Giới thiệu bài : Hơm nay chúng ta tìm hiểu bài Nhớ ơn tổ tiên qua tiết luyện tập thực hành, để các em cĩ ý thức thái độ biết ơn tổ tiên và tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình dị
Trang 1TUẦ N 8 :
Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2010.
Tiết 8: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
_
Mơn: ĐẠO ĐỨC
Tiết 8: NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được những việc cần phải làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết
ơn tổ tiên
- Biết làm nhưng việc làm cụ thể tỏ lòng biết ơn tổ tiên
II DỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tranh ảnh bài báo nĩi về ngày giỗ tổ Hùng Vương
- Tranh minh hoạ sgk
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Chúng ta cần cĩ trách nhiệm gì đối với tổ tiên, ơng bà:
- Gv nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài : Hơm nay chúng ta tìm hiểu bài Nhớ
ơn tổ tiên qua tiết luyện tập thực hành, để các em cĩ ý
thức thái độ biết ơn tổ tiên và tự hào về truyền thống tốt
đẹp của gia đình dịng họ
b Luyện tập thực hành :
Hoạt động 1 Tìm hiểu ngày giỗ tổ Hùng Vương ( bài 4
sgk ) để giáo dục học sinh cĩ ý thức hướng về cội nguồn
- Gv tổ chức lớp hoạt động nhĩm
- Gv phân cơng khu vực để các nhĩm treo tranh ảnh sưu
tầm được về ngày giỗ tổ Hùng Vương
- Gv nêu yêu cầu đại diện nhĩm lên giới thiệu về tranh
ảnh và thơng tin mà nhĩm sưu tầm được
- Gv nêu câu hỏi gọi học sinh trả lời
+ Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức ngày nào?
+ Đền thờ Hùng Vương ở đâu?
+ Các Vua Hùng đã cĩ cơng lao gì với đất nước ta?
+ Việc Nhân dân ta tiến hành giỗ tổ Hùng Vương vào
ngày 10-3 ( âm lịch) hàng năm thể hiện điều gì?
- Đại diện nhĩm lên trình bày
+ Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức ngày10-3 (âm lịch) hàng năm
+ Đền thờ Hùng Vương ở Phú Thọ
+ Các vua hùng đã cĩ cơng dựng nước
+ Thể hiện tình yêu nước nồng nàn, lịng nhớ ơn các Vua Hùng
đã cĩ cơng dựng nước thể hiện
Trang 2* Gv kết luận : Chúng ta phải nhớ đến ngày giỗ tổ vì các
Vua Hùng đã cĩ cơng dựng nước Nhân dân ta cĩ câu
Dù ai buơn bán ngược xuơi
Nhớ ngày giỗ tổ mồng mười tháng ba
Dù ai buơn bán gần xa
Nhớ ngày giỗ tổ tháng ba thì về
Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ (BT2/ SGK:
- GV mời một số HS lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ mình
- GV chúc mừng các HS đó và hỏi thêm:
- Em có tự hào về các truyền thống đó không?
- Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thống tốt đẹp
đó?
- GV kết luận: mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền
thống tốt đẹp riêng của mình Chúng ta cần có ý thức giữ gìn
và phát huy các truyền thống đó
Hoạt động 3: HS đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về
chủ đề Biết ơn tổ tiên (BT3/SGK):
- GV khen các em đã chuẩn bị tốt phần sưu tầm
- GV mời 1-2 HS đọc lại phần Ghi nhớ trong SGK
3 Củng cố dặn dị:
- Học sinh đọc lại phần ghi nhớ
- Dặn học sinh chuẩn bị bài tình bạn.
- Giáo viên nhận xét tiết học
tinh thần uống nước nhớ nguồn,
ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 15: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng ( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4 )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sắn nội dung đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên
sông Đà, trả lời các câu hỏi về bài đọc
+ Tìm hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bĩ
của con người với thiên nhiên
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 3+ Hình ảnh Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên nĩi
lên sức mạnh của con người như thế nào ?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài Kì diệu của rừng
xanh để thấy được vẻ đẹp của rừng và tình cảm yêu
mến của tác giả đối với rừng
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV dạy theo quy trình đã hướng dẫn, có thể chia làm 3
đoạn như sau để luyện đọc:
+ Đ1: từ đầu đến lúp xúp dưới chân
+ Đ2: từ ắng trưa nhìn theo
+ Đ3: phần còn lại
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 1 và kết hợp hướng dẫn
đọc các từ khĩ : loanh quanh,lúp xúp, sặc sỡ, mải miết
- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 2 và kết hợp giải nghĩa
trong phần chú giải: vàng rợi
- Hs luyện đọc theo cặp sau đĩ gọi học sinh đọc nối
tiếp lần 3
- Gv đọc mẫu tồn bài : + Đoạn 1 đọc giọng chậm rãi
+ Đoạn 2 và 3 đọc nhanh hơn ở nững câu miêu tả hình
ảnh thoắt ẩn thoắt hiện của muơng thú
b) Tìm hiểu bài:
- Câu hỏi 1 gồm 2 ý nhỏ:
+ Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên
+ Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo Những con mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng
Trang 4c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Chú ý thể hiện đúng nội dung từng đoạn:
+ Đ1: Cảnh vật được miêu tả qua một loạt liên tưởng -
đọc khoan thai, thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ
+ Đ2: Đọc nhanh hơn ở những câu miêu tả hình ảnh thoắt
ẩn, thoắt hiện của muông thú
+ Đ3: đọc thong thả ở những câu cuối miêu tả vẻ thơ
mộng của cánh rừng trong sắc vàng mênh mông
- GV chọn một đoạn văn tiêu biểu, hướng dẫn cả lớp
luyện đọc và thi đọc diễn cảm
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc để cảm nhận được vẻ
đẹp của bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong bài
văn
+ Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muông htú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ và kì thú
- Vì có sự phối hợp của rất nhiều màu sắc vàng trong một không gian rộng lớn, lá vàng như cảnh mùa thu ở trên cây và rải thành thảm dưới gốcc, những con mang có màu lông vàng, nắng cũng rực vàng
- Đoạn văn này làm cho em càng háo hức muốn có dịp được vào rừng, tận mắt ngắm nhìn cảnh đẹp của thiên nhiên
- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Học sinh thi đọc diễn cảm
* Bài 3 dành cho HS khá giỏi
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 1-2 HS - Gọi học sinh nêu tính chất bằng
nhau của phân số cĩ thể đưa về dạng số thập phân
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Dạy bài mới:
- 1-2 HS lên bảng
Trang 5+ Từ (1) và (2) em cĩ nhận xét gì về việc thêm hoặc xét
những chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của
số thập phân đã cho?
- Gọi học sinh lấy thêm ví dụ về số thập phân bằng
nhau
3 Thực hành:
GV hướng dẫn HS tự làm các BT rồi chữa bài
Bài 1 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gọi học sinh nêu miệng kết quả
- Gv ghi lên bảng
Bài 2 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Học sinh làm vào bảng con
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
* Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi trả lời miệng
4 Củng cố – dặn dò:
- Nếu thêm hoặc bớt chữ số 0 phần bên phải phần thập
phân thì kết quả như thế nào?
- Dặn HS về nhà làm thêm bài 3
- Học sinh làm và nêu kết quả :
9 dm = 90 cm
9 dm = 0,9 m
90 cm = 0,90 m0,9 m = 0,90 mHay : 0,9 = 0,90 0,90 = 0,9
0,90 = 0,900 hay 0,900 = 0,90
- Học sinh dựa vào cách chuyển
về phân số thập phân để so sánh.+ Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được số thập phân bằng nĩ
+ Nếu một số thập phân cĩ tận cùng là những chữ số 0 khi bỏ chữ
số 0 đĩ đi thì ta được một số thập phân bằng nĩ
- Học sinh nêu thêm ví dụ : 23,25 = 23, 250 = 23,2500
56,6000 = 56, 60 = 56,6
34 = 34,0 = 34,00
Bài 1 : - Hs nêu kết quả
a/ 7,8 64,9 ; 3,04 b/ 2001,3 ; 35,02 ; 100,01
- Học sinh nêu cách làm: Bỏ những chữ số 0 ở tận cùng bên phải của số thập phân ta được số thập phân mới bằng số thập phân
đã cho
Bài 2 : - Hs lên bảng làm và trình
bày cách làm :
a / 5,612 ; 17,200 ; 480,590 b/ 24,500 ; 80,010 ; 14,678
- Các bạn Lan và Mỹ viết đúng vì:0,100 = 100/1000 = 1/10
0,100 = 100/1000 = 1/10 và 0,100 = 0,1 = 1/10
- Bạn Hùng viết sai vì đã viết 0,100
= 1/100 nhưng thực ra 0,100 = 1/10
- …… kết quả không thay đổi
Trang 6Nhaôn xeùt tieât hóc.
Mođn: LÒCH SÖÛ
Tieât 8: XOĐ VIEÂT NGHEÔ – TÓNH
I MÚC ÑÍCH, YEĐU CAĂU:
- Keơ lái cuoôc bieơu tình ngaøy 12-9-1930 ôû Ngheô An:
Ngaøy 12-9-1930 haøng ván nođng dađn caùc huyeôn Höng Nguyeđn, Nam Ñaøn vôùi côø ñoû buùa lieăm vaø caùc khaơu hieôu caùch máng keùo veă thaønh phoâ Vinh Thöïc dađn Phaùp co binh lính ñaøn aùp, chuùng cho maùy bay neùm bom ñoaøn bieơu tình Phong traøo ñaâu tranh tieâp túc lan roông ôû Ngheô Tónh
- Bieât moôt soâ bieơu hieôn veă xađy döïng cuoôc soâng môùi ôû nođng thođn:
+ Trong nhöõng naím 1930 – 1931, ôû nhieău vuøng nođng thođn Ngheô – Tónh nhađn dađn giaønh ñöôïc quyeăn laøm chụ, xađy döïng cuoôc soâng môùi
+ Ruoông ñaât cụa ñòa chụ bò tòch thu ñeơ chia cho nođng dađn; caùc thöù thueâ vođ lí bò xoaù boû
+ Caùc phong túc lác haôu bò xoaù boû
II ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập của HS
II CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY- HÓC:
1 Kiểm tra băi cũ:
- Gọi 2 học sinh lín bảng trả lời cđu hỏi:
a Giới thiệu băi: Sau khi ra đời, Đảng Cộng sản
Việt Nam đê lênh đạo một phong trăo đấu tranh câch
- Gv cho học sinh hoạt động câ nhđn
- Gv treo bản đồ hănh chính Việt Nam
- Cho học sinh dựa văo Tranh minh hoạ vă đọc nội
dung sâch giâo khoa + Em hêy thuật lại cuộc biểu
- 2HS trả lời
- HS laĩng nghe
- 1 học sinh lín bảng chỉ bản đồ 2 tỉnh Nghệ An vă Hă Tĩnh
- Học sinh lăm việc theo cặp: đọc cho nhau nghe - thuật lại trước lớp.+ Ngăy 12-9-1930 hăng vạn nông dđn câc huyện Hưng Yín, Nam Đăn
Trang 7tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An.
c Hoạt động 2: Những biểu hiện về xây dựng cuộc
sống mới ở thơn xã
- Gv nêu câu hỏi:
+ Trong những năm 1930-1931 trong các thơn xã
Nghệ Tĩnh cĩ chính quyền Xơ Viết cĩ diễn ra điều gì
mới ?
+ Khi được sống dưới chính quyền Xơ Viết người
dân cảm thấy như thế nào?
3.Củng cố dặn dị:
- Gọi học sinh đọc mục tĩm tắt sách giáo khoa
- Gv hệ thống lại nội dung chính đã học
- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Giáo viên nhận xét tiết học
(Nghệ An) với cờ đỏ búa liềm và các khẩu lệnh cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho ném bom đồn biểu tinh Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ -Tĩnh
- Hs suy nghĩ trả lời:
+ Trong những ăm 1930 – 1931, ở nhiều vùng nơng thơn Nghệ - Tĩnh nhân dân giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới
+ởiuongj đất của địa chủ bị tịch thu
để chia cho nơng dân; các thứ thuế
vơ lí bị xố bỏ+ Các phong tục lạc hậu bị xố bỏ
- Học sinh đọc lại phần tĩm tắt sách giáo khoa
Học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài :
Cách mạng mùa thu
Thứ ba ngày 28 tháng 09 năm 2010
Mơn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Tiết 8: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn ( BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống ( BT 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3 sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
HS viết những tiếng chứa ia/iê trog các thành ngữ,
tục ngữ dưới đây và nêu quy tắc đánh dấu thanh
trong những tiếng ấy: sớm thăm tối viếng, trọng
nghĩa khinh tài – ở hiền gặp lành – làm điều phi
pháp việc ác đến ngay – một điều nhịn là chín điều
lành – liệu cơm gắp mắm
- HS viết và nêu quy tắc
Trang 8B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Hơm nay chúng ta se nghe viết chính tả một
đoạn trong bài : Kì diệu của rừng xanh và làm các
bài tập về cách đánh dấu thanh cĩ các tiếng ya/
yê
2 Hướng dẫn HS viết CT:
- Gv đọc mẫu đoạn chính tả một lượt
- Gv hướng dẫn học sinh viết các từ khĩ: rọi
xuống, rào rào, mải miết, gọn ghẽ
- Học sinh viết các từ khĩ vào bảng con
- Gv đọc bài cho học sinh viết bài vào vở
- Gv đọc lại bài viết để học sinh sốt lỗi
- Học sinh tự sốt lỗi và đổi vở cho nhau để sốt
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gv nêu yêu cầu bài tập :
+ Các em viết các tiếng cĩ chứa yê và ya trong
đoạn văn : Rừng khuya
- Học sinh làm bài cá nhân vào vở bài tập tiếng
Việt
- Gv gọi học sinh trình bày kết quả
Bài 3 :
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gv cho học sinh quan sát tranh minh hoạ để làm
bài tập
- Học sinh làm bài theo nhĩm đơi
- Học sinh trình bày kết quả
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- Gọi học sinh nhắc lại cách đánh dấu thanh ở các
tiếng cĩ chứa yê, ya
- Nhắc nhở học sinh chúi ý viết đúng dấu thanh
- Học sinh đọc bài Rừng khuya và tìm
các tiếng cĩ chứa yê và ya
- Học sinh lên bảng viết các tiếng cĩ chưa yê, ya là :
+ Khuya, truyền thuyết, xuyên , yên
Bài tập 3 :
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài và trình bày kết quả như sau :
a/ Tiếng cần tìm là : thuyền
b /Tiếng cần tìm là :khuyên
- Học sinh đọc lai khổ thơ, câu thơ cĩ chứa vần uyên
- Học sinh nhắc lại cách viết dấu thanh
cĩ chứa các tiếng yê, ya
_
Trang 9Môn: TOÂN
Tieât 37: SO SAÙNH HAI SOÂ THAÔP PHAĐN
I MÚC TIEĐU:
Bieât:
- So saùnh hai soâ thaôp phađn
- Saĩp xeâp caùc soâ thaôp phađn thöù töï töø beù ñeân lôùn vaø ngöôïc
- * Baøi 3 daønh cho Hs khaù gioûi
II CAÙC HÓAT ÑOÔNG DÁY HÓC CHỤ YEÂU:
Hoát ñoông cụa thaăy Hoát ñoông cụa troø
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài
tập
+ Khi ta thím hoặc bớt những chữ số 0 ở tận
cùng bín phải phần thập phđn thì ta được một số
thập phđn như thế năo? Cho ví dụ
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài:
Băi học hôm nay chúng ta sẽ biết được câch
so sânh hai số thập phđn
2.2 Hướng dẫn tìm cách so sánh hai
số thập phân có phần nguyên khác
nhau
- GV nêu bài toán: Sợi dây thứ nhất dài
8,1m sợi dây thứ hai dài 7,9m Em hãy so
sánh chiều dài của hai sợi dây
- GV gọi HS trình bày cách so sánh của
mình trước lớp
- GV nhận xét các cách so sánh mà HS
đưa ra, sau đó hướng dẫn HS làm lại
theo cách của SGK
- Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và 7,9
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
- HS trao đổi để tìm cách so sánh 8,1m và 7,9m
- Một số HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nêu ý kiến nhận xét, bổ sung HS có thể có cách:
* So sánh luôn 8,1m > 7,9m
* Đổi ra đề-xi-mét rồi so sánh:
8,1m = 81dm7,9m = 79dm
Vì 81dm > 79dmNên 8,1m > 7,9m
- HS nghe GV giảng bài
- HS nêu: 8,1 > 7,9
- HS: Phần nguyên 8 > 7
- HS: Khi so sánh hai số thập phân, ta có thể so sánh phần nguyên với nhau, số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn, số nào có phần nguyên bé hơn thì số đó bé
Trang 10- Dựa vào kết quả so sánh trên, em hãy
tìm mối liên hệ giữa việc so sánh phần
nguyên của hai số thập phân với so sánh
bản thân chúng
- GV nêu lại kết luận trên
2.3 Hướng dẫn so sánh hai số thập
phân có phần nguyên bằng nhau.
- GV nêu bài toán: Cuộn dây thứ nhất dài
35,7m cuộn dây thứ hai dài 35,698m Hãy
so sánh độ dài của hai cuộn dây
- GV hỏi: Nếu sử dụng kết luận vừa
tìm được về so sánh hai số thập phân
thì có so sánh được 35,7m và 35,698m
không? Vì sao?
- Vậy theo em, để so sánh được 35,7m
và 35,698m ta nên làm theo cách nào?
* So sánh 35,7m và 35,698m
Ta thấy 35,7m và 35,698m có phần
nguyên bằng nhau (cùng bằng 35m) ta so
sánh các phần thập phân:
- GV nhắc lại kết luận trên
- GV hỏi: Nếu cả phần nguyên và hàng
phần mười của hai số đều bằng nhau
thì ta làm tiếp như thế nào?
2.4 Ghi nhớ.
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc phần c)
trong phần bài học, hoặc treo bảng phụ
có sẵn ghi nhớ này cho HS đọc
2.5 Luyện tập - thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét câu trả lời của HS và cho
điểm
Bài 2
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
- HS trao đổi và nêu ý kiến HS có thể đưa ra ý kiến:
* Đổi ra đơn vị khác để so sánh
* So sánh hai phần thập phân với nhau
Phần thập phân của 35,7m là
m = 7dm = 700mmPhần thập phân của 35,698m là
m = 698mmMà 700mm > 698mm
Do đó 35,7m > 35,798m
- HS trao đổi và nêu ý kiến: Ta so sánh tiếp đến hàng phần trăm, số nào có hàng phần trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn
- Một số HS đọc trước lớp, sau đó thi nêu lại ghi nhớ ngay trên lớp
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh hai số thập phân
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập
- HS nhận xét bài bạn làm đúng/sai Nếu sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Các số 6,375 ; 9,01 ; 8,72 ; 6,735 ; 7,19 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01
- HS làm bài
* Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 0,4 ; 0,321 ; 0,32 ; 0,197 ; 0,187
7 10 698 1000
Trang 113 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh
hai số thập phân
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
- 1 HS nhắc lại trước lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
III CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC:
Hoạt động của giâo viín Hoạt động của học sinh
A Kieơm tra baøi cuõ:
HS laøm lái BT4 cụa tieât LTVC tröôùc
B Dáy baøi môùi:
1 Giôùi thieôu baøi:
Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
nghĩa của từ thiín nhiín Sau đó câc em sẽ được
mở rộng vốn từ chỉ câc sự vật hiện tượng thiín
nhiín vă được biết thím một số thănh ngữ, tục
ngữ mượn câc sự vật hiện tượng thiín nhií để nói
về những vấn đề trong đời sống của con người
2 Höôùng daên HS laøm baøi taôp:
Baøi taôp 1:
- Gọi học sinh đọc yíu cầu của băi
- Gv cho học sinh lăm băi vă rình băy trước lớp
Baøi taôp 2: - Gọi học sinh đọc yíu cầu của băi.
- Học sinh lăm băi văo vở băi tập Tiếng Việt
- Gọi học sinh lín bảng lăm
- Học sinh trình băy kết quả như sau :
b.Thiín nhiín lă tất cả những gì không
do con người tạo ra
- Học sinh đọc yíu cầu của băi
- Học sinh lín bảng lăm: Gạch chđn dưới câc từ chỉ sự vật hiện tượng thiín nhiín
vă níu nội nội dung của câc cđu thănh ngữ vă tục ngữ
+ Lín thâc xuống gềnh ( gặp nhiều gian lao vất vả )
+ Góp gió thănh bêo.( tích nhiều câi nhỏ
sẽ thănh lớn )
Trang 12Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài theo nhĩm
- Các nhĩm làm bào giấy khổ to sau đĩ gián trên
bảng lớp
- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng và tuyên dương
nhĩm làm tốt
Câu d dành cho Hs khá, giỏi tìm và đặt câu
Bài 4 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh thi tiếp sức :
+ Chia hai đội mỗi đội cử bốn học sinh lên thi
+ Đội nào viết được nhiều từ và đúng thì đội đĩ
thắng
- Gv tuyên dương đội làm tốt
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS viết thêm vào vở những từ ngữ tìm được ở
BT3, 4, thực hành nói, viết những từ ngữ đó
+ Nước chảy đá mịn ( kiên trì bền bỉ thì việc gì cũng làm xong )
+ Khoai đất lạ mạ đất quen ( khoai trồng đất lạ cịn mạ trồng đất quen mới tốt)
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh các nhĩm trình bày kết quả + Từ ngữ tả chiều rộng : mênh mơng, bao la, bát ngát, thênh thang, vơ tận + Từ ngữ tả chiều dài : xa tít tắp, muơn trùng, thăm thẳm, xa tít,
+ Từ ngữ tả chiều cao : vời vợi, cao ngất, chĩt vĩt, cao vút
+ Từ ngữ tả chiều sâu : hun hút, sâu hoắm, sâu hoăm hoắm
+ Đặt câu : Đường làng em mới làm rộng thênh thang
+ Biển khơi xa muơn trùng
+ Bầu trời cao vời vợi
Bài 4 : - Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh thi tiếp sức :+ Tả tiếng sĩng : ào ào, ầm ầm, ì ầm, rì rào
+ Tả làn sĩng nhẹ: dập dềnh, lăn tăn, lao xao, lửng lờ
+ Tả đợt sĩng mạnh : cuồn cuộn, dữ dội, điên cuồng, khủng khiếp
- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thông tin và hình trang 32, 33/ SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.
Trang 131 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 học sinh lên
bảng trả lời câu hỏi :
+ Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào ?
+ Nêu cách đề phòng bệnh viêm não ?
2 Bài mới :
a/Giới thiệu bài: Ở lớp 4 các em cũng đã
được học các bệnh lây truyền qua đường tiêu
hoá như đau bụng, ỉa chảy, lị, thương
hàn Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một loại
bệnh rất nguy hiểm cũng lây qua đường tiêu
hoá đó là bệnh : Viêm gan A
b/ Giảng bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về bệnh viêm gan
A.
- Gv cho học sinh hoạt động cả lớp
- Cho học sinh quan sát hình sách giáo khoa
và đọc lời toại trong sách giáo khoa để trả lời
câu hỏi sau :
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A
+ Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì?
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường gì ?
Hoạt động 2 : Cách đề phòng bệnh viêm
gan A.
- Gv hỏi :
+ Bệnh viêm gan A nguy hiểm như thế nào ?
- Gv cho học sinh thảo luận theo từng cặp
- Quan sát và nói cho nhau nghe về nội dung
trong từng hình theo các câu hỏi:
+ Người trong hình minh hoạ đang làm gì?
+ Làm như vậy có tác dụng gì?
- Gọi một học sinh nêu một hình
-2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi :
+ Tác nhân gây bệnh là một loại vi rút viêm gan A
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường tiêu hoá vì vi rút viêm gan A có trong phân người bệnh và phân có thể dính vào tay chân, quần áo từ những nguồn đó có thể lây qua người khác như do uống nước lã,
ăn thức ăn sống bị nhiễm vi rút, tay không sạch
+ Bệnh viêm gan A chưa có thuốc đặc trị.+ Bệnh viêm gan A làm cho cơ thể mệt mỏi, chán ăn, gầy yếu
- Học sinh thảo luận và nói cho nghe về nội dung từng hình trong sách giáo khoa
- Học sinh trình bày trước lớp :
+ Hình 2 : Uống nước đun sôi để nguội để phòng bệnh viêm gan A
+ Hình 3 : Ăn thức ăn đã nấu chín để đảm bảo vệ sinh vì vi rút viêm gan A đã chết trong quá trình nấu
+ Hình 4, 5 : Rửa tay bằng nước sạch trước khi ăn cơm, sau khi di đại tiện để đảm bảo vệ sinh , phòng tránh dược bệnh
Trang 14- Học sinh nêu nội dung từng hình xong Gv
gọi học sinh nêu cách đề phịng bệnh viêm
gan A
+ Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều
gì ?
3 Củng cố dặn dị :
- Gọi học sinh đọc mục bạn cần biết
- Gv hệ thống lại nội dung đã học về bệnh
ăn chín, uơng sơi, rửa tay sạc trước khi ăn
và sau khi đi đại tiện Thực hiện ăn sạch và
ở sạch
+ Người mắc bệnh cần nghỉ ngơi và ăn thức ăn lỏng cĩ chưa nhiều chất đạm, vi-ta-min, khơng ăn mỡ, khơng uống rượu
- So sánh hai số thập phân
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn
- Làm các bài tập: 1, 2, 3, 4 (a)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ, bảng nhĩm
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1 Kiểm tra bài cũ : -Yêu cầu học sinh
nêu quy tắc so sánh 2 số thập phân và
điền dấu vào chỗ chấm cho đúng
Bài 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh lên bảng làm và nĩi rõ cách
6,843 < 6,85(vì hàng phần trăm cĩ 4<5)
Trang 15- Gv cho học sinh lăm băi.
- Học sinh lín bảng lăm vă trình băy câch
100Vậy tìm số x < 1⇒ x = 0 Khi đó ta có:
- Học sinh nhắc lại câch so sânh số thập phđn
- Học sinh về nhă lăm vở băi tập toân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trang 80, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Tranh ảnh về thiên nhiên, cuộc sống của những người dân vùng cao (nếu có)
III HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC CHỤ YEÂU:
Trang 16Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
HS đọc lại bài Kì diệu rừng xanh và trả lời câu hỏi
sau bài đọc
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Dọc theo chiều dài của đất nước, mỗi miền quê
đều có những cảnh sắc nên thơ, bài thơ Trước
cổng trời sẽ đưa các em đến với con người và cảnh
sắc thiên nhiên rất thơ mộng của một vùng núi
+ Đ2: tiếp theo đến như hơi khói
+ Đ3: phần còn lại
- Cho học sinh đọc nối tiếp theo từng khổ thơ
- Gv hướng dẫn đọc các từ khĩ:
+ Vách đá, khoảng trời, ngút ngát, suối, sương
giá
+ Nhấn mạnh các từ : cổng trời, ngân nga, soi
- Cho học sinh đọc nối tiếp lần ha và kết hợp
giải nghĩa từ ở phần chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Gv đọc mẫu tồn bài thơ với giọng sâu lắng
ngân nga thể hiện niềm xúc động của tác giả
trước vẻ đẹp của vùng núi cao
b/ Tìm hiểu bài:
- Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi là
“cổng trời”?
- Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích
nhất cảnh vật nào? Vì sao?
- Điều gì đã khiến cảnh rừng sương giá ấy như ấm
lên? GV gợi ý nếu HS lúng túng: Bức tranh trong
bài thơ nếu vắng hình ảnh con người sẽ như thế
- HS đọc nối tiếp và đọc phần chú giải
-2HS lần lượt đọc cả bài trước lớp
- HS lắng nghe
- Vì đó là một đèo cao giữa hai vách đá, từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cộng để đi lên trời
- Em thích hình ảnh đứng ở cổng trời, ngửa đầu nhìn lên thấy khoảng không có gió thoảng, mây trôi, tưởng như đó là cổng lên trời, đi vào thế giới của truyện cổ tích
- cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình ảnh con người, ai nấy bất bật, rộn ràng với công việc: người Tày từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau, người Giáy, ngườu Dao đi tìm măng, hái nấm, tiếng xe ngựa vang lên suốt triền rừng hoang dã, những vạt áo chàm nhuộm xanh cả nắng chiều