được phản ánh qua sự phát triển mạnh mẽ của các cửa hàng cà phê và cácquán ăn khác có phục vụ cà phê tại Việt Nam Việc mở rộng số lượng cửa hàng
cà phê sẽ góp phần tiêu thụ mạnh sản lượng cà phê trong tương lai gần
Trang 35Sản lượng cà phê Việt Nam, Cung và Cầu
Tháng 10 năm 2013 Tháng 10 năm 2014 Tháng 10 năm 2015
Số liệu trước
Số liệu điều chỉnh
Số liệu trước
Số liệu điều chỉnh
Số liệu trước
Số liệu điều chỉnh Diện tích đã trồng (nghìn
Cây không ra quả (triệu
Hạt cà phê xuất khẩu 27.269 27.269 25.000 20.333 25.500 26.667
Cà phê rang xay xuất
Trang 36* Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam
- Xuất khẩu cà phê nhân:
Theo thống kê thương mại, Việt Nam xuất khẩu khoảng 20,34 triệu baohạt cà phê nhân trong niên vụ 2014/15, giảm khoảng 25,5% so với niên vụtrước Sự sụt giảm trong xuất khẩu này đặc biệt đáng chú ý trong tháng 2 vàtháng 3 năm 2015 khi giá cà phê thế giới giảm, cản trở nông dân Việt Nam xuấtkhẩu Báo cáo ngành cho thấy người nông dân và lái buôn ở thị trường cấp caođang hạn chế việc bán hàng cho nhà xuất khẩu ở thị trường cấp thấp hơn cho tớikhi giá cả có sự cải thiện
Top 10 thị trường xuất khẩu cà phê tươi Việt sang các nước mùa vụ 2014/15
Nguồn: Báo cáo ngành cà phê
- Xuất khẩu cà phê rang và hòa tan:
Với sự gia tăng về sản lượng của cà phê hòa tan và rang ở Việt Nam, dự đoán kim ngạch xuất khẩu của hai sản phẩm này cũng được tăng lên Theo Euromonitor, Việt Nam xuất khẩu khoảng 21,28 triệu bao cà phê hòa tan trong niên vụ 2014/15; cao hơn khoảng 380.00 bao (42%) so với niên vụ trước Sản lượng cà phê rang của Việt Nam đã có sự thay đổi lớn trong niên vụ 2014/15 so với niên vụ trước Sản lượng xuất
Trang 37khẩu tăng từ 120.000 bao lên 457.00 bao (tăng 280% so với niên vụ 2013/14) Nguyên nhân là do một số cửa hàng đã bắt đầu giới thiệu đến khách hàng loại cà phê rang xay Robusta chất lượng tốt Nhiều trong số đó cũng đang cố gắng xuất khẩu sản phẩm của mình nhằm tăng doanh thu
Thị trường xuất khẩu chính đối với cà phê hòa tan niên vụ 2014/15
Nguồn: Bản đồ thương mại thế giới (GTA)
Thị trường xuất khẩu chính đối với cà phê rang xay niên vụ 2014-2015
Trang 38- Với diện tích trồng cà phê trên 650.000ha, là một điều kiện thuận lợi cho chúng ta có thể đảm bảo nguồn cung cà phê cho hoạt động xuất khẩu.
- Khi gia nhập WTO, Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển Được hưởng sự bình đẳng như các nước xuất khẩu khác, các rào cản xuất khẩu được gỡ bỏ, cơ hội thị trường mở rộng, có điều kiện tiếp nhận các công nghệ sản xuất mới.
- Người dân đã nhanh nhạy trong việc nắm bắt thị trường, khá am hiểu quy luật cung cầu của thị trường thế giới để chủ động lượng cà phê bán ra nhằm hạn chế rủi ro.
Khó khăn:
- Về chính sách thuế: Việt Nam không nằm trong số những nước ưu tiên về thuế quan đối với sản phẩm cà phê hòa tan khi tham gia vào các thị trường truyền thống như Mỹ, Nhật Bản và EU,…Các nước này áp dụng thuế nhập khẩu gần như bằng 0% đối với hầu hết các nước xuất khẩu cà phê ở châu Mỹ Trong khi đó mức thuế này hiện
áp dụng đối với Việt Nam là từ 2,6% đến 3,1% Bên cạnh đó, nhiều nước sử dụng hàng rào phi thuế quan như là biện pháp bảo hộ ngành công nghiệp chế biến cà phê trong nước.Đây là những rào cản rất lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi thâm nhập trực tiếp vào các thị trường này và buộc phải xuất khẩu qua các công ty trung gian ở các nước được hưởng mức thuế quan ưu đãi hơn.
- Về chiến lược phát triển ngành cà phê trong tổng thể ngành nông nghiệp Việt Nam: hiện nay, các mục tiêu đề ra đối với ngành cà phê Việt Nam trong những năm tới chưa được đặt chung trong bối cảnh phát triển chung của ngành nông nghiệp cũng như ngành kinh tế Việt Nam Các chính sách do các cơ quan chức năng ban hành còn thiếu tính linh hoạt.
- Vấn đề đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn nhanh nhưng chưa tương xứng.
- Hệ thống kiểm tra, giám sát tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm còn yếu kém và lạc hậu Các nước có mức tiêu thụ cà phê lớn coi trọng vấn đề kiểm tra và giám sát chất lượng, xuất xứ và thương hiệu của hàng hóa, trong khi ở Việt Nam hoạt động này chưa thật sự được chú trọng đối với ngành cà phê từ sản xuất đến xuất khẩu Hiện tượng bán hàng giả dưới tên các thương hiệu cà phê nổi tiếng có xu hướng tăng lên trong thời gian gần đây Điều này tạo nên những bất lợi đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ do chi phí để bảo vệ thương hiệu hàng hóa vượt quá sức của họ.
- Hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam chỉ thực sự thực hiện các giao dịch kinh
tế quốc tế trong khoảng hơn 15 năm trở lại đây Do đó, nhiều chủ doanh nghiệp thiếu những kỹ năng cơ bản khai thác, xử lý tin tức và đàm phán thương mại Hơn nữa, sự phát triển rầm rộ của các doanh nghiệp tham gia chế biến và xuất khẩu cà phê chủ yếu
Trang 39trong giai đoạn giá cà phê thế giới cao nên những kỹ năng này chưa được chú trọng đúng mức.
- Gia nhập WTO sự cạnh tranh đang diễn ra rất gay gắt Các doanh nghiệp nước ngoài có ưu thế lớn với vốn và công nghệ, nên đầu tư xây dựng những khu chế biến cà phê nhân xuất khẩu chất lượng cao rất hoàn chỉnh và đồng bộ Trong thời gian tới, tỷ trọng này sẽ tăng lên nhanh do họ có ưu thế vượt trội về vốn, trình độ năng lực quản
lý, kinh nghiệm, thị trường và mạng lưới khách hàng Lúc đó, các doah nghiệp làm ăn không hiệu quả, không cạnh tranh được sẽ bị giải thể phá sản hay trở thành đại lý thu mua, gom hàng cho các doanh nghiệp nước ngoài.
- Uy tín của cà phê Việt Nam đang bị giảm sút nghiêm trọng Chất lượng cà phê Việt Nam chưa đảm bảo yêu cầu chất lượng.
- Phát triển diện tích cà phê ồ ạt, không theo quy hoạch, kế hoạch này đã nằm ngoài tầm kiểm soát của các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng Nghiêm trọng hơn, phần lớn diện tích cà phê mới phát triển sau này đều được trồng ở những vùng không có hoặc thiếu nguồn nước tưới, đất trồng cà phê không đủ tiêu chuẩn, vi phạm các quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc ngay từ khâu khai hoang, làm đất, cây trồng xen che phủ…Việc tăng nhanh diện tích cà phê này không những không mang lại hiệu quả kinh tế mà còn ảnh hưởng xấu đến tài nguyên môi trương.
II Phân tích hiện trạng phát triển và tiêu thụ cà phê.
1 Hiện trạng sản xuất cây cà phê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
* Diện tích, năng suất, sản lượng: Theo thống kê năm 2014, toàn tỉnh
Đồng Nai có 20.420 ha cà phê, trong đó diện tích cà phê kinh doanh khoảng17.568 ha, đứng thứ 5 cả nước sau các tỉnh Đăk Lăk, Lâm Đồng, Đăk Nông, GiaLai Nhìn chung giai đoạn 2010 – 2014, diện tích cà phê trên địa bàn tỉnh ĐồngNai khá ổn định, không có biến động lớn Diện tích cà phê phân bố ở hầu hết cáchuyện, trong đó:
- Huyện có diện tích cà phê nhiều: Tân Phú (3.655 ha); Định Quán (4.531ha); Trảng Bom (4.011 ha) và Cẩm Mỹ (4.720 ha)
- Huyện có diện tích cà phê trung bình: Xuân Lộc (1.189 ha); Tx LongKhánh (1.193 ha)
- Huyện có diện tích cà phê ít: Thống Nhất (538 ha) và Long Thành (439ha)
Bảng: Diện tích cà phê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Giai đoạn 2010 – 2014
Trang 40TT Phân theo huyện 2010 2011 2012 2013 2014
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai qua các năm.
Năng suất cà phê tại khu vực Đồng Nai dao động bình quân từ 1,9 – 2,5tấn/ha, đứng đầu vùng Đông Nam bộ và đứng thứ 6 cả nước, tuy nhiên khá thấp
so với các tỉnh Tây Nguyên (khu vực Tây Nguyên vào khảng 3 – 4,5 tấn/ha),trong đó khu vực có năng suất cao nhất là huyện Xuân Lộc, Tân Phú, LongKhánh, Định Quán Năng suất cà phê phụ thuộc lớn vào thổ nhưỡng, khí hậu vàtrình độ thâm canh của nông hộ Trong điều kiện thời tiết thuận lợi, hàng nămtỉnh có thể cung ứng cho thị trường khoảng 30 – 34 ngàn tấn cà phê nhân khô
* Phân vùng:
Cà phê ở Đồng Nai được tập trung thành 2 vùng lớn:
+ Vùng 1: khoảng gần 13.000 ha thuộc các huyện Cẩm Mỹ, Long Khánh,Thống Nhất, Trảng Bom và Long Thành
+ Vùng khoảng 6.500 ha thuộc các huyện Tân Phú và Định Quán
Trong đó có 49 xã có quy mô tập trung hơn 50 ha, đáp ứng tiêu chí về quy
mô xây dựng cánh đồng lớn
* Giống
Phần lớn giống cà phê được trồng hiện nay ở Đồng Nai là nhóm giống càphê vối (Robusta) thuộc 2 chủng coffee canephara var robusta và coffeaecanphora var koulilou Khoảng 70% diện tích cà phê trên địa bàn tỉnh đã già cỗi
và cho vì vậy tỉnh đang triển khai các chương trình tái canh cây cà phê Các ,loạigiống cà phê được khuyến khích phát triển gồm:
- Dòng TR5: cây sinh trưởng khoẻ, năng suất đạt 3,5 tấn/ha Trọng lượng
100 nhân đạt 20,6 gram (giống củ chỉ đạt 13-14 gram/100 nhân)