1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015 XÃ TƯ MẠI – HUYỆN YÊN DŨNG – TỈNH BắC GIANG

59 839 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 832 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, trên cơ sở định hướng chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các ngành trên địabàn xã Tư Mại,

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ TƯ MạI

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015

XÃ TƯ MạI – HUYỆN YÊN DŨNG – TỈNH BắC GIANG

THÁNG 6 NĂM 2011

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ TƯ MạI

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015

XÃ TƯ MạI – HUYỆN YÊN DŨNG – TỈNH BắC GIANG

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của sự sống, là địa bàn xây dựng và phát triển dân sinh,kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác định: “Đất đai là sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài” (Điều 18).

Luật Đất đai hiện hành quy định:"Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai"

là một trong bảy nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Điều 13) Điều 16 quy địnhnhiệm vụ quy hoạch sử dụng đất đai được thực hiện ở 4 cấp hành chính: Cả nước, tỉnh,huyện, xã Điều 17, Điều 18 đã quy định nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđai đối với các cơ quan Nhà nước

Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉtrong trước mắt mà cả lâu dài Trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước,việc phân bổ đất đai phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế phải gắn vớiquá trình phân công lại lao động

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cấp xã là khâu cuối cùng của hệ thống quyhoạch đất đai, được xây dựng và cụ thể hoá các chỉ tiêu định hướng của quy hoạch sửdụng đất cấp huyện

Kết quả của công tác quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã là căn cứ để giao đất vàcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụngđất ổn định lâu dài

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, trên cơ sở định hướng chiến lược

và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các ngành trên địabàn xã Tư Mại, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai của xã Tư Mại được tiến hành nhằm:Xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai; Làm cơ sởcho việc giao đất và đầu tư phát triển sản xuất của các ngành kinh tế; Giữ vững trật tự anninh chính trị - xã hội

Nội dung chính của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của xã là:

- Xác định các mục tiêu chung, các mục tiêu cụ thể và các giải pháp sử dụng đấtcho từng mục đích sử dụng đất trên toàn địa bàn xã

- Xác định nhu cầu và cân đối quỹ đất đai cho từng mục đích sử dụng và từng dự

án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã

- Xác định rõ vị trí phân bố, hình dạng, diện tích và cơ cấu sử dụng từng khoanhđất cho các mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư, các hệ thống cơ sở hạ tầng

(giao thông, thuỷ lợi, lưới điện, bưu chính viễn thông, y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao ).

Được sự chỉ đạo của UBND huyện Yên Dũng và Phòng Địa chính huyện, được sựgiúp đỡ của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Đất và Môi trường - Đại học Nông Nghiệp

Trang 4

Hà Nội, UBND xã Tư Mại tiến hành xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai của xã thời kỳ2011-2020 Quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2020 của xã Tư Mại được xây dựng dựatrên những căn cứ sau:

- Luật đất đai năm 2003 (tại điều 23) quy định về nội dung chủ yếu của quy hoạch, (điều 25) quy định rõ cả 4 cấp hành chính trong cả nước phải lập quy hoạch sử

dụng đất, (điều 26) quy định về thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hànhluật đất đai

- Quyết định số 25/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc ban hành Kế hoạch về triển khai thi hành luật đất đai năm 2003

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quyđịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư;

- Thông tư số 19/2009/TT- BTNMT, ngày 02/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất

- Kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Yên Dũng giai đoạn 2010 –2020

- Kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội xã Tư Mại giai đoạn 2010 – 2020

- Các tài liệu, số liệu về kinh tế - xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất đai trên địabàn xã từ 2000 đến năm 2010

- Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ xã Tư Mại tại đại hội nhiệm kỳ 2010 –

Phần 3: Đánh giá tiềm năng đất đai

Phần 4: Phương án quy hoạch sử dụng đất

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 5

PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý.

Tư Mại là xã nằm ở phía Nam của huyện Yên Dũng, cách trung tâm huyện khoảng

3 km Ranh giới được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp xã Phong Châu

- Phía Đông giáp xã Đông Động, Đông Hợp

- Phía Đông Bắc giáp xã Nguyên Xá

- Phía Nam giáp xã Trọng Quan, xã Đông Quang

- Phía Tây giáp xã Minh Châu, Hợp Tiến

Tổng diện tích tự nhiên là 418,60 ha, chia làm 4 thôn là thôn Quốc Dương, thôn Phạm, thôn Tăng và thôn Cốc với dân số là 6.364 người, mật độ dân số trung bình là

1.520 người/km2

Tư Mại có khu kinh tế phát triển là Phố Tăng được xác định là một thị tứ, mangdáng dấp đô thị nhỏ và quốc lộ 39 chạy qua dài 1,3 km, đây là điều kiện thuận lợi vàquan trọng trong phát triển kinh tế xã hội hiện nay cũng như lâu dài của xã

Vị trí của Tư Mại trong tương lai thuận lợi cho phát triển kinh tế ngành tiểu thủcông nghiệp hóa, ngành nghề và phát triển các hoạt động dịch vụ thương mại dọc hai bênđường 39 và khu vực trung tâm xã

1.1.2 Địa hình, địa mạo.

Địa hình có độ dốc từ Tây sang Đông nhưng phân bố cao, thấp không đồng đềuchia ra nhiều vùng Từng vùng đều có hình lòng chảo rất khó khăn trong việc tiêu nước.Nhìn chung địa hình cao độ từ 0,75 - 1,2m so với mực nước biển, cao độ trung bình là0,98m, độ chênh cao giữa vùng cao và vùng thấp nhất là 0,45m Địa hình đồng ruộngkhá phức tạp, những nơi có dạng địa hình cao, đất phần lớn là thịt nặng, hệ thống bờvùng, bờ thửa lại chưa được chú ý đúng mức nên thường xuyên bị mất nước gây hạn cục

bộ, ở dạng địa hình thấp lại thường xuyên bị úng ngập cục bộ ảnh hưởng đến năng suấtcây trồng

1.1.3 Khí hậu;

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có bốn mùa: Xuân, hạ, thu,đông Mùa hè nắng nóng và mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô hanh

a Nhiệt độ:

Theo số liệu thống kê nhiệt độ trung bình qua các năm của trạm (Yên Dũng) thì

nhiệt độ trung bình của xã là 260C, trong đó nhiệt độ trung bình tối cao năm là 39,20C vàonhững tháng mùa hè, nhiệt độ trung bình tối thấp năm là 4,10C vào những tháng mùađông Với nhiệt độ như vậy thuận lợi cho nhiều loại cây trồng sinh trưởng, phát triển

b Mưa:

Trang 6

Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, lượng mưa chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm,

có những khi cường độ mưa lớn 200 - 300 mm/ngày, mưa lớn thường xẩy ra trong ngàybão dông Các tháng còn lại lượng mưa nhỏ, khoảng 15 - 20 % tổng lượng mưa cả năm.Riêng tháng 12 và tháng 1 lượng mưa thường nhỏ hơn lượng bốc hơi

Mưa tập trung và phân bố theo mùa trong các tháng mưa nhiều thường gây ngậpúng ở những vùng thấp và các tháng mưa ít thường bị hạn ở vùng cao, ảnh hưởng đến sảnxuất và đời sống của nhân dân

c Độ ẩm:

Độ ẩm không khí từ tháng 4 đến tháng 6 cao, có ngày lên tới 90%, nhưng khi cógió Tây Nam tràn về độ ẩm xuống thấp dưới 30% Từ tháng 12 năm trước đến tháng 1của năm sau thời tiết khô hanh độ ẩm thấp, độ bốc hơi cao thường xuất hiện, hay gặp hạn

d Gió:

Hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Gió mùaĐông Bắc thổi từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau mang theo không khí lạnh.Gió mùa Đông Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 10 mang theo không khí nóng ở các tháng6,7 có xuất hiện gió Tây khô nóng

Tư Mại nói riêng và huyện Yên Dũng nói chung hàng năm chịu ảnh hưởng trựctiếp hoặc gián tiếp từ 3-5 cơn bão xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11

Tóm lại: Với nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ánh sáng dồi dào, khí hậu thuận lợi cho

việc phát triển nông nghiệp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi Tuy nhiên, hạn chế cơ bản

là lượng mưa phân bố theo mùa gây khô hạn vào mùa Đông, thiếu nước cho sản xuấtnông nghiệp, làm giảm khả năng thâm canh tăng vụ nếu không giải quyết tốt khâu thủylợi, biện pháp thuỷ nông

1.1.4 Thuỷ văn;

Tư Mại được bao bọc bởi một hệ thống sông lớn như sông Thống Nhất dài 1,7

km, sông Trại Cốc, sông Vô dài 750m và hệ thống hồ, ao phong phú Do đó nguồnnước mặt của xã khá dồi dào, phục vụ tưới tiêu chủ động cho sản xuất nông nghiệp và

đủ cung cấp nước cho đời sống của nhân dân Về nguồn nước ngầm chưa đượcnghiên cứu, đánh giá đầy đủ

Xã Tư Mại cũng như các xã khác trong huyện Yên Dũng không chịu ảnh hưởngcủa lũ lụt hàng năm

1.2 Các nguồn tài nguyên

1.2.1 Tài nguyên đất;

Đất Tư Mại thuộc loại đất phù sa trẻ do hệ thống sông Hồng và sông Bắc Giangbồi tụ có tầng đất dầy 60 - 80 cm, nằm trên nền xác sú vẹt, vỏ sò, vỏ hến, tầng canh tácdày 13 - 15 cm Đất phù sa được chia thành các loại:

- Đất phù sa không bồi tụ, không glây hoặc glây yếu của sông Hồng(Ph)

- Đất phù sa không bồi tụ, không glây hoặc glây yếu phủ trên đất phù sa của sôngTiên Hưng (Ph

Trang 7

- Đất phù sa không được bồi tụ, glây trung bình hoặc mạnh của sông Hồng (Ph ).

- Đất phù sa không được bồi tụ, glây trung bình hoặc mạnh phủ trên nền phèn(Pt

gs)

Tóm lại: Với thổ nhưỡng và địa hình như vậy thích hợp cho trồng lúa, cây công

nghiệp và cây ăn quả Nhưng do đất đã được khai thác từ lâu đời nên cần bồi dưỡng, cảitạo để bồi hoàn độ phì nhiêu của đất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất

1.2.2 Tài nguyên nước;

Tư Mại được bao bọc bởi một hệ thống sông lớn như sông Thống Nhất dài 1,7

km, sông Trại Cốc, sông Vô dài 750 m và hệ thống hồ, ao phong phú Do đó nguồnnước mặt của xã khá dồi dào, phục vụ tưới tiêu chủ động cho sản xuất nông nghiệp và

đủ cung cấp nước cho đời sống của nhân dân Về nguồn nước ngầm chưa đượcnghiên cứu, đánh giá đầy đủ

1.2.3 Tài nguyên nhân văn.

Là một xã hình thành muộn trong đồng bằng châu thổ sông Hồng Người dân

Tư Mại có truyền thống cần cù lao động, anh dũng trong đấu tranh chống phong kiến,giặc ngoại xâm, sáng tạo và thông minh trong xây dựng quê hương, đất nước

Trong phong trào chống giặc ngoại xâm người dân Tư Mại có tinh thần chiến đấudũng cảm, kiên cường bất khuất trước kẻ thù Kết thúc chiến tranh nhân dân Tư Mại xâydựng cuộc sống mới với đức tính cần cù, lao động sáng tạo sản xuất ra nhiều sản phẩmhàng hoá Nhiều ngành nghề truyền thống hiện đang trên đà khôi phục và phát triển đãđem lại thu nhập cho người lao động như nghề thêu rên, làm mộc, cơ khí nhỏ làm cho TưMại ngày càng giàu mạnh hơn

1.3 Thực trạng môi trường.

Môi trường có tầm quan trọng rất đặc biệt đối với đời sống con người và sinhvật, liên quan chặt chẽ không chỉ với các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà còn sự pháttriển kinh tế - xã hội và sự tồn tại của con người

Với đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội theo hướng Công nghiệp - Xây dựng, Dịch

vụ - Du lịch và Nông nghiệp, cảnh quan thiên nhiên của xã đã bị tác động mạnh mẽ, môitrường ở một số nơi đã có những dấu hiệu cảnh báo theo hướng bất lợi do các nguyênnhân chủ yếu là:

+ Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, do quá trình khai thác đất đai không hợp

lý đã làm cho đất ở một số vùng bị bạc màu hóa, xói mòn rửa trôi Việc sử dụng các loạihoá chất như phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ cũng là nguyên nhân gây ônhiễm nguồn nước và môi trường

+ Mức độ ô nhiễm không khí ngày một tăng do hoạt động giao thông, công nghiệp

ở một số khu san lấp và làm đường, khói bụi ô tô, khói lò gạch…

+ Tại một số khu vực trong xã, chợ Tăng, các điểm buôn bán tập trung đã thải ramôi trường nhiều loại phế thải khác nhau, tuy chưa trầm trọng, nhưng cũng cảnh báotrong tương lai cần có các biện pháp quản lý nguồn phế thải, nước thải này, đồng thời cần

có công nghệ xử lý chống ô nhiễm môi trường giữ cho cảnh quan nông thôn Tư Mạitrong sạch và bền vững

Trang 8

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Thực hiện công cuộc đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ chính quyền Tư Mại đã cónhững chuyển biến tích cực và dần đi vào thế ổn định, phát triển Giai đoạn 2005- 2010 tăngtrưởng bình quân 10,75% ( cao hơn mục tiêu kế hoạch đề ra 1,85%) Trong đó:

- Sản xuất nông, lâm, thuỷ sản phát triển toàn diện, đạt tốc độ tăng trưởng khá Giá trịsản xuất năm 2010 đạt 23 tỷ đồng, tăng bình quân 5,47% năm ( kế hoạch 5,1%)

- Giá trị sản xuất CN - TTCN - XDCB năm 2010 đạt 14,9 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởngbình quân 5 năm là 19,55% (kế hoạch 12,1%)

- Giá trị sản xuất thương mại dịch vụ năm 2010 đạt 11,6 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởngbình quân 5 năm 14,1%/năm (kế hoạch 8%)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: Nông lâm thủy sản- Tiểu thủ côngnghiệp, XDCB- thương mại dịch vụ: 43%- 33% - 24%

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp;

Xã có diện tích đất nông nghiệp là 308,93ha, chiếm 73,8% diện tích tự nhiên toàn

xã Bình quân diện tích đất nông nghiệp của xã là 492m2/nhân khẩu toàn xã, bình quânđất nông nghiệp trên nhân khẩu nông nghiệp là 758 m2/khẩu

Năm năm qua trên mặt trận sản xuất nông nghiệp, cùng với sự thuận lợi của thờitiết khí hậu, Đảng bộ và nhân dân Tư Mại đã chuyển đổi cơ cấu giống lúa, tiếp thu giốngmới, cây theo quy trình mạ non, bón phân cân đối, phòng trừ sâu bệnh kịp thời, qui vùngsản xuất có sự chỉ đạo cấy điểm giống mới để nhân ra diện rộng Đẩy mạnh diện tích vụđông, coi vụ đông là vụ sản xuất chính, đa dạng hóa các loại cây trồng vụ đông, quy vùngchuyển đổi Ban quản lý HTX dịch vụ nông nghiệp đã tham mưu cho cấp ủy xây dựngNghị quyết, giao chỉ tiêu, chỉ đạo các chi bộ họp bàn cụ thể do đó sản xuất nông nghiệp

đã đạt được những thắng lợi cơ bản đó là:

- Giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản năm 2010 là 23 tỷ đồng ( giá cố định năm1994), tăng 30,68% so với năm 2005, tốc độ tăng bình quân 5 năm đạt 5,47%, trong đótrồng trọt là 13,7 tỷ đồng, chăn nuôi 8 tỷ đồng, nuôi trồng thủy sản 0,8 tỷ đồng, dịch vụnông nghiệp 0,5 tỷ đồng, giá trị bình quân trên 1ha canh tác năm 2010 đạt 91,16 triệuđồng Tổng diện tích gieo trồng năm 2010 là 570ha, trong đó diện tích cấy các giốngngắn ngày đạt 567 ha đạt 99,47% diện tích cấy lúa Năng suất lúa đạt trên 132 tạ/ha, sảnlượng lương thực đạt 3.847 tấn Diện tích cây vụ đông tăng dần qua các năm, năm 2009-

2010 đạt 150 ha, vượt 25% so với kế hoạch

Cùng với sự phát triển của ngành trồng trọt thì trong năm năm qua ngành chănnuôi của xã được khuyến khích phát triển sâu rộng trong mỗi hộ gia đình đem lại hiệuquả kinh tế cao làm cho bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới với các loại giống: gà,vịt, lợn, trâu, bò Thống kê 1/10/2010 toàn xã có số lượng trâu, bó là 58con, tổng đầulợn có 916 con, đàn gia cầm có 25.735 con Nhiều hộ xã viên trong chăn nuôi đã mạnhdạn đầu tư tiền vốn nuôi theo mô hình trang trại, thức ăn chế biến sẵn, kết hợp với chếbiến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp để chăn nuôi với số lượng lớn và đẩy nhanh các

Trang 9

tiến bộ KHKT vào sản suất chuyển từ chăn nuôi đơn giản sang chăn nuôi bán chuyênnghiệp và công nghiệp thu hồi vốn nhanh, có lãi Giá trị sản xuất ngành chăn nuôinăm 2010 là 8 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 11,20%, tỷ trọngchăn nuôi trong nông nghiệp là 36%.

Diện tích nuôi trồng thuỷ sản của xã có 20,51 ha, trong đó bao gồm toàn bộ nuôithả cá, năng suất bình quân đạt 140- 160 kg/sào, sản lượng đạt 28 tấn/ năm

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp;

Năm 2010 ngành nghề dịch vụ của địa phương tiếp tục được giữ vững và pháttriển những nghề hiện có: nghề mộc, thêu , may, nghề xây dựng, sản xuất vật liệu xayxát, đóng gạch, làm đất, dịch vụ buôn bán nhỏ Thực hiện Nghị quyết 01 của Ban thường

vụ tỉnh ủy Bắc Giang về phát triển nghề, làng nghề, Đảng ủy - chính quyền địa phươngtiếp tục khôi phục phát triển nghề thêu ren

Trong những năm qua HTX dịch vụ nông nghiệp thường xuyên tổ chức dịch vụ vềhàng vật tư nông nghiệp, thuốc trừ sâu phục vụ cho sản xuất và phát động nhân dân huyđộng vốn làm dịch vụ, đã có trên 50 hộ mở dịch vụ kinh doanh buôn bán nhỏ, song khókhăn trong kinh doanh đó là vốn đầu tư còn ít, kỹ thuật chế biến sản phẩm từ vật liệu thô,thành phẩm giá trị tiêu thụ trên thị trường còn hạn chế, chưa mở rộng được thị trường bênngoài

2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ.

Với vị trí thuận lợi có đường 39 đi qua, trục đường liên xã, chợ Tăng là nhữngđiều kiện thuận lợi để các hộ kinh doanh, dịch vụ phát triển đáp ứng nhu cầu của nhândân Năm 2010 xã có 483 hộ kinh doanh, buôn bán, thu hút 966 lao động, thu nhập bìnhquân đạt trên 1 triệu đồng/người/tháng

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập.

2.3.1 Dân số:

Theo thống kê trên địa bàn xã năm 2010, toàn xã có 6.364 khẩu, trong đó khẩunông nghiệp 4.076 khẩu chiếm 64,05%, khẩu phi nông nghiệp 2308 khẩu Toàn xã có1.856 hộ, trong đó hộ nông nghiệp 985 hộ, chiếm 53,07% hộ nông nghiệp, hộ phi nôngnghiệp có 871 hộ

Mật độ dân số trung bình 1.520 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số năm 2006 là 1,31%đến năm 2010 giảm xuống còn 1,18% Có được kết quả trên là do Đảng bộ, chính quyền

và nhân dân xã phấn đấu thực hiện tốt chính sách dân số-kế hoạch hoá gia đình Trongthời gian tới phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và giữ ổn định ở mức nhỏ hơn hoặcbằng 1%

2.3.2 Lao động và việc làm:

Tư Mại vẫn còn một lực lượng lao động sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp khálớn Số người đang trong độ tuổi lao động là 3.927 người, chiếm 61,7% tổng số nhânkhẩu toàn xã Phần lớn lực lượng lao động đang làm trong lĩnh vực nông nghiệp, còn lạimột bộ phận lao động đang làm ở một số ngành nghề truyền thống tại địa phương nhưnghề thêu ren, cơ khí nhỏ, làm mộc, xây dựng….Một bộ phận khác là các hộ kinh doanh,làm nghề tại gia đình Nhìn chung lực lượng lao động của xã chưa được đào tạo cơ bản,

Trang 10

chỉ làm việc theo kinh nghiệm kiểu truyền thống Do vậy, lực lượng lao động của xã tuytích luỹ được nhiều kinh nghiệm nhưng khả năng tiếp thu công nghệ mới vào sản xuấtcòn hạn chế Để đáp ứng được nhu cầu việc làm cho người lao động trong tương lai, cầnphải có kế hoạch đào tạo lao động tại chỗ hoặc gửi đi đào tạo tập trung, hơn nữa lãnh đạođịa phương cần có nhiều cuộc trao đổi, gặp gỡ giữa các xã với nhau để học hỏi kinhnghiệm làm việc, du nhập nghề mới vào địa phương để không ngừng nâng cao chất lượnglao động cả về kỹ thuật và quản lý Có như vậy xã mới chủ động phát triển các ngành,đặc biệt là ngành nông nghiệp hàng hoá trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoánông nghiệp, nông thôn.

2.4 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn.

Hiện trạng phân bố dân cư mang đặc điểm của nông thôn vùng Đồng bằng sôngHồng: Dân cư sống tập trung thành các làng nhỏ và ven đường thuận tiện cho buôn bán

và đi lại của nhân dân Khu dân cư Tư Mại chia làm 4 thôn, trong đó: thôn Cốc có dân sốđông nhất 2.080 khẩu; thôn Quốc Dương có dân số thấp nhất 767 khẩu Từ xa xưa nhândân sống tập trung thành làng xã thuận lợi cho việc canh tác nông nghiệp Gần đây, đểtiện lợi cho việc buôn bán dịch vụ, nhân dân có xu hướng làm nhà ven các đường trục lộ,gần trung tâm đô thị và các khu vui chơi giải trí Việc cư trú như vậy rất thuận lợi cho sảnxuất nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng phúc lợi xã hội

Những năm gần đây bộ mặt các khu dân cư Tư Mại có nhiều thay đổi, đời sốngnhân dân có bước cải thiện Số hộ có nhà ngói, nhà mái bằng, cao tầng chiếm trên 98%,một số nhà cao tầng kiến trúc khá hiện đại Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dânđang từng bước được nâng lên hiện nay không còn hộ đói, số hộ nghèo dưới 9% Số hộ

có phương tiện nghe nhìn chiếm 100%, 100% số hộ có điện sinh hoat, tỷ lệ hộ có xe máy,

tivi màu, nước sạch cho sinh hoạt (giếng khoan) ngày càng nhiều

Tổng diện tích đất khu dân cư là 78,66 ha, trong đó đất nông nghiệp là 21,40 ha,đất chuyên dùng là 23,14 ha Diện tích đất ở là 32,47 ha, bình quân đất ở/ hộ gia đình là

Giao thông trong thời gian qua mặc dù đã được lãnh đạo huyện, xã quan tâm, nhândân chú trọng giữ gìn song chất lượng đường như hiện nay chưa đáp ứng được với sựphát triển kinh tế trong tương lai của xã Hiện tại, giao thông trên địa bàn xã được rảinhựa, bê tông, lát gạch những tuyến chính, còn lại là đường đất Một số tuyến đường tuy

đã được rải nhựa, lát gạch nhưng đã bị xuống cấp, mặt đường còn nhỏ hẹp, vào mùa mưa

đi lại khó khăn, phải dặm vá thường xuyên Mặt khác các tuyến liên thôn và ra đồng còn

là đường đất, lòng đường hẹp, xe hai bánh đi lại rất khó khăn ảnh hưởng lớn đến quátrình sản xuât nông nghiệp và đi lại của nhân dân Để đảm bảo tiêu chuẩn và đáp ứng với

Trang 11

qua trình phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nướcthì việc dành đất để mở rộng, nâng cấp mới một số tuyến đường trên địa bàn xã trong thờigian tới là cần thiết.

2.5.2 Thuỷ lợi:

Tư Mại có hệ thống thuỷ lợi khá phong phú bao quanh Hệ thống thuỷ lợi hiệnnay của xã khá thuận lợi về nguồn nước và chất lượng nước tưới cả 2 vụ xuân, mùa Hệthông sông dẫn nước chủ yếu phục vụ sản xuất là ở các sông, với tổng chiều dài khoảng 4

km; với các sông chính (sông Thống Nhất, sông Trại Cốc, sông Vô) Các sông dẫn nước

này qua các trạm bơm cung cấp nước qua các trạm bơm cung cấp nước vào đồng ruộng.Ngoài ra còn bao gồm hệ thống các kênh mương cấp I; cấp II; cấp III dài khoảng 30 km

Hệ thống trạm bơm tưới tiêu gồm: 5 trạm bơm, trong đó 2 trạm bơm Nhà nướcquản lý, 3 trạm bơm địa phương quản lý Nhìn chung về năng lực phục vụ toàn bộ hệthống trạm bơm đáp ứng tưới tiêu bình thường cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp.Tuy nhiên hệ thống các kênh mương chưa được kiên cố hoá hết nên dòng chảy bị lấnchiếm gây ách tắc Trong thời gian tới, để đảm bảo tưới tiêu chủ động cần có kế hoạchnạo vét các con sông và mở rộng, kiên cố hệ thông kênh mương, đồng thời có kế hoạchduy tu, bảo dưỡng các trạm bơm và các cống lớn nhỏ trên địa bàn của xã

2.5.3 Xây dựng cơ bản:

a/ Điện, bưu chính viễn thông: Mạng lưới hệ thống điện khí hoá nông thôn đã toảđều khắp các hộ dân Số hộ gia đình có điện thắp sáng, sinh hoạt và sản xuất chiếm100%, số hộ có phương tiện nghe nhìn chiếm 100%

b/ Nước sạch:

Đa số các hộ dân có giếng khơi ở độ sâu dưới 4m (giếng có bể lọc chiếm tỷ lệ nhỏ),

73% số hộ có giếng nước, còn lại các hộ sử dụng bể nước mưa và giếng khoan có bể lọc.Nhìn chung việc sử dụng nước của nhân dân đảm bảo hợp vệ sinh

Ngành học mầm non được xây dựng mới, trường tập trung một điểm, đảm bảo đủphòng học cho các lớp, từ đó chất lượng giáo dục đào tạo được nâng lên, số cháu trong độ tuổinhà trẻ được huy động tới lớp trên 70%, số cháu 4 tuổi được huy động đến lớp trên 95% và sốcháu 5 tuổi hàng năm đều được đến lớp đảm bảo 100%

Trường tiểu học: Hàng năm huy động các cháu 6 tuổi vào lớp 1 đảm bảo 100%, có100% giáo viên đạt trên chuẩn Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II, kết quả thi lên lớp củacác khối đều đạt 100%

Trường trung học cơ sở có số giáo viên đạt chuẩn là 100% , không có học sinh bỏ học,

tỷ lệ lên lớp đạt 100%, số học sinh lớp 9 thi đỗ vào THPT đạt trên 90% Để tạo điều kiện thuận

Trang 12

lợi cho việc dạy, học tốt hơn trong thời gian tới, xã cần có kế hoạch đầu tư hơn nữa cho ngànhgiáo dục vì đây là bước khởi đầu cho sự phát triển nền kinh tế xã hội đi lên của xã trong tươnglai.

d/ Y tế:

Tư Mại có 1 trạm y tế với diện tích 3119,7 m2 Nhìn chung cơ sở vật chất bước đầu đápứng được yêu cầu khám và điều trị ban đầu cho nhân dân Trong 5 năm qua đã làm tốt côngtác phòng bệnh cho nhân dân không để xẩy ra dịch bệnh lớn, thực hiện tốt chương trình y

tế, tổ chức cho các cháu từ 6- 36 tháng tuổi uống VitaminA đạt 100% Đội ngũ cán bộ y tế hầuhết đã được đào tạo cơ bản, đều có bằng cấp chuyên môn Đã định kỳ tổ chức tiêm vác xinphong 6 bệnh: Lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi cho trẻ dưới 1 tuổi đạt 100% Nhữngnăm qua lực lượng y tế xã đã đóng góp không nhỏ vào việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân vàtiết kiệm để tu sửa mua sắm dụng cụ y tế

Công tác dân số được cấp ủy Đảng chính quyền và đoàn thể quan tâm, hàng năm đều tổchức các đợt chiến dịch về dân số KHHGĐ, phối hợp tuyên truyền giáo dục động viên các đốitượng thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, tỷ lệ tăng dân số năm 2010 là 1,2%, tỷ lệsinh con thứ 3 là 9,3%, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng là 9,95%

e/ Văn hoá, thể thao:

Về văn hoá: Đài truyền thanh xã phục vụ tốt các nhiệm vụ chính trị của địa phương Đảmbảo tuyên truyền đầy đủ các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước kịpthời đến người dân

Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân trongnhững năm gần đây có nhiều khởi sắc, 100% số hộ trong xã đã có phương tiện nghe nhìn Việcxây dựng nếp sống văn minh gia đình văn hoá được nhân dân trong xã hưởng ứng nhiệt tình.Thực hiện Quyết định 212 của UBND tỉnh về xây dựng nếp sống văn hoá mới và xây dựng làngvăn hoá mới; các quy chế về việc cưới, tang, xây dựng, mồ mả đạt kết quả tốt Việc đăng ký xâydựng gia đình văn hoá, xóm thôn văn hoá được nhân dân ủng hộ nhiệt tình Trong lễ hội hủ tục,

mê tín dị đoan được ngăn chặn như đồng bóng, bói toán, các lễ trong năm được mặt trận vàchính quyền duy trì một cách trang trọng và trở thành ngày sinh hoạt văn hoá truyền thống củađịa phương

- Về thể dục thể thao: Đảng bộ xã xác định đây là một lĩnh vực cần thiết trong đời sốngtinh thần của nhân dân Phong trào thể dục thể thao hàng năm đều được cán bộ xã quan tâm,nhân dân hưởng ứng nhiệt tình Cơ sở vật chất phục vụ cho lĩnh vực này hầu như chưa có gìđáng kể Tổng diện tích phục vụ cho hoạt động TDTT của xã là: 5.200 m2, đã thu hút thanhthiếu niên tham gia đều đặn, hàng năm tham gia vào các giải thể thao của Huyện và cũng đạtđược những thành tích nhất định Để tạo điều kiện về cơ sở vật chất ban đầu cho phong tràothể dục thể thao, hướng trong thời gian tới cần đầu tư và nâng cấp cơ sở TDTT đặt nền móngcho một phong trào thể dục thể thao vững mạnh

Trang 13

III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

1 Thuận lợi:

* Tư Mại có đội ngũ lãnh đạo có trình độ, có năng lực, đoàn kết dám nghĩ, dámlàm, người dân Tư Mại cần cù chịu khó với bản sắc văn hóa lâu đời, có nhiều dân tộc vớitruyền thống cách mạng

* Thực hiện đường lối đổi mới, trong những năm vừa qua tình hình kinh tế TưMại có những thay đổi quan trọng Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đều bằng hoặccao hơn tốc độ trung bình của huyện

* Về cơ cấu kinh tế : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, cụ thể là giảm tỷtrọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, góp phần tích cựctăng việc làm và thu nhập cho người lao động

* Người dân đã tích cực áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật mới, đưa giốngcây trồng vật nuôi cho năng suất cao, chất lượng tốt vào thâm canh theo cơ chế thịtrường, chính vì vậy đã tăng hiệu quả đồng vốn đầu tư, tăng giá trị ngày công lao động,tăng thu nhập cho người dân

* Nhờ có sự tăng trưởng kinh tế và có sự quan tâm của toàn xã hội mà cơ sở hạtầng có sự thay đổi đáng kể, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng đ ượccải thiện, bộ mặt đô thị và nông thôn trong toàn huyện thay đổi rõ rệt, tạo ra cho Tư Mạithế và lực trong phát triển kinh tế xã hội toàn diện ở giai đoạn tiếp theo

* Giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội là cơ sở vững chắc để pháttriển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới

* Quá trình sử dụng đất đã phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội Do vậytrong tương lai để thực hiện được chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của xã cần phải xemxét kỹ lưỡng việc khai thác sử dụng quỹ đất một cách khoa học, hợp lý, tiết kiệm và cóhiệu quả, đó là yếu tố quan trọng trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôncủa Tư Mại

2 Khó khăn:

Trước đòi hỏi của tình hình thực tiễn hiện nay, để thực hiện chủ trương đường lốicông nghiệp hoá - hiện đại hoá của Đảng và Nhà nước, tình hình kinh tế xã hội của TưMại đứng trước một số khó khăn sau đây:

* Kết cấu hạ tầng đô thị và nông thôn, nhất là hạ tầng phục vụ cho sản xuất và đờisống đã được nâng lên một bước, song chưa đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế xãhội trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá Một số công trình tưới tiêu phục vụcho sản xuất nông nghiệp được xây dựng quá lâu, công nghệ lạc hậu chưa đáp ứng chonhu cầu tưới tiêu trong thâm canh cây trồng Tuyến đường huyện và liên xã, đường nôngthôn, hệ thống điện dùng cho sinh hoạt còn chắp vá

* Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở một số thôn, hộ gia đình tuy đã được thựchiện, nhưng còn chậm và chưa vững chắc Một số ngành của địa phương chuyển hướng

cơ cấu kinh tế còn thiếu quy hoạch, manh mún mang tính chất tự phát, chưa khai thác hếttiềm năng lao động, việc khôi phục các ngành nghề truyền thống còn hạn chế, chưa cósản phẩm hàng hoá mang tính chủ lực

Trang 14

* Đất nông nghiệp có giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích còn thấp, vùng sản xuấthàng hóa tập trung cho xuất khẩu còn ít; nuôi trồng thủy sản chậm phát triển hơn so với các

xã khác trong huyện; ngành nghề thủ công phát triển tự phát và không đồng đều

* Tỷ lệ lao động không có việc làm mỗi năm một tăng, trong khi đó đất đai ít, laođộng phần lớn chưa được đào tạo nghề, chủ yếu là làm thủ công nên năng suất lao độngthấp Chính vì vậy tạo một sức ép rất lớn đối với xã hội về giải quyết việc làm

* Đời sống dân trí đã được tăng lên, song do mặt trái của cơ chế thị trường tácđộng đến một số mặt trái của xã hội, tuy những tiêu cực giảm nhiều nhưng vẫn còn nóảnh hưởng đến người dân

Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém:

+ Do nhận thức, chưa vận dụng đồng bộ hệ thống cơ chế, chính sách, tạo điều kiệncho sự phát triển tối đa tiềm năng, lợi thế của xã

+ Một số dự án trong quy hoạch chưa phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế củahuyện Vốn đầu tư phát triển nhu cầu lớn, nhưng khả năng rất hạn chế Việc huy động, sửdụng các nguồn vốn đầu tư phát triển nhất là các nguồn vốn trong dân chưa nhiều

+ Sự phối hợp, điều hành giữa các cấp, các ngành trên một số lĩnh vực, chưa chặtchẽ, năng động và khẩn trương

Trang 15

PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

I.1 Tình hình quản lý đất đai theo ranh giới:

Năm 1995, sau khi thực hiện Chỉ thị 364/CP của Chính phủ, địa giới hành chínhcủa xã với các xã lân cận đã được xác định Từ đó đến nay, ranh mốc giới của xã ổn định.Tổng diện tích đất đai theo địa giới hành chính của xã là 418,60 ha

I.2 Tình hình đo đạc và lập bản đồ địa chính.

- Cuối năm 1983, xã đã thực hiện xong cơ bản nội dung Chỉ thị 299/TTg và đãthành lập được bản đồ giải thửa trong khu vực thổ cư chi tiết

- Hiện nay xã chưa triển khai đo đạc thành lập bản đồ địa chính do đó trong côngtác quản lý, sử dụng đất đai nói chung, nhất là trong việc giải quyết các tranh chấp đất đaicủa địa phương còn gặp nhiều khó khăn

I.3 Tình hình giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo kết quả thống kê đất đai năm 2010, đất đai của xã đã giao hết cho các đốitượng sử dụng Trong 418,60 ha diện tích tự nhiên của xã, phần lớn là giao cho hộ gia

đình, cá nhân sử dụng với diện tích 314,90 ha ( chiếm 75,2% diện tích tự nhiên) Phần diện tích còn lại, UBND xã quản lý sử dụng 33,99 ha (8,1% diện tích tự nhiên), các tổ chức kinh tế là 1,23 ha (0,3% diện tích tự nhiên), cơ quan nhà nước là 1,38ha ( 0,33%

tổng diện tích tự nhiên) , tổ chức khác là 2,18ha ( 0,52% tổng diện tích tự nhiên)

Hiện nay lãnh đạo xã đang tiến hành việc đăng ký để cấp lại giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất nông nghiệp cho các hộ gia đình và cá nhân sau khi hoàn thành việcdồn điền đổi thửa đất nông nghiệp

I.4 Tình hình giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm đất đai.

Được sự chỉ đạo kịp thời của UBND các cấp và sự nỗ lực cao của cán bộ địachính, nên Luật đất đai và các chính sách của Đảng và Nhà nước về đất đai đã thực sự đivào cuộc sống Số lượng các vụ tranh chấp, khiếu kiện về đất đai đã giảm Nhờ xử lý kịpthời các vụ vi phạm đất đai, xây dựng trái phép; trực tiếp hoà giải các vụ tranh chấp đấtđai vì thế hiện nay trên địa bàn xã không tồn tại các vụ tranh chấp đất đai nghiêm trọng

I.5 Tình hình điều tra quy hoạch sử dụng đất đai.

Việc lập quy hoạch sử dụng đất đã được thực hiện từ năm 2001 Các cuộc điều trakhảo sát đã tiến hành ở những vùng cụ thể của địa phương phục vụ cho việc phát triểncủa ngành Hiện có các quy hoạch ảnh hưởng tới việc sử dụng đất đai của xã là Quyhoạch sử dụng đất tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2020; Quy hoạch sử dụng đất huyệnYên Dũng thời kỳ 2010 - 2020; Quy hoạch các ngành huyện Yên Dũng và tỉnh BắcGiang

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT

2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất.

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 Tư Mại có diện tích các loại đất chính nhưsau:

Trang 16

Tổng diện tích theo địa giới hành chính 418,60 ha so với năm 2001 không thayđổi, trong đó:

- Đất nông nghiệp 308,93ha chiếm 73,80% diện tích đất tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp 109,67 ha chiếm 26,20% diện tích đất tự nhiên

Tổng diện tích đất đã sử dụng vào các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp là

100 % tổng diện tích tự nhiên

Phân theo mục đích sử dụng cụ thể từng loại đất như sau:

2.1.1- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.

Toàn xã hiện có 308,93ha đất nông nghiệp chiếm 73,80% diện tích đất tự nhiên cũngnhư 73,22% diện tích đất đang sử dụng, trong đó diện tích nằm trong khu dân cư 21,40 hachiếm 6,9% diện tích đất nông nghiệp Bình quân diện tích đất nông nghiệp là 492m2/khẩu

Bảng2.1 Hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2010

(ha)

Cơ cấu (%)

* Đất lúa nước 287,53ha chiếm 93,07% đất nông nghiệp

* Đất trồng cây lâu năm có diện tích 0,63 ha chiếm 0,20% đất nông nghiệp

* Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản có diện tích 20,51ha, chiếm 6,64% đất nôngnghiệp

Nhìn chung, quỹ đất sản xuất nông nghiệp của huyện ngày càng được khai thác sửdụng hợp lý Hàng năm đã tạo ra trên 3.800 tấn lương thực quy thóc, và các loại nông sảnthực phẩm khác đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Hiện tại và trong tương lai, hướngkhai thác sử dụng đất nông nghiệp là tập trung đầu tư thâm canh diện tích lúa hiện có, tiếptục khai thác chuyển đổi, mở rộng hình thành các vùng sản xuất tập trung mang tính sản xuấthàng hoá, những vùng chuyên canh như: vùng sản xuất rau xanh phục vụ nhu cầu đô thị,vùng sản xuất lương thực, thực phẩm Tuy nhiên cũng phải tính đến các biện pháp cải tạođất, môi trường sinh thái phù hợp với đặc tính tự nhiên cũng như phương hướng nhiệm vụphát triển của xã khi chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên các loại đất này

2.1.2- Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp.

Đất phi nông nghiệp 109,67ha, chiếm 26,20% diện tích đất tự nhiên

Trang 17

Bảng 2.2 Hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010.

(ha)

Cơ cấu (%)

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình SN 0.60 0.55

2.2 Đất quốc phòng

2.3 Đất an ninh

2.4 Đất khu công nghiệp

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản

Trang 18

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình SN 0.60 0.86

* Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp:

Diện tích 0,6 ha, chiếm 0,67% đất phi nông nghiệp và chiếm 1,14% diện tích đấtchuyên dùng Việc bố trí, sắp xếp các cơ sở làm việc của các ban ngành trong xã vẫn cònchưa thực sự hợp lý, cần rà soát, quy hoạch cho phù hợp

* Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm các loại đất: Đất khu công nghiệp;đất cơ sở sản xuất kinh doanh; đất cho hoạt động khoáng sản và đất sản xuất vật liệu xâydựng, gốm sứ

Diện tích đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp năm 2010 là 0,86ha, chiếm 1,23%diện tích đất chuyên dùng

- Đất giao thông có diện tích là 22,71ha, chiếm 32,45% đất công cộng

- Đất thuỷ lợi có diện tích là 42,16 ha, chiếm 60,25% đất công cộng

- Đất công trình năng lượng có diện tích là 0,35 ha, chiếm 0,50% đất công cộng

- Đất bưu chính viễn thông có diện tích là 0,02 ha, chiếm 0,03% đất công cộng

- Đất cơ sở văn hoá có diện tích là 0,26 ha, chiếm 0,37% đất công cộng

- Đất cơ sở y tế có diện tích là 0,31 ha, chiếm 0,44 % đất công cộng

Trang 19

- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo có diện tích là 1,58 ha, chiếm 2,26% đất công cộng.

- Đất cơ sở thể dục - thể thao có diện tích là 0,52ha, chiếm 0,74% đất công cộng

- Đất chợ có diện tích là 0,62 ha, chiếm 0,89% đất công cộng

c Đất tôn giáo, tín ngưỡng.

Diện tích 1,64 ha, chiếm 1,50% đất phi nông nghiệp Đây là diện tích đất chùa, đình,

miếu, nhà thờ, thánh đường,…

d Đất nghĩa trang, nghĩa địa:

Đất nghĩa trang, nghĩa địa có diện tích 4,93ha, chiếm 4,5% đất phi nông nghiệp

2.1.4- Tập quán sử dụng đất, mức độ khai thác tiềm năng đất đai

a- Tập quán sử dụng đất:

- Tập quán sử dụng đất sản xuất nông nghiệp:

Tập quản sử dụng đất sản xuất nông nghiệp là tập quán thâm canh lúa nước vớitrình độ khá cao kết hợp với các quy trình công nghệ, khoa học kỹ thuật trong việc sảnxuất các loại cây hàng hoá Tuy nhiên, việc áp dụng khoa học kỹ thuật trong việc sảnxuất còn chưa đồng đều, ý thức khai thác gắn liền với bồi dưỡng cải tạo đất ở một bộphận dân cư chưa được tốt gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất nói riêng,môi trường sinh thái nói chung Những năm tới cần có những biện pháp, chính sách ngănchặn triệt để hiện tượng này

- Tập quán sử dụng đất phi nông nghiệp:

+ Đất khu dân cư, đất ở: Các khu dân cư thường sống tập trung nhiều thế hệ, do đất đairộng nên phân bố không đồng đều Đất ở của gia đình thường xen kẽ với ruộng vườn Một bộphận dân cư bám theo các trục đường liên xã hat QL39…

+ Các loại đất phi nông nghiệp khác: Thường được đầu tư xây dựng ở những khu vựcbằng phẳng, liền kề với các khu dân cư

b- Mức độ khai thác tiềm năng đất:

- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Phần lớn diện tích đã được khai thác sử dụng triệt

để song hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa khai thác hết tiềm năng đất đai nhất là tăng hệ số sửdụng đất

Tiềm năng cho sản xuất nông nghiệp của xã còn được khai thác theo hướng đầu tư thâmcanh nâng cao hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp hiện có bằng các biện pháp khoa học kỹ thuật,đầu tư phát triển hệ thống thuỷ lợi và chuyển đổi cơ cấu cây trồng con nuôi, cơ cấu mùa vụ, hìnhthành các vùng chuyên canh cây trồng tập trung, nâng cao hệ số sử dụng đất canh tác, nâng caonăng suất và chất lượng sản phẩm…

- Đối với đất phi nông nghiệp: Khai thác sử dụng khá hiệu quả, cơ bản đáp ứng được nhucầu phát triển kinh tế - xã hội của xã

2.1.5- Hiệu quả sử dụng đất:

Quỹ đất của xã đã được sử dụng khá hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế

-xã hội cũng như đời sống, sinh hoạt của nhân dân cụ thể:

- Tỷ lệ sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với điều kiện đất đai của xã, ngành nôngnghiệp đã có chính sách hợp lý để việc khai

Trang 20

- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Là địa bàn có quỹ đất thuận lợi cho sản xuất nôngnghiệp, lại thường xuyên bị chia sẻ cho các mục đích phi nông nghiệp Song những năm quasản lượng lương thực, thực phẩm cũng như các nguồn nguyên liệu cung cấp cho thị trườngluôn giữ ở mức ổn định đảm bảo an ninh lương thực Tuy nhiên, trong sản xuất nông nghiệpcũng còn vấn đề cần được quan tâm đó là việc đảm bảo đất đai và nguồn nước mặt không bị

ô nhiễm

- Đối với đất phi nông nghiệp: Đây là loại đất sử dụng có hiệu quả, Các loại đất xâydựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ đang có chiều hướng ngày càngtăng mang lại những nguồn thu đáng kể cho nguồn ngân sách của huyện Tuy nhiên, chấtlượng các công trình hạ tầng kỹ thuật, văn hoá phúc lợi công cộng chỉ đáp ứng cho nhu cầuhiện tại Trong tương lai cần quan tâm bổ sung để phù hợp với quá trình phát triển

2.1.6- Những tác động đến môi trường đất trong quá trình sử dụng đất:

Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, để tăng năng suất, sản lượng cây trồng thì việc

sử dụng các loại hoá chất là điều không thể tránh khỏi như sử dụng phân hoá học, thuốc kíchthích sinh trưởng, thuốc trừ sâu , đặc biệt là vấn đề chỉ quan tâm nhiều tới lợi nhuận mà ítquan tâm tới việc đầu tư bồi bổ cho đất là những nguyên nhân gây hậu quả xấu cho môitrường đất dẫn tới việc đất đai dần bị bạc màu Ngoài ra việc khai thác quá mức hệ số vòngquay của đất cũng dễ làm cho đất bị thoái hoá nếu không quan tâm đầu tư cải tạo Trongtương lai, sản xuất nông nghiệp cần phải ứng dụng nhiều hơn nữa các tiến bộ kỹ thuật gắnvới biện pháp cải tạo, bồi bổ làm tăng độ phì của đất

Các hoạt động tiểu thủ công nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực dân sinh, kinh tế… đãlàm phát sinh nhiều loại , việc xử lý các loại chất thải này thực sự chưa được quan tâm; nhất

là chất thải lỏng, phần lớn được thải xuống hệ thống cống rãnh không xử lý chảy thẳng rasông gây ô nhiễm cho môi trường nói chung; môi trường đất, nước nói riêng

Chính vì vậy, vấn đề tăng cường trồng cây xanh, phát triển sản xuất nông nghiệp gắnvới các biện pháp cải tạo, chống thoái hoá làm tăng độ phì cho đất và xử lý các chất thảitrong công nghiệp, khu dân cư đô thị, nông thôn là vấn đề cần được đặc biệt quan tâm trongthời gian tới

2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất.

2.2.1- Biến động về tổng diện tích theo địa giới hành chính.

Trong 10 năm qua để phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xãđược đo vẽ lại bản đồ theo phương pháp chính quy, hệ thống số liệu tổng hợp chính xác hơnnhưng tổng diện tích theo địa giới hành chính không có sự biến động Diện tích hành chínhcủa xã năm 2010 là 418,60ha

2.2.2- Biến động về đất nông nghiệp.

Trong kỳ quy hoạch diện tích đất nông nghiệp biến động khá lớn

Bảng 2.4 Biến động diện tích đất nông nghiệp (năm 2010 so với 2001)

năm 2010

Diện tíchnăm 2001

Tăng(+)giảm(-)

Trang 21

Đất lúa nước DLN 287.53 298.53 -11.00

* Đất nông nghiệp giảm trong kỳ 9,37 ha, trong đó:

- Đất lúa giảm 11 ha do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp và chuyển đổi nội

bộ đất nông nghiệp

- Đất trồng cây hàng năm còn lại tăng 0,55ha

- Đất trồng cây lâu năm tăng 0,04 ha

- Đất nuôi trồng thủy sản tăng 1,04ha

2.2.3- Biến động nhóm phi nông nghiệp

Trong thời gian 10 năm qua (2001 - 2010) do yêu cầu của việc phát triển kinh tế - xãhội trên địa xã nên nhóm đất phi nông nghiệp có nhiều biến động Chủ yếu tăng lên dochuyển mục đích từ các nhóm đất khác sang Biến động của một số loại đất trong nhóm đấtphi nông nghiệp như sau:

Bảng 2.5 Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2005-2010

Thứ

Diện tíchnăm 2010

Diện tíchnăm 2001

Tăng(+)giảm(-)

2.5 Đất sông suối và mặt nước CD SMN

Trang 22

2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK

c Biến động đất nghĩa trang, nghĩa địa.

Đất nghĩa trang, nghĩa địa tăng trong kỳ là 0,15 ha

* Đánh giá chung về biến động sử dụng đất:

Trong 10 năm qua do nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, đất đai ở Tư Mại biến độngkhá lớn, đặc biệt là xây dựng, mở rộng và cải tạo các tuyến đường giao thông, hệ thốngthuỷ lợi, các khu sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, giao đất cho nhân dân làm nhà ở vàcho các mục đích khác

Việc chuyển mục đích sử dụng đất trong 10 năm qua đã bám sát và thực hiện tươngđối tốt theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt Đất nông nghiệp tuy đãđược chuyển mục đích cho các nhu cầu phi nông nghiệp để bù lại diện tích đất nông nghiệp

đã chuyển mục đích các xã đã tích cực cải tạo được nhiều diện tích đất chưa sử dụng sang

sử dụng vào đất nông nghiệp, hệ số sử dụng đất nông nghiệp được nâng cao, sản xuất nôngnghiệp từng bước đã chuyển theo hướng sản xuất hàng hoá

Do thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng đất đai theo đúng pháp luật, quy hoạch nêntình trạng vi phạm pháp luật đất đai nhất là việc giao đất trái thẩm quyền hầu như khôngxảy ra Kinh tế- xã hội và phát triển công nghiệp trên địa bàn xã đã khởi sắc và phát triểntốt

2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất:

2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất;

* Hiệu quả kinh tế

Cho đến nay, việc sử dụng đất đai của xã tương đối ổn định và ngày càng cho hiệu quảkinh tế cao, năng suất cây trồng tăng mạnh, hiệu suất đồng vốn đầu tư của người dân ngàycàng cao Chính vì vậy tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã luôn luôn tăng Hiệu quả kinh tế trêndiện tích đất đai ngày càng cao, hiện nay đã có nhiều mô hình sản xuất đạt > 70 triệu đồng/ ha/năm

Tuy nhiên một số hộ gia đình chưa thực sự quan tâm đầu tư cho sản xuất nông nghiệp,dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp, chưa đổi mới theo cơ chế thị trường, giá nông sản vào chính vụthu hoạch quá thấp, nhiều sản phẩm nông nghiệp làm ra không có chỗ tiêu thụ Chưa có vùngsản xuất cây hàng hoá lớn để tạo hàng hóa tập trung phát triển công nghiệp chế biến tạichỗ, nâng giá thành sản phẩm

* Hiệu quả xã hội

Trình độ dân trí tăng, năm 2010 số học sinh trong độ tuổi đến trường đạt tỷ lệ100%, phổ cập tiểu học, tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động, công tác an ninhtrật tự xã hội được đảm bảo, tệ nạn xã hội giảm mạnh Nhiều hộ gia đình được công nhận

Trang 23

là gia đình văn hóa, phong trào văn hóa thể thao phát triển, các tổ chức xã hội được giữvững và ngày càng phát triển Tỷ lệ phát triển dân số giảm đáng kể.

Việc sử dụng đất ngày càng ổn định, người dân ý thức hơn về vai trò trách nhiệmtrong sử dụng đất

* Hiệu quả môi trường

Trong những năm qua công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành thương mạidịch vụ phát triển mạnh, chính vì vậy việc sử dụng đất đai của xã đã gây áp lực nhiều đếnmôi trường

Trong sử dụng đất người dân cũng quan tâm tới vấn đề môi trường hơn cụ thể nhưhạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc bảo quản, phân hoá học… như vậy làm chomôi trường ít bị ảnh hưởng sâu hơn

Vấn đề tác động đến môi trường trong quá trình sử dụng đất những năm qua luônđược xã quan tâm, từ đó đã đưa ra nhiều chương trình hành động, nhiều phương án quyhoạch nhằm bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn Tuy nhiên việc sử dụng đấtnhững năm vừa qua cũng có những tác động sau:

- Môi trường không khí bị ô nhiễm nhất là những vùng dọc các tuyến đường.Nguyên nhân chính là do việc vận chuyển đất, cát trên xe tải không đảm bảo về môitrường và bụi do san lấp gây ra

- Nguồn nước cũng có nguy cơ bị ô nhiễm do quá trình sử dụng đất cụ thể donhững tác động sau:

+ Việc tập trung vào nâng cao năng suất cây trồng bằng cách sử dụng nhiều thuốcbảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu… dẫn đến nguy cơ bị ô nhiễm

+ Việc nuôi trồng thuỷ sản từ quảng canh sang thâm canh cũng tác động đế vấn đềmôi trường tự nhiên

- Môi trường đất trong những năm qua cũng bị tác động mạnh cụ thể: Suy thoáiđất do sử dụng đất quá mức, việc nguồn nước bị ô nhiễm làm cho đất cũng bị suy thoáitheo

Tuy nhiên những năm qua xã đã có những biện pháp tích cực về môi trường nhưtrồng cây, xử lý chất thải, xây dựng chương trình hành động về môi trường…

2.3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất;

a) Cơ cấu sử dụng đất;

Tư Mại có tổng diện tích tự nhiên là 418,60 ha, bình quân diện tích tự nhiên trênđầu người khoảng 659m2/ người (dân số lấy năm 2010) Quỹ đất hiện đang sử dụng vàocác mục đích khác nhau là 418,60 ha, chiếm 100,00% quỹ đất Hiện trạng, cơ cấu các loạiđất chính thể hiện qua bảng sau

Bảng 2.6 Cơ cấu diện tích đất xã Tư Mại năm 2010

Trang 24

2 Đất phi nông nghiệp 109.67 26,20

3 Đất chưa sử dụng

Kết quả bảng 2.6 cho thấy: Trong tổng diện tích tự nhiên của xã đất nông nghiệp

có diện tích lớn nhất với 308,63 ha chiếm 73,80%, còn lại là đất phi nông nghiệp, chiếm26,20%

Các nhóm đối tượng sử dụng đất chính là: Hộ gia đình và cá nhân, các tổ chứckinh tế, UBND xã, các tổ chức khác, các tổ chức nước ngoài và liên doanh, cộng đồngdân cư Cụ thể được phân bổ như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng với diện tích 314,90 ha ( chiếm 75,2% diện tích tự nhiên).

- UBND xã quản lý sử dụng 33,99 ha chiếm 8,1% diện tích tự nhiên

- Các tổ chức kinh tế là 1,23 ha chiếm 0,3% diện tích tự nhiên

- Cơ quan nhà nước là 1,38ha chiếm 0,33% tổng diện tích tự nhiên

- Tổ chức khác là 2,18ha chiếm 0,52% tổng diện tích tự nhiên

b) Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, sử dụng đất đai đã đáp ứng được các yêu cầusau:

- Đảm bảo diện tích cho sản xuất lương thực, thực phẩm đáp ứng chiến lược về ổn định

an ninh lương thực của xã

- Cây rau màu cũng tạo ra các sản phẩm phục vụ đời sống của người dân trong huyện,tạo ra nguồn thu nhập đáng kể cho người nông dân

- Đáp ứng được cho nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thuỷ lợi,các công trình công cộng khác

- Đất đai là điều kiện quan trong để tạo ra nguồn vốn để đầu tư vào trong sản xuất,trong phát triển có sở hạ tầng và các lĩnh vực khác…

Các loại hình sử dụng đất của xã nhìn chung đã tỏ ra thích hợp với yêu cầu phát triểnkinh tế, xã hội của địa phương Hầu hết diện tích đất đai màu mỡ đã được sử dụng cho sảnxuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lương thực nhằm đảm bảo an ninh lương thực cho nộivùng Những diện tích đất khó canh tác nông nghiệp đã được đầu tư, cải tạo từng bước sửdụng cho trồng cây ngắn ngày, cây lâu năm, nuôi thủy sản…Mặc dù có sự chuyển biến mạnh

về chuyển đổi loại hình sử dụng đất từ hiệu quả kinh tế thấp sang hiệu quả kinh tế cao, songvẫn còn chậm, tư duy dè chừng, thăm dò luôn xảy ra khiến cho kế hoạch phát triển một số loạihình canh tác hiệu quả cao bị chậm lại Tuy nhiên, sự nhanh nhạy trong tiếp thu cái mới củangười dân đã giúp cho một số loại hình sử dụng đất tiến bộ đã được áp dụng ở một số địaphương, mặc dù có tính tự phát nhưng cũng đã tạo nên một số mô hình nổi bật cần được nhânrộng trong tương lai

c) Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất tại cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Trong sử dụng đất, hầu hết diện tích canh tác nông nghiệp của địa phương đã vàđang được đầu tư ngày càng cao cho sản xuất, nâng cao được hiệu quả kinh tế cũng nhưgiữ vững đồng thời cải thiện từng bước độ phì nhiêu của đất

Trang 25

- Nhiều diện tích đất dùng cho các mục đích phi nông nghiệp được đầu tư vốn lớn,xây dựng các khu sản xuất, kinh doanh tập trung đã bước đầu cho thấy có hiệu quả,không những đem lại nguồn thu cho Nhà nước, người đầu tư mà còn có tác dụng thúc đẩy

sự phát triển kinh tế-xã hội của khu vực

- Người dân có tập quán canh tác lúa nước, trồng màu lâu đời, đã đúc rút được nhiềukinh nghiệm trong sử dụng đất Hiệu quả sử dụng đất đã được người dân chú trọng hơn Ngườidân đã chú trọng nghiên cứu, ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhưgiống mới, thâm canh cân đối, phòng trừ sâu bệnh…chính vì vậy năng suất cây trồng ngàycàng được nâng cao dù một phần diện tích đất nông nghiệp đã được chuyển cho các mục đíchphi nông nghiệp nhưng an ninh lương thực vẫn đảm bảo, có một phần lương thực, thực phẩmhàng hóa lưu thông trên thị trường

- Đất đai của xã ngày càng được khai thác hiệu quả hơn, hệ số sử dụng đất đai ngaycàng lớn Hiện nay người dân đã trồng 2 vụ, 3 vụ, 4 vụ trong một năm, như vậy khối lượng sảnphẩm trên một đơn vị đất đai ngày càng nhiều

- Tuy nhiên trong những năm vừa qua tình trạng khai thác quá mức đất đai thông quaviệc sử dụng quá nhiều phân bón, thuốc trừ sâu làm cho đất đai có xu hướng bạc màu và suythoái làm giảm sức sản xuất Vấn đề cơ giới trong sử dụng đất cũng gặp nhiều khó khăn vìngười dân thiếu vốn

2.4 Những tồn tại trong việc sử dụng đất.

Phân phối quỹ đất cho các ngành nhiều khi còn chưa hợp lý, chưa đáp ứng kịptrong thời kỳ đổi mới và chưa xứng với tiềm năng của xã Cụ thể còn nặng về nôngnghiệp, quỹ đất dành cho phi nông nghiệp còn hạn chế

Diện tích vùng thâm canh sản xuất cây trồng tập trung chưa nhiều vì vậy chưa tạođược khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn Mặc dù công tác dồn điền đổi thửa để tạo vùngthâm canh tập trung đã được quan tâm

Cần giành quỹ đất hợp lý để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch

vụ thương mại Đầu tư xây dựng các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng và phúc lợi côngcộng để nâng cao dân trí Đáp ứng yêu cầu đất đai cho phát triển không gian xã với mụctiêu là phát triển đa ngành

Nhận xét chung về tình hình quản lý, sử dụng đất

Được sự quan tâm lãnh đạo của Đảng uỷ, UBND xã, trong những năm qua, Tư Mại

đã đạt được một số thành tích đáng kể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Cácchủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, của ngành cũng như các nội dung quản

lý Nhà nước về đất đai theo luật định đã được triển khai thực hiện trên địa bàn xã

Công tác giao cấp đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được triển khai đềukhắp trên địa bàn xã và đạt được kết quả nhất định Việc giải quyết các thủ tục chuyểnđổi, chuyển nhượng, cho thuê và thu hồi đất được thực hiện theo luật định Công tác đođạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện khá tốt theo quyđịnh của ngành Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong quản lý sửdụng đất, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo được tiến hành thường xuyên, dứtđiểm góp phần ổn định tình hình chính trị, kinh tế- xã hội

Trang 26

Tuy nhiên, công tác quản lý đất đai còn khá nhiều bất cập như:

- Công tác đo đạc cập nhật chỉnh lý biến động hàng năm đã được triển khai nhưngthực hiện chưa đồng đều

- Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn sơ sài, chưa thực sự sát với thực tế,tính khả thi không cao, việc bố trí sắp xếp đất đai hợp lý nhiều khi thụ động

- Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo đôi khi còn chưakịp thời, chế độ thông tin báo cáo còn chậm, tình trạng đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt cấpvẫn còn xẩy ra Bên cạnh đó, sự phối, kết hợp giữa chính quyền với các tổ chức, đoàn thểtrong giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai đôi khi chưa chặt chẽ

Mặt khác qua tình hình quản lý, sử dụng đất của xã hiện nay cũng cần lưu ý một sốvấn đề sau:

- Việc cập nhật thông tin, theo dõi đăng ký biến động lên hồ sơ địa chính chưa đượckịp thời, hạn chế đến khả năng khai thác sử dụng thông tin trong lĩnh vực quản lý củangành

- Đất chuyên dùng: Hệ thống công trình phục vụ sản xuất, công trình phúc lợi côngcộng có sự gia tăng đáng kể, thể hiện sự quan tâm và kết quả đầu tư vào phát triển nền tảngkinh tế - xã hội của xã

- Mặc dù đã triển khai và thực hiện, các nội dung, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đấtđai song tình hình quản lý sử dụng đất của xã cũng còn nhiều bất cập như bố trí sử dụngđất chồng chéo, manh mún, … Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính đã triển khai trên địabàn song vấn đề sử dụng, khai thác tài liệu này cũng còn nhiều bất cập

- Đất các công trình cơ sở hạ tầng văn hoá, phúc lợi, giao thông, thuỷ lợi…chỉ mớiđáp ứng yêu cầu hiện tại, chưa đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá nông thôn Trong thời giantới, cần tiếp tục dành một phần diện tích đất thoả đáng cho các mục đích này

III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 3.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất.

Bảng 2.7 So sánh diện tích đất năm 2010 với chỉ tiêu quy hoạch kỳ trước

TT Mục đích sử dụng đất Mã đất

DT năm 2010 (ha)

DT theo quy hoạch kỳ trước (ha)

Tăng giảm

(ha) Tỷ lệ % TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 418.6 418.60 0 0

1 Đất nông nghiệp NNP 308.93 269.77 39.16 14.52 1.1 Đất lúa nước DLN 287.53 251.08 36.45 14.52 1.2 Đất trồng lúa nương LUN 0

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 0.63 0.08 0.55 687.50 1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 0.26 0.22 0.04 18.18 1.5 Đất rừng phòng hộ RPH 0

1.6 Đất rừng đặc dụng RDD 0

1.7 Đất rừng sản xuất RSX 0

1.8 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 20.51 18.39 2.12 11.53 1.9 Đất làm muối LMU 0

1.10 Đất nông nghiệp khác NKH 0

2 Đất phi nông nghiệp PNN 109.67 148.83 -39.16 -26.31

Đất ở nông thôn ONT 32.47 32.81 -0.34 -1.04

Trang 27

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan CTSN CTS 0.6

2.2 Đất quốc phòng CQP 0

2.3 Đất an ninh CAN 0

2.4 Đất khu công nghiệp SKK 0

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0.86

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX 0

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 0

2.8 Đất di tích danh thắng DDT 0.59

2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA 0.05

2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 1.64

2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 4.93 5.33 -0.4 -7.50 2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 0

2.13 Đất sông, suối SON 0

2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT 68.53

2.14.1 Đất giao thông DGT 22.71 15.98 6.73 42.12 2.14.2 Đất thủy lợi DTL 42.16 36.28 5.88 16.21 2.14.3 Đất năng lượng DNL 0.35

2.14.4 Đất bưu chính viễn thông DBV 0.02

+ Đất trồng lúa thực hiện đạt 114,52% so với quy hoạch, tăng 36,45 ha

+ Đất trồng cây hàng năm khác thực hiện đạt 687,1% so với quy hoạch

+ Đất trồng cây lâu năm thực hiện tăng so với quy hoạch đạt 118,18%

* Đất nuôi trồng thuỷ sản:

Đất nuôi trồng thuỷ sản thực hiện tăng so với quy hoạch là 20,51ha, đạt 111,53%

b Đất phi nông nghiệp:

- Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích năm 2010 là 109,67ha, so với quy hoạch

là ha giảm 39,16 ha, chủ yếu do không thực hiện theo kế hoạch một số diện tích phi nôngnghiệp Trong đó :

+ Đất ở thực hiện giảm so với quy hoạch là 0,34ha

+ Đất nghĩa trang nghĩa địa thực hiện giảm so với quy hoạch là 7,5%

3.2 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

a Đánh giá chung.

Qua công tác thống kê đất đai hàng năm và đánh giá tình hình thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đai từ năm 2001-2010 của xã cho thấy; xu thế biến động đấtđai như sau:

* Đất nông nghiệp: có xu hướng giảm do chuyển sang đất phi nông nghiệp

* Đất phi nông nhiệp:

Trang 28

- Đất ở nông thôn tăng hàng năm do sự gia tăng dân số và quy hoạch các khu táiđịnh cư, đồng thời cũng giảm đi do chuyển sang các mục đích khác

* Đất chuyên dùng giảm chủ yếu do việc chưa thực hiện được đầy đủ các côngtrình chuyên dùng để phục vụ việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển hệ thốnggiao thông, thuỷ lợi và các mục đích khác trên địa bàn xã

Trong 10 năm xã đã giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho việcphát triển kinh tế dịch vụ, tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng là phù hợp với quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đã được tỉnh phê duyệt cả về quy mô diện tích và vị trí thực hiện, đápứng được nhu cầu phát triển kinh tế phát triển của xã và nhu cầu sử dụng đất cho các đơn

vị, tổ chức kinh tế, đất ở cho nhân dân trên địa bàn

Việc chuyển mục đích sử dụng đã tạo thêm nguồn thu cho ngân sách của xã, diệnmạo nông thôn đã thay đổi rõ rệt cả về chất và lượng Việc giải quyết chuyển mục đích

sử dụng đất đã giải quyết được nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất vẫn còn một

số chỉ tiêu đạt thấp so với kế hoạch Chỉ tiêu các loại đạt thấp chủ yếu do phụ thuộc vàonguồn vốn

- Chất lượng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn chưa cao là do nhận thức củacác cấp, ngành và địa phương về vị trí vai trò và yêu cầu nhiệm vụ, nội dung và tầm quantrọng của công tác lập, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa thật đầy đủ, chưa

có sự phối hợp tốt giữa các cấp, ngành trong công tác lập và thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất

Phát triển nông thôn ở địa phương tuy đã có quy hoạch nhưng quản lý còn lỏng lẻo,thực hiện còn yếu kém Chính sự phát triển thiếu quy hoạch làm phá vỡ cảnh quan và mấtcân bằng sinh thái, nhiều nơi chở thành sự cản chở phát triển bền vững cả về kinh tế và

xã hội Vùng nông thôn nhìn vào thì rất nhiều nhà cao, cửa đẹp, nhiều làng quê nhà cửasan sát, nhưng nhìn tổng thể thì rất nhiều vấn đề đáng lo ngại; đường làng trật hẹp, quyhoạch làng xóm lộn xộn, môi trường ô nhiễm…

- Các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp hầu hết thực hiện thấp hơn chỉ tiêu của phương

án quy hoạch như đất kinh doanh phi nông nghiệp, đất nghĩa trang nghĩa địa và một sốloại đất công cộng

c Nguyên nhân

- Công tác quy hoạch theo dõi biến động đất đai hàng năm chưa kịp thời, một sốđịnh hướng trong quy hoạch chưa bắt kịp với nhu cầu phát triển chung của toàn xã hội

- Một số điểm quy hoạch chưa có tính khả thi cao, do đó không thực hiện được ở tại

vị trí theo quy hoạch đề ra, mà phải chuyển sang vị trí khác như quy hoạch các cụm, điểmcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Trang 29

- Một số tồn tại trong đất thổ cư còn khi giải quyết gặp rất nhiều khó khăn, phứctạp.

- Đất đai đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài cho người dân,làm cho công tác thu hồi đất đai khó khăn

- Vốn để thực hiện các hạng mục của quy hoạch gặp khó khăn nhất là vốn xây dựng

cơ sở hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi

- Cơ chế thị trường làm cho đất đai ngày càng có giá trị, một mặt cũng làm khókhăn cho công tác thực hiện quy hoạch như vấn đề đền bù giải phóng mặt bằng, giaođất…

PHẦN III ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

Đất đai là một trong những yếu tố cơ bản để phát triển các ngành kinh tế - xã hội, mức độảnh hưởng của đất đai đến sự phát triển của các ngành có khác nhau Việc đánh giá đất đai vềmặt lượng và chất theo khả năng thích hợp với từng mục đích sử dụng có ý nghĩa hết sức quantrọng, tạo ra những căn cứ để định hướng sử dụng đất lâu dài, nhằm khai thác sử dụng đất tiếtkiệm và hợp lý Ngược lại nếu không đánh giá đúng tiềm năng và khả năng thích ứng của từngloại đất với các mục đích sử dụng thì hiệu quả sử dụng đất thấp, dẫn đến huỷ hoại đất, gây hậuquả nghiêm trọng cho môi trường sinh thái cũng như sự tồn tại và phát triển của toàn xã hội

Ngày đăng: 22/09/2016, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Hiện trạng, cơ cấu  sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010. - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015 XÃ TƯ MẠI – HUYỆN YÊN DŨNG – TỈNH BắC GIANG
Bảng 2.2. Hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 (Trang 17)
Bảng 2.3. Hiện trạng, cơ cấu  đất chuyên dùng - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015 XÃ TƯ MẠI – HUYỆN YÊN DŨNG – TỈNH BắC GIANG
Bảng 2.3. Hiện trạng, cơ cấu đất chuyên dùng (Trang 17)
Bảng 2.5. Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2005-2010 - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015 XÃ TƯ MẠI – HUYỆN YÊN DŨNG – TỈNH BắC GIANG
Bảng 2.5. Biến động diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2005-2010 (Trang 21)
Bảng 2.6. Cơ cấu diện tích đất xã Tư Mại năm 2010 - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015 XÃ TƯ MẠI – HUYỆN YÊN DŨNG – TỈNH BắC GIANG
Bảng 2.6. Cơ cấu diện tích đất xã Tư Mại năm 2010 (Trang 23)
Bảng 2.7. So sánh diện tích đất năm 2010 với chỉ tiêu quy hoạch kỳ trước - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015 XÃ TƯ MẠI – HUYỆN YÊN DŨNG – TỈNH BắC GIANG
Bảng 2.7. So sánh diện tích đất năm 2010 với chỉ tiêu quy hoạch kỳ trước (Trang 26)
Bảng 4.2. Biến động đất nông nghiệp trước và sau kỳ quy hoạch - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015 XÃ TƯ MẠI – HUYỆN YÊN DŨNG – TỈNH BắC GIANG
Bảng 4.2. Biến động đất nông nghiệp trước và sau kỳ quy hoạch (Trang 38)
Bảng 4.4. Quy hoạch đất nông nghiệp khác đến năm 2020 - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015 XÃ TƯ MẠI – HUYỆN YÊN DŨNG – TỈNH BắC GIANG
Bảng 4.4. Quy hoạch đất nông nghiệp khác đến năm 2020 (Trang 39)
Bảng 4.7. Quy hoạch đất trụ sở đến năm 2020 xã Tư Mại - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015 XÃ TƯ MẠI – HUYỆN YÊN DŨNG – TỈNH BắC GIANG
Bảng 4.7. Quy hoạch đất trụ sở đến năm 2020 xã Tư Mại (Trang 41)
Bảng 4.8. Quy hoạch đất điểm tiểu thủ công nghiệp đến năm 2020 xã Tư Mại - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015 XÃ TƯ MẠI – HUYỆN YÊN DŨNG – TỈNH BắC GIANG
Bảng 4.8. Quy hoạch đất điểm tiểu thủ công nghiệp đến năm 2020 xã Tư Mại (Trang 41)
Bảng 4.11. Quy hoạch đất tôn giáo, tín ngưỡng đến năm 2020 xã Tư Mại - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015 XÃ TƯ MẠI – HUYỆN YÊN DŨNG – TỈNH BắC GIANG
Bảng 4.11. Quy hoạch đất tôn giáo, tín ngưỡng đến năm 2020 xã Tư Mại (Trang 42)
Bảng 4.10. Quy hoạch đất xử lý, chôn lấp chất thải đến năm 2020 xã Tư Mại - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015 XÃ TƯ MẠI – HUYỆN YÊN DŨNG – TỈNH BắC GIANG
Bảng 4.10. Quy hoạch đất xử lý, chôn lấp chất thải đến năm 2020 xã Tư Mại (Trang 42)
Bảng 4.13. Quy hoạch đất giao thông do địa phương xác định đến năm 2020 - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015 XÃ TƯ MẠI – HUYỆN YÊN DŨNG – TỈNH BắC GIANG
Bảng 4.13. Quy hoạch đất giao thông do địa phương xác định đến năm 2020 (Trang 43)
Bảng  4.14. Quy hoạch đất văn hóa địa phương xác định đến năm 2020 xã Tư Mại - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015 XÃ TƯ MẠI – HUYỆN YÊN DŨNG – TỈNH BắC GIANG
ng 4.14. Quy hoạch đất văn hóa địa phương xác định đến năm 2020 xã Tư Mại (Trang 43)
Bảng  4.15. Quy hoạch đất cơ sở y tế đến năm 2020 xã Tư Mại - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015 XÃ TƯ MẠI – HUYỆN YÊN DŨNG – TỈNH BắC GIANG
ng 4.15. Quy hoạch đất cơ sở y tế đến năm 2020 xã Tư Mại (Trang 44)
Bảng  4.16. Quy hoạch đất thể thao đến năm 2020 xã Tư Mại - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015 XÃ TƯ MẠI – HUYỆN YÊN DŨNG – TỈNH BắC GIANG
ng 4.16. Quy hoạch đất thể thao đến năm 2020 xã Tư Mại (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w