1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án l[ps 5 tuần 14

24 411 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án l[ps 5 tuần 14
Trường học Đại học Sài Gòn
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 238 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nêu những việc em đã và sẽ làm để thực hiện truyền thống kính già yêu trẻ của dân tộc ta.. Các

Trang 1

TUẦN 14:

Cách ngơn Nước chảy đá mịn

6/12

Thể dục

LTVCKhoa học

HĐTT

Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2007

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết 13 : ĐẠO ĐỨC

TÔN TRỌNG PHỤ NỮ ( Tiết 1)

I/ Mục đích yêu cầu :

1 Kiến thức: - Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần phải tôn trọng phụ nữ

- Học sinh biết trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng không phân biệt trai, gái

2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ

trong cuộc sống hằng ngày

3 Thái độ: - Có thái độ tôn trọng phụ nữ

Trang 2

II/ Đồ dùng dạy - học :

- GV + HS: - Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện ca ngợi người phụ nữ Việt Nam

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu

tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Nêu những việc em đã và sẽ làm để thực hiện

truyền thống kính già yêu trẻ của dân tộc ta

3 Giới thiệu bài mới:

Tôn trọng phụ nữ

4.Dạy - học bài mới

Hoạt động 1:

Giới thiệu 4 tranh trang 22/ SGK.

Phương pháp: Thảoluận,

thuyết trình

* Cách tiến hành:

- Nêu yêu cầu cho từng nhóm: Giới thiệu nội dung 1

bức tranh dưới hình thức tiểu phẩm, bài thơ, bài hát…

- Chọn nhóm tốt nhất, tuyên dương

 Hoạt động 2: Học sinh thảo luận về vai trò của

phụ nữ

Phương pháp: Động não, đàm thoại.

* Cách tiến hành:

+ Em hãy kể các công việc của phụ nữ mà em biết?

+ Tại sao những người phụ nữ là những người đáng

kính trọng?

+ Có sự phân biệt đối xử giữa trẻ em trai và em gái ở

Việt Nam không? Cho ví dụ: Hãy nhận xét các hiện

tượng trong bài tập 3 (SGK) Làm thế nào để đảm bảo

sự đối xử công bằng giữa trẻ em trai và gái theo

Quyền trẻ trẻ em?

- Nhận xét, bổ sung, chốt

Hoạt động 3:

HS làm bài tập

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình, giảng giải.

- Giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh thảo luận các ý

kiến trong bài tập 2

* Kết luận: Ý kiến (a) , (d) là đúng _Không tán

thành ý kiến (b), (c), (đ)

Bài 1

- Hát

- Học sinh nêu

Hoạt động nhóm

- Các nhóm thảo luận

- Từng nhóm trình bày

- Bổ sung ý

Hoạt động nhóm đôi, cả lớp.

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lới

- Nhận xét, bổ sung ý

- Đọc ghi nhớ

- Các nhóm thảo luận

Trang 3

Phương pháp: Thực hành.

- Nêu yêu cầu cho học sinh

Kết luận: Có nhiều cách biểu hiện sự tôn trọng phụ

nữ Các em hãy thể hiện sự tôn trọng đó với những

người phụ nữ quanh em: bà, mẹ, chị gái, bạn gái…

5/ Củng cố - dặn dò:

- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ

nữ mà em kính trọng (có thể là bà, mẹ, chị gái, cô

giáo hoặc một phụ nữ nổi tiếng trong xã hội)

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi người phụ nữ

nói chung và phụ nữ Việt Nam nói riêng

- Chuẩn bị: “Tôn trọng phụ nữ “ (T2)

- Nhận xét tiết học

- Từng nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

Hoạt động cá nhân.

- Làm bài tập cá nhân

- Học sinh trình bày bài làm

- Lớp trao đổi, nhận xét

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát bài văn

- Phân biệt lời kể với lời giới thiệu đối thoại Phân biệt lời của các nhân vật thể hiện được tìnhcảm, cảm xúc qua giọng đọc

2 Kĩ năng: - Hiểu được các từ ngữ.

-Biết đọc phân biệt lời các nhân vật , thể hiện đúng tính cách từng nhân vật

3 Thái độ:- Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui

cho người khác

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh phóng to Ghi đoạn văn luyện đọc

+ HS: Bài soạn, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Học sinh đọc từng đoạn

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

4 Dạy - học bài mới

Hoạt động 1:

- Hát

- Học sinh trả lời câu hỏi theo từng đoạn

- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát tranh thuộc chủ điểm

“Vì hạnh phúc con người “

Hoạt động lớp.

Trang 4

Hướng dẫn học sinh luyện đọc.

* Cách tiến hành:

GV yêu cầu HS mở SGK

- Giáo viên giới thiệu chủ điểm :

Vì hạnh phúc con người

GV sửa lỗi cho HS

- Truyện gồm có mấy nhân vật ?

- Chia bài này mấy đoạn ?

GV ghi nhanh các từ khó lên bảng

GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- GV sửa lỗi cho HS

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa thêm từ :

lễ Nô-en

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu nọi dung

bài

* Đoạn 1 :

Cuộc đối thoại giữa Pi-e và cô bé

- GV có thể chia đoạn này thành 3 đoạn nhỏ để

HS luyện đọc :

+ Đoạn từ đầu … gói lại cho cháu

+ Tiếp theo … Đừng đánh rơi nhé !

+ Đoạn còn lại

- GV nêu câu hỏi :

Câu 1 : Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ?

Câu 2 : Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ?

Chi tiết nào cho biết điều đó ?

- GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng lời các

nhân vật

- GV ghi bảng ý 1

Đoạn 2 : Cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé.

GV có thể chia đoạn này thành 3 đoạn nhỏ để

HS luyện đọc :

+ Đoạn từ ngày lễ Nô-en … câu trả lời của

Pi-e “Phải”

+ Tiếp theo … Toàn bộ số tiền em có

+ Đoạn còn lại

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa thêm từ :

giáo đường

- GV nêu câu hỏi :

* Câu 3 : Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì ?

* Câu 4 : Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá

1 HS khá giỏi đọc bài

HS trả lời

- Lần lượt học sinh đọc từng đoạn

- HS đọc bài + tìm hiểu cách chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến …người anh yêuquý”

+ Đoạn 2 : Còn lại

HS luyện đọc từ khó

- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn

- Chú Pi-e và cô bé

- Nhận xét từ, âm, bạn phát âm sai

- Dự kiến: gi – x – tr

- Học sinh đọc phần chú giải

- Học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn

Hoạt động nhóm, lớp.

- Mỗi tố 3 HS tiếp nối nhau đọc 2-3 lượt

- Cô bé mua tặng chị nhân ngày Nô-en.Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khimẹ mất

- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm

xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợnđất…

- 3 HS đọc theo sự phân vai

Hoạt động lớp, cá nhân.

Từng cặp HS đọc đoạn 2

- Nêu giọng đọc của bài: câu hỏi, câucảm, nghỉ hơi đúng sau dấu ba chấm, thểhiện thái độ tế nhị nhưng thẳng thắn củanhân vật,ngần ngại nêu câu hỏi, nhưngvẫn hỏi

- Học sinh lần lượt đọc

- Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ởđây không ? …

- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cảsố tiền em dành dụm được …

Trang 5

rất cao để mua chuỗi ngọc ?

+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu

chuyện này ?

- GV ghi bảng nội dung chính bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện đọc

diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc mẫu

5/ Củng cố - dặn dò:

- Thi đua theo bàn đọc diễn cảm

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Về nhà tập đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: “Hạt gạo làng ta”.

- Nhận xét tiết học

- Ca ngợi những con người có tấm lòng

nhân hậu, thương yêu người khác, biết đem lại niềm hạnh phúc, niềm vui cho người khác.

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Các nhóm thi đua đọc

I/ Mục đích yêu cầu :

1 Kiến thức: - Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương

tìm được là một số thập phân

- Bước đầu thực hiện phép chia những số tự nhiên cụ thể

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh chia thành thạo

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II/ Đồ dùng dạy - học :

+ GV: Phấn màu

+ HS: Vở bài tập

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài nhà

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà thương tìm

- Hát

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Tổ chức cho học sinh làm bài

Trang 6

được là số thập phân”.

4.Dạy - học bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh cách chia một

STN cho một STN mà thương tìm được là một STP

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não

• Giáo viên chốt lại: Theo ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu thực

hiện phép chia những số tự nhiên cụ thể

Phương pháp: Thực hành, động não.

* Bài 1:

HS vận dụng quy tắc để thực hiện phép chia cụ thể

- Học sinh làm bảng con

* Bài 2:

HS giải toán có liên quan đến chép chia

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Lần lượt học sinh trình bày

- Cả lớp nhận xét

27 : 4 = 6 m dư 3 m

0 20

6,75 30

4 27

• Thêm 0 vào bên phải số dư, đánh dấu

phẩy bên phải số 6,  30 phần 10 m hay

30 dm

• Chia 30 dm : 4 = 7 dm  7 phần 10 m.Viết 7 vào thương, hàng phần 10 dư 2 dm

• Thêm 0 vào bên phải số 2 được 20 (20phần trăm mét hay 20 cm, chia 20 cm cho

4  5 cm (tức 5 phần trăm mét) Viết 5vào thương hàng phần trăm

- Học sinh dựa vào ví dụ, nêu ghi nhớ

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nêu lại cách làm

- Học sinh đọc đề – Tóm tắt:

25 bộ quần áo : 70 m

6 bộ quần áo : ? m

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

Trang 7

GV chấm bài nhận xét

* Bài 3:

HS ôn cách viết phân số dưới dạng STP

- Giáo viên nhấn mạnh lấy tử số chia mẫu số

5/ Củng cố - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

Học sinh đọc đề 3 – Tóm tắt:

- Học sinh làm bài và sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh nhắc lại quy tắc chia

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết 14 : CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

CHUỖI NGỌC LAM

I/ Mục đích yêu cầu :

1 Kiến thức: Nghe và viết đúng chính tả, một đoạn văn trong bài tập Chuỗi ngọc lam

2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm, vần dễ lẫn lộn :

tr / ch hoặc ao / au

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

II/ Đồ dùng dạy - học :

+ GV: Bảng phụ, từ điển

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

4.Dạy - học bài mới

Hoạt động 1:

Hướng dẫn học sinh nghe – viết

Phương pháp: Thực hành.

* Cách tiến hành:

- Giáo viên đọc một lượt bài chính tả

Hướng dẫn HS viết từ khó trong đoạn văn

- Đọc cho học sinh viết

- Đọc lại học sinh soát lỗi

- Giáo viên chấm 1 số bài

- Hát

- Học sinh ghi: sướng quá, xương xướng,sương mù, việc làm, Việt Bắc, lần lượt, lũlượt

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh nghe

- 1 – 2 HS đọc bài chính tả

- 1 học sinh nêu nội dung

HS luyện viết từ khó : Pi-e, chuỗi, thốt,

Nô-en, lúi húi, Gioan,

- Học sinh viết bài

Trang 8

- GV thống kê lỗi

Hoạt động 2:

Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Phương pháp: Luyện tập.

* Bài 2:

HS tìm từ phân biệt ch / tr ; ao / au

• Giáo viên nhận xét

* Bài 3:

HS tìm từ có phụ âm đầu ch / tr ; ao / au điền

vào chỗ trống

* Cách tiến hành:

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu bài tập

• Giáo viên nhận xét

5/ Củng cố - dặn dò:

Thi đua tìm từ nhanh

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh làm bài vào vở

- Chuẩn bị: Phân biệt âm đầu tr/ ch hoặc có

thanh hỏi/ thanh ngã

- Nhận xét tiết học

- Học sinh tự soát bài, sửa lỗi

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2a

- Nhóm: tìm những tiếng có phụ âm đầu tr– ch

- Ghi vào giấy, đại nhiện dấn lên bảng –đọc kết quả của nhóm mình

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

- Điền vào chỗ trống hoàn chỉnh mẫu tin

- Học sinh sửa bài nhanh đúng

- Học sinh đọc lại mẫu tin

Hoạt động cả lớp

- Thi tìm từ láy có âm đầu ch/tr

- 

Thứ ba, ngày 4 tháng 12 năm 2007

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

MÔN: THỂ DỤC TIẾT 27

ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA - TRÒ CHƠI :”THĂNG BẰNG”.

B.Mục đích-yêu cầu:

- Oân 7 động tác đã học của bài phát triển chung, Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Học động tác điều hòa Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Chơi trò chơi : Thăng bằng” -Yêu cầu chơi chủ độâng và nhiệt tình.

D.Dụng cụ: Địa điểm: Sân trường

Chuẩn bị 1 còi , kẻ sân cho trò chơi.

Phần nội dung ĐLVĐ Yêu cầu kỹ thuật Biện pháp tổ chức thực

hiện

Trang 9

I.Mở đầu:

1.Nhận lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Phổ biến bài

6 - 7’

9 -10’

5 –6 lần

- Học động tác điều hòa

- Chơi trò chơi : Thăng bằng”.

- Đi đều vòng quanh sân tập , vừa đi vừa đánh tay bình thường kết hợp với hát

- Đứng thành vòng tròn khởi động các khớp

*Chơi trò chơi : Kết bạn

*Học độngđiều hòa:

-Lần 1 :gv nêu tên và làm mẫu và giải thích động tác đồng thời hô nhịp

-Lần 2 : Gv hô nhịp ,cán sự làm mẫu lớpđiều khiển cho lớp tập

-Lần 3 : cán sự hô nhịpG/v quan sát , sửa chữa

*Oân 5 động tác đã học: vặn mình , toàn thân, thăng bằng, nhảy và điều hòa

- Oân từng động tác

- Chia tổ và phân địa điểm cho hs tự ôn luyện

- Gv theo dõi , uốn nắn

- Các tổ báo cáo kết quả tập luyện

*Tổ chức thi giữa các tổ:

- Mỗi tổ thực hiện động tác

- G/v quan sát ,nhận xét , đánh giá và xác định kết quả

*- Chơi trò chơi : Thăng bằng”.

-G/v nêu tên trò chơi

- Giới thiệu cách chơi

- Tổ chức cho hs cách chơi thử

-G/v quan sát , sửa chữa nhận xét Cho hs chơi chính thức Gv nhận xét

*Thực hiện một số động tác thả lỏng , rũ chân,tay , gập thân lắc vai…

*Đứng tại chỗ hát một bài theo nhịp vỗ tay

*Gv cùng hs hệ thống bài

*Nhận xét ,đánh giá bài học

- Lớp tập trung 4 hàng

- Lớp tập trung 4 hàng ngang

- Mỗi tổ 1 hàng ngang

- 4 hàng ngang.( vòng tròn)

- 4 hàng ngang hoặc vòng tròn

-4 hàng ngang.( hoặc vòng tròn)

-4 hàng dọc

Trang 10

*Gv giao bài về nhà: Oân các động tác đã học.

*Gv hô “ Thể dục “ – Cả lớp hô “ Khỏe…” -4 hàng dọc

-KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tiết 67 : TOÁN

LUYỆN TẬP

I/ Mục đích yêu cầu :

1 Kiến thức: Củng cố quy tắc và thực hành thành thạo phép chia một số tự nhiên cho

một số tự nhiên, thương tìm được là một số thập phân

2 Kĩ năng: Củng cố rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên, thương tìm

được là một số thập phân, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II/ Đồ dùng dạy - học :

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Học sinh sửa bài nhà (SGK)

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.

4.Dạy - học bài mới

Bài 1:

HS luyện tập về cộng trừ, nhân, chia số thập phân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

* Cách tiến hành:

- Giáo viên chốt lại: thứ tự thực hiện các phép tính

 Bài 2:

HS ôn cách tính nhẩm.

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.

* Cách tiến hành:

-GV giải thích : vì 10 : 25 = 0,4 và nêu tác dụng

chuyển phép nhân thành phép chia ( do 8,3 x 10 khi

tính nhẩm có kết quả là 83 )

Bài 3 ;

- Hát

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọcthầm

- Học sinh làm bài

- Nêu tính chất áp dụng : Chia mộtSTP với một STN ; cộng ( trừ) STP vớiSTP

- Cả lớp nhận xét

1 HS lên bảng tính

8,3 x 0,4 ( = 3,32)

- HS làm tương tự các bài khác

Trang 11

HS giải toán có liên quan phép nhân chia STP

* Cách tiến hành:

-GV nêu câu hỏi :

+Muốn tính chu vi và diện tích HCN ta cần phải

biết gì ?

Bài 4:

HS giải toán có liên quan phép nhân chia STP

* Cách tiến hành:

5/ Củng cố - dặn dò:

- Dặn học sinh chuẩn bị xem trước bài ở nhà

- Chuẩn bị: “Chia một số tự nhiên cho một số thập

phân”

- Nhận xét tết học

- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm

- Phân tích – Tóm tắt

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọcthầm

- Học sinh tóm tắt

- Cả lớp làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

- Thi đua giải bài tập

3 : 4 : 0,75

-Tiết 27 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

I/ Mục đích yêu cầu :

1 Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại: danh từ, đại từ.

- Nâng cao một bước kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ.

3 Thái độ: - Yêu thích Tiếng Việt, tìm từ mở rộng tìm từ đã học.

II/ Đồ dùng dạy - học :

+ GV: Giấy khổ to phô tô nội dung bảng từ loạiï

+ HS: Bài soạn

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.

• Học sinh đặt câu

- Học sinh đặt câu có quan hệ từ: vì … nên, nếu … thì, tuy

… nhưng, chẳng những … mà còn

- Hát

Trang 12

• Giáo viên nhận xétù

3 Giới thiệu bài mới:

- Tiết học này giúp các em hệ thống hóa những điều đã

học về danh từ, đại từ, liên tục rèn luyệ kỹ năng sử dụng

các loại từ ấy

→ Ghi bảng tựa bài

4.Dạy - học bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hệ thống hóa kiến

thức đã học về các từ loại: danh từ, đại từ.

Phương pháp: Cá nhân, bút đàm, tiếp sức.

* Bài 1:

HS ôn tập danh từ chung, danh từ riêng.

* Cách tiến hành:

- Gv dán nội dung cần ghi nhớ :

Danh từ chung là tên của một loại sự vật

Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật DTR luôn

luôn được viết hoa

- Lưu ý bài này có nhiều danh từ chung mỗi em tìm

được 3 danh từ chung , nếu nhiều hơn càng tốt

- Chú ý : các từ chị, chị gái in đậm sau đây là DT, còn

các từ chị, em được in nghiêng là đại từ xưng hô

* Bài 2 :

HS ôn tập quy tắc viết hoa DT riêng

* Cách tiến hành:

- • Giáo viên nhận xét – chốt lại

+ Tên người, tên địa lý → Viết hoa chữ cái đầu của mỗi

tiếng

+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước ngoài → Viết hoa

chữ cái đầu

+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước ngoài được phiên

âm Hán Việt → Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

+ Yêu cầu học sinh viết các từ sau: Tiểu học Nguyễn

Thượng Hiền Nhà giáo Ưu tú – Huân chương Lao động

* Bài 3:

HS ôn tập đại từ

* Cách tiến hành:

* GV nhận xét, kết luận

+ Đại từ ngôi 1 : tôi, chúng tôi

+ Đại từ ngôi 2: chị, cậu

+ Đại từ ngôi 3: ba

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc yêu cầu bài 1

- HS trình bày định nghĩa DTC và DTR

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn để tìmDTC và DTR

- HS trình bày kết quả_ Cả lớp nhận xét

HS lắng nghe

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh nhắc lại quy tắc viết hoaDTR

- Học sinh nêu các danh từ tìm được

- Học sinh lần lượt viết

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc bài – Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

Ngày đăng: 03/07/2013, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w