1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chương II §4 hai mặt phẳng song song

5 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vẽ được hình biểu diễn của hình hộp; hình lăng trụ; hình chóp có đáy là tam giác, tứ giác.. Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hình lăng trụ và hình hộp 15 phút.. Chúng ta thừa nhận định

Trang 1

Tiết 27: HAI MẶT PHẲNG SONG SONG

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I Mục đích:

Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được:

- Định lí Ta-lét (thuận và đảo) trong không gian

- Khái niệm hình lăng trụ, hình hộp

- Khái niệm hình chóp cụt

Về kĩ năng:

- Vận dụng được định lí Ta-lét trong bài toán hình học không gian

- Vẽ được hình biểu diễn của hình hộp; hình lăng trụ; hình chóp có đáy là tam giác, tứ giác

- Vẽ được hình biểu diễn của hình chóp cụt với đáy là tam giác, tứ giác

Về tư duy:

- Vận dụng linh hoạt các định lí, tính chất và hệ quả để giải quyết các bài toán hình học không gian

- Rèn luyện tư duy logic, trí tưởng tượng không gian, biết quy lạ về quen

Về thái độ:

- Hình thành cho học sinh đức tính cần cù, kiên nhẫn để rèn luyện các phương pháp giải toán

- Thấy được mối liên hệ thực tiễn

II Chuẩn bị phương tiện dạy học:

1 Thực tiễn:

- Học sinh đã biết được hai mặt phẳng song song và điều kiện để hai mặt phẳng song song

- Học sinh đã được học định lí Ta-lét trong mặt phẳng ở THCS

2 Phương tiện:

a) Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, phấn, thước kẻ, phiếu học tập

b) Học sinh: Vở, giấy, bút

3 Gợi ý về PPDH:

- Cơ bản dùng phương pháp gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động

nhóm

III Tiến trình bài học và các hoạt động:

1 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu định lí Ta-lét trong không gian (15 phút)

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hình lăng trụ và hình hộp (15 phút) Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm hình chóp cụt (10 phút)

Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò (5 phút)

2 Tiến trình bài học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu định lí Ta-lét trong không gian (15 phút)

Trang 2

CH1: Nêu phương hướng

chứng minh hai đoạn thẳng

bằng nhau?

CH2: Hãy nhắc lại định lí

Ta-lét trong mặt phẳng?

- Đặt vấn đề: Vậy trong

không gian, định lí Ta-lét

còn đúng không? Đi vào

bài mới

- Vào file talet.g3w, giới

thiệu và tiến hành thao tác

trên mô hình, yêu cầu HS

quan sát

CH3: Nhận xét gì về tỉ số

giữa các cạnh tương ứng?

- Hình thành định lí Ta-lét

trong không gian (Định lí 2

– SGK)

CH4: Nêu giả thiết và kết

luận của định lí?

- Quay trở lại mô hình, tiến

hành các thao tác để chứng

minh định lí

- Đặt vấn đề: liệu chiều

ngược lại của định lí này

đúng không? Chúng ta

thừa nhận định lí sau đây,

TL1: Phương pháp chứng

minh hai đoạn thẳng bằng nhau thì quay về tam giác bằng nhau, hai cạnh của hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông

TL2: Ba đường thẳng

song song cắt hai cát tuyến bất kì bởi những đoạn thẳng tỉ lệ

- HS quan sát và phát hiện vấn đề mới

TL3:

' ' ' ' '

AC C

B

BC B

A

AB

=

=

- HS tiếp thu định lí

TL4: GT:



=

=

=

=

=

=

' ) ( , ) (

' ) ( , ) (

' ) ( , ) (

) //(

) //(

) (

2 1

2 1

2 1

C R d C R d

B Q d B Q d

A P d A P d

R Q P

KL:

' ' ' ' '

AC C

B

BC B

A

AB

=

=

- HS quan sát và rút ra phương pháp chứng minh định lí

4 Định lí Ta-lét (Thalès) trong không gian:

B

Định lí 2 (Định lí Ta-lét)

Ba mặt phẳng đôi một song song chắn ra trên hai cát tuyến bất kì các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

Định lí 3 (Định lí Ta-lét đảo)

Giả sử trên hai đường thẳng chéo nhau d và d’ lần lượt lấy các điểm A, B,

Trang 3

thường gọi là định lí Ta-lét

đảo

- Đưa ví dụ củng cố, yêu

cầu HS tiến hành hoạt động

theo nhóm

- HS hoạt động nhóm, bước đầu thông qua ví dụ

C và A’, B’, C’ sao cho

' ' ' ' '

AC C

B

BC B

A

AB

=

=

Khi đó, ba đường thẳng AA’, BB’, CC’ lần lượt nằm trên ba mặt phẳng song song, tức là chúng cùng song song với một mặt phẳng.

* Ví dụ: Cho tứ diện ABCD Các điểm M, N theo

thứ tự chạy trên các cạnh

AD và BC sao cho

NC

NB MD

MA

= Chứng minh

rằng MN luôn song song

với một mặt phẳng cố định Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hình lăng trụ và hình hộp (10 phút)

- Giới thiệu một số đồ

dùng hằng ngày có dạng

hình lăng trụ hay hình hộp

- Vào file langtru.g3w,

giới thiệu và tiến hành các

thao tác trên mô hình Yêu

cầu HS quan sát

CH5: Có nhận xét gì về

hai đa giác đáy?

- Trở lại mô hình, thực

hiện thao tác khai triển

hình lăng trụ

CH6: Có nhận xét gì về

các mặt bên và các cạnh

bên ?

- Hình thành định nghĩa

hình lăng trụ

- Giới thiệu các khái niệm:

TL5: Hai đa giác đáy bằng

nhau

TL6:

+ Các mặt bên là các hình bình hành

+ Các cạnh bên song song

và bằng nhau

5 Hình lăng trụ và hình hộp:

Định nghĩa hình lăng trụ

Hình hợp bởi các hình bình hành A 1 A 2 A’ 2 A’ 1 ,

A 2 A 3 A’ 3 A’ 2 , … A n A 1 A’ 1 A’ n

và hai đa giác A 1 A 2 …A n , A’ 1 A’ 2 …A’ n gọi là hình lăng trụ hoặc lăng trụ, và

kí hiệu là

A 1 A 2 …A n A’ 1 A’ 2 …A’ n

Trang 4

mặt bên, mặt đáy, cạnh

đáy, cạnh bên, đỉnh

- Giới thiệu các hình lăng

trụ tam giác, lăng trụ tứ

giác, lăng trụ ngũ giác và

cách gọi tên những lăng

trụ này

- Đặt vấn đề: nếu đáy của

hình lăng trụ là một hình

bình hành thì lăng trụ đó

được gọi là hình gì?

- Giới thiệu khái niệm hình

hộp

- Vào file hinhhop.g3w,

giới thiệu và tiến hành các

thao tác trên mô hình, yêu

cầu học sinh quan sát

CH7: Có nhận xét gì về

các mặt của hình hộp?

- Thông qua các thao tác

trên mô hình, giới thiệu

các khái niệm mặt đối

diện, cạnh đối diện, mặt

chéo, đường chéo của hình

hộp

CH8: Từ việc quan sát

mặt chéo, đường chéo, tâm

hình bình hành Yêu cầu

HS rút ra nhận xét?

- Giới thiệu tâm của hình

hộp

- HS tiếp thu khái niệm

- HS quan sát

TL7: Các mặt đều là hình

bình hành

- HS phát hiện vấn đề mới

TL8: Các đường chéo cắt

nhau tại trung điểm mỗi đường

- HS tiếp thu khái niệm

Hình lăng trụ có đáy là hình bình hành được gọi là hình hộp.

* Các đường chéo của hình hộp cắt nhau tại trung điểm

mỗi đường (tâm của hình

hộp)

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm hình chóp cụt (10 phút)

- Vào file chopcut.g3w,

giới thiệu và tiến hành các

thao tác trên mô hình Yêu

cầu HS quan sát

- Hình thành định nghĩa

hình chóp cụt

- HS quan sát và phát hiện vấn đề mới

- HS tiếp thu khái niệm

6 Hình chóp cụt:

Định nghĩa

Hình hợp bởi thiết diện A’ 1 A’ 2 …A’ n và đáy A 1 A 2 …

A n của hình chóp cùng với các tứ giác A’ 1 A’ 2 A 2 A 1 , A’ 2 A’ 3 A 3 A 2 , …, A’ n A’ 1 A 1 A n

Trang 5

- Trở lại mô hình, thực

hiện thao tác để giới thiệu

các mặt đáy, cạnh bên, mặt

bên…

CH9: Có nhận xét gì về

hai đáy và các cạnh tương

ứng?

CH10: Có nhận xét gì về

các mặt bên?

CH11: Có nhận xét gì về

các đường kéo dài của các

cạnh bên?

- Giới thiệu tính chất của

hình chóp cụt

- HS tiếp thu khái niệm và phát hiện vấn đề mới

TL9: Hai đa giác đáy là

hai đa giác có cạnh tương ứng song song và tỉ số giữa các cạnh tương ứng bằng nhau

TL10: Các mặt bên là các

hình thang

TL11: Các đường thẳng

chứa các cạnh bên đồng quy tại một điểm

- HS tiếp thu tính chất

gọi là một hình chóp cụt,

kí hiệu là A’ 1 A’ 2 …A’ n A 1 A 2 …A n

Tính chất

a) Hai đáy là hai đa giác

có cạnh tương ứng song song và tỉ số các cạnh tương ứng bằng nhau b) Các mặt bên là những hình thang.

c) Các đường thẳng chứa các cạnh bên đồng quy tại một điểm.

Hoạt động 4 : Củng cố và dặn dò (5 phút)

- Làm bài tập 29 – 39 trang 67, 68 SGK

- Đọc trước bài phép chiếu song song

Ngày đăng: 09/05/2017, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w