Ngày soạn 8/10/2007Tiết soạn 24:Thực hành về điển tích điển cố AMục tiêu bài học : Giúp h/s Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố,và tác dụng biểu đạt của nó nhất là trong các văn
Trang 1Ngày soạn 8/10/2007
Tiết soạn 24:Thực hành về điển tích điển cố
A)Mục tiêu bài học :
Giúp h/s
Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố,và tác dụng biểu đạt của nó nhất là trong các văn bản văn chơng nghệ thuật
Cảm nhận đợc giá trị của thành hgữ và điển cố
Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố trong những trơng hợp cần thiết
B) Ph ơng tiện : SGK,SGV,STK
C) Cách thức: Thảo luận,Trao đổi,Phát vấn
Phân tích,so sánh,bình giảng
D) Tiến trình
ổn định tổ chức
kiểm tra bài cũ
bài mới
Thành ngữ là gì?
Giá trị thành ngữ?
điển cố là gì?
có khác thành ngữ ko?
I)ôn tập
_Thành ngữ:Là một loại đơn vị ngôn ngữ có vai trò
tổ chức câu tơng đơng với từ và cụm từ tự do (ngữ) Thành ngữ là loại cụm từ cố định đã hình thành từ trớc ,thuộ loại đơn vị có sẵn ,chứ ko phảI sản phẩm nhất thời trong giao tiếp nh cụm từ tự do
Hơn nữa thành ngữ còn có giá trị nổi bật về +tính hình tợng
+tính kháI quát về nghĩa :Tạo nên tính hàm súc triết lý thâm thuý
+Tính biểu cảm:có sắc tháI tình cảm ,thái độ đánh giá
+Thành ngữ có tính cân đối ,có nhịp có vần dễ nhớ _Điển cố:Không có tính cố định về cấu tạo nh thành ngữ
Điển cố xuất phát từ những sự kiện,sự tích cụ thể trong các văn bản quá khứ hoặc trong c/s đã qua để nói lên những điều kháI quát trong c/s của con
ng-ời Hình thức ngắn gọn có tính hàm súc cao Trong văn học cũng nh trong giao tiếp đều có thể hình thành các điên cố mới
Trang 2XÌc ẼÞnh cÌc thẾnh ngứ
Hiệu quả sữ dừng?
GiảI thÝch cÌc thẾnh ngứ
XÌc ẼÞnh cÌc Ẽiển cộ?
XÌc ẼÞnh cÌc Ẽiển tÝch ,Ẽiển
cộ Ẽùc sữ dung?
Ẽặt cẪu vợi cÌc thẾnh ngứ?
Ẽặt cẪu vợi cÌc Ẽiển tÝch?
II)Thừc hẾnh
1)bẾi tập 1 +Mờt duyàn hai nù +NẨm n¾ng mởi ma
=>Kết hùp vợi cÌc cừm tử cọ dÌng dấp thẾnh ngứ
“eo sèo mặt nợc” “lặn lời thẪn cò” Ẽ· kh¾c hoỈ ró nÐt hỨnh ảnh mờt ngởi vù tảo tần Ẽảm Ẽang thÌo vÌt trong cẬng việc gia ẼỨnh CÌch biểu ẼỈt ng¾n gồn nhng nời dung lỈi Ẽầy Ẽũ sinh Ẽờng nhở dủng thẾnh ngứ
2)BẾi tập 2 _ ưầu trẪu mặt ngỳa:Biện phÌp vật hoÌ chì bồn sai nha khẬng khÌc gỨ lú sục sinh
_CÌ chậu chim lổng:cảnh giam cầm tủ h·m mất
tỳ do _ười trởi ẼỈp Ẽất:chÝ khÝ phi thởng 3)BẾi tập 3
_Trần Phổn Ẽởi hậu HÌn cọ ngởi bỈn lẾ Tữ Trị rất thẪn thiết g¾n bọ T.Phổn thởng dẾnh cho T.Trị riàng mờt cÌI giởng Mối khi Trị về lỈi treo giởng làn
_BÌ Nha vẾ Chung tữ KỨ lẾ 2 ngởi bỈn tri Ẫm Khi BÌ Nha chÈI ẼẾn chì cọ Tữ kỨ lẾ hiểu hết cÌI hay cũa tiếng ẼẾn.Sau nẾy Chung KỨ mất ,BÌ Nha Ẽ·
Ẽập vớ ẼẾn ko chÈI nứa 4)bẾi tập 4
_Ba thu :Kinh thi cọ cẪu “nhất nhật bất kiến nh tam thu hề”,cẪu thÈ muộn Ẽề cập Ẽến nối nhợ tÈng t cũa Kim Trồng vợi Thuý Kiều
_ChÝn chứ.sinh,cục,phũ,sục,tr-ỡng,dừc,cộ,phừc,phục ý nọi cẬng lao trởi bể cũa cha mẹ
_Liễu ChÈng ưẾi : gồi chuyện xa cọ ngởi lẾm quan viết th về hõi vù
cọ cẪu “cẪy liễu ỡ ChÈng ưẾi xa xanh xanh nay
cọ còn ko hay lẾ tay khÌc Ẽ· vÞn bẽ mất rổi _M¾t xanh:
Nguyễn TÞch Ẽởi Tấn quý ai thỨ tiếp bÍng m¾t xanh(lòng Ẽen),ko a ai thỨ tiếp bÍng m¾t tr¾ng(lòng tr¾ng).Tử HảI muộn Ẽề cao Thuý Kiều 5)BẾi tập 5
_ma cú b¾t nỈt ma mợi:Ngởi cú cậy quen biết nhiều mẾ làn mặt vợi ngởi mợi Ẽến
_chẪn ợt chẪn rÌo:vửa mợi Ẽến còn lỈ lẫm _cới ngỳa xem hoa:lẾm việc qua loa ko ẼI sẪu ẼI sÌt ko tỨm hiểu kị Ẽể phÌt hiện vẽ Ẽẹp cũa bẬng hoa
_Nọi vợi nọ nh nợc Ẽỗ Ẽầu vÞt _ưọ lẾ bồn ngởi lòng lang dỈ thụ _nhẾ thỨ nghèo nhng lỈi quen thọi con nhẾ lÝnh tÝnh con nhẾ quan
_Mồi ngởi chả ẼI guộc trong bừng nọ rổi 7)BẾi tập 7
_ỡ thởi buỗi bẪy giở thiếu gỨ nhứng g· Sỡ Khanh chuyàn lửa gỈt
_Lợp trẽ Ẽang tấn cẬng vẾo nhứng lịnh vỳc mợi
Trang 3với sức trai Phù Đổng _chỗ ấy chính là gót chân A sin của đối phơng
đấy _Dạo này nó chẳng khác gì chúa Chổm _phảI có bản lĩnh trong công việc,tránh tình trạng
đẽo cày giữa đờng Củng cố dặn dò:
_ý thức về việc sử dung thành ngữ ,điển tích ,điển cố
Rút kinh nghiệm:
Trang 4Ngày soạn 15/10/2007
Tiết soạn 25,26: chiếu cầu hiền
Ngô thì nhậm
A)mục tiêu bài học
Giúp học sinh
_Hiểu đợc tầm t tởng mang tính chiến lợc,chủ trơng tập hợp nhân tài để xây dựng đất nớc của vua Quang Trung,một nhân vật kiệt xuất trong l/s nớc ta.Qua
đó h/s nhận thức đợc tầm quan trọng của nhân tài đối với quốc gia
_Hiểu thêm đặc điểm của thể chiếu,một thể văn nghị luận trung đại
B) Ph ơng tiện : SGK,SGV,STK
C) Cách thức: Thảo luận,Trao đổi,Phát vấn
Phân tích,so sánh,bình giảng
D) Tiến trình
_ổn định tổ chức
_Kiểm tra bài cũ
_Bài mới
-Phần tiểu dẫn trình bày nội
dung gì?
Văn bản đợc viết ra trong
hoàn cảnh nào?nhằm mục
đích gì?
Bài chiếu chia ra làm mấy
phần?
I)Tiểu dẫn
1)Tác giả:
+ Ngô Thì Nhậm(1746-1803) Thanh Oai Thanh Trì Hà Nội
+ Năm 1775 đỗ tiến sĩ(29 tuổi),từng đợc chúa Trịnh giao cho chức Đốc đồng trấn Kinh
Bắc(1788) _Khi nhà Lê sụp đổ,NTN đi theo phong trào Tây Sơn
+ Đợc vua Quang Trung phong làm Lại bộ Tả thi lang
+ Sau thăng chức Binh bộ Thợng th ,có nhiều
đóng góp cho triều đại Tây Sơn + Nhiều văn kiện ,giấy tờ quan trọng của Tây Sơn do ông soạn thảo
+ Chiếu cầu hiền do NTN viết theo lệnh của Quang Trung
2)Văn bản a) Hoàn cảnh sáng tác và mục đích _ Hoàn cảnh sáng tác
+ Chiếu cầu hiền đợc viết vào khoảng 1788và
1789 khi tập đoàn Lê-Trịnh hoàn toàn tan rã + Một số sĩ phu ,tri thức của triều đình cũ ,kẻ thì
ở ẩn để giữ lòng trung quân của một bề tôi + kẻ thì tự vẫn ngời thì hoang mang cha tin vào tân triều
_Mục đích + Chiếu cầu hiền nhằm mục đích thuyết phục
đội ngũ trí thức trong làng quan lại của triều đại
cũ ra cộng tác với Tây Sơn + Bài chiếu thể hiện quan điểm đúng đắn + tấm lòng yêu nớc thơng dân của ngời đứng đầu
đất nớc b)Bố cục :3 đoạn + Từ đầu đến… sinh ra ng sinh ra ngời hiền vậy Tác giả đa ra mqh giữa ngời hiền tài và thiên tử + Tiếp theo đến… sinh ra ngchính quyền buổi ban đàu của trẫm Thái độ của nho sĩ Bắc Hà trớc việc Nguyễn Hụê đem quân ra Bắc diệt Trịnh và tấm lòng khiêm nhờng nhng cơng quyết trong việc
Trang 5_Tác giả đặt ra vấn đề gì ở
đoạn 1?
_Nhận xét gì?
Tiết 26(tiếp)
Đối tợng bài chiếu là ai?
Thái độ của họ ntn?
Tác giả đã đa ra thái độ ấy
bằng cách nào ?
em có nhận xét gì?
Thái độ và tấm lòng của
vua QT đợc thể hiện ntn?
em có nhận xét gì?
cầu hiền + Phần còn lại : Con đờng cầu hiền của Nguyễn Huệ
II) Đọc hiểu văn bản 1) Mối quan hệ giữa ngời hiền tài và thiên tử
+ .Bằng cách sử dụng câu nói trong sách luận ngữ của Khổng Tủ
Ngời hiền cũng nh sao sáng trên trời Sao tất phải chầu về Bắc thần(chòm sao Bắc đẩu) Sao Bắc thần là h/a của vua
=>Ngời hiền tài phải quy thuận về với nhà vua + Ngời hiền vì thế ko nên dấu mình ẩn tiếng ,ko để đời dùng thì ko đúng với ý trời và phụ lòng ngời
Nhận xét:
Phần mở đầu ngắn gọn cách nói h/a T/g
đã đa ra luận đề mà bất cứ ngời hiền tài nào cũng ko thể phủ nhận đợc
Lời lẽ giàu sức thuyết phục khi t/g đứng trên quyền lợi của dân tộc ,của đất nớc
2)Thái độ của các nho sỹ Bắc Hà khi Nguễn Huệ kéo quân ra bắc diệt Trịnh và tấm lòng của Quang Trung
_ Đối tợng của bài chiếu là các nho sĩ Bắc
Hà ,quan lại trí thức trong triều Lê-Trịnh _ Thái độ của họ lúc ấy đợc t/g nêu rất rõ + Cố chấp vì một chữ trung với triều đại cũ mà
bỏ đi ở ẩn + Các quan lại cấp dới thì làm việc cầm chừng + Ngời ở lại triều chính thì im lặng nh những con ngựa xếp hàng làm nghi trợng
+ Có ngời tự vẫn
Đó là thái độ thực tế của các nho sĩ Bắc Hà
*.T/g đa ra những sự kiện trên đây bằng cách vừa lấy ý từ kinh dịch
+ “ngời hiền ở ẩn cố giũ tiết tháo nh da bò bền” + vừa dùng h/a “ngời ở triều dờng nh ko dám nói năng nh hành trợng mã
+ Đối với các quan,ngời giúp việc ko mang hết sức mình thì dùng h/a “đánh mõ giữ cửa”… sinh ra ng
=> Các sự việc đa ra đều có tính ẩn dụ Tuy ko nói trực tiếp nhng cũng đủ làm các nho sĩ Bắc Hà giật mình nếu còn trung thành với đất nớc dân tộc ,trong tâm lý một số nho sĩ Bắc Hà còn coi thờng Quang Trung ko biết lễ nghĩa chữ thánh hiền
_Thái độ của vua Quang Trung + Mong đợi hiền tài : “nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe … sinh ra ng”
+ Nguễn Huệ rất thành tâm,chân thực “hay trẫn… sinh ra ng.”
+ Nhà vua tâm sự : (Tình hình đất nớc mới thành lập
Kỷ cơng còn nhiều thiếu sót Lại lo chuyện biên ải.Dân cha đợc hồi sức Làm nên nhà lớn ko chỉ một cây gỗ ,xây dựng nền thái bình ko chỉ dựa vào mu lợc của kẻ sỹ)
Trang 6Hãy tìm những biện pháp
cầu hiền của vua QT?
Có nhận xét gì về nội dung
cầu hiền của vua QT ?
Chiếu cầu hiền thuộc thể
loại nào của văn xuôI ?
Các luận điểm đa ra là gì ?
Lập luận ra sao có đủ sức
thuyết phục ko?
Nêu nhận xét gì về vua QT?
* Những lời lẽ rất chân thành ,da diết trong chờ đợi mong mỏi
Ngời viết cũng nh ngời ban lệnh đều xuất phát từ quyền lợi của nhân dân và ý thức trách nhiệm của chính mình
.Một chủ trơng chiến lợc tập hợp trí thức xây dựng đất nớc
3)Con đờng cầu hiền của vua QT
+ Ban chiếu xuống để quan liêu … sinh ra ng.đều đợc dâng th tỏ bày công việc (dân chủ)
+ Ngời nói đợc làm đợc thì bổ dụng + Không trách cứ những ngời có lời lẽ ko dùng
đợc ,viển vông + các quan tiến cử ngời có tài nghệ + với những ngời ở ẩn cho phép đợc dâng th tự cử
+ Thời vận ngày nay là lúc thanh bình chính là lúc ngời hiền gặp hội gió mây
+ Mục đích để làm rạng rỡ chốn vơng
đình ,mộy long cung kính để cùng hởng phúc tôn vinh
*_Nội dung cầu hiền vừa cụ thể vừa tác động tới mọi đối tợng
Đây cũng là tháI độ của ngời cầm đầu đất nớc Lời cầu hiền mở rộng con đờng để những bậc hiền tài thi thố tài năng lo đời giúp nớc
Đó là t tởng tiến bộ nhất trong các triều đại phong kiến VN trớc và sau NH
III)Tổng kết
_Là tác phẩm văn xuôI chính luận Cách lập luận chặt chẽ Lời văn ngắn gọn ,đủ thuyết phục ,vừa
đề cao ngời hiền vừa châm biếm vừa ràng buộc vừa mở con đờng cho ngời hiền
_QT là một vị vua hết lòng vì dân vì nớc Là vị vua thể hiện t tởng dân chủ tiến bộ
Củng cố
_tầm t tởng của vua Quang Trung
_giá trị lịch sử và ý nghĩa thời đại
nắm đặc trng thể loại chiếu
Trang 7Ngày soạn 15/10/2007
Tiết soạn 28 :Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng
A)Mục tiêu bài học
_Nâng cao nhận thức về nghĩa của từ trong sử dụng :hiện tợng chuyển nghĩa của
từ ,quan hệ giữa các từ đồng nghĩa
_có ý thức và kĩ năng chuyển nghĩa từ lựa chọn từ trong số từ đồng nghĩa để sử dụng thích hợp trong mỗi hoàn cảnh giao tiếp
B) Ph ơng tiện : SGK,SGV,STK
C) Cách thức: Thảo luận,Trao đổi,Phát vấn
Phân tích,so sánh,bình giảng
D) Tiến trình _
_ổn định tổ chức
_kiểm tra bài cũ
_Bài mới
h/s thảo luận tìm lời giải
định nghĩa?
Cơ sở của sự chuyển nghĩa?
Đặt câu?
Bài 1
a) Trong câu thơ “Lá vang trớc gío khẽ ” (Nguyễn Khuyến)
Từ “lá” đợc dùng theo nghĩa gốc.Đó là chiếc lá đã nhuộm vàng ,khẽ bay trớc làn gió nhẹ của mùa thu
b) các trờng hợp chuyển nghĩa _ Lá gan,lá phổi,lá mỡ chỉ bộ phận riêng cơ thể ngời và động vật
_ Lá th ,lá đơn lá phiếu chỉ hiện vật bằng giấy có nội dung khác nhau thể hiện tình cảm(lá th)(quan hệ-lá thiếp)… sinh ra ng
_ Lá cờ,lá buồm chỉ hiện vật nghiêng về nghi
lễ (lá cờ)phơng tiện đI lại(lá buồm) _ Lá cót ,lá chiếu,lá thuyền hiện vật sử dụng trong đ/s sinh hoạt
_ Lá tôn lá vàng vật dụng bằng kim loại
*Cơ sở chuyển nghĩa của từ “lá”là dựa vào
ph-ơng thức hoán dụ lấy tên gọi của đối tợng này
để chỉ đối tợng khác
2)Bài 2
_ Từ đầu Năm cái đầu lố nhố từ trong bụi chui ra _ Từ chân
Chúng nó chẳng còn mong đợc nữa Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng _ Từ tay
Anh ấy là một tay súng giỏi _ Từ miệng
Miệng ngời sang có gang có thép _ Từ óc
CáI óc tôI nó ngu quá phảI ko anh _ Từ tim
TráI tim a chia 3 phần tơI đỏ Anh dành riêng cho Đảng phần nhiều Phần cho thơ và phần để em yêu
3)Bài 3
_ Từ ngọt Rằng anh có vợ hay cha
Mà sao ăn nói gió đa ngọt ngào _ Từ cay
Mình thật cay vì câu nói đó
Trang 8Tại sao t/g lại sử dung ?
Tìm từ thay thế gần nghĩa?
_ Từ đắng
vị đắng tình yêu
4)Bài4
Cậy đồng nghĩa nhờ:chịu lời =nhận lời Tác giả sử dụng … sinh ra ngtạo sức nặng của niềm tin tạo thế chủ động buộc ngời mình nhờ cậy phảI giúp đỡ
5)Bài 5
Nhật kí trong tù … sinh ra ngmột tấm lòng nhớ nớc (phản ánh,thể hiện,bộc lộ,canh cánh,biểu hiện ,biểu lộ… sinh ra ng)
Anh ấy không… sinh ra nggì đến việc này (dính dáng,dính dấp,quan hệ,liên hệ,liên can,liên luỵ)
Việt nam muốn làm… sinh ra ngvới tất cả các nớc trên thế giới
(Bầu bạn,bạn hữu,bạn,bạn bè)
Củng cố:
Giải nghĩa từ
Vân dụng đặt câu
dặn dò rút kinh nghiệm
Trang 9Ngày soạn 22/10/2007
Tiết soạni 29,30 : Ôn tập văn học trung đại
A)Mục tiêu bài học
Giúp h/s
_Hệ thống đợc những kiến thức cơ bản về VHTĐ đã học trong chơng trình _Tự đánh giá đợc kiến thức về văn học TĐ và phơng pháp ôn tập ,từ đó rút ra kinh nghiệm để học tập tốt hơn phần sau
B) Ph ơng tiện : SGK,SGV,STK
C) Cách thức: Thảo luận,Trao đổi,Phát vấn
Phân tích,so sánh,bình giảng
D) Tiến trình _
_ổn định tổ chức
_kiểm tra bài cũ
_Bài mới
h/s thống kê kẻ bảng các
tác phẩm đã học
Câu 1
Bên cạnh những nội dung
yêu nớc đã có trong các
giai đoạn (tk XVIII-nửa
cuối tkXIX-nửa đầu thế
kiXX)xuất hiện những nội
dung mới
Có thể nói cnnđ trong giai
đoạn từ thế kỉ XVIII đến
nửa đầu thế kỉ XIX bởi
lẽ :những t/p có nội dung
nhân đạo :truyện
Kiều,chinh phụ ngâm,thơ
HXH
Câu 3:Thợng kinh kí sự ghi
lại việc t/g lên kinh đô chữa
bệnh cho thế tử Trịnh Cán
và chúa Trịnh Sâm.Đoạn
I)Nội dung
Câu 1
:ý thức về vai trò của hiền tài đối với đất
n-ớc (chiếu cầu hiền)
t tởng canh tân đất nớc(xin lập khoa luật)
… sinh ra ng
cnyn trong vh nửa cuối XIX mang âm h-ởng bi tráng qua các sáng tác của NĐC câu 2
Những nội dung nhân đạo chủ yếu : + thơng cảm trớc bi kich và đồng cảm với khát vọng của con ngời
+ khẳng định đề cao nhân phẩm + lên án tố cáo những thế lực tàn bạo trà
đạp lên con ngời + đề cao truyền thống đạo lý,đao nghĩa của dân tộc
Cảm hứng nhân đạo trong văn học giai
đoạn này có những biểu hiện mới so với giai đoạn trớc:
+ hớng vào quyền sống của con ngời ,nhất
là con ngời trần thế(Truyện kiều,Hồ Xuân
H-ơng);
+ ý thức về cá nhân đậm nét hơn(quyền sống cá nhân,hạnh phúc cá nhân,tài năng cá nhân)qua các tác phẩm(Độc Tiểu Thanh kí,
Tự tình II, Bài ca ngất ngởng
Trịnh phủ là nơI thâm nghiêm ,đầy uy quyền
Uy quyền phủ chúa thể hiện ở những tiếng quát tháo,truyền lệnh những tiếng dạ ran ,ở những ngời oai vệ và những ngời khúm núm
sợ sệt Phủ chúa là một thế giới riêng biệt Ngời vào phảI qua nhiều cửa gác ,mọi
Trang 10trích “Vào phủ chúa
Trịnh”là bức tranh hiện
thực về c/s nơI phủ
chúa,đ-ợc khắc hoạ ở 2 phơng diện
:c/s thâm nghiêm giàu sang
,xa hoa và thiếu sinh khí
Tiết 30(tiếp)
Những giá trị về nội dung
và nghệ thuật trong sáng
tác của NĐC
h/s so sánh
việc đều đều phảI có quan truyền lệnh ,chỉ dẫn>Thầy thuốc khám bệnh phảI chờ,phảI khúm núm nín thở ,lạy tạ
Phủ chúa là nơI cực kì giàu sang và hết sức
xa hoa Giàu sang từ nơI ở đến tiện nghi sinh hoạt Xa hoa từ vật dụng đến đồ ăn thức uống… sinh ra ng
Cuộc sống nơI phủ chúa trịnh âm u thiếu sinh khí.Sự thâm nghiêm kiểu mê cung càng làm tăng ám khí nơI phủ chúa ám khí bao trùm lên không gian cảnh vật ám khí ngấm sâu vào hình hài thể trạng con ngời Vị chúa nhỏ Trịnh Cán cáI gì cũng quá trong sự xa hoa nhng lại thiếu một
điều căn bản ấy là sự sống ,sức sống Câu 4:
Về nội dung : + Đề cao đạo lý nhân nghĩa qua truyện Lục Vân Tiên
+ Nội dung yêu nớc qua “Ng Tiều y thuật vấn đáp”,bài thơ “chạy giặc” “vtnscg”
Về nghệ thuật Đóng góp nổi bật của NĐC : + t/c đạo đức trữ tình ,
+ màu sắc Nam Bộ qua ngôn ngữ hình ảnh , + qua hình tợng nhân vật … sinh ra ng
vẻ đẹp bi tráng của ngời nông dân n/s Cần Giuộc :
+ Đó là một hình tợng hoàn chỉnh về ngời anh hùng nông dân n/s
+ Hình tợng mang vẻ đẹp bi tráng vì nó kết hợp giữa yếu tố bi(đau thơng)và yếu tố
tráng(hào hùng)
+ Yếu tố bi đợc gợi lên từ trong chính c/s lam lũ vất vả đau thơng mất mát của ngời n/s, tiếng khóc xót đau của ngời sống
+ Yếu tố tráng đợc gợi lên từ lòng căm thù giặc,lòng yêu nớc ,hành động quả cảm ,anh hùng của n/q,sự ngợi ca công đức những ngời
đã hi sinh vì đất nớc
=> Tiếng khóc trong VTNSCG là tiếng khóc
đau thơng mà cao cả lớn lao II)Phơng pháp
Câu 1
đặc điểm về phơng pháp nghệ thuật của văn học trung đại
1)T duy nghệ thuật:
+ Theo mẫu nghệ thuạt có sẵn đã thành công thức
2)quan niệm thẩm mĩ:
+ Hớng về cáI đẹp trong quá khứ, + thiên về cáI cao cả ,tao nhã, + a sử dụng những điển tích,điển cố,thi liệu Hán học
3)Bút pháp nghệ thuật:
thiên về ớc lệ tợng trng