Các hoạt động dạy- học HĐ1: Kiểm tra bài cũ - Nêu cách giải bài toán dạng toán tỉ lệ?. b GV giới thiệu bài toán, HS đọc bài tự tìm cách giải.. Trình bày, trao đổi tìm ra các cáchgiải bài
Trang 1- Hiểu nội dung chính của bài : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng
sống, khát vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới.
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học - Tranh SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần đọc diễn cảm III Các hoạt động dạy- học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Hai nhóm HS đọc phân vai vở kịch Lòng dân“ Lòng dân” ” - Nêu ý nghĩa vở kịch
* Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện đọc
- HS đọc nối tiếp theo đoạn (3 lợt)
- GV kết hợp sửa sai và giúp HS hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài
- HS đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
HĐ3: Tìm hiểu bài:
HS đọc thầm các đoạn và trả lời câu hỏi
- Câu 1(SGK/37): Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
- Câu 2(SGK/37): Ngày ngày gấp sếu vì em tin rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu treoquanh phòng thì em sẽ khỏi bệnh
- Câu 3(SGK/37): Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy để gửitới Xa- da- cô
- Khi Xa- da –cô chết các bạn đã quyên góp tiền để xây tợng đài tởng nhớ những nạnnhân đã bị bom nguyên tử sát hại chân tợng đài khắc dòng chữ thể hiện nguyện vọng củacác bạn : Mong muốn cho thế giới mãi mãi hoà bình
- Câu 4(SGK/37): HS nối tiếp nhau trả lời: chúng tôi ghét chiến tranh , chúng tôi yêuhoà bình
- HS rút ra nội dung bài
- HS nhắc lại nội dung câu chuyện
- GV nhận xét giời học nhắc HS về chuẩn bị bài sau : Bài ca về trái đất
Toán Tiết 16: Ôn tập và bổ sung về giải toán
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Qua ví dụ cụ thể, làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải toán liênquan đến quan hệ tỉ lệ đó
- Rèn tư thế tác, phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy- học - Bảng phụ; Bảng học nhóm.
III Các hoạt động dạy- học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách giải bài toán dạng toán tỉ lệ?
* Giới thiệu bài
Trang 2HĐ2: Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ.
a) GV giới thiệu VD, HS trao đổi hoàn thiện kết quả vào bảng:
- GV giúp HS nêu nhận xét: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đờng đi
đợc cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
b) GV giới thiệu bài toán, HS đọc bài tự tìm cách giải Trình bày, trao đổi tìm ra các cáchgiải bài toán
Tóm tắt: 2giờ: 90km.
4 giờ: km?
Bài giải Cách 1: Trong 1 giờ ô tô đi đợc là:
Mua 1 mét vải hết số tiền là: 80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Mua 7 mét vải loại đó hết số tiền là: 16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
- Hệ thống nội dung bài học: Nêu các cách giải bài toán tỉ lệ
- Dặn dò học sinh tập, chuẩn bị cho giờ học sau.BTVN: 2
Đạo đức Tiết 4: Có trách nhiệm về việc làm của mình (t2)
I.Mục tiêu
- HS hiểu mỗi ngời cần phải có trách nhiêm về việc làm của mình
- Bớc đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy- học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ :
- HS đọc ghi nhớ của tiết học trớc
* Giới thiệu bài
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả (dới hình thức đóng vai )
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
* GV kết luận:
Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải quyết Ngời có trách nhiệm cần phải chọn
cách giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp với hoàn cảnh.
Trang 3+) Chuyện xảy ra nh thế nào và lúc đó em đã làm gì?
+) Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện của mình
- GV yêu cầu một số HS trình bày trớc lớp
- Sau phần trình bày của mỗi HS , GV gợi ý cho các em tự rút ra bài học
* GV kết luận:
Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản Ngợc lại, khi làm một việc thiếu trách nhiệm, dù không ai biết, tự chúng ta cũng thấy áy náy trong lòng.
Ngời có trách nhiệm là ngời trớc khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục
đích tốt đẹp và với cách thức phù hợp: khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt.
- GV yêu cầu 1- 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
I Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế lỉ XX, nền kinh tế - xã hội nớc ta có nhiều biến đổi do chínhsách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
- Bớc đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội (kinh tế thay đổi đồng thời xãhội cũng thay đổi theo)
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Tranh ảnh, t liệu phản ánh về sự phát triển kinh tế xã hội ở VN lúc bấy giờ
III Các hoạt động dạy - học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế?
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài
HĐ2: Những thay đổi của nền kinh tế VN cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS
- HS trao đổi và báo cáo kết quả
* GV kết luận: Từ cuối thế kỉ XI X thực dân Pháp đặt ách thống trị ở VN, chúng khai
thác khoáng sản, xây dựng các nhà máy điện, xi măng, dệt để bóc lột ngời lao động
n-ớc ta bằng đồng lơng rẻ mạt, chúng cớp đất của nông dân để xây dựng đồn điền trồng
cà phê, chè, cao su.
- Lần đầu tiên ở VN có đờng ô tô, đờng ray xe lửa.
HĐ3: Những thay đổi trong xã hội VN cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX và đời sống của nhân dân
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - Các nhóm báo cáo kết quả
Trang 4* GV kết luận: Trớc đây xã hội VN chủ yếu chỉ có địa chủ phong kiến và nông dân,
sự xuất hiện các ngành kinh tế mới kéo theo sự thay đổi của xã hội Bộ máy cai trị hình thành; thành thị phát triển, buôn bán mở mang làm xuất hiện các tầng lớp mới nh: công nhân, chủ xởng, nhà buôn, viên chức, tri thức
- Nông dân bị mất ruộng đất, đói nghèo phải vào làm thuê trong các nhà máy, xí nghiệp, đồn điền và nhận đồng lơng rẻ mạt nên đời sống cực khổ.
- HS tìm đợc những từ đồng nghĩa với những từ đã cho
- Đặt đợc câu với các từ ngữ tìm đợc ở bài tập 1
- Từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học:
Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy- học:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại thế nào là từ đồng nghĩa?
- Giáo viên nhận xét chung
* Giới thiệu bài
c) Chỉ màu tím: tím ngắt, tím sẫm, tím đen, tím nhạt, tím than,…
Bài 2: Đặt câu với một số từ ở bài tập 1
- HS nối tiếp nhau đặt câu
- GV nhận xét sửa sai
Bài giải
+) Màu lúa chín vàng xuộm.
+) Tóc nó đã ngả màu vàng hoe.
+) Mẹ mới may cho em chiếc áo màu hồng nhạt.
+) Trờng em may quần đồng phục màu tím than.
Bài 3: Tìm cặp từ đồng nghĩa có trong đoạn văn sau
Trang 5- Nhận xét giờ học, nhắc HS về nhà ôn lại bài.
Thể dục Tiết 7: Đội hình đội ngũ- Trò chơi “hoàng anh, hoàng
yến”
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ
- HS thực hiện thuần thục động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, thực hiện cơbản đúng điểm số, quay phải, quay trái, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái
- Biết đổi chân khi đi sai nhịp
- Trò chơi “ Lòng dân”Hoàng anh, Hoàng yến” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đúngluật, phản xạ nhanh, hào hứng trong khi chơi
- Rèn tác phong học tập cho HS, bồi dỡng lòng yêu thích TDTT
II Địa điểm, ph ơng tiện
- Địa điểm: Sân trờng đảm bảo vệ sinh
- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi
III Nội dung và ph ơng pháp
số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi
đi đều sai nhịp
- Lần 1 và 2 tập cả lớp do GV điều khiển
- Cán sự lớp điều khiển lớp tập 2 – 3lần, GVchia nhóm luyện tập,
- Nhóm trởng điều khiển nhóm thực hiện
- GV tổ chức cho các nhóm thi đua với nhau,nhận xét tuyên dơng HS thực hiện tốt
* GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo độihình và hớng dẫn HS cách chơi
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS chơi thử 2 lần, nhận xét
- HS chơi thật, đánh giá trò chơi
* HS vừa đi vừa hát theo nhịp vỗ tay
- Hệ thống nội dung bài
- GV nhận xét giờ, dặn dò HS học tập ở nhà
Trang 6- Đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm bài thơ.
- Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ : Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ
cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
- Học thuộc lòng bài thơ
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
-Tranh trong SGK Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy – học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài Những con sếu bằng giấy - trả lời câu hỏi về bài đọc.
- HS đọc thầm từng khổ thơ kết hợp trả lời câu hỏi GV bổ sung câu trả lời của HS.
Câu1: Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
+) Trái đất giống nh quả bóng xanh bay giữa trời xanh, chim bồ câu, hải âu.
Câu2: Em hiểu hai câu thơ cuối của khổ thơ 2 nói gì?
+) Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng, cũng nh trẻ em trên thế giới dù khác nhau về màu
da nhng đều bình đẳng đều đáng quý đáng yêu
Câu3: Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất ?
+) Chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân Vì chỉ có hoà bình,
tiếng hát tiếng cời mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất.
Câu4: Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- HS rút ra nội dung bài GV bổ sung ghi bảng HS nhắc lại nội dung bài
Nội dung: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và
III Các hoạt động dạy- học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- HS chữa BT4 Nêu các phơng pháp giải toán tỉ lệ?
Trang 7* Giới thiệu bài
HĐ2: Giới thiệu VD, BT dẫn đến quan hệ tỉ lệ.
*VD: Có 100kg gạo đợc chia đều vào các bao.
- GV giới thiệu VD, bảng chia gạo, HS hoàn thành bảng 2HS làm bảng phụ
- HS gắn bảng trình bày, nhận xét bài thống nhất bài làm đúng
- GV gợi ý HS nêu nhận xét: Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số
bao gạo có đợc giảm đi bấy nhiêu lần.
*Bài toán: GV giới thiệu, HS đọc GV giao việc, HS làm cặp
- Đại diện cặp trình bày, nhận xét thống nhất bài làm đúng Tìm phơng pháp giải
Tóm tắt: 2 ngày: 12 ngời.
4 ngày: … ngời?
Bài giải Cách1: Muốn đắp xong nền nhà trong 1
Bài 1: HS đọc bài, làm bài theo cặp Đại diện HS trình bày, nhận xét Kết hợp củng cốphơng pháp giải rút về đơn vị
- Hệ thống nội dung bài học: Nêu các PP giải toán tỉ lệ.
- Dặn dò học sinh học tập, chuẩn bị cho giờ học sau
Tập làm văn Tiết 7: luyện tập tả cảnh
III Các hoạt động dạy – học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- HS trình bày kết quả ghi chép khi quan sát cảnh trờng học
- GV nhận xét
* Giới thiệu bài
HĐ2: Hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
- Một số HS trình bày kết quả quan sát ở nhà
- HS lập dàn ý chi tiết GV cho 2 – 3 HS làm bảng phụ
- HS trình bày dàn ý Mời 1 HS làm bài tốt trình bày bài trên bảng phụ Cả lớp bổsung, hoàn chỉnh
VD về dàn ý :
Mở bài : Giới thiệu bao quát về ngôi trờng:
Trang 8+) Trờng nằm trên một khoảng đất rộng.
+) Ngôi trờng nổi bật với mái ngói đỏ, tờng vôi trắng,
Thân bài : Tả từng bộ phận của trờng
+) Sân trờng
+) Lớp học
+) Phòng truyền thống
+) Vờn trờng
+) Hoạt động của con ngời…
Kết bài : Cảm nghĩ của em về trờng.
Bài 2: - Chọn viết một đoạn văn theo dàn ý trên (Lu ý HS nên chọn đoạn thân bài)
- Cho một số HS nói trớc lớp sẽ chọn viết đoạn nào
- HS viết một đoạn văn ở phần thân bài
- GV chấm điểm đánh giá đoạn viết của HS
VD: Sân trờng lúc này mới nhộn nhịp, tấp nập làm sao! Nhìn từ xa nh có một đàn
bớm trắng rập rờn bay lợn trong nắng sớm Màu áo, màu khăn quàng hòa lẫn trong
s-ơng sớm bàng bạc Hai cánh cổng trờng mở ra từ lúc nào Ngời ra, ngời vào nhộn nhịp không khác gì một ngày hội Giữa sân trờng, những cây điệp, cây phợng cành lá còn
đọng những hạt sơng sớm long lanh nh những viên ngọc giữa màu xanh lục của tán lá,
nh vui mừng chào đón những ngời bạn thân quen.
HĐ3: Củng cố – dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết kiểm tra viết bài văn tả cảnh sắp tới: xem lại cácbài TLV tả cảnh đã học, những dàn ý đã lập, những đoạn văn đã viết; đọc trớc các đềbài gợi ý (SGK/44)
Chiều
Tự học
hớng dẫn tự học toán I.Mục tiêu :
- Củng cố cho học sinh các bài toán về quan hệ tỉ lệ
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm toán thành thạo
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II.Đồ dùng dạy học
Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ: - Học sinh nhắc lại các cách giải bài toán về quan hệ tỉ lệ.
* Giới thiệu bài
HĐ2: Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Đầu năm học mẹ mua 40 tập giấy hết 60 000 đồng Hỏi nếu mẹ mua 70 tập giấy
nh vậy thì hết bao nhiêu tiền?
- HS đọc yêu cầu, trao đổi làm bài và chữa bài
Trang 9- Hệ thống lại các cách giải toán.
- GV nhận xét giờ học và nhắc HS ôn lại cách giải toán
Thể dục Tiết 8: Đội hình đội ngũ- Trò chơi “Mèo đuổi chuột”
I Mục tiêu:
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác quay phải, quay trái, quay sau, đi đềuvòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Yêu cầu thực hiện động tác đúng với kĩ thuật, đúng khẩu lệnh
- Trò chơi “ Lòng dân”Mèo đuổi chuột” Yêu cầu chơi đúng luật, nhanh nhẹn, khéo léo, hàohứng trong khi chơi
- Rèn tác phong học tập cho HS, bồi dỡng lòng yêu thích TDTT
II Địa điểm, ph ơng tiện
- Địa điểm: Sân trờng đảm bảo vệ sinh
- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi
III Nội dung và ph ơng pháp
7- 9 5- 6
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung,yêu cầugiờ học
- HS khởi động: xoay khớp cổ tay, cổchân, vai, hông, gối
- Kiểm tra bài cũ: 3 HS lên thực hiện độngtác quay phải, quay trái, quay sau
- GV nhậ xét đánh giá
* Ôn quay phải, quay trái, quay sau, đi đềuvòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đềusai nhịp
- Lần 1 và 2 tập cả lớp do GV điều khiển
- Cán sự lớp điều khiển lớp tập 2 – 3lần
* GV chia nhóm luyện tập
- Nhóm trởng điều khiển nhóm thực hiện
GV bao quát chung cả lớp, sửa chữa sai sótcho HS
- GV tổ chức cho các nhóm thi đua vớinhau, tuyên dơng HS thực hiện tốt
* GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo độihình và hớng dẫn HS cách chơi
- Gọi một nhóm HS lên chơi thử GV nhậnxét cách chơi
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi GV baoquát theo dõi HS chơi
- Tổng kết trò chơi và tuyên dơng
* HS vừa đi vừa hát theo nhịp vỗ tay
- Hệ thống nội dung bài
Trang 10- GV nhận xét giờ, dặn dò HS học tập,chuẩn bị giờ học sau.
Giáo dục ngoài giờ lên lớp Tiết 4: phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trờng
HĐ1: GV giới thiệu về truyền thống của nhà trờng
- GV nêu lí do sau đó giới thiệu cho toàn lớp biết về cơ cấu tổ chức và các truyền thống của nhà trờng:
+) Tổng số có bao nhiêu lớp.
+) Mỗi khối có bao nhiêu lớp.
+) Tổng số học sinh.
+) Tổng số cán bộ GV và cán bộ công nhân viên, ai là Tổng phụ trách.
+) Ban giám hiệu gồm những ai…
+) Những thành tích mà nhà trờng và các cá nhân đã đạt đợc trong các năm học qua.
HĐ2: Học sinh trình bày kết quả su tầm về truyền thống nhà trờng
- GV gọi HS trình bày kết quả su tầm về truyền thống nhà trờng.
- HS có thể trao đổi xung quanh những điều mà GV và các bạn vừa
trình bày để hiểu rõ hơn Chẳng hạn: Qua những truyền thống của trờng, em
học tập đợc gì? Em có suy nghĩ gì về hớng phấn đấu của mình để phát huy
đợc truyền thống đó của nhà trờng ? Em hãy nêu sơ lợc về kế hoạch của mình trong năm học mới…
- Sau khi HS thảo luận xong, GV nêu tóm tắt những ý kiến HS đã trình bày và yêu cầu các thành viên trong lớp cùng nhau thi đua để xây dựng lớp, trờng tốt.
- HS trình bày các tiết mục văn nghệ do HS đã chuẩn bị.
Trang 11HĐ1: Kiểm tra bài cũ.
- HS chữa BT2
- Nêu các phơng pháp giải toán tỉ lệ?
* Giới thiệu bài
HĐ2: Thực hành
Bài 1: HS đọc bài, tóm tắt GV giao việc, HS làm theo cặp
- Đại diện một số cặp trình bày bài, nhận xét Kết hợp củng cố phơng pháp giải “ Lòng dân”Tìm tỉ số” và “ Lòng dân”Rút về đơn vị”
Bài 2: HS đọc bài toán GV gợi ý, HS làm cá nhân vào vở
- Vài HS trình bày bài
- Hệ thống nội dung bài học: Nêu các phơng pháp giải toán tỉ lệ
- Dặn dò học sinh học tập, chuẩn bị cho giờ học sau
Chính tả (Nghe - viết) Tiết 4: Anh bộ đội cụ Hồ gốc bỉ
I.Mục tiêu
Giúp HS :
- Nghe – viết đúng chính tả bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.
- Tiếp tục củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trongtiếng
- Rèn kĩ năng viết và kết hợp rèn t thế ngồi học cho HS
II Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập TV 5 tập 1
III.Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra bài tập HS làm ở nhà
Trang 12- GV đọc cho HS viết nháp :Phrăng Đơ Bô-en, Phan Lăng, phục kích, khuất
phục, chính nghĩa.
- HS đổi bài nhận xét
* Viết chính tả
- GV nhắc HS cách viết hoa tên riêng, ngồi viết đúng t thế
- GV đọc bài cho HS viết theo tốc độ quy định
- GV đọc lại bài một lợt cho HS soát lỗi và sửa lỗi
* Thu bài chấm, nhận xét bài viết của HS.
HĐ3 Hớng dẫn làm bài tập
Bài 2 : Làm cá nhân
- HS làm bài vào vở BTTV,
- HS chữa bài – Cả nhận xét bổ sung GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
* Hai tiếng nghĩa và chiến:
+) Giống nhau: hai tiếng đều có âm chính gồm hai chữ cái
+) Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có
Bài 3: - HS trao đổi và nêu cách đánh dấu thanh ở các tiếng trên
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- HS nêu khái niệm về từ trái nghĩa và lấy VD
- GV nhận xét và ghi điểm
* Giới thiệu bài
HĐ2: Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong các thành ngữ, tục ngữ sau
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi
- HS trao đổi làm bài Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp thống nhất kết quả đúng
Đáp án: ít - nhiều ; nắng – m a ; trẻ – già.
Bài 2: Điền vào chỗ trống một từ trái nghĩa với từ in đậm
- HS trao đổi làm bài, nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- GV chốt lại kết quả đúng
a) Trần Quốc Toản tuối nhỏ mà chí lớn.
b) Trẻ già cùng đi đánh giặc.
c) Dới trên đoàn kết một lòng.
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống sau
- HS đọc yêu cầu và nêu miệng kết quả
- Cả lớp thống nhất kết quả đúng
a) Việc nhỏ nghĩa lớn.
b) áo rách khéo vá, hơn lành vụng may
c) Thức khuya dậy sớm.
Bài 4: Tìm những từ trái nghĩa nhau
- GV cho HS trao đổi theo cặp