Trang trại là hình thức doanh nghiệp nhỏ trực tiếp sản xuất ra nông sản phẩm, là đối tượng để phát triển nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Kinh tế trang trại là bước phát triển cao có tính quy luật của kinh tế nông hộ, là mô hình sản xuất đã có từ rất lâu, mang tính phổ biến và đang đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam, kinh tế trang trại đã có từ lâu nhưng trang trại gia đình chỉ mới phát triển từ đầu thập kỷ 90 sau khi có Nghị quyết 10 của Bộ chính trị và luật đất đai (1993).Trong những năm gần đây kinh tế trang trại phát triển mạnh ở hầu khắp các địa phương trong cả nước, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông lâm ngư nghiệp và góp phần thay đổi đáng kể bộ mặt kinh tế xã hội của các vùng nông thôn của Việt Nam.
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
I Sự cần thiết và cơ sở pháp lý để lập quy hoạch
1 Sự cần thiết lập quy hoạch
Trang trại là hình thức doanh nghiệp nhỏ trực tiếp sản xuất ra nông sản phẩm, làđối tượng để phát triển nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa Kinh tếtrang trại là bước phát triển cao có tính quy luật của kinh tế nông hộ, là mô hìnhsản xuất đã có từ rất lâu, mang tính phổ biến và đang đóng vai trò quan trọngtrong phát triển nông nghiệp ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Ở Việt Nam,kinh tế trang trại đã có từ lâu nhưng trang trại gia đình chỉ mới phát triển từ đầuthập kỷ 90 sau khi có Nghị quyết 10 của Bộ chính trị và luật đất đai (1993).Trong những năm gần đây kinh tế trang trại phát triển mạnh ở hầu khắp các địaphương trong cả nước, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông lâmngư nghiệp và góp phần thay đổi đáng kể bộ mặt kinh tế - xã hội của các vùngnông thôn của Việt Nam
Cùng với sự phát triển của nông nghiệp cả nước, kinh tế trang trại của tỉnh ĐăkNông đã đạt được những thành tựu nhất định: cơ cấu sản xuất nông nghiệp củatỉnh có sự chuyển dịch từ sản xuất tự túc chuyển dần sang sản xuất hàng hoá.Bên cạnh những kết quả trên, phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn Tỉnh cònbộc lộ nhiều điểm bất cập đó là vẫn mang tính tự phát, thiếu qui hoạch và đầu tưchưa đồng bộ, số lượng trang trại được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại,giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn thấp nên nhiều chủ trang trại chưa yêntâm đầu tư vốn để sản xuất, thiếu vốn sản xuất, khó khăn về tiêu thụ sản phẩm,lao động của trang trại chưa qua đào tạo ngày càng chiếm tỷ lệ cao, tỷ lệ trangtrại có trang thiết bị để cơ giới hoá, ứng dụng công nghệ thông tin còn thấp; vàhiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao và chưa đồng đều ở các vùng trong Tỉnh
Xuất phát từ tình hình nêu trên, việc thực hiện “Quy hoạch phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2015 – 2025 và định hướng đến năm 2030” là việc làm cần thiết, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu
nhập cho người nông dân và thực hiện thành tiến trình CNH – HĐH nôngnghiệp nông thôn trên địa bàn toàn Tỉnh
Trang 2Để phục vụ cho nghiên cứu và xây dựng quy hoạch đạt kết quả và tính khả thicao, trong quá trình xây dựng dự án cần đảm bảo các nội dung nghiên cứu sau:(1) Nghiên cứu và phân tích kinh tế trang trại.
(2) Nghiên cứu chuỗi giá trị các sản phẩm nông nghiệp để định hướng các hình thức
tổ chức sản xuất của các trang trại
Việc điều tra được thực hiện tại 913 trang trại, trong đó 897 trang trại trồng câylâu năm và 16 trang trại chăn nuôi Diện tích dự kiến điều tra khoảng 40.000 ha(trong đó diện tích thực tế khoảng 7396 ha, diện tích dự kiến mở rộng điều tranhằm phục vụ cho quy hoạch trang trại là 32.604 ha)
2 Các căn cứ pháp lý để lập quy hoạch
− Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về kinh tếtrang trại;
− Thông tư 61/2000/BNN-KH ngày 06 tháng 6 năm 2000 của Bộ nông nghiệp
và phát triển nông thôn về việc: “ Hướng dẫn lập quy hoạch phát triển kinh tếtrang trại”
− Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
− Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ, về lập phêduyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
− Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyếnnông;
− Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sáchtín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
− Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sáchkhuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
− Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ
về cơ chế quản lý, điều hành vốn vay cho Quỹ Quốc gia về việc làm;
− Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020;
− Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng
Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn vay cho Quỹ Quốc gia về việc
làm;
− Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt Đề án Phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi vàgiống thủy sản đến năm 2020;
Trang 3− Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của bộ Tài chính, hướng dẫnquản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện cácnhiệm vụ, dự án quy hoạch.
− Thông tư Liên tịch số 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày29/7/2008 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kếhoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTgngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốncho vay của Quỹ Quốc gia về việc làm;
− Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam về hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn;
− Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về ban hành quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấychứng nhận kinh tế trang trại;
− Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của bộ Tài chính, hướng dẫnquản lý, sử dụng và quyết toan kinh phí thực hiện các cuộc điều tra, thống kê
− Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/1/2012 của Bộ Kế hoạch và đầu
tư, về việc hướng dẫn xá định mức chi phí cho lập, thẩm định và cong bố quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnhvực và sản phẩm chủ yếu;
− Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chínhsách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
− Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sảnphẩm chủ yếu
− Quyết định phê duyệt số 248/QĐ-UBND ngày 20/02/2009 của UBND tỉnhĐăk Nông về điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnhĐắk Nông đến năm 2020
− Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 05/11/2011 của UBND tỉnh ĐắkNông về việc ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích đầu tưvào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2010 –
2015
Trang 4− Quyết định số 1942/QĐ-TTg ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020
− Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2013 của UBNDtỉnh Đăk Nông về việc ban hành quy định một số chính sách khuyến khíchvào đầu tư lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Đăk Nông đếnnăm 2020
II Mục tiêu xây dựng quy hoạch
− Đưa kinh tế trang trại phát triển phù hợp với quy hoạch phát triển nôngnghiệp, nông thôn của tỉnh, khắc phục tình trạng tự phát, hiệu quả thấp vàkém bền vững
− Khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, nước, sinh vật, lao động,vốn và các tiềm năng kinh tế khác để sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa
có chất lượng và giá trị cao, tạo việc làm và nâng cao thu nhập của nôngdân
− Hình thành các vùng sản xuất tập trung các loại cây trồng, vật nuôi là thếmạnh của mỗi vùng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm
− Xây dựng cơ sở hạ tầng và dịch vụ cho việc phát triển kinh tế trang trại theohướng thâm canh, đạt hiệu quả cao
− Phát triển kinh tế trang trại bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái vàsản xuất bền vững
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
Các trang trại, gia trại trên địa bàn tỉnh Đăk Nông
2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian và địa điểm: 8 huyện, thành phố thuộc tỉnh Đăk Nông Với vị tríđịa lý như sau:
+ Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk
+ Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng
+ Phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Bình Phước
Trang 5+ Phía Tây giápVương quốc Campuchia.
- Thời gian nghiên cứu: quý 3 năm 2015
Trang 6PHẦN I ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ CÁC NGUỒN LỰC LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG
TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Đắk Nông là một trong 5 tỉnh Tây Nguyên, nằm ở biên giới Tây Nam của vùngTây Nguyên, được xác định trong khoảng tọa độ địa lý: 11045’ đến 12050’ vĩ độBắc, 107013’đến 108010’ kinh độ Đông Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh ĐắkLắk, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Nam và Tây Nam giáptỉnh Bình Phước, phía Tây giápVương quốc Campuchia
Nằm ở cửa ngõ Tây Nguyên, Đắk Nông có Quốc lộ 14 nối thành phố Hồ ChíMinh và các tỉnh Miền đông Nam bộ với các tỉnh Tây nguyên, cách Thành phố
Hồ Chí Minh 230 km về phía Bắc và cách Thành phố Ban Mê Thuột (Đắk Lăk)
120 km về phía Tây Nam; có Quốc lộ 28 nối Đắk Nông với Lâm Đồng, BìnhThuận và các tỉnh Duyên hải miền Trung, cách Thành phố Đà Lạt (Lâm Đồng)
120 km và Thành phố Phan Thiết (Bình Thuận) 160 km về phía Đông
Đăk Nông có 130 km đường biên giới tiếp giáp với tỉnh Mondulkiri, có 02 cửakhẩu Bu Prăng và Dak Peur nối thông với Mondulkiri, Kratie, Kandal, PnomPenh, Siem Reap, v.v của nước bạn Campuchia
Vị trí địa lý như trên sẽ tạo điều kiện cho Đắk Nông có thể mở rộng giao lưu vớicác tỉnh trong khu vực Tây nguyên; vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; Duyênhải miền Trung và nước bạn Campuchia, là nguồn động lực để Đăk Nông thúcđẩy phát triển kinh tế - xã hội, trong tương lai sẽ trở thành trung tâm phát triểnkinh tế năng động của khu vực Tây Nguyên
1.2 Khí hậu, thủy văn
a Khí hậu
Trang 7Đăk Nông là khu vực chuyển tiếp giữa hai tiểu vùng khí hậu Tây Nguyên vàĐông nam bộ, chế độ khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới giómùa cận xích đạo, nhưng có sự nâng lên của địa hình nên có đặc trưng của khíhậu cao nguyên nhiệt đới ẩm, vừa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khônóng Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến hết tháng 11, tập trungtrên 90% lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 12 đến hết tháng 3 năm sau,lượng mưa không đáng kể.
Nhiệt độ trung bình năm 22-230 C, nhiệt độ cao nhất 350 C, tháng nóng nhất làtháng 4 Nhiệt độ thấp nhất 140C, tháng lạnh nhất vào tháng 12 Tổng số giờnắng trong năm trung bình 2000-2300 giờ Tổng tích ôn cao 8.0000 rất phù hợpvới phát triển các cây trồng nhiệt đới lâu năm
Lượng mưa trung bình năm 2.513 mm, lượng mưa cao nhất 3.000mm Thángmưa nhiều nhất vào tháng 8, 9; mưa ít nhất vào tháng 1, 2 Độ ẩm không khítrung bình 84% Độ bốc hơi mùa khô 14,6-15,7 mm/ngày, mùa mưa 1,5-1,7mm/ngày
Hướng gió thịnh hành mùa mưa là Tây Nam, hướng gió thịnh hành mùa khô làĐông Bắc, tốc độ gió bình quân 2,4 -5,4 m/s , hầu như không có bão nên khônggây ảnh hưởng đến kinh tế-xã hội
Tuy nhiên cũng như các vùng khác của Tây Nguyên, điều bất lợi cơ bản về khíhậu là sự mất cân đối về lượng mưa trong năm và sự biến động lớn về biên độnhiệt ngày đêm và theo mùa, nên yếu tố quyết định đến sản xuất và sinh hoạt làviệc cấp nước, giữ nước và việc bố trí mùa vụ cây trồng
b Thủy văn
Đắk Nông có mạng lưới sông suối, hồ, đập phân bố tương đối đều khắp Đây làđiều kiện thuận lợi để khai thác nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp, xây dựng các công trình thủy điện và phục vụ nhu cầu dân sinh Cácsông chính chảy qua địa phận tỉnh gồm:
Sông Sêrêpôk do hai nhánh sông Krông Nô và Krông Na hợp lưu với nhau tại
thác Buôn Dray Khi chảy qua địa phận huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông, do kiếntạo địa chất phức tạp, lòng sông trở nên hẹp và dốc nên tạo ra các thác nước lớnhùng vĩ, vừa có cảnh quan thiên nhiên đẹp, vừa có tiềm năng thủy điện mang lạigiá trị kinh tế Đó là thác Trinh Nữ, Dray H'Linh, Gia Long, ĐraySap Các suối
Trang 8Đắk Gang, Đắk Nir, Dray H'Linh, Ea Tuor, Đắk Ken, Đắk Klou, Đắk Sor cũngđều là thượng nguồn của sông Sêrêpôk.
Sông Krông Nô Bắt nguồn từ dãy núi cao trên 2.000 m phía Đông Nam tỉnh
Đắk Lắc, chảy qua huyện Krông Nô Sông Krông Nô có ý nghĩa rất quan trọngđối với sản xuất và đời sống dân cư trong tỉnh Còn nhiều suối lớn nhỏ khác suối
Đắk Mâm, Đắk Rô, Đắk Rí, Đắk Nang là thượng nguồn của sông Krông Nô.
Hệ thống sông suối thượng nguồn sông Đồng Nai Sông Đồng Nai dòng chảy
chính không chảy qua địa phận Đắk Nông nhưng có nhiều sông suối thượngnguồn Đáng kể nhất là: Suối Đắk Rung bắt nguồn từ khu vực Thuận Hạnh, ĐắkNông với chiều dài 90 km Suối Đắk Nông có lưu lượng trung bình 12,44m3/s.Môduyn dòng chảy trung bình 47,9 m3/skm2.Suối Đắk Bukso là ranh giới giữahuyện Đắk Song và Đắk R'Lấp Suối ĐắkR'Lấp có diện tích lưu vực 55,2 km2, là
hệ thống suối đầu nguồn của thủy điện Thác Mơ Suối Đắk R'Tih chảy về sôngĐồng Nai, đầu nguồn của thủy điện Đăk R’tih và thủy điện Trị An
Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có nhiều hồ, đập lớn vừa có tác dụng giữ nướccho sản xuất nông, công nghiệp, thủy điện, vừa là tiềm năng để phát triển du lịchnhư Hồ Tây, EaSnô, Ea T'Linh, Đắk Rông, Đak Đier, Đăk R’tih, Đồng Nai3,4.v.v
Chế độ lũ: Chịu sự chi phối mạnh của sông Krông Nô Tại Đức Xuyên lũ lớn
thường xảy ra vào tháng 9, 10 Hàng năm dòng sông này thường gây ngập lũ ởmột số vùng thuộc các xã phía nam huyện Krông Nô Lũ trên sông Sêrêpôk là tổhợp lũ của 2 sông Krông Nô và Krông Na, lũ xuất hiện vào tháng 9 và 10
1.3 Địa hình
Đăk Nông là vùng đất phía Tây Nam và cuối dãy Trường Sơn, nằm trọn trongkhối Cao Nguyên cổ Đăk Nông- Đăk Mil, địa hình cao dần từ Bắc xuống Nam
và từ Đông Bắc sang Tây Nam Độ cao trung bình so với mực nước biển từ 160
m (ở phía Bắc) đến 1980 m (ở phía Tây Nam) Địa hình bị chia cắt mạnh, baogồm các dãy núi cao hùng vĩ, hiểm trở nối với các cao nguyên rộng lớn, dốcthoải, lượn sóng, khá bằng phẳng xen kẽ các dải đồng bằng thấp trũng dọc theocác sông chính Đăk Nông có 3 loại địa hình chính:
Trang 9Địa hình vùng núi: Phân bố chủ yếu trên địa bàn huyện Đăk R’lấp, địa hình chiacắt mạnh, có độ dốc lớn, chủ yếu là đất bazan, thích hợp với việc phát triển câycông nghiệp dài ngày như cà phê, điều, tiêu và cao su.
Địa hình cao nguyên: Phân bố chủ yếu ở các huyện Đăk G’long, thị xã GiaNghĩa, huyện Đăk Mil và huyện Đăk Song Độ cao trung bình là 800 m so vớimực nước biển, độ dốc trên 150, chủ yếu là đất bazan, thích hợp với việc pháttriển cây công nghiệp dài ngày như cà phê, điều, tiêu và cao su, phát triển lâmnghiệp và chăn nuôi đại gia súc
Địa hình thung lũng: là vùng đất thấp, tương đối bằng phẳng, có độ dốc từ 0÷3o.Phân bố dọc sông Krông Nô, sông Sêrêpok nằm trên địa bàn huyện Cư Jút,Krông Nô Thích hợp cho việc phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắnngày, chăn nuôi gia súc, gia cầm
2 Tài nguyên thiên nhiên
2.1 Tài nguyên đất đai
Đăk Nông có tổng diện tích đất tự nhiên là 651.562 ha
* Về thổ nhưỡng:
Kết quả phân loại đất theo FAO-UNESCO do Viện Quy hoạch và Thiết kê lâmnghiệp thực hiện năm 1995, đất Đăk Nông được chia thành 11 nhóm đất nhưsau:
- Nhóm đất phù sa (P) : Là loại đất được hình thành trên thềm bồi tích hiện tại
của các sông, ngòi suối, phạm vi hẹp chỉ cách bờ từ vài chục đến vài trăm métnên không tạo thành các vùng lớn Nhóm đất này phân bố trên địa hình khábằng phẳng, gần nguồn nước Đất có tầng dày, quá trình thổ nhưỡng trong đấtxảy ra chậm, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình, độ phì tương đốikhá thích hợp cho các loại cây lúa và màu như đậu, ngô Diện tích đất phù satoàn tỉnh là 2.670 ha, chiếm 0,41 % diện tích tự nhiên toàn tỉnh
- Nhóm đất Gley (GL): Nhóm đất Gley có diện tích là 5.303 ha, chiếm 0,81%
diện tích đất tự nhiên của tỉnh Phân bố tập trung ở các vùng trũng thung lũng,hợp thủy vùng núi, ngập nước theo mùa và các khu vực đồng bằng thấp xa sông,ngập nước quanh năm hoặc nhiều tháng, mực nước ngầm nông Đất có màu xámxanh, xám đen, quá trình Gley chiếm ưu thế trong khoảng từ 0÷50 cm, hầu hết
Trang 10đất có phản ứng chua (chiếm đến 80% diện tích) đến chua mạnh, nghèo lân vàkali dễ tiêu, có độ phì khá lớn, gần nguồn nước nhưng thường xuyên bị úng.Loại đất này phù hợp cho trồng lúa và các loại cây trồng cạn vào mùa khô.
- Nhóm đất mới biến đổi:Diện tích đất là 11.125 ha, chiếm 1,71 % diện tích đất
tự nhiên của tỉnh Phân bố trên các đồng bằng nhỏ phù sa của các sông suối, làđất có hàm lượng dinh dưỡng cao Do được phân bố tại các khu vực thuận lợinguồn nước nên có ưu thế cho phát triển lúa và cây màu hàng năm
- Nhóm đất đen: Diện tích đất là 1.293 ha, chiếm 0,2 % diện tích đất tự nhiên
của tỉnh Phân bố ở những nơi có địa hình thoải, ít dốc, xung quanh các miệngnúi lửa cũ, vùng rìa các khối bazan, nơi tiếp giáp giữa đồng bằng và miền núi.Đất đen là đất có tầng mỏng (<70 cm), tầng canh tác có hàm lượng mùn và đạmtổng số cao Nhóm đất này thuận lợi cho việc trồng các loại cây trồng cạn nhưđậu đỗ, mía, thuốc lá, điều, các loại cây ăn quả và cho năng suất cao
- Nhóm đất nâu (XK) : Diện tích đất là 11.731 ha, chiếm 1,8 % diện tích đất tự
nhiên của tỉnh Phân bố ở địa hình sườn thoải, khá bằng, trong vùng khí hậu bánkhô hạn Nhóm đất nâu có thành phần cơ giới nhẹ, độ chua vừa và ít chua, độ nobazơ khá cao Thuận lợi cho việc trồng các loại cây hoa màu, cây ăn quả, câycông nghiệp lâu năm và lúa nước (những nơi có nước tưới) Tuy nhiên khi khaithác loại đất này cần có các biện pháp canh tác hợp lý để tạo độ phì cho đất,chống xói mòn, rửa trôi
- Nhóm đất xám: Diện tích đất là 183.995 ha, chiếm 28,25 % diện tích đất tự
nhiên của tỉnh Phân bố hầu hết ở các huyện, thị và ở nhiều dạng địa hình khácnhau Đất có thành phần cơ giới nhẹ, tỷ lệ sét tăng dần theo chiều sâu phẫu diện,
là loại đất được hình thành phát triển trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm,khoáng sét đã bị biến đổi đáng kể, hàm lượng các chất dinh dưỡng kém Mặc dù
có thể khai thác trồng nhiều các loại cây trồng cạn ngắn ngày, dài ngày và nhữngkhu vực thuận lợi nguồn nước có thể trồng lúa, nhưng ở khu vực địa hình caodốc có thể khoanh nuôi tái sinh trồng rừng
- Nhóm đất nâu thẫm (PH): Diện tích đất là 27.387 ha, chiếm 4,2 % diện tích
đất tự nhiên của tỉnh Phân bố ở các cao nguyên bazan, trên dịa hình sườn thoải,
ít chia cắt Đất được hình thành từ sản phẩm phong hóa đá bazan dạng lỗ hổnghoặc bọt và tro núi lửa Đất có màu nâu thẫm, tầng mặt khá dày, thành phần cơ
Trang 11trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày như bông vải, thuốc lá và trồng một sốcây ăn quả như mãng cầu, cây công nghiệp dài ngày (cà phê, điều ).
- Đất có tầng sét chặt, cơ giới phân dị (PL): Diện tích đất là 339 ha, chiếm 0,05
% diện tích đất tự nhiên của tỉnh Đất có tầng sét chặt, có tầng loang lổ đỏ vàng.Đất có thành phần cơ giới tầng mặt nhẹ, độ phì thấp Hiện tại trên đất này cónhiều rừng khộp cần được khoanh nuôi bảo vệ, ở những nơi địa hình ít dốc, cónguồn nước có thể cải tạo để trồng lúa hoặc các cây trồng cạn ngắn ngày
- Nhóm đất đỏ (FR): là nhóm đất có diện tích lớn nhất (395.431 ha), chiếm
60,71 % diện tích đất tự nhiên của tỉnh Phân bố tập trung ở các khối bazan: ĐăkG’long, Đăk Mil Là nhóm đất đỏ vàng trên đá macma bazơ và trung tính, có độphì cao nhất trong số các nhóm đất đồi núi ở nước ta, đất có tầng dày >100cm,kết cấu dạng viên hạt, độ xốp cao, thành phần cơ giới nặng, khả năng giữ đất vàgiữ màu tốt Lọai đất này phù hợp với nhiều loại cây lâu năm và có giá trị kinh
tế cao như cà phê, ca cao, hồ tiêu, cây ăn quả
- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (E):Diện tích đất là 9.389 ha, chiếm 1,44 % diện
tích đất tự nhiên của tỉnh, phân bố trên đất dốc hạn chế tầng dày, chủ yếu ở CưJút Đất được hình thành trong đới ẩm, quá trình phong hóa đá và khoáng sétxảy ra mạnh Đất xói mòn mạnh, đá mẹ nông, đọng bùn Loại đất này chỉ có thểkhoanh nuôi, trồng, tu bổ rừng
- Nhóm đất nứt nẻ : Diện tích đất là 2.682 ha, chiếm 0,41% diện tích đất tự
nhiên của tỉnh, phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng bồi tụ bazan Đất có đặc tínhtrương co lớn, dẻo dính khi ướt, trong điều kiện thiếu nước đất bị nứt nẻ, chaicứng, khe nứt có thể sâu đến 1 mét Loại đất này đang được sử dụng để trồnglúa, cây lúa phát triển tốt cho năng suất cao
Bảng: Phân loại đất Đăk Nông
Diện tích (ha)
Tỷ lệ
1 Nhóm đất phù sa (P) 2.670 0,41 Thích hợp cho trồng các loại cây trồnghàng năm nh lúa, ngô, đậu
2 Nhóm đất Gley (GL) 5.303 0,81 Thích hợp cho trồng lúa và cây trồngcạn mùa khô
3 Nhóm đất mới biến đổi(CM) 11.125 1,71 Thích hợp cho trồng lúa và cây hàngnăm
4 Nhóm đất đen (R ) 1.293 0,20 Thích hợp cho trồng các loại cây trồngcạn và cây ăn quả
5 Nhóm đất nâu (XK ) 11.731 1,80 Trồng các loại cây hoa màu, cây ăn
Trang 12TT Loại đất
Diện tích (ha)
ngày, cây lâu năm và lúa
7 Nhóm đất nâu thẫm (PH ) 27.387 4,20 Trồng các cây trồng cạn hàng năm, cây
lâu năm, cây ăn quả
8 Nhóm đất có tầng sét chặt,
cơ giới phân dị (PL ) 339 0,05 Trồng lúa hoặc cây trồng cạn
9 Nhóm đất đỏ (FR ) 395.431 60,71 Phù hợp với nhiều loại cây côngnghiệp và cây ăn quả
10 Nhóm đất xói mòn trơ sỏiđá (E) 9.389 1,44 Khoanh nuôi trồng rừng
11 Nhóm đất nứt nẻ (VR ) 2.682 0,41 Trồng lúa
Nguồn: Kết quả phân loại đất theo FAO-UNESCO
Kết luận: Nhìn chung nguồn tài nguyên đất trên địa bàn Đăk Nông khá da dạng
và phong phú, với sự góp mặt của hầu hết các loại đất Việt Nam (trừ đất mặn vàđất phèn) Trong đó các nhóm đất đồi chiếm tới 95% diện tích tự nhiên toàn tỉnh,đất dốc dưới 150 là 294.397 ha (chiếm 45,20% diện tích đất tự nhiên), đất cótầng dày >70 cm là 196.559 ha Đặc biệt có đến 395.431 ha đất đỏ bazan (chiếm60,71% diện tích đất tự nhiên), là nguồn tài nguyên quý hiếm, khẳng định thếmạnh của Đăk Nông là cây công nghiệp
* Về sử dụng: Đất nông nghiệp có diện tích là 584.099,65 ha, chiếm 89,65%
tổng diện tích tự nhiên Trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 318.443,97 ha (chủyếu đất trồng cây công nghiệp lâu năm chiếm phần lớn diện tích; đất cây hàngnăm chủ yếu là đất trồng lúa, ngô và cây công nghiệp ngắn ngày); đất lâmnghiệp có rừng diện tích là 263.956,9 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 1.696,82
ha Đất phi nông nghiệp có diện tích 46.455,54 ha Đất chưa sử dụng còn21.006,33ha
2.2 Tài nguyên nước
Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.513 mm, lượng mưa cao nhất là 3.000mm
Độ ẩm không khí trung bình 84% Vì vậy, nguồn nước mặt do nguồn nước mưa
cung cấp, tương đối dồi dào, thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt dân cư trên địabàn toàn tỉnh
Trang 13Do chịu ảnh hưởng của khí hậu cao nguyên, lại nằm ở phía Tây, cuối dãyTrường Sơn nên vào mùa khô thường mưa ít, nắng nóng kéo dài làm khô hạn,nhiều lúc thiếu nước gây ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông nghiệp và sinhhoạt của dân cư nên tỉnh đã chủ động xây dựng nhiều hồ đập chứa nước mặtphục vụ sinh hoạt và sản xuất nông, công nghiệp, thủy điện, vừa là tiềm năng đểphát triển du lịch như Hồ Tây, EaSnô, Ea T'Linh, Đắk Rông, Đak Đier,ĐăkR’tih, Đồng Nai 3,4.v.v.
Nguồn nước ngầm, phân bố ở hầu khắp cao nguyên bazan và các địa bàn trong
tỉnh, có trữ lượng lớn ở độ sâu 40-90m Đây là nguồn cung cấp nước bổ sungcho sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô, được sử dụng phổ biến cho sinh hoạt,làm kinh tế vườn, kinh tế trang trại
Hệ thống sông suối của Đắk Nông dày đặc và phân bố tương đối đều khắp Các sông chính chảy qua địa phận tỉnh gồm hai hệ thống sống chính là: Sông Sêrêpôk do hai nhánh sông Krông Nô và Krông Na hợp lưu, do kiến tạo địa chất
phức tạp, lòng sông trở nên hẹp và dốc nên tạo ra các thác nước lớn hùng vĩ, vừa
có cảnh quan thiên nhiên đẹp, vừa có tiềm năng thủy điện như thác Trinh Nữ,
Dray H'Linh, Gia Long, Đray Sap Thượng nguồn sông Đồng Nai gồm nhiều
sông suối Đăk Nông là thượng nguồn như Suối Đắk Rung, Đắk Nông, Đắk Búk
So, Đắk R'lấp, Đắk R'tíh …
Sông suối trên địa bàn tỉnh Đắk Nông có tiềm năng thủy điện dồi dào Hệ thốngsuối đầu nguồn của các sông Đồng Nai, Krông Nô, Sêrêpôk có thể xây dựngnhiều công trình thủy điện lớn với tổng công suất khoảng 1500 MW như thuỷđiện Buôn Kuôp 280 MW, Đức Xuyên 92 MW, Buôn TuaSrah 85 MW, Đắk Tih
140 MW, Đồng Nai 3-180 MW, Đồng Nai 4 – 340MW, Đồng Nai 6&6A v.v.đang từng bước được đầu tư xây dựng
2.3 Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp có rừng của Đắk Nông là 263.956,9 ha chiếm 40,51%diện tích đất tự nhiên Trong đó rừng sản xuất là 197.251,17 ha, được phân bốđều khắp ở các huyện Rừng phòng hộ là 37.483,95, chủ yếu tập trung ở cáchuyện Đắk R’lấp, Đắk Song, Đắk G’long, Đắk Mil Rừng đặc dụng là 29.257,78
ha, chủ yếu tập trung ở huyện Đắk G’long và K’Rông Nô, đây là rừng trong haikhu bảo tồn thiên nhiên Nam Nung, khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng với những
Trang 14khu rừng nguyên sinh có nhiều cảnh quan, thác nước đẹp tạo nên quần thể dulịch hấp dẫn.
Rừng tự nhiên ở Đắk Nông nằm trong vùng hội tụ của hai luồng thực vật vớihai loại hình rừng: Rừng thường xanh phân bố chủ yếu ở các vùng đất có lượngmưa lớn, độ ẩm cao, tầng đất sâu như Krông Nô, Đăk Song, Đăk Glong, TuyĐức Rừng khộp phân bố chủ yếu ở các vùng đất có lượng mưa thấp, điều kiệnkhắc nghiệt, các vùng lập địa xấu như bắc Đăk Mil, Cư Jút
Rừng Đắk Nông có nhiều hệ động vật và thực vật phong phú và đa dạng, nhữngkhu rừng nguyên sinh có nhiều loại gỗ quí và cây đặc sản vừa có giá trị kinh tế,vừa có giá trị khoa học Trong rừng còn nhiều động vật quí hiếm như voi, gấu,
hổ v.v được ghi trong sách đỏ của nước ta và sách đỏ thế giới; có nhiều loạidược liệu quí là nguồn nguyên liệu dồi dào để chế thuốc chữa bệnh trong y họcdân tộc
2.4 Tài nguyên nhân văn
Đắk Nông là tỉnh có cộng đồng dân cư gồm 40 dân tộc cùng sinh sống Cộngđồng dân cư Đăk Nông được hình thành từ: Đồng bào các dân tộc tại chỗ nhưM’Nông, Mạ, Ê đê, Khmer…; đồng bào Kinh sinh sống lâu đời trên Tây nguyên
và đồng bào các dân tộc miền núi phía Bắc mới di cư vào lập nghiệp như Tày,Thái, Mường, Nùng, Dao, Mông v.v
Cơ cấu dân tộc đa dạng, chủ yếu là dân tộc Kinh, M'Nông, Nùng, H’Mông v.v.
Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ 67,9%, M'Nông chiếm 8,2%, Nùng chiếm 5,6%,H’Mông chiếm 4,5%, các dân tộc khác chiếm tỉ lệ nhỏ; cá biệt có những dân tộcchỉ có một người sinh sống ở Đăk Nông như Cơ Tu, Tà Ôi, Hà Nhì, Phù Lá,Chứt
II Thực trạng về phát triển nông nghiệp – nông thôn
1 Thực trạng phát triển nông lâm ngư nghiệp
Nông lâm nghiệp là ngành đóng vai trò chủ đạo đối với kinh tế tỉnh Đăk Nông.Theo thống kê diện tích đất nông nghiệp chiếm trên 80% tổng diện tích tự nhiên,trong đó chủ yếu là cây công nghiệp lâu năm và rừng Năm 2013, tổng giá trịsản xuất toàn ngành nông nghiệp đạt 19.654 tỷ đồng (theo giá hiện hành) chiếm52,17% cơ cấu kinh tế Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2009 – 2013 đạt 7,72
Trang 15những bước chuyển biến tích cực, các vùng canh tác cây trồng được hình thành
ổn định, sản xuất đã mang tính hàng hóa và giá trị kinh tế tăng lên
Bảng: Tăng trưởng và cơ cấu ngành nông lâm thủy sản Đăk Nông
giai đoạn 2009-2013
TT Phân theo ngành ĐVT 2009 2010 2011 2012 2013
Tăng trưởng BQ (%/năm ) Theo giá hiện hành
I xuất toàn ngành Tổng giá trị sản đồng tỷ 8.423 9.830 16.750 18.407 19.65 4 23,6
nghiệp
tỷ đồng 8.284 9.660 16.554 18.223
Nguồn: Niên giám thống kê 2013 tỉnh Đăk Nông
Ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu GTSX ngành nông lâmthủy sản Năm 2009 cơ cấu ngành nông lâm thủy sản (theo giá hiện hành) là:nông nghiệp chiếm 98,35%, lâm nghiệp chiếm 0,85%, thủy sản chiếm 0,8%.Năm 2013 cơ cấu ngành nông lâm thủy sản tương tự là: nông nghiệp chiếm98,88%, lâm nghiệp chiếm 0,45%, thủy sản chiếm 0,67% Cơ cấu ngành nông
Trang 16lâm thủy sản dịch chuyển chưa rõ nét, tỷ trọng ngành nông nghiệp có xu hướngtăng và tỷ trọng ngành lâm nghiệp, thủy sản có xu hướng giảm.
Bảng: Tăng trưởng và cơ cấu ngành nông nghiệp Đăk Nông
Giai đoạn 2009 - 2013
ST
T Phân theo ngành ĐVT 2009 2010 2011 2012 2013
Tăng trưởng BQ (%/năm) Theo giá hiện hành
Nguồn: Niên giám thống kê Đăk Nông
Giai đoạn 2009 – 2013 tốc độ tăng trưởng GTSX ngành nông nghiệp tỉnh ĐăkNông đạt 7,27%/năm (theo giá so sánh 2010): Trong nội bộ ngành nông nghiệp,ngành dịch vụ nông nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất 29,47%/năm, ngànhchăn nuôi đạt tốc độ tăng trưởng khá 10,73%/năm, ngành trồng trọt đạt tốc độtăng trưởng chậm 6,65%/năm
Trang 17Trong những năm qua, mặc dù ngành nông nghiệp Đăk Nông đã có bướctăng trưởng khá tuy nhiên tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp chưacao Tỷ trọng trồng trọt vẫn chiếm trên 90% cơ cấu, tỷ trọng ngành chăn nuôi có
xu hướng giảm nhẹ (từ 8,18% năm 2009 xuống 7,98% năm 2013), ngành dịch
vụ nông nghiệp tăng nhẹ từ 1,42% năm 2009 lên 1,66% năm 2013 Ngành trồngtrọt đang có xu hướng hình thành nền sản xuất hàng hóa tập trung tuy nhiên việckết hợp với chế biến tại chỗ nhằm nâng cao giá trị kinh tế vẫn chưa phổ biếnrộng rãi
2 Thực trạng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn.
Tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp năm 2013 đạt 10.363 tỷ đồng chiếm27,51% cơ cấu kinh tế (theo giá hiện hành), tăng 2,3 lần so với năm 2009 Tốc
độ tăng trưởng bình quân của ngành công nghiệp – xây dựng giai đoạn 2009 –
2013 đạt 13,74% (theo giá so sánh 2010) Quy mô sản xuất công nghiệp được
mở rộng, nhiều ngành công nghiệp đã bắt đầu phát triển và đem lại hiệu quảnhất định cho nền kinh tế: công nghiệp chế biến nông lâm sản, công nghiệp chếbiến bôixit – nhôm, khai thác Antimon và Wonfram, khai thác thủy điện,…
3 Thực trạng phát triển thương mại, dịch vụ ở nông thôn
Tổng giá trị sản xuất ngành thương mại dịch vụ có những bước phát triển nhanhchóng Tổng giá trị sản xuất (tính theo giá hiện hành) năm 2013 đạt 7.653 tỷđồng chiếm 20,325 co cấu kinh tế, tăng 2,6 lând so với năm 2009 Tốc độ tăngtrưởng của ngành giai đoạn 2009 – 2013 đạt tương đối cao 14,72% (theo giá sosánh 2010)
Hệ thống các cửa hàng thương mại cung ứng hàng hóa cho sản xuất và tiêu dùngnông thôn đã được mở rộng Nhiều công ty phân phối đầu vào sản xuất nôngnghiệp đã kết hợp trực tiếp với người dân để cung ứng đầu vào, chuyển giaocông nghệ sản xuất cũng như thu mua sản phẩm
4 Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng cho phát triển nông nghiệp - nông thôn
4.1 Thực trạng hệ thống giao thông
Mạng lưới giao thông của tỉnh Đắk Nông chủ yếu là đường bộ, chưa có đườngsắt và đường hàng không
Trang 18Quốc lộ Có 3 tuyến với tổng chiều dài là 310 km, phần lớn đã được trải nhựa,
còn 89,5 km là đường cấp phối Đó là các tuyến: QL 14 (Km733-Km887) đoạnqua tỉnh dài 155 km, chạy qua địa bàn hầu hết các huyện trong tỉnh (trừ KrôngNô), nối tỉnh Đắk Nông với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên và với các tỉnh phíaNam; QL 14C (Km70- Km168): Đoạn chạy qua tỉnh dài 98 km, đi qua cáchuyện Đắk Mil, Đắk Song và Đắk R'Lấp (đi cửa khẩu Buk Prăng) hiện chưađược nâng cấp, vẫn còn 89,5km đường cấp phối; Quốc lộ 28 (Km121 - Km179):Nối tỉnh Đắk Nông với tỉnh Lâm Đồng và các tỉnh miền Trung, đoạn qua tỉnhdài 58 km
Hiện nay đã đầu tư khôi phục, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường như mở rộngquốc lộ 14 qua thị xã Gia Nghĩa, thị trấn Đắk Mil, thị trấn Đắk RLấp, mở rộngquốc lộ 28 qua thị xã Gia Nghĩa, thị trấn Quảng Khê, xây dựng Quốc lộ 28 đoạntránh ngập thuỷ điện Đồng Nai 3-4, sửa chữa Quốc lộ 14C, nâng tỷ lệ nhựa hoáđường quốc lộ lên 76%
Tỉnh lộ Gồm có 6 tuyến với tổng chiều dài 318 km, còn 192 km đường đất
chiếm 60,4%, gồm các tuyến: Tỉnh lộ 681: Kiến Đức - Tuy Đức dài 36 km; Tỉnh
lộ 682: Đức Mạnh - Đắk Song dài 24 km; Tỉnh lộ 683: Đắk Mil - Krông Nô dài
40 km; Tỉnh lộ 684: Gia Nghĩa - Cư Jút dài 111 km; Tỉnh lộ 685: Kiến Đức - CaiChanh dài 45 km; Tỉnh lộ 686: Đắk Búk So - Quảng Sơn dài 62 km Hệ thốngcác đường tỉnh lộ trong 5 năm qua đã nhựa hoá được 120 km, nâng tỷ lệ nhựahoá đường tỉnh lên 84%
Đường huyện Với tổng chiều dài khoảng 497 km, trong đó chủ yếu là đường
đất Trong giai đoạn 2006-2010 đã làm mới 171km nhựa, nâng tỷ lệ nhựa hoáđường huyện lên 65%
Đường xã, thôn buôn, bon: Có khoảng 2.173km, chủ yếu là đường đất Đến nay
đã có 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm xã, nhưng mới được trải nhựa và
bê tông hóa có 17,6%, chủ yếu đoạn qua các thị trấn huyện, trung tâm xã Giaiđoạn 2006-2010 hệ thống đường xã, thôn, buôn/bon làm mới được 307 kmnhựa, nâng tỷ lệ nhựa hoá lên 21% Có 30 buôn, bon được làm đường nhựa,nâng số buôn bon có đường nhựa lên 69/139, nâng tỷ lệ đường các buôn/bonđược nhựa hóa lên 50%
4.2 Thực trạng mạng lưới điện
Trang 19Nguồn điện sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt của tỉnh Đắk Nông chủ yếu từlưới điện quốc gia, đã đầu tư xây dựng và vận hành trạm 110KV-16MVA.
Hệ thống điện đã được phát triển rộng khắp, với 4 Trạm biến áp 110kV; lướiđiện phân phối với 86,5km đường dây 35kV; 1.585 km đường dây trung thế10kV và 22kV; 1.421 km đường dây hạ thế và 1.253 Trạm biến áp phụ tải, vớitổng dung lượng là 201.744kVA Tại các Khu Công nghiệp và Tiểu thủ Côngnghiệp cũng đang khẩn trương cấp điện cho các doanh nghiệp có nhu cầu sửdụng điện lớn như: Nhà máy gỗ ván MDF Long Việt, Nhà máy gỗ ván Khải Vy,Nhà máy Alumin Nhân Cơ…
Hệ thống điện lưới đang được cải tạo, nâng cấp, mở rộng đến vùng sâu, vùng xa.Trong 5 năm qua có nhiều dự án được triển khai xây dựng như: dự án 10 thôn,bon có đường dây trung áp đi qua; chương trình 10 thôn, bon căn cứ cách mạng;
20 bon đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ; chương trình 37 thôn, buôn thuộc dự
án năng lượng nông thôn và hiện nay đang thực hiện hiện dự án 116 thôn, bonthuộc chương trình cấp điện 5 tỉnh Tây Nguyên của Chính phủ Đến cuối năm
2013 có 98,63% thôn, buôn, bon có điện lưới quốc gia, tỷ lệ hộ được sử dụngđiện đạt 92% Sản lượng điện tiêu thụ toàn tỉnh có tốc độ tăng trưởng cao, bìnhquân 25%/năm
4.3 Thủy lợi, nước sạch nông thôn
Thủy lợi: Tính đến nay trên địa bàn tỉnh Đăk Nông có 213 công trình (175 hồ
chứa, 35 đập dâng và 3 trạm bơm), với diện tích thiết kế là 38.988 ha, diện tíchtưới thực tế là: 25.208 ha, trong đó: lúa: 3.108 ha, cây trồng khác như cà phê,tiêu, ngô: 21.930 ha, Nuôi trồng thủy sản: 171 ha Như vậy các công trình hiệntrạng đảo bảo được khoảng 65% diện tích tưới thiết kế và đáp ứng được khoảng8% diện tích đất sản xuất nông nghiệp
Bảng: Tổng hợp hiện trạng công trình thủy lợi tỉnh Đắk Nông
Diện tích TK (ha) Diện tích TT (ha) Tổng Lúa (ha)
Cà phê &
Cây khác (ha)
NTTS (ha) Tổng Lúa (ha)
Cà phê &
Cây khác (ha)
NTTS (ha) Tổng cộng 213 38.988 6.015 32.805 168 25.208 3.108 21.930 171
Trang 20Diện tích TK (ha) Diện tích TT (ha) Tổng Lúa (ha)
Cà phê &
Cây khác (ha)
NTTS (ha) Tổng Lúa (ha)
Cà phê &
Cây khác (ha)
NTTS (ha)
Về thoát nước: Hiện tỉnh đang đầu tư hệ thống thu gom và khu xử lý nước thải
tập trung cho các đô thị và các khu cụm công nghiệp
4.4 Hiện trạng về cơ sở hạ tầng công nghiệp, ngành nghề
Tỉnh Đắk Nông đã đầu tư gần 1.000 tỷ đồng xây dựng cơ sở hạ tầng hai khucông nghiệp là Tâm Thắng (CưJut) và Nhân Cơ (Đăk R’lâp), đồng thời triểnkhai đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp Đắk Ha (ĐăkGLong), Đắk Song,
Trang 21Krông Nô, Quảng Tâm (Tuy Đức), Thuận An (Đắk Mil) và CCN thị xã GiaNghĩa, nhằm thu hút các doanh nghiệp đến đầu tư tại tỉnh.
Trong số này, khu công nghiệp Tâm Thắng có diện tích 181 ha, cơ bản đã đầu tưxong cơ sở hạ tầng Hiện có 20 dự án đang hoạt động, 04 dự án đang xây dựng
cơ bản và 06 dự án đăng ký đầu tư; tổng vốn đăng ký đầu tư 1.186,6 tỷ đồng,vốn thực hiện 800,6 tỷ đồng; tỷ lệ lấp đầy KCN 56,4%, nếu tính cả các dự ánđăng ký đầu tư thì tỷ lệ lấp đầy KCN là 77,2% Khu công nghiệp Nhân Cơ códiện tích 95ha, chủ yếu phục vụ cho công nghiệp khai thác quặng bôxít và luyệnalumin Hiện nay đang đầu tư dự án nhà máy sản xuất Alumin Nhân Cơ côngsuất 650.000 tấn/năm, tổng mức đầu tư trên 12.000 tỷ đồng, dự kiến đến cuốinăm 2012 nhà máy hoàn thành và đi vào hoạt động
Đến hết năm 2010, các khu công nghiệp tập trung thu hút 189 dự án còn hiệulực, vốn đăng ký đầu tư 1,7 tỷ USD, vốn thực hiện khoảng 680 triệu USD,chiếm 40% vốn đăng ký Hàng năm, thu hút và giải quyết việc làm khoảng5.000-10.000 lao động Theo định hướng của tỉnh, các khu và cụm công nghiệpnày phải gắn kết chặt chẽ với sản xuất, chế biến và tiêu thụ hàng nông lâm sản;tập trung phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ngành nghề nông thôn gắnvới tiềm năng, thế mạnh của tỉnh
- Cơ sở hạ tầng làng nghề: Hiện nay trên địa bàn tỉnh chưa có làng nghề
4.5 Cơ sở hạ tầng hệ thống các cơ sở dịch vụ thương mại
Hiện nay trên địa bàn trung tâm tỉnh và các huyện, các trung tâm thương mạitrao đổi giao thương hàng hóa đã và đang hoạt động có hiệu quả; chợ Gia Nghĩa
có quy mô lớn, là trung tâm phân phối, trao đổi hàng hóa của tỉnh với các tỉnhbạn và các huyện trong tỉnh; Tính đến năm 2013 toàn tỉnh có 47 chợ nông thôn,trong đó 37 chợ phân bố ở 32 xã
5 Tình hình xã hội
5.1 Dân số và sự phân bố dân cư
Theo thống kê, đến cuối năm 2013 dân số toàn tỉnh Đăk Nông là 469.810 ngườităng trên 50.000 người so với năm 2009 Tốc độ tăng dân số bình quân giai đoạnnày là 2,93%/năm
Bảng: Thực trạng dân số Đăk Nông qua các năm.
Trang 22dân số (%)
4 Huyện Đăk Mil 78.625 81.397 82.829 84.652 86.458 2,4
5 Huyện Krông Nô 56.493 58.634 59.947 61.057 62.632 2,61
6 Huyện Đăk Song 52.835 54.684 56.313 58.001 59.904 3,19
7 Huyện Đăk R'lấp 65.185 67.924 69.231 70.694 71.482 2,33
8 Huyện Tuy Đức 39.188 40.428 41.901 43.156 44.622 3,3
Tổng 418.61 7 434.241 445.227 456.336 469.810 2,93
Nguồn: Niên giám thống kên Đăk Nông năm 2013
Hệ thống dân cư nông thôn tỉnh Đắk Nông phân bố không đều trên địa bàn tỉnh.Dân cư của tỉnh chủ yếu được phân bố tập trung tại các huyện có điều kiện đấtđai thuận lợi trồng trọt, canh tác nông nghiệp: Đăk Mil, Cư Jút, Krông Nô, ĐăkR’lấp Hệ thống dân cư nông thôn bao gồm các loại hình thái phát triển chủ yếusau:
- Phát triển thành điểm dân cư tập trung: Chủ yếu là các điểm dân cư phát triểnnhư thị tứ, các trung tâm cụm xã, trung tâm xã, nông trường bộ ;
- Phát triển thành các điểm dân cư bám theo các trục giao thông (theo tuyến);
- Phát triển thành các điểm dân cư phân tán, mỗi điểm từ vài ba đến chục nócnhà, phân bố chủ yếu trong các vùng sản xuất nghiệp;
- Phát triển thành các điểm dân cư mang bản sắc riêng: Các bon làng dân tộc,thường được phân bố ở trên núi cao hoặc các khu vực hẻo lánh, gần nơi nguồnnước và nơi có khả năng canh tác Các bon làng này mang tính đặc thù theo từngdân tộc;
Đối với các xã có địa bàn rộng, mối liên hệ giữa các điểm dân cư nông thôn cònrất yếu do khoảng cách giữa các điểm dân cư quá lớn
Hình thái phát triển dân cư dọc theo các trục giao thông chính còn mang tính tựnhiên Do điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông cấp cơ sở còn thấp, các điểm dân
cư thuộc loại này phát triển kéo quá dài theo các trục giao thông về cả 2 phía,ảnh hưởng lớn đến giao thông trên tuyến
Trang 235.2 Lao động
Tổng số lao động trên địa bàn tỉnh năm 2013 chiếm 81,52% tổng dân số tươngđương với 383.006 người, trong đó lao động thành thị là 59.186 người, lao độngnông thôn 323.820 người Lao động nông thôn chủ yếu là lao động trong lĩnhvực nông lâm nghiệp Tốc độ tăng lao động bình quân giai đoạn 2009 – 2013 là5,71%
Bảng: Thực trạng lao động tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2009 - 2013
T
Tăn
g BQ (%)
1 Dân số (người) 418.61
7
434.24 1
445.22 7
456.33 6
4
287.02 8
294.98 2
310.44 6
Nguồn: Niên giám thống kê Đăk Nông
Mặc dù nguồn lao động khá dồi dào nhưng chủ yếu là lao động thủ công, tỷ lệlao động qua đào tạo (tốt nghiệp THCS trở lên) chỉ chiếm 42,43% Hàng năm sốlượng lao động qua đào tạo có xu hướng tăng tuy nhiên chưa đáng kể Bên cạnh
đó chưa kể một phần lao động có tay nghề sau khi đào tạo có xu hướng dichuyển về các thị trường có tiềm năng: Bình Phước, Bình Dương, TP.HCM,Đồng Nai,…
III Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Đăk Nông
1 Thuận lợi
- Đăk Nông là tỉnh có diện tích tự nhiên tương đối rộng, đặc biệt là diện tíchcanh tác nông nghiệp chiếm đến trên 80% diện tích nhiên, thổ nhưỡng màu mỡphù hợp với nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao do đó thuận lợi cho canhtác tập trung và xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp quy mô lớn
Trang 24- Nguồn lao động dồi dào chiếm đến trên 70% dân số chủ yếu là lao động trongngành nông lâm nghiệp, có kinh nghiệm lâu năm trong canh tác trồng trọt vàchăn nuôi.
- Tỉnh Đăk Nông có vị trí địa lý thuận lợi, nằm giữa các trung tâm kinh tế lớn:Bình Dương, TP HCM, Buôn Ma Thuột Phần lớn địa bàn chạy dọc theo Quốc
lô 14, có 2 cửa khẩu tiếp giáp với Campuchia Đây là lợi thế cho tỉnh trong việcphát triển giao thương
- Kinh tế của tỉnh trong những năm vừa qua đã có những chuyển biến tích cực,tốc độ tăng trưởng khá Các ngành phi nông nghiệp có sự tăng trưởng nhanh,đặc biệt là đối với công nghiệp chế biến Đây là điều kiên thuận lợi cho việcphát triển đầu ra cho các sản phẩm nông nghiệp của địa phương
- Khoa học công nghệ tương đối phát triển, đặc biệt là công nghệ về giống, thức
ăn giúp cho người dân có nhiều lựa chọn và tận dụng các tiềm năng, lợi thế đểphát triển ngành nông nghiệp chất lượng cao
Trang 25PHẦN II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG
I Tổng quan về phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh đăk nông
1 Vai trò và vị trí của kinh tế trang trại trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Đối với nền kinh tế nông nghiệp nói chung và kinh tế của tỉnh Đăk Nông nóiriêng, trang trại (mà chủ yếu là trang trại gia đình) là một hình thức tổ chức sảnxuất có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống nông nghiệp Viêc hình thành
và xây dựng kinh tế trang trại là một trong những định hướng phát triển nhằmtăng hiệu quả và giá trị cho sản xuất nông nghiệp Kinh tế trang trại của ĐăkNông chỉ mới phát triển gần đây tuy nhiên đã đem lại hiệu quả nhất định:
- Về kinh tế, các trang trại góp phần tích cực phát triển các loại cây trồng vậtnuôi có giá trị kinh tế cao, khắc phục dần tình trạng sản xuất phân tán, manhmún Phát triển trang trại gắn liền với việc khai thác và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực trong nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là đất đai và tiền vốn Do vậy,phát triển kinh tế trang trại ở nước ta đã bước đầu góp phần tích cực thúc đẩy sựtăng trưởng và phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn
- Về xã hội, phát triển trang trại góp phần tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cholao động khu vực nông thôn ở nhiều nơi, kinh tế trang trại đã làm tăng số hộgiàu, góp phần giảm số hộ nghèo đói trong nông thôn Mặt khác, phát triển kinh
tế trang trại còn góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, tạo tấmgương cho các hộ nông dân về mặt tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh….Qua đó góp phần thúc đẩy sự thay đổi của bộ mặt nông thôn trên nhiều vùng
- Về môi trường, phát triển kinh tế trang trại nhìn chung có tác dụng tích cựctrong bảo vệ môi trường Do sản xuất kinh doanh tự chủ và vì lợi ích thiết thựclâu dài, các chủ trang trại luôn có ý thức khai thác hợp lý và quan tâm bảo vệmôi trường (đất đai, nguồn nước…) trước hết là trong phạm vi trang trại Cáctrang trại vùng núi, đồi gò đã góp phần tích cực vào việc trồng và bảo vệ rừng,phủ xanh đất trống đồi trọc, cải tạo và bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 262 Tiêu chí nhận diện kinh tế trang trại
Căn cứ Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành quy định về tiêu chí và thủ tục cấpgiấy chứng nhận kinh tế trang trại
Chỉ tiêu định lượng để xác định là kinh tế trang trại, mỗi hộ sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản được xác định là trang trại phải đạtđược cả hai tiêu chí định lượng sau đây:
(1) Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
- 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long;
- 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại
b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm
(2) Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệuđồng/năm trở lên;
(3) Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và giá trịsản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên
3 Số lượng, các loại hình trang trại trên địa bàn Tỉnh
Từ năm 2008 đến nay, phát triển trang trại trên địa bàn tỉnh Đăk Nông luôn đượcquan tâm của các cấp chính quyền cũng như người dân Thời gian này tỉnh ĐăkNông đã xây dựng nhiều chương trình về phát triển kinh tế nông thôn và xâydựng nông thôn mới, trong đó tập trung chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệphướng xây dựng vùng chuyên canh gắn với cơ sở chế biến, khuyến khích mọithành phần kinh tế phát triển, phát triển ngành nghề nông thôn
Theo kết quả điều tra, khảo sát toàn tỉnh tính đến 30/9/2014 có 935 trang trại đạttiêu chí theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp & PTNT.Trong đó, có 877 trang trại trồng trọt và tổng hợp; 58 trang trại chăn nuôi
Trang 27Bảng: Số lượng trang trại trên địa bàn tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2008 - 2012
STT Địa phương Số lượng trang trại (trang trại) Chênh lệch
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đăk Nông 2013
Số lượng trang trại có sự biến động lớn trong giai đoạn 2008 – 2013 Năm 2011
số lượng trang trại giảm xuống một cách đáng kể (năm 2010 là 3516 trang trạiđến năm 2011 giảm còn 985 trang trại) Nguyên nhân là do sau khi Thông tư số27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn ban hành, các tiêu chí để cấp chứng nhận kinh tế trang trại thay đổi làm chonhiều trang trại không đủ tiêu chí để được công nhận kinh tế trại Bên cạnh đómột số trang trại làm ăn không hiệu quả nên ngừng hoạt động
Các trang trại phân bố khắp các huyện trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, trong đóhuyện Đăk R’Lấp là nơi có nhiều trang trại nhất (năm 2013 có 474 trang trạichiếm 50,7% tổng số trang trại của tỉnh) Một số huyện có số lượng trang trạikhá nhiều như: Đăk Song 119 trang trại chiếm 12%, Krông Nô có 126 trang trạichiếm 13%
II Thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh
Nguồn: Lấy theo tài liệu báo cáo của sở nông nghiệp phát triển nông thôn tỉnhĐăk Nông, tại báo số 1377/BC-SNN ngày 31 tháng 10 năm 2014
1 Thực trạng sản xuất nông lâm nghiệp và chế biến nông sản của địa phương
1.1 Thực trạng sản xuất nông nghiệp
Theo thống kê các trang trại trên địa bàn tỉnh Đăk Nông chủ yếu là trang trạitrồng trọt và chăn nuôi Trong đó:
+ Cây trồng chủ đạo: cà phê, tiêu, cao su, khoai lang, bơ, sầu riêng, lúa, ngô
Trang 28+ Vật nuôi chủ đạo: bò, heo, gà, vịt, nhóm động vật hoang dã và thủy sản (cá).Tổng diện tích đất thuộc sở hữu của các trang trại năm 2013 là 6.670,3 ha chiếmkhoảng 2,1% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của toàn tỉnh Trong đó đấtthuộc nhóm trang trại trồng trọt là 6.411 ha và trang trại chăn nuôi là 71,32 ha.
a Trồng trọt
Cây lâu năm chiếm diện tích chủ yếu trong nhóm đất sản xuất của các trang trại.Theo thống kê năm 2013 có khoảng 5.321 ha đất cây lâu năm chiếm 83% tổngdiện tích đất trồng trọt của các trang trại, kế tiếp là nhóm cây hàng năm với diệntích 596 ha, cây ăn trái 321 ha và cây lương thực (lúa) là 173 ha
Bảng: Cơ cấu các loại cây trồng ở các trang trại năm 2013
Nguồn: Khảo sát năm 2014
- Cây công nghiệp lâu năm: bao gồm các loại cây cà phê, tiêu, cao su Phần lớndiện tích tập trung chủ yếu ở các huyện: Đăk Mil, Đăk Song, Đăk R’lấp, KrôngNô
Bảng: Diện tích và sản lượng các loại cây công nghiệp lâu năm ở các trang
trại thuộc tỉnh Đăk Nông năm 2013.
STT Nhóm cây trồng Diện tích (ha)
Năng suất (tấn/ha )
Sản lượng (tấn)
Trang 29- Cây hàng năm: bao gồm các loại cây khoai lang, bắp, đậu Phần lớn diện tíchtập trung chủ yếu ở các huyện: Cư Jút, Tuy Đức, Đăk Song, Krông Nô
Bảng: Diện tích và sản lượng các loại cây hàng năm ở các trang trại thuộc
tỉnh Đăk Nông năm 2013.
STT Nhóm cây trồng Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)
Nguồn: Khảo sát năm 2014
- Cây ăn quả: bao gồm các loại cây sầu riêng, nhãn, xoài, cam quýt, bơ, ổi….Phần lớn diện tích tập trung chủ yếu ở các huyện: Đăk Mil, Cư Jút, Đăk Glong,Gia Nghĩa
Bảng: Diện tích và sản lượng các loại ăn quả ở các trang trại thuộc tỉnh
Đăk Nông năm 2013.
STT Nhóm cây trồng Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)
Nguồn: Khảo sát năm 2014
- Cây lương thực: chủ yếu là lúa với diện tích khoảng 173 ha, năng suất bìnhquân 7 tấn/ha tập trung chủ yếu ở huyện Krông Nô và Cư Jút
Nhìn chung phần lớn diện tích trồng trọt ở các trang trại có đều sử dụng cácgiống cây trồng mới có năng suất cao và ổn định do đó hiệu quả sản xuất khácao so với mô hình sản xuất nông hộ
b Chăn nuôi
Các loại vật nuôi chính tại các trang trại bao gồm: heo và gia cầm, trâu bò và một số động vật hoang dã: nhím, heo rừng, bồ câu, rắn,… tập trung chủ yếu ở Đăk R’lấp, Cư Jút, Đăk Mil, Đăk Song
Trang 30Bảng: Cơ cấu các loại vật nuôi tại các trang trại trên địa bàn Đăk Nông
1.2 Thực trạng chế biến nông sản
Nhìn chung chế biến nông sản sau thu hoạch tại các nông trại chưa phổ biến.Một số trang trại đã đầu tư máy sấy, máy xay xát nhằm tăng giá trị sản phẩm sauthu hoạch tuy nhiên công suất và công nghệ còn thấp chưa mang lại hiệu quảcao
2 Thực trạng sử dụng đất đai của trang trại.
a Nguồn hình thành đất của Trang trại:
Đất đai là nguồn lực quan trọng nhất có ý nghĩa quyết định đối với việc hìnhhành và phát triển của kinh tế trang trại.Hiện nay, quỹ đất đai sử dụng củaTrang trại có nguồn gốc đa dạng, nhưng chủ yếu tập trung theo nguồn gốcsau:
− Đất khai hoang, được nhà nước giao, cho thuê theo quy định;
− Đất nhận khoán của các nông, lâm trường;
− Đất thuê của chính quyền địa phương;
Trong tổng diện tích đất của chủ trang trại đang sử dụng chủ yếu được hìnhthành từ khai hoang, được Nhà nước giao đất, số ít còn lại là thuê và nhậnkhoán
b Tình hình sử dụng đất của trang trại năm 2013:
- Theo kết quả điều tra, tổng diện tích đất các trang trại đang sử dụng năm 2013
là 6.670,3 ha (tăng 105,7 ha so với năm 2012) Bình quân diện tích của một
Trang 31hộ trang trại khoảng 7,13ha Theo đó, Thị xã Gia Nghĩa là đơn vị có diện tíchbình quân của hộ trang trại cao nhất tỉnh, đạt khoảng 9,2 ha/trang trại, kế tiếp làhuyện Đắk Glong đạt 8,9 ha/trang trại,…và thấp nhất là huyện Đắk Song đạt5,7 ha/trang trại Cơ cấu quỹ đất của trang trại bao gồm đất nông nghiệp,đất lâm nghiệp, đất thổ cư và mặt nước nuôi trồng thủy sản Cơ cấu đất đai phụthuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên của địa phương và phương hướng sảnxuất kinh doanh của từng chủ trang trại.
- Đất thổ cư: Chỉ chiếm một phần nhỏ trong cơ cấu quỹ đất của trang trại Đấtxây dựng chuồng trại và kho bãi gần như là không có, chủ yếu chủ trang trạitận dụng trong quỹ đất thổ cư và đất nông nghiệp
- Đất nông nghiệp: Theo số liệu điều tra cho thấy, tỷ trọng đất nông nghiệpchiếm 96% trong tổng quỹ đất của trang trại, tương đương khoảng 6.411 ha.Bình quân 1 trang trại khoảng 6,8 ha
- Còn lại là diện tích nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, đất xây dựng nhà xưởng
và đất khác chiếm khoảng 4%, tương đương 260 ha trong tổng đất của trang trại.Nhìn chung, quỹ đất bình quân của trang trại năm 2013 so với năm 2012 tăngkhông đáng kể
Bảng Tình hình sử dụng đất của trang trại trên địa bàn tỉnh Đăk Nông
Đất
NN khác Đất Tổng cộng
BQ/ trang trại
Trang 32Trong những năm qua việc cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại còn gặp mộtvài khó khăn như do thay đổi về tiêu chí xác định trang trại, một số loại hìnhtrang trại trước đây như các trang trại đặc thù thì không có tiêu chí xác định.Đến nay, toàn tỉnh mới cấp, cấp đổi được khoảng 246 giấy chứng nhận kinh tếtrang trại Nhiều trang trại không làm thủ tục cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhậnKTTT vì giấy chứng nhận KTTT không giúp gì nhiều trong sản xuất kinhdoanh, đặc biệt là vay vốn của trang trại.
3 Thực trạng các yếu tố đầu vào phục vụ cho kinh tế trang trại
3.1 Lao động
a Về chủ trang trại:
Trong tổng số các trang trại được khảo sát thì có 90% số chủ trang trại là namgiới Độ tuổi bình quân của chủ trang trại từ 30 đên 50 tuổi chiếm đa số Các chủtrang trại xuất thân từ nhiều nguồn gốc khác nhau Trong đó chủ yếu là nông dânthuần tuý (chiếm 90%) Về chuyên môn, nghiệp vụ, đa số chủ trang trại chưaqua đào tạo (chiếm 80%) Phần còn lại chủ yếu có trình độ sơ câp nghề hoặc cóchứng chỉ tập huấn Chủ lao động của các trang trại phần lớn là dân tộc Kinh,dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ rất thấp
Bảng: Hiện trạng năng lực của các chủ trang trại trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2013.
Nùn g
Môn g
ho a
Tà y
Gia o
M ạ
1 0
2 8
3
5 7
1 6
3
* Ghi chú: (Trình độ : 1: Chưa qua đào tạo; 2: Đã qua đào tạo nhưng không có chứng chỉ;
Trang 33* Nhận định chung: Với nền tảng về trình độ thấp sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu
quả sản xuất của các trang trại: hiệu quả sản xuất không ổn định, không tổ chứcđược thị trường đầu ra, không có định hướng sản xuất kinh doanh…
b Về lao động trong các trang trại
- Lao động của trang trại (bao gồm hộ trang trại): Qua khảo sát thực tế cho thấy,các trang trại trên địa bàn toàn tỉnh có 12.898 lao động (tăng 282 lao động sovới năm 2012) Bình quân mỗi trang trại có 14 lao động Phần lớn các chủ trangtrại và thành viên của hộ trang trại đều tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh và quản lý Vì vậy, trang trại đã tận dụng được khoảng 16% sức lao động
tự có
- Lao động thuê ngoài: Một số bộ phận các trang trại sử dụng lao động trong giađình là chủ yếu, hầu hết các trang trại kết hợp thuê ngoài Qua khảo sát cho thấy,lao động thuê ngoài có thể chia làm 2 loại:
+ Lao động thuê ngoài thường xuyên có khoảng 1.644 người, trung bình mỗitrang trại có khoảng 02 người, với mức thu nhập bình quân mỗi người khoảng2,5 – 3,5 triệu đồng/tháng
+ Lao động thuê ngoài thời vụ có khoảng 9.145 người Trung bình mỗi trangtrại có khoảng 9 người Số lượng lao động thuê ngoài chủ yếu tập trung vào thờiđiểm thu hoạch từ 2-3 tháng Tiền trả công cho lao động thời vụ khoảng150.000đ – 180.000đ/người/ngày
Bảng: Tình hình sử dụng lao động tại các trang trại
Thuê TX
Thời vụ
BQ/T T
Chủ TT
Thuê TX
Thời vụ
BQ/T T
Trang 34Nhìn chung, trang trại sử dụng lao động thuê ngoài thường chủ yếu tập trungvào các trang trại có diện tích đất nhiều, lao động của chủ hộ không đáp ứngđược yêu cầu sản xuất Theo kết quả điều tra, so với năm 2012, số lao độngthường xuyên tăng không đáng kể (37 lao động), lao động thời vụ tăng 213 laođộng
Tóm lại, các yếu tố phục vụ sản xuất của trang trại tương đối phong phú vàthuận lợi Tuy nhiên, cũng có nhiều yếu tố không thuận lợi và hạn chế trong việchuy động các nguồn lực cho phát triển kinh tế trang trại, đặc biệt là nguồn vốn
và lao động có tay nghề Bên cạnh, nguồn lực tự nhiên có hạn kết hợp với sự tậptrung dân số dẫn đến làm hạn chế khả năng mở rộng quy mô sản xuất, đòi hỏicác chủ trang trại phải đi đầu tư theo chiều sâu để mở rộng sản xuất kinh doanh
3.2 Công nghệ KHKT ứng dụng vào sản xuất và bảo quản, chế biến của các trang trại.
- Trong lĩnh vực trồng trọt:
+ Đối với cây cà phê: với mục tiêu nâng cao năng suất chất lượng và đảmbảo phát triển cà phê bền vững, người dân sử dụng giống mới qua chọn lọc laitạo, ghép cải tạo thay đổi giống vườn cây già cỗi; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật bónphân theo độ phì đất và năng suất cây trồng giúp giảm chi phí, xây dựng các môhình đa dạng hóa cây trồng trong vườn cà phê bằng cách trồng xen các loại câylâu năm như bơ, sầu riêng, hồ tiêu…đã nâng cao thu nhập cho nông dân từ 15-30% so với trồng thuần cà phê; áp dụng quy trình thâm canh hợp lý giảm chi phísản xuất và bền vững về môi trường, triển khai áp dụng chương trình canh tácbền vững cây cà phê theo hướng VietGAP, chương trình sản xuất cà phê sạchtheo tiêu chuẩn 4C…nhờ vậy năng suất đã được tăng lên đáng kể, ổn định vàchất lượng vườn cây được cải thiện Trong khâu chế biến cũng đã ứng dụngcông nghệ sơ chế sử dụng enzyme trong chế biến ướt tiết kiệm nước, tiết kiệmđiện năng, giảm hạt vỡ và tróc vỏ
+ Đối với cây cao su: Các giống cao su mới năng suất chất lượng cao,thích ứng rộng như PB235, GT1, VN154 được bà con trồng rộng rãi với ápdụng quy trình mới đã rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản, tăng năng suất và sảnlượng các vườn cây
Trang 35+ Đối với cây tiêu: là cây công nghiệp dài ngày có thế mạnh của tỉnh, đãđược sản xuất an toàn theo hướng VietGAP, áp dụng kỹ thuật mới trong trồng vàchăm sóc vườn cây theo tiêu chuẩn ICM, kỹ thuật canh tác sinh học, sử dụngphân xanh, phân chuồng ủ hoai, phân hữu cơ vi sinh để bón cho cây tiêu khi mớitrồng, hạn chế sử dụng các loại phân hóa học trong thời kỳ kiến thiết cơ bản,nhờ vậy đã tạo cho đất tơi xốp, nhiều vi sinh vật có lợi phát triển cải tạo môitrường đất, giúp cây tiêu phát triển tốt
+ Đối với nhóm cây hàng năm: Đã tổ chức khảo nghiệm, thử nghiệm vàđưa vào sản xuất đại trà thành công nhiều loại giống mới với quy trình thâmcanh thích hợp với từng vùng sinh thái trong tỉnh, như một số giống lúa lai năngsuất cao ổn định như: Nhị ưu 838, OM3536, VND 95-20, Nghi hương 2308;giống ngô lai CP888, Bioseed 9698, LVN24, CP919, DK5252; giống đậu đỗnăng suất cao như đậu xanh HL2, HL5, HL89-E3, đậu tương DT84; giống mỳKM94, giống mía đường ROC1, ROC10, Quế đường 11
- Trong lĩnh vực chăn nuôi, các kết quả nghiên cứu đã lựa chọn được môi trườngbảo quản tinh dịch dài ngày, cải tiến được các quy trình công nghệ tạo phôi, cấytruyền phôi, đông lạnh phôi lợn và bò trong ống nghiệm Việc sử dụng tinh nhântạo giúp bò trưởng thành tăng từ 180kg/con lên 250-300kg/con, tỷ lệ xẻ thịt tăng1,5 lần Nông dân ở nhiều địa phương còn ứng dụng CNSH trong ủ, chế biếnthức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm để tận dụng các phế phẩm nông nghiệp,giảm chi phí đầu vào
Nhìn chung: Mặc dù nhiều công nghệ mới được triển khai ứng dụng trên địa bàntỉnh tuy nhiên nhìn nhận chung so với các tỉnh thành lân cận: Bình Dương,Đồng Nai, …Công nghệ sản xuất cơ bản vẫn còn lạc hậu, chưa đáp ứng với yêucầu phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ sinh học để tạo giống câytrồng, vật nuôi, bảo quản và chế biến sau thu hoạch…Kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội trong nông nghiệp, nông thôn còn có mặt hạn chế nên năng suất lao động
và chất lượng của nhiều loại nông sản còn thấp, chưa đủ sức mạnh cạnh tranhvới các nước trong khu vực và thế giới
Việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới trong nông nghiệp còn chưa
có tính hệ thống, đồng bộ trong quá trình sản xuất Các cơ sở sản xuất giống câytrồng, lợn nạc, gà thuỷ sản tuy đã được nâng cấp nhưng quy mô còn bé, thiếutính đồng bộ thành hệ thống giống và hiện đại Với điều kiện canh tác manh
Trang 36mún hiện nay ở các nông hộ, việc áp dụng các công nghệ cao, như công nghệtưới phun, tưới nhỏ giọt, mô hình trồng cây trong nhà lưới quanh năm, chủ độngđiều tiết tiểu môi trường… để tạo ra sản phẩm chất lượng cao là rất khó khăn.
Do vậy, nhiều sản phẩm như hoa, cây ăn quả chất lượng còn hạn chế, diện tíchrau canh tác theo quy trình kỹ thuật an toàn còn chưa đáp ứng so nhu cầu thịtrường đề ra
Công nghệ chế biến sau thu hoạch cũng chưa được các chủ trang trại quan tâmđầu tư thỏa đáng nhằm tăng giá trị của sản phẩm Thực tế có một vài trang trạitrên địa bàn tỉnh có làm công việc chế biến, nhưng qui mô nhỏ, công nghệ thô
sơ, hiệu quả thấp.Còn công tác bảo quản nông sản phẩm ở nông thôn thì thô sơ,chưa phát triển Nhiều trang trại chưa có nhà kho để bảo quản nông sản phẩmlàm ảnh hưởng xấu đến chất lượng nông sản phẩm
3.3 Thực trạng dịch vụ nông nghiệp phục vụ phát triển nông trại.
Để sản xuất theo hướng hàng hóa cần tổ chức sản xuất theo chuỗi, bao gồm các
khâu: Thông tin thị trường – Sản xuất – Thu gom, bảo quản – Chế biến – Tiêu thụ Để chuỗi sản xuất hoạt động hiệu quả nhất thiết phải có các công trình dịch
vụ sản xuất (DVSX) đến từng khâu trong chuỗi Các dịch vụ này liên kết vớinhau tạo thành “Hệ thống dịch vụ sản xuất nông nghiệp”
a) Hệ thống công trình dịch vụ thương mại: bao gồm hệ thống chợ nông thôn,
chợ đầu mối, các cửa hàng giưới thiệu sản phẩm:
- Chợ nông thôn: hiện nay số lượng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh khá nhiều,phủ khắp các xã theo chương trình nông thôn mới, chợ là nơi người dân buônbán, trao đổi hàng hóa và các thông tin về nông sản Tuy nhiên hiện nay, chợnông thôn chưa phát huy được vai trò đầu mối thông tin và đầu mối buôn bán
- Chợ đầu mối nông sản: trên địa bàn tỉnh Đăk Nông hiện nay đã hình thành một
số chợ đầu mối nông sản ở những khu vực trọng điểm: Nam Dong, Gia Nghĩa,
… tuy nhiên các chợ đầu mối này hoạt động chưa hiệu quả Kênh thông tin vềsản phẩm cũng như khả năng kết nối giữa người mua và người bán chưa đượchình thành rõ
- Các cửa hàng trưng bày và giới thiệu sản phẩm: chưa được hình thành do đóngười mua chưa có nhiều thông tin về các sản phẩm nông sản của địa phương
Trang 37- Công trình kho thường và kho chuyên dụng: chủ yếu chỉ được đầu tư ở cáccông ty hoặc các đại lý thu mua với diện tích nhỏ, nhiều kho chưa đảm bảo vềtiêu chuẩn kỹ thuật, do đó làm giảm chất lượng sản phẩm nông sản của địaphương Đối với các trang trại chưa chú trọng vào đầu tư hạng mục này.
- Công trình thu gom bảo quản, vận chuyển và phân phối nông sản thuộc hệthống logistic: chưa phát triển ở khu vực tỉnh Đăk Nông
c Hệ thống dịch vụ hỗ trợ
- Dịch vụ thông tin về nhu cầu và dự báo thị trường nông sản; các vấn đề liênquan đến sản xuất nông nghiệp: chủ yếu thông qua các đại lý thu mua và trungtâm khuyến nông, đài báo,… tuy nhiên chưa đem lại hiệu quả cao trong công tácđịnh hướng cho sản xuất đối với người nông dân
- Dịch vụ tài chính: chưa phát triển mạnh ở đại phương do đó ảnh hưởng rất lớnđến khả năng tiếp cận nguồn vốn sản xuất của nông dân nói chung và các trangtrại nói riêng
- Dịch vụ đào tạo và khoa học công nghệ, gồm trường đại học, trường dạy nghề,trung tâm khuyến nông; trung tâm thử nghiệm, nghiên cứu ứng dụng và chuyểngiao công nghệ liên quan đến nông nghiệp: chỉ phát triển ở một số khu vực đôthị, tuy nhiên chưa mang lại hiệu quả cao trong công tác nghiên cứu ứng dụngcũng như đào tạo lao động nông nghiệp
3.4 Nguồn vốn sản xuất và tài sản của trang trại
- Vốn là một yếu tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình phục vụ sản xuấtkinh doanh của trang trại Qua điều tra cho thấy, sự phân bố nguồn vốn giữa cáchuyện không đồng đều, gây mất sự cân bằng trong phát triển kinh tế trang trại.Bên cạnh, việc thu hút các nguồn vốn còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trongkhả năng tiếp cận các nguồn vốn của trang trại
- Tổng nguồn vốn của chủ trang trại trên địa bàn tỉnh tại thời điểm khảo sátkhoảng 3.144.807 triệu đồng, bình quân mỗi trang trại có khoảng 3.363 triệuđồng Nguồn vốn hình thành chủ yếu từ vốn tự có, khoảng 2.996.488 triệu đồng,vốn vay chiếm tỷ lệ rất nhỏ khoảng 148.319 triệu đồng, bình quân mỗi trang trạivay khoảng 158 triệu đồng/trang trại Hầu hết các trang trại đã đầu tư mở rộngquy mô sản xuất kinh doanh, tăng khả năng huy động và dụng vốn, so với năm
2012, nguồn vốn của trang trại tăng 315.655 triệu đồng
Trang 38Bảng 4 Tình hình sử dụng vốn của trang trại.
Đvt: triệu đồng
T
Tự có Vay Bq/tran g trại Tự có Vay Bq/tran g trại
1 Huyện Cư Jut 6.660 2.180 1.122 6.610 2.320 1.216
2 Huyện Krông Nô 458.800 25.750 4.293 508.500 29.900 4.745
3 Huyện Đăk Mil 242.965 8.590 3.192 275.285 12.424 3.696
4 Thực trạng thị trường tiêu thụ nông sản ở các trang trại.
Khi nông nghiệp chuyển từ giai đoạn tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa, thìngười sản xuất bắt đầu đối phó với những khó khăn thường xuyên của cơ chế thịtrường Do đó, thị trường có vai trò tác động rất lớn đến hiệu quả của quá trìnhsản xuất
Hình thức tiêu thụ nông sản của các trang trại hiện nay chủ yếu là bán cho cácthương lái và bán tươi Do lực lượng tư thương là lực lượng chín trong tiêu thụ
và do ảnh hưởng của cơ chế thị trường nên giá nông sản biến động rất nhiều.Mặt khác, một trong những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là có tính thời
vụ, đặc điểm này gấy ra sự biến động của thị trường theo mùa vụ Giữa mùa thuhoạch chính và mùa thu hoạch phụ có sự chênh lệch giá cả rất lớn Ngoài ra,chất lượng của nông sản cũng là yếu tố ảnh hưởng đến biến động của giá cảnông sản Đối với nông sản như: trái cây do phần lớn các trang trại không có khảnăng tồn trữ hay bảo quản hoặc chế biến nên thường bị ép giá, phải bán nhanh,bán vội cho thương lái để thu hồi vốn ngay
Tóm lại, vấn đề giá cả và thị trường tiêu thụ đã đang tác động không lợi rất lớnđến khả năng sản xuất nông sản của các trang trại và thường gây nhiều thiệt thòicho nông dân
Trang 395 Thực trạng tổ chức sản xuất của các trang trại trên địa bàn tỉnh.
Theo báo cáo của sở nông nghiệp phát triển nông thôn, thực trạng phát triển kinh
tế tập thể trên địa bàn tỉnh Đăk Nông năm 2014 như sau:
- Hợp tác xã: Năm 2011 toàn tỉnh có 79 HTX nông nghiệp, đến 31/12/2014, trênđịa bàn tỉnh Đắk Nông có 51 hợp tác xã (HTX) nông nghiệp, giảm 28 hợp tác xã
so với năm 2011 (số HTX nông nghiệp giảm là do một số HTX đã giải thể,chuyển đổi ngành nghề sản xuất kinh doanh sang lĩnh vực khác hoặc chuyểnsang địa tỉnh khác) Có 4 HTX làm dịch vụ thủy nông; 2 HTX làm dịch vụ chănnuôi; 45 HTX Dịch vụ tổng hợp như: Trồng trọt, dịch vụ vật tư nông nghiệp
- Tổ hợp tác: Tính đến hết năm 2014 trên toàn tỉnh có 165 tổ hợp tác sản xuấtnông nghiệp; trong đó có 09 Tổ hợp tác thành lập mới; giảm 95 tổ so với năm
2011 Nguyên nhân: Một số tổ hợp tác tự liên kết với nhau sản xuất theo mùa vụngắn hạn, không có chứng thực hợp đồng hợp tác của địa phương, một số tổquản lý bảo vệ rừng giải thể do không còn rừng
Nhìn chung kinh tế tập thể & Trang trại ngày càng phát triển và hoạt động sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ có chuyển biến tích cực, tạo công ăn việc làm, thunhập ổn định cho thành viên, tổ viên; góp phần thúc đẩy nền kinh tế của tỉnhphát triển và xóa đói giảm nghèo, nhất là ở vùng nông thôn Thời gian qua, một
số mô hình HTX, THT và Trang trại kiểu mới được hình thành và phát triển,đang sản xuất và kinh doanh khá hiệu quả, hỗ trợ tốt cho sự phát triển kinh tế hộ,kinh tế trang trại Hầu hết, các huyện và thị xã có định hướng phát triển mô hìnhTHT giản đơn và các nhóm liên kết cùng sở thích Là tiền đề để phát triển môhình hợp tác xã bền vững
III Thực trạng bảo vệ môi trường tại các trang trại trên địa bàn tỉnh.
Với diện tích đất canh tác nông nghiệp 318.444 ha, hàng năm trên địa bàn tỉnh
sử dụng khoảng 700 nghìn tấn phân bón và hàng trăm tấn thuốc BVTV các loại,cùng các chất kích thích sinh trưởng có nguồn gốc hoá học Việc lạm dụng nhiềuthuốc BVTV, chất kích thích sinh trưởng, phân bón hoá học không đúng quytrình tác động đến các vi sinh vật, các thiên địch có ích trong môi trường, đồngthời làm phát triển thêm các sinh vật có hại và giảm đa dạng sinh vật có íchtrong thiên nhiên, làm giảm độ phì nhiêu của đất trồng Mặt khác, sau khi sửdụng, các loại hoá chất này một phần bị ô-xy hoá thành dạng khí bay lên, một
Trang 40phần được cây trồng hấp thụ vào nông sản, còn một lượng lớn được rửa trôi theonguồn nước chảy vào kênh mương, ao, hồ và trầm tích ở đáy sông, ngòi Đó làchưa kể đến số lượng lớn các loại chai, lọ, bao bì thuốc BVTV vốn là loại rácthải nguy hại nhưng hầu hết không được xử lý mà bị vứt bỏ bừa bãi Những nămgần đây, có thêm tình trạng đốt rơm, rạ sau thu hoạch gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng do khói, bụi Trong chăn nuôi, phân và nước thải tuy chứa cácthành phần NPK rất hữu ích cho cây trồng, nhưng chính các chất này lại sản sinh
ra các loại khí CH4, H2S, CO2, NH3 gây ô nhiễm không khí và môi trườngsống của con người và động vật Theo ước tính của ngành chức năng, tổng khốilượng chất thải chăn nuôi ở tỉnh ta mỗi năm khoảng trên 1 triệu tấn Ngày càng
có nhiều trang trại, gia trại chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô lớn, khiến nguy
cơ và mức độ ô nhiễm môi trường ngày càng tăng, nhất là trong cơ sở chăn nuôikhép kín và tập trung chất thải vào những khu vực nhỏ Tình trạng người chănnuôi thiếu ý thức cộng đồng, vứt xác gia súc, gia cầm chết vì dịch bệnh ra môitrường cũng đang là vấn đề nhức nhối gây nguy hại cho môi trường, làm lây landịch bệnh Trong nuôi trồng thủy sản, tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra dothức ăn dư thừa phân hủy thối rữa kết hợp với phân và các loại rác thải khácđọng lại dưới đáy ao nuôi Ngoài ra, còn các hóa chất, kháng sinh được sử dụngtrong quá trình nuôi tồn dư trong nước và đáy ao, đầm mà không được xử lý.Việc hình thành lớp bùn đáy do tích tụ lâu ngày của các chất hữu cơ, cặn bã lànơi sinh sống của các vi sinh vật gây thối, các vi sinh vật sinh các khí độc nhưNH3, NO2, H2S, CH4 ; các vi sinh vật gây bệnh như: Vibrio, Aeromonas,Ecoli, Pseudomonas, Proteus, Staphylococcus cùng nhiều loại nấm và nguyênsinh động vật Việc xả bừa bãi nước thải không những gây ô nhiễm môi trường
mà còn khiến dịch bệnh phát sinh, lây lan trên diện rộng cho các vùng nuôi.Công tác bảo vệ môi trường ở các trang trại trên địa bàn tỉnh Đăk Nông nhữngnăm gần đây đã có những bước chuyển biến tích cực, số lượng trang trại có camkết bảo vệ môi trường có xu hướng tăng so với năm 2008 tuy nhiên số lượngnày vẫn còn thấp so với tổng số trang trại trên địa bàn tỉnh Theo khảo sát thực
tế năm 2014:
+ Trang trại trồng trọt: hầu như các trang trại đều chưa có cam kết bảo vệ môitrường Chất thải trong sản xuất trồng trọt: chai lọ thuốc bảo vệ thực vật, bao bì,