1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5-Tuần 16

27 585 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thầy thuốc như mẹ hiền
Tác giả Trần Phương Hạnh, Trần Minh Việt
Trường học Trường tiểu học Vĩnh Kim
Chuyên ngành Ngữ văn và Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 280 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tìm giọng đọc toàn bài: giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm phục tấmlòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông.. Tìm hiểu bài : - HS: Đọc thầm đoạn 1: +

Trang 1

Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009

TẬP ĐỌC THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

- Chân dung Hải Thượng Lãn Ông

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động D-H:

A Bài cũ :

HS: 2 em đọc bài thơ Về ngôi nhà đang xây Trả lời câu hỏi về bài đọc

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

a Luyện đọc :

- 1 HS giỏi đọc bài văn T chia đoạn bài đọc:3 phần :

+ Phần 1: Từ đầu đến mà còn cho thêm gạo, củi

+ Phần 2: Từ thêm gạo, củi càng nghĩ càng hối hận

+ Phần 3: Gồm 2 đoạn còn lại

- HS luyện đọc nối tiếp đoạn, T kết hợp hướng dẫn HS:

+ Luyện đọc từ khó: Hải Thượng Lãn Ông, công danh

+ Luyện đọc câu: Ông ân cần tháng trời/ và chữa khỏi bệnh cho nó

+ Tìm hiểu nghĩa các từ: Hải Thượng Lãn Ông ( dùng tranh chân dung), Lãn Ông, táiphát, ngự y, công danh

+ Tìm giọng đọc toàn bài: giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm phục tấmlòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông

- T: đọc diễn cảm bài văn

b Tìm hiểu bài :

- HS: Đọc thầm đoạn 1:

+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông cứu chữa bệnh chocon người thuyền chài (ông tận tuỵ chăm sóc người bệnh cả tháng trời, không ngại khổ, ngạibẩn)

+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụnữ? (ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra)

+ Qua đó tác giả muốn nói điều gì về Hải Thượng lãn Ông? (Ý 1: Tài năng và tấm lòngnhân hậu của Lãn Ông)

+ Vì sao có thể nói Lãn ông là một người không màng danh lợi? (Ông được tiến cử vàochức ngự y nhưng đã khéo chối từ)

Trang 2

Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế nào? (công danh không là gì chỉ có tấmlòng nhân nghĩa là còn mãi và đáng quý).

+ Qua đó tác giả muốn nói điều gì về Hải Thượng lãn Ông? (Ý 2: Nhân cách caothượng của Lãn Ông)

+ Ngoài Hải Thượng Lãn Ông, em còn biết những thầy thuốc nào nổi tiếng trong lịch

sử ngành y nước nhà?

+ Nếu sau này là một lương y, một bác sĩ, em học tập ở Hải Thượng Lãn Ông điều gì?

c Luyện đọc diễn cảm :

- 3 HS nối nhau đọc bài văn

- T huớng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với từng đoạn

- HS đọc diễn cảm trong nhóm 2; thi đọc diễn cảm trước lớp

I Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Rèn kỹ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm:

+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch.+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi

- Làm quen với các phép tính với tỉ số phần trăm (cộng và trừ hai tỉ số phần trăm, nhân

và chia tỉ số phần trăm với một số tự nhiên)

Trang 3

+ Bài tập cho chúng ta biết những gì ?

+ Bài toàn hỏi gì ?

- T: giải thích khái niệm: Số % đã thực hiện được; Số % vượt mức kế hoạch so với kế

- T: lưu ý HS có thể giải câu bằng cách khác

* Bài 3 : (Nếu còn thời gian)2 HS đọc đề bài toán

- T tóm tắt bài toán trên bảng lớp, lí giải các khái niệm tiền vốn, tiền lãi

* Tóm tắt:

+ Tiền vốn: 42 000đồng

+ Tiền bán: 52 500 đồng

a Tính tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn

b Tìm ra người đó lãi bao bao nhiêu %.

- HS giải vào vở 1 em giải ở bảng nhóm, đính bảng lớp

- Lớp cùng chữa bài, chốt kết quả đúng

Trang 4

* Đề bài: Hãy tả một người em yêu quí nhất

I Mục đích yêu cầu:

- Giúp HS trung bình, yếu củng cố và rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn tả người

- HS khá, giỏi viết thành một bài văn hoàn chỉnh, có bố cục và có hình ảnh cảm xúc

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Tìm hiểu yêu cầu đề bài và lập dàn ý:

- T: Hướng dấn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài và cùng HS lập 1 dàn ý chi tiết ở bảnglớp

- HS: Nối tiếp nêu người mình chọn tả

- T nêu yêu cầu với HS:

+ HS khá: Viết thành bài văn hoàn chỉnh, có bố cục chặt chẽ

+ HS giỏi: Viết bài văn hoàn chỉnh bố cục chặt chẽ, bài viết giàu cảm xúc, cósáng tạo riêng

+ HS trung bình, yếu: Chỉ viết phần thân bài

2 Thực hành viết văn:

- HS dựa vào dàn ý đã lập để viết thành bài văn (đoạn văn) vào vở

3 Đánh giá, nhận xét:

- T lần lượt gọi HS theo các đối tượng đọc bài làm của mình trước lớp

- T nghe và nhận xét, ghi bảng những câu sai, chưa phù hợp

- Lớp cùng T nhận xét, sữa những câu sai đó

- Lớp bình chọn những đoạn (bài) văn viết tốt, có cố gắng và có sáng tạo

- T nhắc nhở những HS chưa đạt hoặc chưa hoàn chỉnh, tiếp tục viết ở nhà

-  

 -Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Giúp HS tiếp tục luyện về các phép tính với số thập phân và giai các bài toán có lời văn

- HS giỏi làm thêm bài tập có tính chất nâng cao

- T gọi một số HS trung bình, yếu lên bảng làm bài

Khi chữa bài, yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học

2 Bài 2: Một vườn cây hình chữ nhật có diện tích 789,25 m2 Chiều dài 38,5 m.Người ta muốn rào xung quanh vườn và làm cửa vườn Hỏi hàng rào xung quanh vườndài bao nhiêu m, biết cửa vườn rộng 3,8m

Trang 5

- HS giải bài toán vào vở.

- T hướng dẫn thêm cho HS yếu

- T gọi 1 em lên bảng chữa bài

GiảiChiều rộng mảnh vườn là:

789,25 : 38,5 = 20,5 (m)Chu vi mảnh vườn là:

(38,5 + 20,5) x 2 = 118 (m)Hàng rào xung quanh vườn dài là:

118 - 3,2 = 114,8 (m)

Đáp số: 114,8 m

* Bài dành riêng cho HS giỏi: Tìm hai số tự nhiên biết giữa chúng có 131 số tự nhiên và

số bé bằng 52 số lớn Vậy bài toán thuộc dạng gì?

- HS: Đọc bài toán, suy nghĩ

- T: hướng dẫn HS xác định dạng toán: Hai số tự nhiên mà giữa chúng có 131 số tựnhiên tức là giữa số bé và số lớn có 131 + 1 khoảng cách Vậy bài toán thuộc dạng gì?(Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số)

- T: Vậy hiệu là bao nhiêu?

- T: Giải thích cách tìm hiệu dựa vào khoảng cách giữa hai số đã cho

- HS: Giải vào vở, T tổ chức chữa bài

VD: Theo bài ra: hai số tự nhiên mà giữa chúng có 131 số tự nhiên nghĩa là khoảngcách giữa chúng là 131 +1 Vậy hiệu giữa chúng là: 132

Theo bài ra ta có sơ đồ:

- Ôn bài phát triển chung, yêu cầu thực hiện hoàn thiện toàn bài

- Chơi trò chơi "Lò cò tiếp sức", yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động, nhiệt tình

II Địa điêm, phương tiện:

- Trên sân trường

Trang 6

- HS: Chạy chậm trên địa hình tự nhiên

- Đứng thành vòng tròn khởi động các khớp

- Trò chơi : Tự chọn

2 Phần cơ bản: 18-22'

-a) Ôn bài thể dục phát triển chung:

- HS tập luyện cả lớp theo đội hình vòng tròn do lớp trưởng điều khiển

- T: theo dõi sửa sai cho HS

- HS: Chia tổ tập luỵên

- T: kiểm tra thử một hai tổ

- Lớp cùng T nhận xét kết quả học tập

b) Chơi trò chơi "Lò cò tiếp sức":

- T: nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi,

GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo)

I Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Biết cách tính một số phần trăm của một số

- Vận dụng giải bài toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số

II Các hoạt động D- H:

A KTBC:

- HS: Nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm của hai số

- Lớp làm bảng con: Tìm tỉ số phần trăm của hai số: 45 và 61

B Bài mới:

1 Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm

a Giới thiệu cách tính 52,5% của 800

- T đọc ví dụ và tóm tắt đề bài

+ Số HS toàn trường: 800 HS T: 800 HS là bao nhiêu % HS toàn trường?+ Số HS nữ chiếm: 52,5% Để biết 52,5% HS có bao nhiêu em ta cần + Số HS nữ HS ? biết gì? (Biết 1% số HS toàn trường là bao

Trang 7

- 52,5 % số HS toàn trường là bao nhiêu HS :

800 : 100 x 52,5 = 420 Hoặc 800 x 52,5 : 100 = 420

- Vậy trường đó có bao nhiêu HS nữ? (420 HS nữ)

- T: Trong bài toán trên, để tính 52,5 % của 800 HS chúng ta làm như thế nào? (ta lấy

800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 rồi nhân với 52,5 rồi chia cho 100).Lưu ý chỉ chọn 1 trong 2 cách

- HS nhắc lại quy tắc

b Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

- T đọc đề bài và giải thich cho HS hiểu:

+ Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5% được hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau mỗitháng có lãi 0,5 đồng

+ Vậy gửi 1 000 000đ sau một tháng được lãi bao nhiêu đồng ?

-T hỏi để khái quát: Muốn tìm tỉ số phần trăm của một số ta làm thế nào?

( lấy số đó chí cho 100 rồi nhân với số % hoặc lấy số đó nhân với số % đã chorồi chia cho 100)

b Bài 2: 1 HS đọc đề toán T Hướng dẫn

+ Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng (tiền lãi 1 tháng)

+ Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi

Trang 8

- HS tương tự bài mẫu, giải bài toán vào vở,

- T giúp thêm những HS yếu

- Tổ chức cho cả lớp làm bài rồi chữa bài, ví dụ:

Bài giải

Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là:

5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng)Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau một tháng là:

5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)

Đáp số: 5 025 000 đồng

c Bài 3: (nếu còn thời gian)HS đọc đề toán, T hướng dẫn

+ Tìm số vải may quần (tìm 40% của 345m)

+ Tìm số vải may áo?

- HS giải bài toán vào vở

- T chấm bài một số em đủ các đối tượng

- Nhận xét kết quả và chữa bài VD:

- Nghe - viết chính tả hai khổ thơ của bài Về ngôi nhà đang xây

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r/d/gi; v/d; hoặc phân biệt các tiếng có vần iêm/ im, iếp/ip.

Trang 9

- HS đọc thầm SGK, chú ý các từ khó.

- T đọc bài, HS viết vào vở, dò bài

- Chấm chữa bài, nhận xét

3 Hướng dẫn HS làm BT chính tả

* Bài tập 2a: HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài tập theo nhóm, báo cáo kết quả

- Cả lớp sửa chữa bổ sung

+ Giá rẻ, đắt rẻ, rẻ quạt rây bột, mưa rây

+ Hạt dẻ, thân hình mảnh dẻ nhảy dây, dây thừng…

+ Giẻ rách, giẻ lau giây bẩn, phút giây;…

* Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT.

- Lưu ý:

+ Ô đánh số 1 chứa tiếng bắt đầu bằng r hoặc gi

+ Ô đánh số 2 chứa tiếng bắt đầu bằng v hoặc d.

+ HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả

+ Đáp án: Rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị

- HS đọc lại mẫu chuyện, trả lời câu hỏi

- 4 bảng nhóm kẽ sẵn các cột đồng nghiã và trái nghĩa để các nhóm HS làm bài tập 1

- Từ điển Tiếng Việt

III Hoạt động D-H:

A KTBC:

- HS làm lại bài tập 2-4 tiết TLVC trước

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài :

- T nêu mục đích, yêu cầu của bài học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập.

- T :giao nhiệm vụ cho các nhóm

- HS làm việc theo nhóm và báo cáo kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, chốt kết quả đúng

Trang 10

Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa

Nhân hậu Nhân ái, nhân từ, nhân đức,phúc hậu bất nhân, độc ác, bạc ác, tànnhẫn, tàn bạo, hung bạoTrung

thực

Thành thực, thành thật, thực thà,chân thật, thẳng thắn

Gian dối, lừa đảo, giả dối, giangiảo, gian manh

Dũng cảm Dám nghĩ dám làm, gan dạ, bạodạn Hèn nhát, hèn yếu, nhu nhược

Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, siêngnăng, tần tảo lười biếng, lười nhác

* Bài tập 2: - 2 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm việc độc lập và báo cáo kết quả

- T dán bảng 4 tờ phiếu in rời từng đoạn 2, 3, 4, 5 mời 4 em lên bảng gạch chân nhữngchi tiết và hình ảnh nói về tính cách của cô Chấm

- T: Từ ý kiến của HS, khái quát thành tính cách của cô Chấm: Trung thực, thẳng thắn,chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm

- Một số tranh, ảnh về cảnh sum họp gia đình

- Bảng lớp viết đề bài, tóm tắt nội dung gợi ý 1, 2, 3, 4

III Các hoạt động D-H:

A KTBC:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- T nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn HS kể chuyện:

a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:

- 1 HS đọc đề bài và gợi ý: Kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình

- T kiểm tra HS đã chuẩn bị nội dung cho tiết học này như thế nào?

- Một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể

- Cả lớp đọc thầm gợi ý và chuẩn bị dàn ý cho câu chuyện.

Trang 11

b) Thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện trước lớp:

- KC theo cặp: HS từng cặp kể cho nhau nghe câu chuyện của mình và cùng nhau trao

đổi vsề ý nghĩa câu chuyện

- Thi KC trước lớp: HS tiếp nối nhau thi kể, kể xong tự nói lên suy nghĩ của mình về

không khí đầm ấm của gia đình

- T: viết tên HS và tên câu chuyện HS đó kể lên bảng lớp

- HS mỗi em kể xong tự nói suy nghĩ của mình về không khí đầm ấm của gia đìnhmình

- Lớp cùng bình chọn những câu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất trong giờhọc

- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, giọng kể linh hoạt phù hợp với diễn biến của truyện

- Hiểu nội dung ý nghĩa của chuyện: Phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan: giúp mọingười hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làmđược điều đó

II Đồ dùng D-H:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Hoạt động D-H:

A KTBC:

- 2 HS đọc lại truyện Thầy thuốc như mẹ hiền

- 1 HS nêu nội dung bài – T nhận xét cho điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :

a Luyện đọc :

- Một HS đọc toàn bài T chia đoạn: 4 phần

- HS nối tiếp đọc 4 phần của bài, GV kết hợp hướng dẫn:

+ Lượt 1: Luyện đọc: đau quặn, bệnh viện

+ Lượt 2: Đọc câu: Các học trò cúng cho thầy/ mà bệnh thuyên giảm

+ Lượt 3: Tìm hiểu nghĩa từ: thuyên giảm

+ Lượt 4: Tìm giọng đọc toàn bài: giọng kể linh hoạt, Nhấn mạnh các từ ngữ tả cơn đaucủa cụ Ún, sự bất lực của các học trò cụ Ún

- T đọc bài văn

Trang 12

+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? (nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ)

+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào? (chỉ có thầy thuốc mới chữa được bệnh cho con người).

- T : hỏi thêm: + Ở địa phương em có gia đình nào chữa bệnh bằng cúng bái không?+ Nếu gia đình có người ốm mời thầy cúng em sẽ làm gì?

- Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số

- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

* Bài 1: T yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở, 3 em làm ở bảng lớp.

- T cùng lớp chữa bài, nhắc lại kíên thức cũ

Trang 13

+ Để biết diện tích đất làm nhà, cần biết gì? (diện tích mảnh đất).

- GV yêu cầu HS làm bài, gọi 1 HS chữa bài.

Bài giải:

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

18 x 15 = 270 (m2)Diện tích để làm nhà là:

270 x 20 : 100 = 54 (m2)

Đáp số: 54 m2

* Bài 4: (Nếu còn thời gian)HS nêu yêu cầu bài tập.

- T: hướng dẫn HS nhẩm nhanh kết quả trước lớp.

- Tính 1 % của 1200 cây rồi tính nhẩm 5 % của 1200 cây.

- Chẳng hạn: 1 % của 1200 cây là: 1200 : 100 = 12 (cây)

- Vậy 5 % của 1200 cây là : 12 x 5 = 60 (cây)

- Ta có thể dựa vào kết quả trên để tính nhẩm:

+ Vì 10 % = 5 % x 2 nên 10 % của 1200 cây là: 60 x 2 = 120(cây)

+ Tương tự phần b) có 20 % của 1200 cây là: 120 x 2 = 240(cây)

+ Vì 25 % = 5 % x 5 nên 25 % của 1200 cây là: 60 x 5 = 300(cây)

(Kiểm tra viết)

* Đề bài: Chọn một trong bốn đề sau:

1 Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói

2 Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ) đang làm việc

Trang 14

- Bài viết đúng nội dung, yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

- Lời văn tự nhiên, chân thật, biết cách dùng các từ ngữ miêu tả hình ảnh so sánh khắchọa rõ nét người mình định tả, thể hiện tình cảm của mình đối với người đó Diễn đạttốt, mạch lạc

II Đồ dùng D-H:

- Bảng lớp viết sẵn 4 đề bài cho HS lựa chọn

III Hoạt động D-H:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:

- Gọi HS đọc 4 đề kiểm tra trên bảng

- Nhắc HS : Các em đã quan sát ngoại hình, hoạt động của nhân vật, lập dàn ý chi tiết,viết đoạn văn miêu tả hình dáng, hoạt động của người mà em quen biết Từ các kỹ năng

đó, em hãy viết thành bài văn tả người hoàn chỉnh

- Một vài HS cho biết các em chọn đề nào?

- T giải đáp thắc mắc của HS (nếu có)

3 HS làm bài kiểm tra:

- T theo dõi, nhắc nhỡ, hướng dẫn

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

1 Giới thiệu bài:

- HS kể tên một số đồ dùng bằng nhựa được sử dụng trong gia đình

- T: Những đồ dùng bằng nhựa đó được làm ra từ các chất dẻo Bài học hôm nay sẽgiúp các em tìm hiểu về các loại chất dẻo, tính chất và công dụng của chúng

Ngày đăng: 23/10/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-T dán bảng 4 tờ phiếu in rời từng đoạn 2, 3, 4 ,5 mời 4 em lên bảng gạch chân những chi tiết và hình ảnh nói về tính cách của cô Chấm. - Giáo án lớp 5-Tuần 16
d án bảng 4 tờ phiếu in rời từng đoạn 2, 3, 4 ,5 mời 4 em lên bảng gạch chân những chi tiết và hình ảnh nói về tính cách của cô Chấm (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w