1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Chuyen de tinh toan quy hoach cap nuoc

45 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 7,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước trong mùa khô cho huyện Cư Jút, 8 dự án hồ thủy lợi đã được đầu tư xây dựng với tổng dung tích khoảng 12,4 triệu m3 và một trạm bơm điện dùng để tưới cho diện tích 1.000,11 ha lúa hai vụ, 625,23ha cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu; 1.703,65ha cây CN dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu. Tuy nhiên do năng lực tưới của một số hồ còn yếu, chưa khai thác hết khả năng. Một số hồ bị xuống cấp, hư hỏng gây thất thoát nước, đặc biệt là hồ Cư Pu bị thấm, rò rỉ qua thân đập nghiêm trọng gây nguy hiểm cho nhân dân ở vùng hạ lưu.

Trang 1

NỘI DUNG

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 4

NHU CẦU CẤP NƯỚC 4

1.1 Phân vùng thủy lợi cấp nước 4

1.2 Chỉ tiêu phát triển của các ngành cần cấp nước 4

1.2.1 Dân sinh: 4

1.2.2 Công nghiệp: 5

1.2.3 Nông nghiệp: 6

1.3 Mức đảm bảo và chỉ tiêu cấp nước cho từng đối tượng sử dụng nước 12

1.4 Nhu cầu nước cho giai đoạn hiện tại và tương lai theo từng kịch bản phát triển 14

1.4.1 Tổng hợp đối tượng sử dụng nước: 14

1.4.2 Tổng nhu cầu nước 15

Chương 2 21

CÂN BẰNG NƯỚC 21

2.1 Phương pháp tính toán: 21

2.2 Cân bằng nước hiện tại và tương lai: 21

Chương 3 27

TÍNH TOÁN QUY HOẠCH CẤP NƯỚC 27

3.1 Quy hoạch cấp nước nông nghiệp và thủy sản 27

3.1.1 Năng lực cấp nước của các hệ thống hiện có và yêu cầu phát triển 27

3.1.2 Phương án, giải pháp cấp nước 27

3.1.3 Vốn đầu tư thực hiện 32

3.1.4 Dự tính khả năng cấp nước theo quy hoạch 34

3.1.5 Đề xuất quy hoạch thủy lợi tầm nhìn đến năm 2030 34

3.2 Quy hoạch cấp nước sinh hoạt – công nghiệp và dịch vụ du lịch 37

3.2.1 Năng lực cấp nước của các hệ thống hiện có và yêu cầu phát triển 37

3.2.2 Phương án, giải pháp cấp nước 38

3.2.3 Vốn đầu tư thực hiện: 39

3.2.4 Dự tính khả năng và hiệu quả cấp nước theo quy hoạch 39

Trang 2

KẾT LUẬN 41

Trang 3

DANH SÁCH CÁC HÌNH, ẢNH

Hình 1: Bản đồ phân vùng thủy lợi huyện Cư Jút (Nguồn: UBND huyện Cư Jút) 4

Hình 2: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Cư Jút (Nguồn: UBND huyện Cư Jút) 8

Hình 3: Bản đồ quy hoạch thủy lợi đến năm 2020 31

Hình 4: Quy hoạch hệ thống kênh tưới tầm nhìn 2020 -2030 36

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1: Thống kê dân số năm 2013 của huyện Cư Jút 5

Bảng 2: Diễn biến sử dụng đất vùng dự án năm 2010-2013 (Đơn vị: ha) 6

Bảng 3: Giá trị sản xuất nông nghiệp trong 3 năm gần đây theo giá hiện hành 9

Bảng 4: Tổng hợp sản xuất chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản của huyện Cư Jút trong các năm gần đây 10

Bảng 5: Nhu cầu sử dụng nước của các loại cây trồng (Đơn vị: m3/ha) 13

Bảng 6: Bảng tổng hợp các loại hình sử dụng nước 15

Bảng 7: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước năm 2013 17

Bảng 8: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước năm 2020 18

Bảng 9: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước năm 2030 18

Bảng 10: Nhu cầu nước tại vùng tưới của các công trình thủy lợi (Đơn vị: 103m3) 20

Bảng 11: Tính toán cân bằng nước (Đơn vị: 106m3) 24

Bảng 12: Tính toán cân bằng nước tại các hồ chứa (Đơn vị: 103m3) 25

Bảng 13: Năng lực cấp nước của hệ thống hiện có 27

Bảng 14: Công trình đề xuất nâng cấp và xây dựng thêm kênh tưới 28

Bảng 15: Công trình thủy lợi đề xuất xây mới 30

Bảng 16: Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư công trình thủy lợi 32

Bảng 17: Hiện trạng cấp nước sinh hoạt và yêu cầu phát triển 37

Bảng 18: Vốn đầu tư thực hiện 39

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BĐKH: Biến đổi khí hậu

CCN: Cụm công nghiệp

CN-TTCN: Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

CTTK: Công trình trên kênh

CTTL: Công trình thủy lợi

PCLB: Phòng chống lụt bão

PTNT:Phát triển nông thôn

TNHH MTV:Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Bối cảnh và tính cấp thiết

Huyện Cư Jút nằm trên trục đường Quốc lộ 14, cách thành phố Hồ Chí Minhkhoảng 300 km, Buôn Ma Thuột 20 km và thị xã Gia Nghĩa là 106 km Cư Jút là mộttrong 8 huyện, thị của tỉnh Đắk Nông, với diện tích tự nhiên của huyện trên 72.029 ha,

là huyện có tiềm năng và lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội, là vùng đất được trải đềutrên một địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai phì nhiêu, phù hợp với nhiều loại câytrồng như: cà phê, cao su, bông vải, mía, đậu đỗ các loại Huyện Cư Jút hiện có 8đơn vị hành chính, trong đó có 07 xã và 01 thị trấn gồm: 127 thôn, buôn, bon, tổ dânphố, trong đó có 10 buôn, bon đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ Năm 1990 khi mớithành lập, toàn huyện có gần 20.000 người đến nay đã có 96.684 người (năm 2013)tăng hơn 4 lần Cư Jút có cộng đồng dân cư gồm 20 dân tộc cùng sinh sống Cơ cấudân tộc đa dạng, chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm khoảng 50,8%, còn lại là các dân tộcthiểu số khác chiếm 49,2% dân số toàn huyện

Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình nên khí hậu ở Cư Jút vừa chịu sự chi phối củakhí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mát dịu Songchịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường Sơn Khí hậu Cư Júttrong một năm được chia thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10chiếm hơn 82% lượng mưa năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 chỉ chiếm dưới18% lượng mưa năm Lượng mưa phụ thuộc nhiều vào sự hoạt động của gió mùa Mùamưa gắn liền với hoạt động của gió Tây Nam nóng ẩm, ảnh hưởng của các loại hìnhthời tiết nhiễu động từ Biển Đông vào đất liền Mùa khô gắn liền với sự thịnh hành củagió Đông-Đông Bắc lạnh và khô Phân phối mưa và dòng chảy năm trong tỉnh khôngđiều hoà, mùa mưa thừa nước thì sinh úng lụt dài ngày, mùa khô thiếu nước nghiêmtrọng Hệ thống sông suối phân bố tương đối đều, tuy nhiên đều cạn kiệt vào mùa khô

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước trong mùa khô cho huyện Cư Jút, 8 dự án hồthủy lợi đã được đầu tư xây dựng với tổng dung tích khoảng 12,4 triệu m3 và một trạmbơm điện dùng để tưới cho diện tích 1.000,11 ha lúa hai vụ, 625,23ha cây công nghiệpngắn ngày và rau màu; 1.703,65ha cây CN dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu Tuynhiên do năng lực tưới của một số hồ còn yếu, chưa khai thác hết khả năng Một số hồ

bị xuống cấp, hư hỏng gây thất thoát nước, đặc biệt là hồ Cư Pu bị thấm, rò rỉ qua thânđập nghiêm trọng gây nguy hiểm cho nhân dân ở vùng hạ lưu

Hiện nay, số công trình này chỉ có thể đáp ứng được nhu cầu nước tưới cho diệntích 2.763,35 ha bao gồm 1.000,11 ha lúa 2 vụ trong tổng số 2924 ha lúa; 1703,65 hacây CN dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu trong tổng số 14.623 ha; và 625,23 hahoa màu và cây công nghiệp hàng năm trong tổng số 10.073 ha Phần diện tích sản

Trang 6

xuất không ổn định và hiệu quả sử dụng đất không cao, chi phí đầu tư cho sản xuấtchiếm tỉ trọng lớn

Vì những lý do trên, đồng thời để có cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp sửdụng hiệu quả nguồn nước, Chi cục Thủy lợi và PCLB tỉnh Đắk Nông đã giao cho

Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam chủ trì thực hiện dự án: “Quy hoạch thủy lợi chi

tiết huyện Cư Jút giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030”

2 Mục tiêu

Dự án được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu là:

- Xác định các giải pháp phát triển nguồn nước hợp lý, phù hợp với quy hoạchchung của lưu vực và quy hoạch của tỉnh Đắk Nông, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế

xã hội trong giai đoạn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Quy hoạch được hoàn thành sẽ tạo tiền đề để địa phương xây dựng kế hoạchphát triển kinh tế xã hội, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đầu tư xây dựng các công trìnhthủy lợi đến 2030

- Nghiên cứu các tác động tiêu cực và giải pháp phòng ngừa trong điều kiệnbiến đổi khí hậu từ nay đến năm 2030

3 Nhiệm vụ

- Đưa ra các giải pháp thủy lợi cấp nước tưới ổn định cho 27.090 ha đất sảnxuất nông nghiệp vào năm 2020; trong đó chú trọng cấp nước cho khoảng 2.791 halúa, cây hàng năm khác khoảng 9000 ha và 13.500 ha cây công nghiệp lâu năm (Càphê, cao su, hồ tiêu )

- Đư ra giải pháp tạo nguồn cấp nước cho các khu công nghiệp lớn của huyện

- Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho đô thị Ea Tling (quy mô 50.000 người vàonăm 2020) và cho dân cư nông thôn trong huyện, góp phần đảm bảo mục tiêu cơ bảngiải quyết vấn đề nước sinh hoạt cho dân cư nông thôn vào năm 2020

- Đề xuất giải pháp tiêu cho vùng Nam Dong, Đắk Wil

- Định hướng việc phát triển hạ tầng thủy lợi huyện Cư Jút trong ngắn hạn vàdài hạn

Ngoài ra, quy hoạch thủy lợi này còn góp phần tạo cảnh quan du lịch, phục vụphát triển ngành dịch vụ và chống cạn kiệt nguồn nước, giảm thiểu tác động đến môitrường

4 Chủ đầu tư

Chi cục Thủy lợi và PCLB tỉnh Đắk Nông – Sở Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn tỉnh Đắk Nông

Trang 7

5 Đơn vị thực hiện

Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam

6 Thời gian thực hiện lập quy hoạch

Thời gian thực hiện: 2012 - 2014

Trang 8

Chương 1 NHU CẦU CẤP NƯỚC 1.1 Phân vùng thủy lợi cấp nước

Căn cứ vào bản đồ sử dụng đất huyện Cư Jút, diện tích đất dành cho lâm nghiệptập trung toàn bộ phía tây của huyện thuộc xã Đắk Wil, phân biệt hoàn toàn với đất sảnxuất nông nghiệp, công nghiệp và khu dân cư bằng một đường ranh giới hướng BắcNam dọc theo suối Đắk Drich Hướng nước chảy của các suối trong địa bàn huyệncũng theo hướng từ Nam đến Bắc Do đó huyện Cư Jút được chia ra làm hai vùng căn

cứ theo địa hình và mục đích sử dụng đất Đó là vùng phía tây huyện cho vùng lâmnghiệp; và khu vực phía đông tập trung chủ yếu cho đất sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp, khu dân cư và một phần nhỏ diện tích rừng, gọi chung là vùng sản xuất Bản

đồ phân vùng thủy lợi cấp nước được thể hiện trong Hình 1

Hình 1: Bản đồ phân vùng thủy lợi huyện Cư Jút (Nguồn: UBND huyện Cư Jút).

1.2 Chỉ tiêu phát triển của các ngành cần cấp nước

1.2.1 Dân sinh:

Theo số liệu thống kê năm 2013, dân số của huyện Cư Jút là 96.684 người;trong đó, dân số đô thị là 16.869 người, dân số nông thôn là 79.815 người (Bảng 18)

Trang 9

Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,54% Mật độ dân số trung bình 134,23 người/km2 Dân

cư phân bố không đều trên địa bàn các xã, nơi đông dân cư chủ yếu tập trung ở thị trấn

Ea T’ling và xã Tâm Thắng (do có khu công nghiệp Tâm Thắng) Xã Đắk Wil có dân

cư thưa thớt do có diện tích đất rừng lớn

Bảng 1: Thống kê dân số năm 2013 của huyện Cư Jút

tích (km 2 )

Dân số (người)

Mật độ dân số (Ng/km 2 )

Dân số thành thị (Người)

Dân số nông thôn (người)

Nguồn niên giám thống kê huyện Cư Jút

Trong thời gian tới, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dự kiến là 1,15% vào năm 2020

1.2.2 Công nghiệp:

a) Hiện trạng phát triển công nghiệp

Trong những năm qua, ngành công nghiệp – xây dựng của huyện Cư Jút cónhững tăng trưởng đáng kể Năm 2005, ngành công nghiệp chỉ chiếm 25,75% tỷ trọngcủa các ngành kinh tế Đến năm 2011, tỷ trọng đó tăng lên 36,53% nhưng đến năm

2012 lại giảm xuống còn 27,48% do sự mất ổn định chung của nền kinh tế Tỷ lệ tăngtrưởng bình quân của ngành công nghiệp là 30,4%

Mức tăng trưởng cao của ngành công nghiệp – xây dựng ở huyện Cư Jút nhờvào vị trí địa lý và kinh tế hơn hẳn các huyện khác trên địa bàn tỉnh Đắc Nông Ngoài

ra còn có sự đóng góp của Khu công nghiệp Tâm Thắng là khu công nghiệp của tỉnhđóng trên địa bàn Ngành công nghiệp của Cư Jút tập trung chủ yếu vào công nghiệpchế biến hạt điều, gỗ tinh chế, cà phê nhân, mía đường, bông, gạch xây dựng và cácsản phẩm cơ khí nhỏ, may mặc Riêng lĩnh vực khai thác chủ yếu là cát, đá xây dựngvới mức tăng không cao

Trang 10

Các đơn vị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Cư Jút đã từng bước đi vàohoạt động có hiệu quả Tính đến năm 2012, trên địa bàn huyện có 541 cơ sở sản xuấtcông nghiệp và giải quyết việc làm cho 3786 người.

Ngành xây dựng cũng khá phát triển trong giai đoạn này do nhu cầu đầu tư pháttriển trong lĩnh vực sản xuất và đời sống, nhiều công trình đầu tư cơ sở hạ tầng kỹthuật, công trình xã hội, cơ sở kinh doanh thương mại, công nghiệp, chợ vừa làmtăng giá trị đầu tư xã hội đồng thời góp phần làm tăng trưởng giá trị sản xuất xâydựng

b) Định hướng phát triển công nghiệp đến năm 2020

Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, đầu tư công nghệ sảnxuất tiên tiến, sản xuất sản phẩm chất lượng cao để xuất khẩu, đẩy mạnh công nghệpthủy điện, sản xuất vật liệu xây dựng

Thu hút các nhà đầu tư để phát triển, mở rộng khu công nghiệp Tâm Thắng, giaiđoạn 2011 – 2020 hình thành khu công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Nam Dong,khuyến khích phát triển công nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, cáclàng nghề truyền thống ở nông thôn, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn

Phát triển công nghiệp kết hợp chặt chẽ với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, vệsinh môi trường sống, giữ cân bằng sinh thái bền vững

Hướng vào chế biến các sản phẩm có lợi thế về nguyên liệu trong huyện vàvùng lân cận như cà phê, bông, điều , mía, ca cao, lúa, ngô, sắn ; các sản phẩm từ

chăn nuôi như thịt gia súc, gia cầm, mật ong, chế biến thức ăn gia súc (Nguồn tham

khảo: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cư Jút giai đoạn 2006 – 2020)

Trang 11

1 Cây hàng năm 13.639 13.401 13.204 12.998Tr/đó:

+ Ngô, cây có bột& cây CNHN 10.643 10.412 10.217 10.073+ Rau Đậu

3 Đất trồng cỏ (NN khác)

Nguồn niên giám thống kê huyện Cư Jút

Theo số liệu Niên giám thống kê năm 2013 tổng diện tích tự nhiên huyện CưJút là 72.029 ha Năm 2013 toàn huyện đã sử dụng vào các mục đích là 70.972 hachiếm 98,53% diện tích tự nhiên (xem Bảng 21 và Hình 5), trong đó:

- Sử dụng vào mục đích nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản là: 28.095 hachiếm 39,0%

- Sử dụng vào mục đích lâm nghiệp: 37.083 ha chiếm 51,5%

- Sử dụng vào mục đích chuyên dùng: 5.791 ha chiếm 8,0%

- Sử dụng vào mục đích khu dân cư: 785 ha chiếm 1,1%

- Đất chưa sử dụng là: 1.057 ha chiếm 1,4%

Trang 12

Hình 2: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Cư Jút (Nguồn: UBND huyện Cư Jút).

+ Trồng trọt:

Kinh tế huyện Cư Jút trong 10 năm gần đây có sự phát triển về tỷ trọng củacông nghiệp với sự đóng góp của khu công nghiệp Tâm Thắng Tuy nhiên, nôngnghiệp vẫn giữ vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế - xã hội của huyện Cư Jút Vaitrò quan trọng của ngành nông nghiệp thể hiện qua các tiêu chí đánh giá như sau:

- Nông nghiệp sử dụng nguồn tài nguyên đất đai lớn thứ hai sau ngành lâmnghiệp Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp là 41.734 người, chiếm 78,56% số ngườitrong độ tuổi lao động Tài nguyên nước sử dụng cho nông nghiệp chiếm hơn 90%lượng nước khai thác sử dụng trên địa bàn huyện

- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất (49,1%) so với cácngành kinh tế khác, đồng thời cũng là ngành đóng góp ngân sách ổn định nhất

- Trong giai đoạn tới, vấn đề về chuyển định cơ cấu kinh tế và tiến tới côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nền công nghiệp và nông nghiệp thì lực lượng lao động chocác khu công nghiệp, dịch vụ và nguyên liệu cung cấp cho các khu công nghiệp cũngđược huy động từ nông nghiệp và nông thôn chiếm tỷ lệ lớn Như vậy ngành nôngnghiệp được xem như là động lực thúc đẩy các ngành công nghiệp và dịch vụ pháttriển

Trang 13

Do hiểu biết và nhận thức của người nông dân tăng cao cũng như cùng với sựgiúp đỡ của các ngành nông nghiệp, khuyến nông, người dân đã chuyển đổi cơ cấu vàthời vụ cây trồng cho phù hợp với chất đất, khí hậu trong vùng và đặc biệt là giá trị thunhập của các loại cây trồng Chính vì vậy diện tích các loại cây ăn trái, cây côngnghiệp có giá trị cao tăng nhanh, hình thành các khu chuyên canh trồng cao su, cà phê,tiêu, điều, rau màu thực phẩm và lúa Diện tích sản xuất nông nghiệp trong Bảng 2 chothấy các loại cây có giá trị kinh tế lớn như cây công nghiệp lâu năm như cà phê, tiêuđều tăng diện tích gieo trồng hàng năm Các cây có giá trị kinh tế thấp như khoai lang,sắn có diện tích giảm đáng kể Diện tích vườn cây ăn trái cũng giảm để nhường đấtcho các loại cây công nghiệp có năng suất cao hơn Các loại cây công nghiệp lâu nămnhư cà phê, cao su, tiêu có sự gia tăng diện tích gieo trồng nhưng năng suất không tăng

là do cây vẫn còn nhỏ, chưa đến thời kỳ có thể thu hoạch

Bảng 3: Giá trị sản xuất nông nghiệp trong 3 năm gần đây theo giá hiện hành

Trang 14

Bảng 4: Tổng hợp sản xuất chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản của huyện Cư Jút trong các năm gần đây

Sản lượng (Tấn)

Số lượng

Sản lượng (Tấn)

Số lượng

Sản lượng (Tấn)

Nguồn niên giám thống kê huyện Cư Jút

b) Định hướng phát triển nông nghiệp đến năm 2020

Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện và tiềmnăng; phát triển ngành nghề dịch vụ nông thôn để tạo việc làm và tăng thu nhập củanông dân; thị trường hóa nông sản; phát triển côngnghiệp chế biến để bảo trợ nôngnghiệp; cơ giới hóa phần lớn hoạt động sản xuất nôngnghiệp và nông thôn; điện khíhóa nông thôn

Nông nghiệp phải gắn với kinh tế nông thôn, gắn với xóa đói giảm nghèo; ưutiên đầu tư cơ sở hạ tầng tại nông nghiệp nông thôn; tăng cường các dự án đầu tư tronglĩnh vực phát triển chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp và nghề nông thôn với hình thứckết hợp nhà nước và nhân dân cùng làm để giải quyết việc làm, giảm thời gian nôngnhàn, tăng thu nhập kinh tế hộ

Phát triển nguồn nhân lực ở nông thôn để cho người nông dân thành người laođộng thật sự

Áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp, đây

là yếu tố quan trọng bậc nhất nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp – nôngthôn một cách hiệu quả và tăng thu nhập cho người dân Đặc biệt hỗ trợ các điều kiện

Trang 15

cần thiết để các tổ chức đơn vị có điều kiện mở rộng đầu tư nghiên cứu ứng dụng vàphát triển công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp tại địa phương như trại nhân giốngđiều ghép, trại sản xuất giống của công ty Green Feed.

Nghiên cứu thị trường tiêu thụ hàng hóa để có kế hoạch sản xuất nông nghiệp

và chăn nuôi, xây dựng quan hệ sản xuất mới ở khu nông nghiệp, nông thôn: kinh tế

hộ gia đình, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác xã, phải tổ chức hệ thống sản xuất gắnchặt chẽ với hệ thống tiêu thụ sản phẩm; các biện pháp chế biến và bảo quản sau thuhoạch; cung cấp và mở rộng hệ thống tín dụng nông thôn; hỗ trợ cho vùng sâu, vùng

xa, vùng có điều kiện khó khăn

Tiếp tục đầu tư thâm canh, sử dụng có hiệu quả đất trồng lúa nước hiện có, tậptrung kiên cố hóa kênh mương, tu sửa nâng cấp và xây dựng mới các công trình thủylợi, đồng thời tiến hành quy hoạch đồng ruộng, phát huy cao nhất công suất thiết kếcủa các công trình thủy lợi hiện có Chuyển toàn bộ diện tích lúa rẫy sang nhóm câykhác như ngô, đậu tương ở các xã Đắk Đrông, Cư Knia, Nam Dong Áp dụng các tiến

bộ công nghệ sinh học, đặc biệt là đưa các giống lúa, ngô có năng suất cao, chất lượngtốt, thích hợp với điều kiện sinh thái của vùng vào sản xuất

Không khuyến khích phát triển cây chất bột lấy củ do hiệu quả kinh tế thấp, chủyếu làm phụ phẩm cho chăn nuôi, cây sắn chỉ phát triển ở vùng đất có độ phì thấp,dùng giống sắn cao sản và chú trọng các biện pháp cải tạo đất bằng cách trồng xen vớicây họ đậu và có kế hoạch luân canh trồng sắn với cây ngắn ngày khác

Phát triển vùng cây công nghiệp hàng năm gồm mía, bông, lạc, đậu tương tạicác xã có kinh nghiệm trồng các cây này như Ea Pô, Nam Dong, Đắk Đrông, Đắk Wil,

Cư Knia

Cây cà phê: không phát triển thêm diện tích trồng cà phê, thực hiện thâm canhchăm sóc để tăng năng suất diện tích cây cà phê hiện có Hình thành các vùng chuyêncanh cà phê tại Tâm Thắng, Ea Tling và Cư Knia Phấn đấu nâng năng suất cà phêbình quân lên 2,5 – 2,8 tấn/ha

Cây hồ tiêu: trong thời gian qua, giá hồ tiêu trên thị trường luôn ở mức cao làmnhiều nông dân ồ ạt trồng tiêu Diện tích tăng lên nhanh chóng từ 790 ha năm 2010đến nay là 1525 ha Nhằm đảm bảo ổn định thị trường, trong thời gian tới không mởrộng thêm diện tích mà chỉ cải tạo, thay thế các giống mới, thâm canh tăng năng suất

để tăng sản lượng

Cây cao su: đã được phát triển trên địa bàn xã Nam Dong nhưng quy mô nhỏ,chất lượng vườn cao su không đồng đều, sức sinh trưởng kém do đầu tư chưa đúngmức nên hiệu quả chưa cao Đây là nhóm cây công nghiệp dài ngày đang có thị trường

Trang 16

tiêu thụ khá ổn định, không có nhu cầu về nước tưới nên có thể phát triển nhiều nơitrên địa bàn huyện.

Cây điều: kết hợp trồng điều với Chương trình 5 triệu ha rừng của chính phủ đểvừa đa dạng hóa cây trồng vừa tăng độ che phủ trên địa bàn, tạo môi trường sinh tháibền vững, chuyển một số diện tích rừng khộp nghèo trên đất xám, rừng hỗn hợp hiệuquả thấp, giao đất rừng cho người dân trồng rừng điều, mở rộng diện tích đất trống đồitrọc, đất nương rẫy và tại các trang trại nông lâm kết hợp

Cây ăn quả: phát triển trên đất vườn trong khu dân cư và trang trại, chú trọngcây ăn quả đặc sản để mở rộng thị trường tiêu thụ trong tỉnh và các tỉnh miền Trung

Phát triển chăn nuôi để đáp ứng nhu cầu tại chỗ như sức kéo, phân bón và phục

vụ tiêu dùng trong bữa ăn hàng ngày; coi trọng tập trung chăn nuôi bò lấy thịt theohướng chuyển từ chăn nuôi tự cung tự cấp sang chăn nuôi hàng hóa Đưa tỷ trọngngành chăn nuôi lên 15% vào năm 2020

Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản ở các hồ đập, các công trình thủy lợi theo hướngthâm canh, nâng cao năng suất và giá trị sản phẩm

Giữ vững diện tích rừng hiện có, chú trọng bảo vệ rừng phòng hộ , đầu nguồn,rừng giáp biên giới Các công ty lâm nghiệp xây dựng phương án điều chế rừng, làmgiàu rừng bằng kỹ thuật lâm sinh, khoanh nuôi tái sinh Thực hiên có hiệu quả đóngcửa rừng phòng hộ đầu nguồn xung yếu và rừng bảo vệ môi trường, môi sinh Tích cựctriển khai các hoạt động chống chặt phá rừng trái phép; phòng cháy và chữa cháy rừng

có hiệu quả

Đặc thù Cư Jút hiện nay, việc trồng rừng tập trung rất hạn chế do không có quỹđất để phát triển lâm nghiệp ngoài diện tích rừng tự nhiên hiện có Do vậy việc trồngrừng phủ xanh đất trống chủ yếu thực hiện ở các khu vực phòng hộ nhằm bảo vệ cânbằng sinh thái các công trình thủy lợi, vùng dốc núi cao, rừng cảnh quan phục vụ dulịch tại các khu du lịch sinh thái, thác nước Trồng thêm rừng tại vùng đất trống đồi

trọc tại các xã Cư Knia, Trúc Sơn để tăng độ che phủ tiểu vùng (Nguồn tham khảo:

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cư Jút giai đoạn 2006 – 2020).

1.3 Mức đảm bảo và chỉ tiêu cấp nước cho từng đối tượng sử dụng nước

- Nhu cầu nước tưới cho cây trồng: cơ sở khoa học đáng tin cậy để xác định

nhu cầu nước và chế độ tưới cho các cây trồng là cân bằng nước ruộng và quan hệ đất– nước – cây trồng – khí hậu Phương pháp xác định chế độ tưới trên cơ sở giảiphương trình cân bằng nước Từ các tài liệu về khí tượng, các tài liệu về nông nghiệplịch thời vụ, chiều sâu lớp nước trong ruộng, độ ẩm Dùng mô hình CROPWAT tínhđược mức tưới cho các loại cây trồng ở các vùng như Bảng 5

Trang 17

Bảng 5: Nhu cầu sử dụng nước của các loại cây trồng (Đơn vị: m 3 /ha)

2 Cây lâu năm 599 823 1243 1321 1303 1142 1139 1090 1060 1000 852 796

- Nhu cầu nước cho chăn nuôi: được tính theo số lượng gia súc gia cầm chăn

nuôi Nước sử dụng cho chăn nuôi gồm có nước cho ăn uống, nước vệ sinh chuồngtrại Tiêu chuẩn định lượng nước dùng cho vật nuôi được lấy theo TCVN 4454 : 1987

và các tài liệu tham khảo Cụ thể nhu cầu nước cho trâu, bò, heo được lấy theo mức 60l/con/ngày và nhu cầu nước cho gia cầm là 2 l/con/ngày

- Nhu cầu nước cho nuôi trồng thủy sản: nuôi trồng thủy sản nước ngọt gồm

nuôi cá trên các dòng chảy nước ngọt, nuôi cá trong các hồ thủy lợi thì không cần cấpthêm nước ngọt Đối với nuôi trồng thủy sản trong ao, loại này cần cấp thêm nướcngọt thường xuyên để thau chua, tạo môi trường cho thủy sản sinh trưởng và pháttriển Tính toán nhu cầu nước theo các quy định của ngành thủy sản, đồng thời tínhtoán cả quá trình cân bằng nước do thấm và bốc hơi

- Nhu cầu nước dùng cho sinh hoạt: được chia ra làm hai khu vực thành thị và

nông thôn Theo tiêu chuẩn TCXDVN 33-2006, cấp nước sinh hoạt cho đô thị và nôngthôn được lấy như sau:

- Hiện trạng:

+ Đô thị: 120 l/người/ngày đêm

+ Nông thôn: 60 l/người/ngày đêm

- Đến 2015:

+ Đô thị: 130 l/người/ngày đêm

+ Nông thôn: 80 l/người/ngày đêm

- Đến 2020:

+ Đô thị: 150 l/người/ngày đêm

+ Nông thôn: 100 l/người/ngày đêm

- Đến 2030:

Trang 18

+ Đô thị: 200 l/người/ngày đêm

+ Nông thôn: 120 l/người/ngày đêm

- Nhu cầu nước cho công nghiệp: Lượng nước dùng cho công nghiệp gồm

lượng nước trực tiếp tạo ra sản phẩm, nước tạo ra môi trường và vệ sinh công nghiệp,nước để pha loãng chất thải và nước sinh hoạt cho công nhân trong khu vực nhà máy.Tổng lượng nước dùng trong công nghiệp được tiêu chuẩn hóa theo đơn vị sản phẩm.Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, nước dùng công nghiệp được tiêu chuẩn theo 10ngành thuộc 3 nhóm ngành (công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và công nghiệp chếbiến lương thực, thực phẩm) Định mức dùng cho các ngành như sau:

- Công nghiệp nặng: 200 m3/1000 USD

- Công nghiệp nhẹ: 400 m3/1000 USD

- Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm: 1000 m3/1000 USD

Đối với các khu công nghiệp tập trung được tính từ 50 – 80 m3/ha/ngày đêm

- Nước cho môi trường: là lượng nước dùng để xử lý, pha loãng lượng nước

thải từ các nhu cầu dùng nước cho trồng trọt, chăn nuôi, dân sinh, công nghiệp và thủysản Lượng nước này bổ sung cho các hệ thống cấp và thải nước của các ngành trênnhằm đảm bảo môi trường và chất lượng nước trên toàn lưu vực Ở Việt Nam chưa cótiêu chuẩn cũng như số liệu kinh nghiệm để xác định lượng nước này Đề nghị lấybằng 10% tổng lượng nước của các ngành

1.4 Nhu cầu nước cho giai đoạn hiện tại và tương lai theo từng kịch bản phát triển

1.4.1 Tổng hợp đối tượng sử dụng nước:

Nhu cầu nước được tính toán dựa trên số liệu thực tế năm 2013 với dân số trìnhbày trong Bảng 1, diện tích gieo trồng cây hàng năm và lâu năm trong Bảng 2, quy môcủa chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản trình bày trong Bảng 4 Bảng 6 tổng hợp các loạihình sử dụng nước Căn cứ vào số liệu thống kê về tốc độ phát triển và phương hướngphát triển kinh tế của huyện đến năm 2020 để dự đoán nhu cầu dùng nước cho năm

2015, 2020 và 2030 Theo đó diện tích sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướngtăng diện tích lúa vụ Đông Xuân, diện tích lúa Mùa, cây ngô, cây lấy bột, cây côngnghiệp hàng năm và cây lâu năm vẫn không thay đổi Tốc độ tăng trưởng của chănnuôi được ước tính theo tốc độ tăng trưởng trong quá khứ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

dự kiến là 1,17% vào năm 2015 và 1,15% vào năm 2020 Dự kiến đến năm 2020 thìHuyện Cư Jút sẽ đưa cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Nam Dong có diện tích

25 ha vào hoạt động

Trang 19

Tổng hợp các loại hình sử dụng nước cho hiện tại và ước tính đến năm 2020 và

2030 được trình bày trong Bảng 6

1.4.2 Tổng nhu cầu nước

Tổng lượng nước sử dụng hiện tại ở huyện Cư Jút một năm vào khoảng 349,4triệu m3 Trong đó ngành nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều nước nhất, chiếm đến89,3% Nước sử dụng cho công nghiệp và dân sinh chiếm lượng nhỏ, không đáng kểtrong tổng nhu cầu nước Đến năm 2020, do diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đấtphi nông nghiệp là 1859 ha nên nhu cầu nước giảm xuống còn 348,8 triệu m3 Đếnnăm 2030 thì tăng lên thành 360,96 triệu m3 do toàn bộ diện tích lúa được tưới 2 vụ,nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi, công nghiệp và dân sinh tăng lên

Trang 21

Bảng 7: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước năm 2013

Trang 22

Bảng 8: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước năm 2020

Ngày đăng: 13/07/2017, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w