1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 5-TUẦN 3

48 1,6K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 5-Tuần 3
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 795 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm Phương pháp: Thực hành - Mỗi nhóm lần lượt đọc - Học sinh nhận xét  Giáo viên gợi ý rèn đọc những từ địa - Vở kịch có thể chia làm mấy đoạn.. Phát triển

Trang 1

NGÀY MÔN BÀI

Thứ 2

19.9

Tập đọc Toán Lịch sử

Lòng dân Luyện tập chung Cuộc phản công ở kinh thành Huế

Thứ 3

20.9

L.từ và câu

Toán Khoa học

Mở rộng vốn từ: Nhân dân Luyện tập chung

Cần phải làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe?

Thứ 4

21.9

Tập đọc Toán Làm văn Đạo đức

Lòng dân (tt) Luyện tập chung Luyện tập tả cảnh - Một hiện tượng thiên nhiên Có trách nhiệm về việc làm của mình (T1)

Thứ 5

22.9

Chính tả Toán Địa lí

Qui tắc đánh dấu thanh Ôn tập về giải toán Khí hậu

Thứ 6

23.9

L.từ và câu

Toán Khoa học

Làm văn Kể chuyện

Luyện tập về từ đồng nghĩa Ôn tập về giải toán (tt)

Cơ thể chúng ta phát triển như thế nào?

Luyện tập tả cảnh - Một hiện tượng thiên nhiên Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Tuần 3

Trang 2

Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2005

TẬP ĐỌC:

LÒNG DÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc đúng văn bản kịch Phân biệt tên nhân vật, lời nói của nhân

vật Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm Giọng thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách từng nhân vật,tình huống căng thẳng

2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai Hiểu nội dung

phần 1: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộcđấu trí để lừa giặc cứu cán bộ cách mạng

3 Thái độ: Giáo dục học sinh hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ nói riêng

và cả nước nói chung đối với cách mạng

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh minh họa cho vở kịch - Bảng phụ ghi lời nhân vật cần đọc diễncảm

- Trò : Bìa cứng có ghi câu nói của nhân vật mà em khó đọc

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: Sắc màu em yêu

- Trò chơi: Ai may mắn thế?

- Giáo viên bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu trả lời câu hỏi

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu em

yêu” và cho biết bài thơ nói lên điều gì

về tình cảm của bạn nhỏ với đất nước?

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đấtnước Bạn rất yêu đất nước

- Chọn đọc thuộc lòng các khổ thơ em

yêu thích và cho biết những sắc màu mà

bạn nhỏ yêu thích gắn với những sự vật,

cảnh và người của đất nước như thế

nào?

- HS đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ

- Màu đỏ: máu, lá cờ tổ quốc, khănquàng đội viên

- Màu vàng: lúa chín, hoa cúc, mùa thu,của nắng

- Màu xanh: đồng bằng, rừng núi, màucủa biển, của bầu trời

- Màu trắng: trang giấy, đóa hoa hồngbạch, mái tóc bạc của bà

- Màu đen: hòn than óng ánh, đôi mắt

em bé, màu của đêm

- Màu tím: hoa cà, hoa sim, chiếc khăncủa chị, nét mực chữ em

- Màu nâu: màu áo mẹ, đất đai, gỗ rừng

- Cho học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét cho điểm

1’ 3 Giới thiệu bài mới: “Lòng dân” - Học sinh lắng nghe

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

Trang 3

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc

đúng văn bản kịch - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

Phương pháp: Thực hành

- Mỗi nhóm lần lượt đọc

- Học sinh nhận xét

 Giáo viên gợi ý rèn đọc những từ địa

- Vở kịch có thể chia làm mấy đoạn - 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu là con Đoạn 2: Chồng chìa tao bắn nát đầu Đoạn 3: Còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo

từng đoạn

- Học sinh đọc nối tiếp

- Cho học sinh đọc các từ được chú giải

- 1, 2 học sinh đọc

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,

giảng giải

- Tổ chức cho học sinh thảo luận

+ Chú cán bộ gặp nguy hiểm như thế

nào? - Các nhóm thảo luận - Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của

+ Dì Năm đấu trí với giặc khôn khéo

như thế nào? - Dì bình tĩnh trả lời những câu hỏi củađịch, dì nhận chú cán bộ là chồng, dì làm

chúng hí hửng tưởng dì sợ sẽ khai, hóa ra

dì chấp nhận cái chết, chỉ xin được trốitrăng, căn dặn con mấy lời, khiến chúngtẻn tò

 Giáo viên chốt ý

+ Tình huống nào trong vở kịch làm em

thích thú nhất? Vì sao?

- Dì Năm làm bọn giặc hí hửng tưởngnhầm dì sắp khai nên bị tẽn tò là tìnhhuống hấp dẫn nhất vì đẩy mâu thuẫnkịch lên đến đỉnh điểm sau đó cởi nút rấtnhanh và rất khéo

+ Nêu nội dung chính của vở kịch phần

Trang 4

 Giáo viên chốt: Ca ngợi dì Năm dũng

cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc

đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách

mạng

- Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành, đ.thoại

- Giáo viên đọc diễn cảm màn kịch - Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng

- Học sinh nêu tính cách của các nhânvật và nêu cách đọc về các nhân vật đó: + Cai và lính, hống hách, xấc xược+ An: giọng đứa trẻ đang khóc+ Dì Năm và cán bộ ở đoạn đầu: tựnhiên, ở đoạn sau: than vãn, nghẹn ngào

- Lớp nhận xét

- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc - Từng nhóm thi đua

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực

hành

- Thi đua:

+ Giáo viên cho học sinh diễn kịch

+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- 6 học sinh diễn kịch + điệu bộ, độngtác của từng nhân vật (2 dãy)

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản

kịch

- Chuẩn bị: “Lòng dân” (tt)

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

- Chuyển hỗn số thành phân số

- Chuyễn hỗn số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị

đo (số đo viết dưới dạng hỗn số có kèm theo một tên đơn vị đo)

- Tính giá trị biểu thức chứa phân số

Trang 5

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận biết phân số thập phân nhanh Chuyển phân số

thành phân số thập phân, chuyển hỗn số thành phân số chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học toán Vận dụng điều đã học vào thực

tế để chuyển đổi, tính toán

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ

- Trò: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Bảng con

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: Luyện tập

- Học sinh lên bảng sửa bài 1, 2, 3, 4/14

(SGK)

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm  Cả lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta ôn tập về phân số

thập phân, chuyển hỗn số thành phân số

qua tiết luyện tập chung

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

 Bài 1:

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Thế nào là phân số thập phân? - 1 học sinh trả lời

+ Em hãy nêu cách chuyễn từ phân số

thành phân số thập phân?

- 1 học sinh trả lời

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sử bài - Nêu cách làm, họcsinh chọn cách làm hợp lý nhất

10

2 8 : 80

8 : 16

 ; 80064::88 1008

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

 Giáo viên chốt lại cách chuyển phân

số thành phân số thập phân

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

 Bài 2:

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Hỗn số gồm có mấy phần? - 1 học sinh trả lời

+ Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số

thành phân số?

- 1 học sinh trả lời

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - 1 học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài - Nêu cách làmchuyển hỗn số thành phân số

Trang 6

17 5

5 3 x 4 5

3 4 5

3

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

 Giáo viên chốt lại cách chuyển phân

số thành phân số thập phân

* Hoạt động 3: - Hoạt động nhóm đôi (thi đua nhóm nào

nhanh lên bảng trình bày)Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

 Bài 3:

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Ta làm thế nào để chuyển một số đo

có hai tên đơn vị thành số đo có một tên

đơn vị?

- 1 học sinh trả lời (Dự kiến: Viết số đodưới dạng hỗn số, với phần nguyên là sốcó đơn vị đo lớn, phần phân số là số cóđơn vị đo nhỏ)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

mẫu

m 10

5 8 m 10

5 m 8 dm

 Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại cách chuyển một số

đo có hai tên đơn vị thành số đo có một

tên đơn vị

- Lớp nhận xét

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại,

trực quan

 Bài 4:

- Giáo viên tổ chức trò chơi cho học

sinh thi đua theo nhóm - Học sinh thi đua thực hiện theo nhóm,trình bày trên giấy khổ lớn rồi dán lên

bảng

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

 Giáo viên chốt lại

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

 Bài 5:

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Muốn tính giá trị biểu thức có các

phép tính nhân, ta làm thế nào?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

- 1 học sinh trả lời

- Học sinh thực hiện theo nhóm, trìnhbày trên giấy khổ lớn rồi dán lên bảng

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

 Giáo viên chốt lại

* Hoạt động 6: Củng cố

- Nhắc lại kiến thức vừa học - Thi đua giải nhanh m

3

1 3 m 3

2

1 

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

Trang 7

- Chuẩn bị: bài luyện tập chung (soạn

tìm thành phần chưa biết của phép cộng

và phép trừ)

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

LỊCH SỬ:

CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết:

- Cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và mộtsố quan lại yêu nước tổ chức đã mở đầu cho phong trào CầnVương (1885 - 1896)

- Phân biệt bộ phận yêu nước và bộ phận đầu hàng trong phongkiến nhà Nguyễn

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đánh giá sự kiện lịch sử

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu mến, kính trọng những người yêu nước (như

Tôn Thất Thuyết)

II Chuẩn bị:

- Thầy: - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Ảnh Phan Đình Phùng, Hàm Nghi, TônThất Thuyết

Trang 8

- Trò : Sưu tầm tư liệu về bài

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: Nguyễn Trường Tộ mong

muốn đổi mới đất nước

- Đề nghị của Nguyễn Trường Tộ là gì? - Học sinh trả lời

- Nêu suy nghĩ của em về Nguyễn

 Giáo viên nhận xét bài cũ

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Cuộc phản công ở kinh thành Huế”

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Bối cảnh lịch sử nước ta

sau khi triều Nguyễn kí hiệp ước

Pa-tơ-nốt

- Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải

- GV giới thiệu bối cảnh lịch sử nước ta

sau khi triều Nguyễn kí với Pháp hiệp

ước Pa-tơ-nốt, công nhận quyền đô hộ

của thực dân Pháp đối với nứơc ta Tuy

triều đình đầu hàng nhưng nhân dân ta

không chịu khuất phục Trong quan lại,

trí thức nhà Nguyễn đã phân hoá thành

hai bộ phận: phái chủ chiến và phái chủ

hoà

- Tổ chức thảo luận nhóm 4 trả lời các

câu hỏi sau:

- Học sinh thảo luận nhóm bốn

- Phân biệt sự khác nhau giữa phái chủ

chiến và phái chủ hòa?

- Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn

bị chống Pháp?

- Giáo viên gọi 1, 2 nhóm báo cáo 

các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung - Đại diện nhóm báo cáo  Học sinhnhận xét và bổ sung

 Giáo viên nhận xét + chốt lại

Tôn Thất Thuyết lập căn cứ ở miền

rừng núi, tổ chức các đội nghĩa quân

ngày đêm luyện tập, sẵn sàng đánh

Pháp

* Hoạt động 2: Cuộc phản công ở kinh

thành Huế

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

- Giáo viên tường thuật lại cuộc phản

công ở kinh thành Huế kết hợp chỉ trên

lượcđồ kinh thành Huế

- Học sinh quan sát lược đồ kinh thànhHuế + trình bày lại cuộc phản công theotrí nhớ của học sinh

Trang 9

- Giáo viên tổ chức học sinh trả lời các

câu hỏi:

+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế

+ Cuộc phản công diễn ra như thế nào? - Học sinh trả lời

+ Vì sao cuộc phản công bị thất bại? - Vì trang bị vũ khí của ta quá lạc hậu

 Giáo viên nhận xét + chốt: Tôn Thất

Thuyết, vua Hàm Nghi và một số quan

lại trong triều muốn chống Pháp nên

cuộc phản công ở kinh thành Huế đã

diễn ra với tinh thần chiến đấu rất dũng

cảm nhưng cuối cùng bị thất bại

* Hoạt động 3: Tình hình đất nước sau

Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,

giảng giải

- Giáo viên nêu câu hỏi:

Sau khi phản công thất bại, Tôn Thất

Thuyết đã có quyết định gì?

- Học sinh thảo luận theo hai dãy A, B - Học sinh thảo luận

 đại diện báo cáo

 Giáo viên nhận xét + chốt

 Giới thiệu hình ảnh 1 số nhân vật lịch

sử

- Học sinh cần nêu được các ý sau:+ Tôn Thất Thuyết quyết định đua vuaHàm Nghi và triều đình lên vùng rừngnúi Quản Trị

+ Tại căn cứ kháng chiến, Tôn ThấtThuyết đã nhân danh vua Hàm Nghithảo chiếu "Cần Vương", kêu gọi nhândân cả nước đứng lên giúp vua đánhPháp

+ Trình bày những phong trào tiêu biểu

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Động não, vấn đáp

- Nghĩ sao về những suy nghĩ và hành

động của Tôn Thất Thuyết

- Học sinh trả lời

 Nêu ý nghĩa giáo dục

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài ghi nhớ

- Chuẩn bị: XH-VN cuối thế kỷ XIX

đầu thế kỷ XX

- Nhận xét tiết học

Trang 10

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * *RÚT KINH NGHIỆM

Thứ ba, ngày 20 tháng 9 năm 2005

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Nhân dân

2 Kĩ năng: Thuộc những thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân

Việt Nam Tích cực hóa vốn từ bằng cách sử dụng chúng đểđặt câu

3 Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng chính xác, hợp lí từ ngữ thuộc chủ

điểm

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bảng từ - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt Tranh vẽ nói về cáctầng lớp nhân dân, về các phẩm chất của nhân dân Việt Nam

- Trò : Giấy A3 - bút dạ

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng

nghĩa

Trang 11

- Yêu cầu học sinh sửa bài tập - Học sinh sửa bài tập

 Giáo viên nhận xét, đánh giá - Cả lớp theo dõi nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Mở rộng vốn từ: Nhân dân”

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Trực quan, thảo luận

nhóm, đàm thoại, thực hành

 Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc bài 1 (đọc cả mẫu)

- Giúp học sinh nhận biết các tầng

lớp nhân dân qua các nghề nghiệp

- Học sinh làm việc theo nhóm, cácnhóm viết vào phiếu rồi dán lênbảng

 Giáo viên chốt lại, tuyên dương các

nhóm dùng tranh để bật từ - Học sinh nhận xét

* Hoạt động 2: - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Trực quan, thảo luận

nhóm, đàm thoại, thực hành

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - HS đọc bài 2 (đọc cả mẫu)

 Giáo viên theo dõi các nhóm làm

việc và chốt lại: Từ ngữ chỉ các

phẩm chất của các tầng lớp nhân

dân

- Học sinh làm việc theo nhóm, cácnhóm viết vào phiếu rồi dán lênbảng

- Học sinh nhận xét

* Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đ.thoại, thực hành

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - HS đọc bài 3 (đọc cả mẫu)

- Giáo viên theo dõi các em làm

việc

- Cả lớp đọc thầm

- Làm việc cá nhân

 Giáo viên chốt lại: Đây là những

thành ngữ chỉ các phẩm chất tốt đẹp

của người Việt Nam ta

- Nhận xét

* Hoạt động 4: - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

 Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - HS đọc bài 4 (đọc cả mẫu)

- Giáo viên theo dõi các em làm

việc - 2 học sinh đọc truyện - 1 học sinh nêu yêu cầu câu a, lớp

giải thích

- Các nhóm làm việc, mỗi bạn nêumột từ, thư kí ghi vào phiếu rồi trìnhbày câu b

 Giáo viên chốt lại: Đồng bào: cái

nhau nuôi thai nhi - cùng là con

Rồng cháu Tiên

- Học sinh sửa bài

- Đặt câu miệng (câu c)

- Học sinh nhận xét

* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động cá nhân, lớp

Trang 12

Phương pháp: Trò chơi, giảng giải

- Giáo viên giáo dục HS dùng từ

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng nghĩa”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh tính nhanh chính xác các bài tập cộng trừ 2

phân số, tìm thành phần chưa biết, tìm 1 số biết giá trị 1 phânsố của số đó

3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê môn học Vận dụng điều đã học

vào thực tế để tính toán

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu, bảng phụ

- Trò: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra lý thuyết + BT

thực hành về hỗn số

- 2 hoặc 3 học sinh

- Học sinh lên bảng sửa bài 1, 2, 3,

4/14, 15 (SGK)

 Giáo viên nhận xét cho điểm - Cả lớp nhận xét

Trang 13

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập

về cách đổi hỗn số, ôn tập về phép

cộng, trừ 2 phân số đồng thời giải

BT về tìm 1 số biết giá trị 1 phân số

của số đó qua tiết luyện tập chung

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành

 Bài 1:

- Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Muốn cộng hai phân số khác mẫu

số ta làm thế nào?

- 1 học sinh trả lời

+ Muốn trừ hai phân số khác mẫu số

ta làm sao?

- 1 học sinh trả lời

- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh làm bài

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh đọc đề bài

- Sau khi làm bài xong GV cho HS

nhận xét

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

 Giáo viên chốt lại

* Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành, đ.thoại

 Bài 2:

- Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở

- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận

nhóm đôi - Học sinh thảo luận để nhớ lại cáchlàm + Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm

sao? - 1 học sinh trả lời

+ Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm

thế nào? - 1 học sinh trả lời

- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài (chú ý cách ghidấu bằng thẳng hàng)

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét

* Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ.thoại, thực hành

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh: - 1 học sinh trả lời (Dự kiến: Viết số

đo dưới dạng hỗn số, với phầnnguyên là số có đơn vị đo lớn, phầnphân số là số có đơn vị đo nhỏ)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm - Học sinh thực hiện theo nhóm, trình

Trang 14

bài mẫu bày trên giấy khổ lớn rồi dán lên

bảng

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

 Giáo viên chốt lại

* Hoạt động 4: - Hoạt động nhóm bàn

Phương pháp: Đ.thoại, thực hành

- Giáo viên gợi mở để học sinh thảo

luận

- Học sinh thảo luận

+ Muốn tìm một số khi đã biết giá trị

một phân số của số đó?

- 1 học sinh trả lời

- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh đọc đề bài

 Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét

* Hoạt động 5: Củng cố

- Thi đua: “Ai nhanh nhất”

 Giáo viên nhận xét - tuyên dương - Học sinh còn lại giải vở nháp

5

4 x 3

2

1  

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 15

KHOA HỌC:

CẦN PHẢI LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE?

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết nêu những việc nên và không nên làm đối với

người phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe

2 Kĩ năng: Học sinh xác định được nhiệm vụ của người chồng và các thành

viên khác trong giá đình phải có nghĩa vụ giúp đỡ phụ nữ cóthai

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai

II Chuẩn bị:

- Thầy: Các hình vẽ trong SGK - Phiếu học tập

- Trò : SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Cuộc sống của chúng ta

được bắt đầu như thế nào?

- Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào là

hợp tử? Cuộc sống của chúng ta

được bắt đầu như thế nào?

- Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kếthợp với tinh trùng

- Hợp tử là trứng đã được thụ tinh

- Sự sống bắt đầu từ 1 tế bào trứngcủa người mẹ kết hợp với tinh trùngcủa người bố

- Nói tên các bộ phận cơ thể được

tạo thành ở thai nhi qua các giai

đoạn: 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, 9

tháng?

- 5 tuần: đầu và mắt

- 8 tuần: có thêm tai, tay, chân

- 3 tháng: mắt, mũi, miệng, tay, chân

- 9 tháng: đầy đủ các bộ phận của cơthể người (đầu, mình, tay chân)

- Cho học sinh nhận xét + giáo viên

cho điểm

Trang 16

1’ 3 Giới thiệu bài mới: Cần phải làm

gì để cả mẹ và em bé đều khỏe?

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,

giảng giải

+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng

dẫn - Học sinh lắng nghe

- Yêu cầu học sinh làm việc theo

cặp - Chỉ và nói nội dung từng hình 1, 2,3, 4, 5, 6, 7 ở trang 10, 11

- Thảo luận câu hỏi: Nêu những việcnên và không nên làm đối với nhữngphụ nữ có thai và giải thích tại sao? + Bước 2: Làm việc theo cặp - Học sinh làm việc theo hướng dẫn

trên của GV

+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Học sinh trình bày kết quả làm việc

- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu

hỏi: Việc làm nào thể hiện sự quan

tâm, chia sẻ công việc gia đình của

người chồng đối với người vợ đang

mang thai? Việc làm đó có lợi gì?

 Giáo viên chốt:

- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ

trước khi có thai và trong thời kì

mang thai sẽ giúp cho thai nhi lớn

lên và phát triển tốt Đồng thời,

người mẹ cũng khỏe mạnh, sinh đẻ

dễ dàng, giảm được nguy hiểm có

thể xảy ra

- Chuẩn bị cho đứa con chào đời là

trách nhiệm của cả chồng và vợ về

vật chất lẫn tinh thần để người vợ

khỏe mạnh, thai nhi phát triển tốt

Hình Nội dung Nên Không nên 1 Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi

X

2 Một số chất không tốt hoặc gây hại cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi

X 3 Người phụ nữ có thai đang được khám thai tại cơ sở y tế

X

4 Người phụ nữ có thai làm những công việc nhẹ như đang cho gà ăn, người chồng gánh nước về

X

5 Người phụ nữ có thai đang gánh lúa

X

Trang 17

6 Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ

X

7 Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10

X

* Hoạt động 2: Đóng vai - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận, thực hành

+ Bước 1: Thảo luận cả lớp

- Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi

trong SGK trang 11 - Học sinh thảo luận: Khi gặp phụ nữcó thai xách nặng hoặc đi cùng

chuyến ôtô mà không còn chỗ trống.Bạn có thể làm gì để giúp đỡ?

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn

thực hành đóng vai theo chủ đề: “Có

ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai” + Bước 3: Trình diễn trước lớp - Một số nhóm lên trình diễn

- Các nhóm khác xem, bình luận vàrút ra bài học về cách ứng xử đối vớingười phụ nữ có thai

 Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 3: Củng cố

- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc

nên làm và không nên làm đối với

người phụ nữ có thai?

- Học sinh thi đua kể tiếp sức

 GV nhận xét, tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta phát

triển như thế nào?”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * *

Trang 18

RÚT KINH NGHIỆM

Thứ tư, ngày 21 tháng 9 năm 2005

TẬP ĐỌC:

LÒNG DÂN (tiếp theo)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc đúng văn bản kịch - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu

cầu khiến, câu cảm trong bài - Giọng đọc phù hợp với tính cách nhânvật, hợp với tình huống căng thẳng, đầy kịch tính

2 Kĩ năng: Biết cùng với bạn đọc phân vai toàn bộ vở kịch - Hiểu nội dung: Trong

cuộc đấu trí với giặc để cứu cán bộ, mẹ con dì Năm vừa kiên trung, vừathông minh, mưu trí Đó là tấm lòng sắt son của người dân đối với cáchmạng

3 Thái độ: Học sinh hiểu được tấm lòng của người dân nói riêng và nhân dân cả

nước nói chung đối với cách mạng

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh kịch phần 2 và 1 - Bảng phụ hướng dẫn học sinh luyện đọc diễncảm

- Trò : Bìa cứng có ghi câu nói khó đọc

III Các hoạt động:

4’ 2 Bài cũ: Lòng dân

- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc theo

kịch bản

- 6 em đọc phân vai

- Học sinh tự đặt câu hỏi

- Học sinh trả lời

 Giáo viên cho điểm, nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tìm

hiểu phần tiếp của trích đoạn vở kịch

“Lòng dân”

- Học sinh lắng nghe

Trang 19

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc

đúng văn bản kịch

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

- Yêu cầu học sinh nêu tính cách nhân

vật, thể hiện giọng đọc - Học sinh đọc thầm- Giọng cai và lính: dịu giọng khi mua

chuộc, dụ dỗ, lúc hống hách, lúc ngọtngào xin ăn

- Giọng An: thật thà, hồn nhiên

- Lần lượt từng nhóm đọc theo cách phânvai

- Giọng dì Năm, chú cán bộ: tự nhiên,bình tĩnh

- Yêu cầu học sinh chia đoạn - Học sinh chia đoạn (3 đoạn) :

Đoạn 1: Từ đầu để tôi đi lấy Đoạn 2: Từ “Để chị trói lại dẫn đi”Đoạn 3: Còn lại

- 1 học sinh đọc toàn vở kịch

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm

thoại

- Tổ chức cho học sinh thảo luận

- Tổ chức cho học sinh trao đổi nội dung

vở kịch theo 3 câu hỏi trong SGK - Nhóm trưởng nhận câu hỏi - Giao việc cho nhóm

- Các nhóm bàn bạc, thảo luận

- Thư kí ghi phần trả lời

- Đại diện nhóm trình bày kết hợp tranh

- An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như

thế nào?

- Khi bọn giặc hỏi An: chú cán bộ cóphải tía em không, An trả lời không phảitía làm chúng hí hửng sau đó, chúng tẽntò khi nghe em giải thích: kêu bằng ba,không kêu bằng tía

- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗnào, vờ không tìm thấy, đến khi bọn giặctoan trói chú, dì mới đưa giấy tờ ra Dìnói tên, tuổi của chồng, tên bố chồngtưởng là nói với giặc nhưng thực ra thôngbáo khéo cho chú cán bộ để chú biết vànói theo

 Giáo viên chốt lại ý - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người

dân với cách mạng

- Nêu nội dung chính của vở kịch phần

2

- Học sinh lần lượt nêu

- Lần lượt 4 học sinh đứng lên và nêu(thi đua  tìm ý đúng)

 Giáo viên chốt: Vở kịch nói lên tấm

lòng sắc son của người dân với cách - Cả lớp nhận xét và chọn ý đúng.

Trang 20

mạng

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành, đ.thoại

- Giáo viên đọc màn kịch - Học sinh ngắt nhịp, nhấn giọng

- Học sinh lần lượt đọc theo từng nhânvật

- Học sinh nhận xét

* Hoạt động 4: Củng cố

- Thi đua phân vai (có kèm động tác, cử

chỉ, điệu bộ)

- Giáo viên cho học sinh diễn kịch - 6 học sinh diễn kịch + điệu bộ, động

tác của từng nhân vật (2 dãy)

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc đúng nhân vật

- Chuẩn bị: “Những con sếu bằng giấy”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố về phân chia hai phân số - tìm thành phần chưa

biết của phép tính nhân và chia

- Chuyển các số đo có tên hai lượng đơn vị thành số đo gồmhỗn số và một tên đơn vị đo

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh tính nhanh, chính xác các kiến thức nhân chia

2 phân số Chuyển đổi hỗn số có tên đơn vị đo

Trang 21

3 Thái độ: Giúp học sinh vận dụng điều đã học vào thực tế, từ đó giáo

dục học sinh lòng say mê học toán

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu, bảng phụ

- Trò : Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ:

- Kiểm tra lại kiến thức cộng, trừ 2

phân số, tìm thành phần chưa biết

của phép cộng, trừ

- 2 hoặc 3 học sinh

- Học sinh lên bảng sửa bài 1, 2, 3,

4/15, 16 (SGK)

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Cả lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập

chung

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập

những kiến thức về số kèm tên đơn

vị qua tiết "Luyện tập chung"

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Củng cố cách nhân

chia hai phân số  học sinh nắm

vững được cách nhân chia hai phân

- Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Muốn nhân hai phân số ta làm thế

nào?

- 1 học sinh trả lời

+ Muốn chia hai phân số ta là sao? - 1 học sinh trả lời

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

bài - Học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm bài

- Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại cách thực hiện

nhân chia hai phân số (Lưu ý kèm

hỗn số)

2

3 x 7

4 x 5

3 2

1 1 7

4 x 5

Trang 22

thành phân chưa biết của phép nhân,

phép chia phân số  học sinh nắm

vững lại cách nhân, chia hai phân số,

cách tìm thừa số chưa biết

- Sau đó học sinh thực hành cá nhân

Phương pháp: Thực hành, đ.thoại

 Bài 2:

- Giáo viên nêu vấn đề

- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu

hỏi

+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm

thế nào?

- 1 học sinh trả lời

+ Muốn tìm số bị chia chưa biết ta

làm sao?

- 1 học sinh tả lời

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên cho học sinh làm bài - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài (chú ý cách ghidấu bằng thẳng hàng)

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét

* Hoạt động 3: Học sinh biết cách

chuyển số đo có hai tên đơn vị đo

thành số đo có một tên đơn vị đo 

học sinh nắm vững cách chuyển số

đo có hai tên đơn vị đo thành số đo

có một tên đơn vị đo

- Hoạt động cá nhân

- Lớp thực hành

Phương pháp: Thực hành, đ.thoại

 Bài 3:

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:

+ Ta làm thế nào để chuyển một số

đo có hai tên đơn vị thành số đo có

một tên đơn vị?

- 1 học sinh trả lời (Dự kiến: Viết số

đo dưới dạng hỗn số, với phầ nguyênlà số có đơn vị đo lớn, phần phân sốlà số có đơn vị đo nhỏ)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh là

bài mẫu - Học sinh thực hiện theo nhóm, trìnhbày trên giấy khổ lớn rồi dán lên

bảng

- Học sinh sửa bài

- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

 Giáo viên chốt lại cách chuyển số

đo có hai tên đơn vị thành số đo có

một tên đơn vị

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm (4 nhóm)

- Nhắc lại kiến thức vừa ôn - Vài học sinh

Trang 23

 Giáo viên nhận xét - Tuyên dương - Thi đua: :x 2

3

8

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà làm bài + học ôn các kiến

thức vừa học

- Chuẩn bị: Ôn tập và giải toán

- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị

bài trước ở nhà

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

Một hiện tượng thiên nhiên

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Trên cơ sở phân tích nghệ thuật quan sát, chọn học chi tiết

của nhà văn Tô Hoài qua bài văn mẫu "Mưa rào", hiểu thếnào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn tả cảnhmưa

2 Kĩ năng: Biết chuyển những điều mình quan sát được về một cơn mưa

thành dàn ý chi tiết, với các phần cụ thể Biết trình bày dàn ý rõràng, tự nhiên

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và say

mê sáng tạo

II Chuẩn bị:

- Thầy: Giấy khổ to

- Trò: Những ghi chép của học sinh khi quan sát cơn mưa

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra bài chuẩn bị của

Trang 24

học sinh

- Kiểm tra bài về nhà bài 3

- Lần lượt cho học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét cho điểm - Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập tả

cảnh - Một hiện tượng thiên nhiên

30’ 4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

quan sát và chọn lọc chi tiết tả cảnh

về một hiện tượng thiên nhiên

- Hoạt động nhóm

Phương pháp: Thảo luận

+ Mây: bay về, mây lớn, nặng, đặc

xịt, lổm ngổm đầy trời, mây tản ra

rồi sàn đều trên nền đen

+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh,

nhuốm hơi nước, rồi điên đảo trên

cành cây

- Cả lớp đọc thầm

- Những từ ngữ tả tiếng mưa

+ Tiếng mưa: lẹt đẹt, ù lách tách,

rào rào, sầm sập, đồm độp, bùng

bùng, ồ ồ, xối

+ Hạt mưa: những giọt lăn tăn, mấy

giọt tuôn rào rào, xiên xuống, lao

xuống, lao vào bụi cây, giọt ngã,

giọt bay

- Học sinh trao đổi theo nhóm đôi,viết ý vào nháp

- Cây cối, con vật và bầu trời trong

và sau cơn mưa

 Trong mưa:

+ Lá đào, lá na, lá sói vẫy tay run

rẫy

+ Con gà trống ứơt lướt thướt ngật

ngưỡng tìm chỗ trú Trong nhà tối

sầm, tỏa một mùi nồng ngai ngái

+ Nước chảy đỏ ngón, bốn bề sân

cuồn cuộn dìn vào cái rãnh cống đổ

xuống ao chuôm

+ Cuối cơn mưa, vòm trời tối thẳm

- Học sinh trình bày từng phần

Ngày đăng: 03/07/2013, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w