1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chương II §1 quy tắc đếm

5 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 65,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: - HS nắm được định nghĩa quy tắc cộng, quy tắc nhân.. Phương pháp dạy học: - Gợi mở vấn đáp đan xen với các hoạt động tư duy.Phát hiện và giải quyết vấn đề.. Dạy bài mới

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy

Chương II: TỔ HỢP XÁC SUẤT Tiết 20: QUY TẮC ĐẾM

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- HS nắm được định nghĩa quy tắc cộng, quy tắc nhân

- Biết phân biệt và sử dụng đúng quy tắc cộng và quy tắc nhân

2 Về kỹ năng:

- Thành thạo kỹ năng sử dụng quy tắc đếm

- Tính chính xác số phần tử mỗi tập hợp được sắp xếp theo quy luật nào đó

3 Về tư duy, thái độ:

- Thái độ cẩn thận, chính xác

- Phân biệt được hai quy tắc đếm

- Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgíc và sáng tạo

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Đồ dùng giảng dạy, phấn màu và đồ dùng khác có liên quan đến bài

học:Máy tính, máy chiếu, …

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

III Phương pháp dạy học:

- Gợi mở vấn đáp đan xen với các hoạt động tư duy.Phát hiện và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình bài giảng :

1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Dạy bài mới:

Đặt vấn đề, giới thiệu chương trên máy chiếu (3’)

Hoạt động 1: Nhắc lại các kiến thức cũ về tập hợp (5’)

GV cung cấp cho HS cách kí hiệu số

phần tử của tập hợp

- HS nghiên cứu đề bài và trả lời câu

hỏi theo yêu cầu của GV trên máy

chiếu

* Số phần tử của tập hợp hữa hạn A được kí hiệu

là: n(A) hoặc |A|

Chẳng hạn:

a) Nếu:Aa,b,c  n A   3 hoÆc A  3

b) NÕu A= 1,2,3,4,5,6,7,8,9    n A  9

B 2,4,6,8  n B  4 Thì A B\ 1,3,5,7,9,  n A B \  5

Hoạt động 2: Quy tắc cộng (12')

Trang 2

 GV tổ chức cho HS thực hiện ví dụ 1

trên máy chiếu:

Gợi ý:

-Để chọn một quả cầu trong hộp ta thực hiện

bởi mấy hành động? ĐA: 2

- Đó là những hành động nào? ĐA: HĐ

1-chọn một quả cầu trắng, HĐ 2-1-chọn một quả

cầu đen

- Có bao nhiêu cách chọn một quả cầu trắng?

ĐA: 6

- Có bao nhiêu cách chọn một cầu đen? ĐA: 3

-Coi việc chọn một quả cầu như một công

việc, công việc đó được hoàn thành bởi đồng

thời 2 hành động chọn quả cầu trắng và chọn

quả cầu đen hay chỉ cần 1 hành động? ĐA: 1

 GV cho HS ghi nhận kiến thức về quy

tắc cộng

HS ghi nhận kiến thức về quy tắc cộng

là phần in nghiêng trong SGK

 GV tổ chức cho HS thực hiện HĐ 1

SGK

-Gọi A là tập hợp các quả cầu trắng , n(A) = ?

ĐA : n(A) =6

-Gọi B là tập hợp các quả cầu đen , n(B) = ?

ĐA : n(B) =3

- A B ? n A B   ?

ĐA: AB1, 2,3, 4,5,6,7,8,9 , n A B 9

- AB  ĐA: A B ?  

 Từ HĐ 1, GV nhấn mạnh chú ý

 HS quan sát ví dụ 2 trên máy chiếu

 GV hướng dẫn HS thực hiện ví dụ 2

1 Quy tắc cộng:

Ví dụ 1: (sgk/43)

Quy t ắc : Một công việc H được hoàn thành bởi một trong hai hành động A hoặc

B

Nếu hành động 1: có m cách thực hiện,

hành động 2: có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của hành động 1 thì công việc đó có

m + n cách thực hiện.

- NÕu A vµ B lµ hai tËp h÷u h¹n kh«ng

giao nhau, th× n A B n A n B )

- Quy tắc cộng có thể mở rộng cho nhiều hành động.

Ví d ụ 2 :

Tại ga HN có ghi số chuyến tàu đi từ HN vào TP HCM trong ngày như sau :

Hỏi một người muốn đi tàu từ HN vào TP HCM trong ngày hôm đó có bao nhiêu cách chọn chuyến tàu để đi ?

Giải

Công việc: Đi tàu từ HN vào TP HCM được thực hiện bởi một trong ba hành động sau:

HĐ 1-Đi sáng: có 4 cách chọn

HĐ 2-Đi chiều: có 2 cách chọn

HĐ 3-Đi tối : có 3 cách chọn Theo quy tắc cộng ta có: 4+2+3= 9 cách chọn

Vậy có 9 cách chọn chuyến tàu để đi

Hoạt động 3: Quy tắc nhân (16')

 GV tổ chức cho HS thực hiện ví

dụ 3 trên máy chiếu:

Gợi ý: Giả sử 2 áo được ghi chữ a và

2 Quy tắc nhân:

Ví dụ 3: (sgk/44)

Trang 3

3 quân được đánh số 1,2,3

- Để chọn được một bộ quần áo ta

làm như thế nào? Đ A: chọn áo và

quần

-Có mấy cách chọn áo? ĐA: 2

-Ứng với mỗi cách chọn áo có bao

nhiêu cách chọn quần? ĐA: 3

-Hãy liệt kê các bộ quần áo mà bạn

Hoàng có thể chọn?

ĐA: a1,a2,a3,b1,b2,b3

-Các hành động có liên tiếp không?

Thiếu một trong hai hành động có

được không?

ĐA: 2 hành động liên tiếp Thiếu một

trong hai hành động thì không thể thực

hiện được

 GV cho HS ghi nhận kiến thức

về quy tắc nhân là phần in

nghiêng trong SGK

HS ghi nhận kiến thức

 GV nhấn mạnh quy tắc nhân sử

dụng khi công việc đó được

thực hiện bởi hai hành động liên

tiếp và không thể thiếu một

hành động nào

 GV nhấn mạnh chú ý: Quy tắc

nhân còn sử dụng cho nhiều

hành động liên tiếp

 GV tổ chức cho HS thực hiện

HĐ 2 SGK/45

Gợi ý:

-Để đi từ A đến C qua B, ta phải thực

hiện những hành động nào?

ĐA: Đi từ A đến B và đi từ B đến C.

-Hai hành động này liên tiếp hay rời

nhau? ĐA: Hai hành động liên tiếp.

 HS quan sát ví dụ 4 trên màn

chiếu

 GV hướng dẫn HS làm ví dụ

Gợi ý:

a)Gọi số cần tìm là ab a b A ,  

Quy tắc:

Công việc H được hoàn thành bởi hai hành động liên tiếp A và B

Nếu hành động A có m cách thực hiện hành động B có n cách thực hiện ( ứng với mỗi hành động A) thì có m.n cách hoàn thành công việc H

Quy tắc nhân có thể mở rộng cho nhiều hành động liên tiếp

HĐ 2: (sgk/45)

Để đi từ A đến C ta phải thực hiện hai hành động liên tiếp:

-HĐ 1-đi từ A đến B: có 3 cách

-HĐ 2-đi từ B đến C: có 4 cách

Theo quy tắc nhân ta có số cách đi từ A đến C, qua B là: 3.4=12 (Cách)

Ví dụ 4:

Cho A 1, 2,5,7,8

Từ A có thể lập được bao nhiêu số tự

nhiên gồm:

a 2 chữ số?

b 2 chữ số khác nhau?

Giải

Trang 4

a có bao nhiêu cách chọn? ĐA:5

b có bao nhiêu cách chọn? ĐA:5

Hành động chọn a,chọn b là 2 hành

động liên tiếp hay rời nhau?

ĐA: hành động liên tiếp

Áp dụng quy tắc nhân

b) Gọi số cần tìm là ab a b A a b ,  ;  

làm tương tự ý a), chú ý a b.

a)Gọi số cần tìm là ab a b A ,  

Ta có:

a có 5 cách chọn

b có 5 cách chọn

Theo quy tắc nhân, số chữ số cần tìm là:

5.5=25 (số) b)Gọi số cần tìm là ab a b A a b ,  ;  

Ta có:

a có 5 cách chọn

b có 4 cách chọn

Theo quy tắc nhân, số chữ số cần tìm là:

5.4=20 (số)

4 Củng cố và dặn dò(8’):

Củng cố thông qua hai câu hỏi trắc nghiệm (GV đưa câu hỏi lên màn chiếu, HS

đứng tại chỗ trả lời)

Trong một đội văn nghệ có 5 bạn nam và 8 bạn nữ, biết rằng các bạn đó có năng khiếu văn nghệ như nhau

Số cách chọn một đơn ca nam hoặc một đơn ca nữ là:

A.5 B.8 C.13 D.40

Đáp án: C

Trong một đội văn nghệ có 5 bạn nam và 8 bạn nữ, biết rằng các bạn đó có năng khiếu văn nghệ như nhau

Số cách chọn một đôi song ca nam- nữ là:

A.8 B.13 C.16 D.40 Đáp án: D

Củng cố thông qua sơ đồ (HS quan sát trên máy chiếu GV nhấn mạnh lại cho HS

khi nào dùng quy tắc cộng, khi nào dùng quy tắc nhân)

THỰC HIỆN CÔNG VIỆC H

Theo k hành động rời nhau Theo k hành động liên tiếp

HĐ 1: có n1cách thực hiện HĐ1: có n1cách thực hiện

HĐ 2: có n2cách thực hiện HĐ 2: có n2cách thực hiện

HĐ k: có n kcách thực hiện HĐ k: có n kcách thực hiện

n 1 n2  n k cách thực hiện công việc H  n 1n2 n k cách thực hiện công việc H

Trang 5

Hs về nhà học hai quy tắc đếm, xem lại các ví dụ

Làm bài tập 1, 2, 3, 4 (sgk- trang 46)

Ngày đăng: 09/05/2017, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w