Chuẩn bị: viết bài giới thiệu về nhà văn, nhà khoa học, 1 tấm gơng học tập tốt.. Đây là trọng tâm bài học: HS tập lập dàn ý cho bài văn TM một trong những công đoạn của quá trình làm 1..
Trang 1Ngày soạn: 3 - 1 - 2008 Tiết: 55 Theo PPCT
Ngày giảng: Tuần
Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh
A Mục tiêu:
1 Giúp học sinh:
- Trình bày và phân tích đợc các hình thức kết cấu cơ bản của văn bản thuyếtminh: Kết cấu theo thời gian, không gian; kết cấu theo trật tự logic của đối tợng thuyếtminh và nhận thức của ngời đọc; kết cấu hỗn hợp
- Xây dựng đợc kết cấu cho bài văn thuyết minh về các đối tợng theo kiểu giớithiệu, trình bày
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 10
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10
c Phơng pháp
- Giáo viên tổ chức theo phơng pháp
- Nêu câu hỏi phát vấn - trả lời
- Thảo luận nhóm
D Tiến trình giờ dạy
I ổn định lớp
II Kiểm tra bài cũ.
10A3………10A4:……… 10A9:………
CH: - Thế nào là văn bản thuyết minh?
- Cách làm bài văn bản thuyết minh?
TL: - Kiểu văn bản thông dụng trong đời sống hàng ngày, xã hội …
- Cách làm: 3 phần: Mở bài, thân bài, kết luận
III Bài mới
Mỗi văn bản thuyết minh đều phải viết theo một bố cục nhất định Nhng cơ sởcủa những bố cục ấy là gì? Có phải chủ có một loại bố cục duy nhất hay có thể cónhững bố cục khác nhau? Nguồn gốc của sự khác nhau đó? Đó chính là nội dung vấn
đề chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học này
HS: Nêu khái niệm về VB thuyết minh:
Là kiểu VB thông dụng trong mọi lĩnh
vực đời sống nhằm cung cấp tri thức
(KT) về đặc điểm, tính chất, nguyên
nhân… của các hiện tợng và sự vật
trong tự nhiên, xã hội bằng phơng pháp
trình bày, giới thiệu, giải thích
- Đặc điểm: Tri thức VB thuyết minh
đòi hỏi khách quan, xác thực, trình bày
chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn
Trang 2Kết cấu bài văn thuyết minh:
- MB: Giới thiệu đối tợng thuyết
minh;
- TB trình bày cấu tạo, các đặc
điểm, lợi ích… của đối tợng;
- KB bày tỏ thái độ đối với đối
t-ợng
Thuyết minh 1 thể loại VH trớc hết cần
phải quan sát nhận xét, khái quát đặc
+ Đọc mục I trong SGK đoạn “Kết cấu
VB… con ngời”: trình bày nhận thức
của bản thân về khái niệm kết cấu
1 Ngữ liệu: SGK T166 – 167.
2 Phân tích ngữ liệu:
a Phân tích hình thức kết cấu của VBHội thổi cơm thi ở Đồng Vân
GV: Cho HS đọc 2 văn bản và phân tích
theo câu hỏi trong SGK
Chia nhóm để thảo luận và trình bày
3 nhóm: 1: a, b * Đối tợng: thuyết minh về Hội thổicơm…
2: c
3: d
- Mục đích: Giới thiệu với ngời đọc vềthời gian, diễn biến, địa điểm, ý nghĩacủa lễ hội đối với đời sống
* ý chính:
+ Làm thủ tục bắt đầu cuộc thi, lấy
lửa…
- Thời gian, địa điểm diễn ra lễ hội
+ Tiêu chuẩn chấm, cách chấm -> chính
xác
- Diễn biến lễ hội
+ Thi nấu cơm+ Chấm thi
- ý nghĩa của lễ hội
* Sắp xếp
- Lô gíc: Giới thiệu thời gian, địa điểm,
diễn biến, ý nghĩa
-> Thủ tục bắt đầu, diễn biến cuộc thi,
chấm thi
- Trình tự lô gíc
- Trình tự thời gian: phần kể về diễn biếncủa lễ hội đợc sắp xếp theo trình tự thờigian
b Phân tích kết cấu của VB B “ ởi Phúc
Trang 3dáng, màu sắc, hơng vị, bổ dỡng…
- Hơng vị đặc sắc
- Sự hấp dẫn và bổ dỡng
- Danh tiếng của bởi Phúc Trạch * Sắp xếp
- Không gian: từ ngoài vào trong
- Quan hệ nhân quả (ý 1 – 2; 3 – 4) - Lô gíc: các phơng diện khác nhau của
quả bởi (hình dáng, màu sắc…) quan hệnhân quả
- Giới thiệu chung về bài thơ: tác giả,
thể loại, nội dung chính
- Giá trị nội dung của bài thơ: hào khí,
sức mạnh của quân đội thời Trần, chí
HS lu ý: vị trí, quang cảnh, sự tích sức
hấp dẫn và giá trị của đối tợng thuyết
minh để ngời đọc có thể hình dung tới di
tích, thắng cảnh đó
-> trình tự không gian, thời gian, lô gíc
IV Củng cố
- Khái niệm kết cấu: trình tự, thống nhất, hoàn chỉnh, có ý nghĩa
- Khi viết bài văn thuyết minh có thể lựa chọn nhiều hình thức kết cấu
V Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới.
- Học bài và làm bài tập trong SGK
- Giờ sau: Lập dàn ý bài văn thuyết minh
Chuẩn bị: viết bài giới thiệu về nhà văn, nhà khoa học, 1 tấm gơng học tập tốt
E Rút kinh nghiệm
- Các ý phân bố thời gian hợp lý
- Cần cho HS luyện tập nhiều
Trang 4Ngày soạn: 6-1-2008 Tiết: 56 Theo PPCT
Ngày giảng: Tuần
Lập dàn ý bài văn thuyết minh
3 Bồi dỡng tình yêu quê hơng đất nớc, cảm nhận phong phú
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 10
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10
- Phiếu bài tập
Trang 5II Kiểm tra bài cũ
CH: - Nêu các hình thức kết cấu của VB thuyết minh
TL: - Trật tự: Thời gian, không gian, lô gíc, hỗn hợp
III Bài mới
Cho HS nhắc lại kiến thức đã học ở
Nêu bố cục của bài văn thuyết minh và
nhiệm vụ mỗi phần?
- Bố cục: + MB: giới thiệu đối tợngthuyết minh
- HS theo dõi câu hỏi trong SGK và trả
lời
Câu 2
- Bố cục 3 phần phù hợp với đặc điểm
của văn thuyết minh vì bài văn thuyết
minh cần giới thiệu đối tợng, thuyết
minh rõ các mặt và nêu ý nghĩa…
+ TB: Đặc điểm, cấu tạo, ích lợi… đối tợng
-+ KB: Nêu ý nghĩa, giá trị của đối tợng
+ Điểm khác:
* TS: MB: giới thiệu câu chuyện, nhân vật; KB: kết lại câu chuyện và có thểgợi ra một điều gì mới mẻ từ câuchuyện
* TM: MB: giới thiệu đối tợngCâu hỏi 4 KB: thiên về nêu ý nghĩa, giá trị
của đối tợng
Các trình tự sắp xếp phù hợp cho phần
thân bài
Đây là trọng tâm bài học: HS tập lập
dàn ý cho bài văn TM một trong
những công đoạn của quá trình làm 1
Trang 6- Phải là 1 danh nhân văn hoá (văn,
KH)
- Giới thiệu một nhà khoa học
- Phải là ngời mà mình đã tìm hiểu kỹ
* KB: Đánh giá…
(Nguyễn Trãi, Nguyễn Du: danh nhân
văn hoá, nhà văn)
Cho HS đọc trong SGK phần 2: từ đó
hãy xây dựng dàn ý bài thuyết minh
Chia nhóm thảo luận(3 nhóm)
V Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới.
- Học bài và làm bài tập tiếp
- Giờ sau: Trình bày một vấn đề: đọc sách giáo khoa; soạn bài theo câu hỏi SGK
E Rút kinh nghiệm
- Phần II cần dạy kĩ hơn
- Cho HS thực hành lập dàn ý
- Phần I chỉ nên lớt qua
Trang 7Ngày soạn: 27-1-2008 Tiết: 57Theo PPCT
Ngày giảng: Tuần
+ T tởng nhân văn: Đề cao vai trò, vị trí, đức độ của con ngời, là nhân tố quyết
định đối với sự nghiệp cứu nớc
- Đặc trng cơ bản của thể phú về: kết cấu, hình tợng nghệ thuật, lời văn
2 Biết cách phân tích một bài phú cụ thể
3 Bồi dỡng lòng yêu nớc, niềm tự hào dân tộc, ý thức trân trọng những địa danhlịch sử, những danh nhân lịch sử
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 10 tập 2
- Sách thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 tập 2
c Phơng pháp
- Đọc sáng tạo, nghiên cứu, tái hiện
- Trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
D Tiến trình giờ dạy
1 ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
10A4: Đủ
2 Kiểm tra bài cũ
CH: - Đọc thuộc lòng bài thơ: Cửa biển Bạch Đằng của Nguyễn Trãi
- Chủ đề bài thơ: Những hình ảnh nào trong bài thơ gây ấn tợng nhất đốivới em? Vì sao?
đạo của Trần Quốc Tuấn đánh tan quân Nguyên – Mông (1288) Bởi thế chỉ nói riêngtrong lịch sử văn hoá thời trung đại đã có nhiều cây bút tên tuổi nh Trần Minh Tòng,Trơng Hán Siêu, Nguyễn Trãi, Nguyễn Mộng Tuân đều viết về sông Bạch Đằng Nhngthành công hơn cả là Trơng Hán Siêu với bài phú sông Bạch Đằng Tác phẩm đợc đánhgiá là bài phú nổi tiếng nhất
Trang 8Dựa vào phần tiểu dẫn nêu những nét chính
về tác giả
I Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
1 Tác giả:
Ông làm quan trải qua 4 đời vua Trần: - ? 1354.
Trần Anh Tông, Trần Minh Tông, Trần Hiến
Tông, Trần Dụ Tông
-> Nhân vật chính khá quan trọng ở đầu TK
XIV, việc ông quan tâm đến chính trị xã hội,
đến lịch sử là điều rất dễ hiểu
2 Tác phẩm
Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ a Hoàn cảnh ra đời bài thơ
(Khi Trơng Hán Siêu đã già, khi ông có dịp
du ngoạn qua vùng này)
- Có lẽ vào khoảng 50 năm sau cuộckháng chiến chống giặc Mông –Nguyên thắng lợi
Bài thơ đợc làm theo thể loại gì? c Thể loại (Đặc điểm thể phú)
Nêu những hiểu biết của em về thế phú? - Phú: Văn vần (văn vần + văn xuôi).
- Phú là mộtt hể tài của VHTĐ -> ở TQ (đời
Đờng) và đợc chuyên dụng vào Việt Nam
Kể về những sự việc gì?
- Bài phú sông Bạch đằng -> tác phẩm văn
học viết về lịch sử, tác giả muốn mợn lịch sử
để gửi gắm tâm sự hay t tởng, tình cảm của
Trang 9ngẫm 2 Phân tích văn bản
a Hình tợng nhân vật khách“ ”
(Đ1)
Khách ở đây đang làm gì? “khách”: - Phân thân của chính tác
giả dạo chơi thiên nhiên, chiến địa
Mục đích dạo chơi thiên nhiên, chiến địa của
đ-ợc gợi lên qua những địa danh lịch sử của
Trung Quốc và miêu tả những địa danh lịch
sử của đất Việt
+ Địa danh: - Trung Quốc: Nguyên,
Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ, TamNgô, Bạch Việt, Vân Mộng -> cảnh
h - > ớc lệ
- Đất Việt: Cửa Đại Than, bến ĐôngTriều, sông Bạch Đằng -> không gian-> cảnh thực
Tìm những địa danh lịch sử của TQ và đất
Việt ở đoạn mở đầu?
- TQ: đều lấy trong điển cố, sách vở: không
gian rộng, hoành tráng lung linh huyền ảo và
tác giả chủ yếu lớt qua = trí tởng tợng khi đọc
sách -> chí hớng muốn đi nhiều, đi xa không
giới hạn bến bờ
Hình ảnh thực có tính chất đơng đại, đang
hiện ra trớc mắt đợc tác giả trực tiếp mô tả
Tác giả: vui, tự hào vì điều gì? buồn, nuối
tiếc vì điều gì?
Vui trớc cảnh sông nớc hùng vĩ, thơ mộng
(nớc trời một sắc, phong cảnh: ba thu) tự hào
trớc dòng sông từng ghi bao chiến tích
Buồn đau, nuối tiếc vì chiến trờng xa một
thời oanh liệt nay trơ trọi hoang vu, dòng
thời gian đang làm mờ bao dấu tích
Cảm xúc của khách trớc khung cảnh thiên
nhiên sông Bạch Đằng nh thế nào?
b Hình tợng các bô lão (Đ2 + Đ3)
Các bô lão đóng vai trò gì? - Vai trò: +Ngời kể lại
Trang 10+ Ngời bình luận chiến tíchtrên sông BĐ
của chính tác giả hiện thành nhân vật
Các bô lão đến với khách với thái độ ntn? - Thái độ: nhiệt tình, hiếu khách, tôn
kính
Chiến tích trên sông Bạch Đằng đã đợc gợi
lên ntn qua lời kể của các bô lão?
GV nói “Ngô chúa phá Hoàng Thao”
- Kể chiến tích: “Trung hng nhị…”+ Diễn biến: Lúc đầu (2 bên ta và
địch đã tập trung binh lực hùng hậucho một trận đánh quyết định)
Các bô lão kể ntn?: Lời kể theo trình tự diễn
biến tình hình
Tiếp đến trận đánh diễn ra gay go, quyếtliệt
Cuối cùng: chính nghĩa chiến thắng
- Vào trận chiến: gay go, quyết liệt “đợc
thua chửa phân”, “Bắc Nam chống đối”
-> Đó là đối đầu không chỉ về lực lợng mà
còn ý chí, ta với lòng yêu nớc, với sức mạnh
chính nghĩa, địch “thế cờng” với bao “mu
- Thái độ giọng điệu của các bô lão:
đầy nhiệt huyết, tự hào
Nhận xét về lời kể, sử dụng câu? - Lời kể: không dài dòng, súc tích, cô
Sau lời kể về trận chiến là lời suy ngẫm bình
luận của các bô lão
- Lời suy nghĩ, bình luận: nguyênnhân ta thắng, địch thua: trời đất, nơihiểm trở, nhân tài…
Trong các yếu tố: địa thế sông núi, con ngời,
theo em yếu tố nào giữ vai trò quan trọng
nhất làm nên chiến thắng BĐ?
-> khẳng định vai trò, sức mạnh, vị trícon ngời
-> cảm hứng mang giá trị nhân văn
và có tầm triết lý sâu sắc
Thắng giặc: cần 3 yếu tố: thiên thời, địa lợi,
nhân hoà; nhng thắng giặc không cốt ở đất
hiểm mà chủ yếu là đức lớn là sức mạnh của
Trang 11con ngời.
ý nghĩa trận đại thắng? - ý nghĩa trận đại thắng: rửa nhục
cho đất nớc, anh hùng để lại tiếngthơm, lu danh thiên cổ
Sau những lời bình luận là lời ca của các bô
lão khẳng định điều gì?
- Lời ca các bô lão: khẳng định giá trịtuyên ngôn về chân lý: bất nghĩa: tiêuvong; nhân nghĩa: lu danh
c Lời bình luận của khách : Đ4“ ”Khách cũng tiếp nối lời ca của khách nhằm
=> Niềm tự hào dân tộc và t tởngnhân văn cao đẹp
III Tổng kết
- Lòng yêu nớc, niềm tự hào dân tộc
- T tởng nhân văn cao đẹp -> vai trò,
vị trí của con ngời
Nghệ thuật sử dụng trong bài phú 2 Nghệ thuật:
- Gợi lại những thời khắc hào hùng trên sông Bạch Đằng
- Khắc hoạ ý chí bất khuất, quật cờng của dân tộc ta là cảm hứng hào hùng vềdân tộc, về cha ông ta
V Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới.
- Học bài
- Giờ sau: Bình Ngô đại cáo
Tiết 1: Tác giả: Khái quát về cuộc đời
Sự nghiệp thơ văn
E Rút kinh nghiệm
- Chú ý bố trí thời gian hợp lý
Trang 12Ngày soạn: 28/1/ 2008 Tiết: 58Theo PPCT
Ngày giảng: Tuần
Tác gia nguyễn Trãi
A Mục tiêu:
1 Giúp học sinh:
- Nắm đợc những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp VH của Nguyễn Trãi –một nhân vật lịch sử, một danh nhân văn hoá thế giới, nhà văn chính luận kiệt xuất, ng-
ời khai sáng thơ ca tiếng Việt
- Giá trị nội dung và nghệ thuật của Đại cáo bình ngô: Bản tuyên ngôn độc lập
2 Kỹ năng đọc hiểu thơ văn Nguyễn Trãi, hiểu tác phẩm chính luận viết bằngthể văn biền ngẫu
3 Giáo dục, bồi dỡng ý thức dân tộc, yêu quý di sản văn hoá của cha ông
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 10 tập 2
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10
Đọc chậm mục I SGK và tóm tắt ý
chính và trình bày ngắn gọn
I Cuộc đời:
- 1380 – 1442 – ức Trai
- Quê: Chí Linh, Hải Dơng
Nêu: - Quê hơng - Gia đình: Cha: Nguyễn Phi Khanh
Trang 13- Bản thân: (Cuộc đời)Cuộc đời NT có gì đặc biệt?
+ Thuở thiếu thời: trải qua nhiều mất mát
Cuối 1427 -> Đại cáo bình ngô, sách
lợc đánh giặc Ngô -> những chiến
l-ợc chiến thuật: mu phạt tâm công,
lấy yếu chống mạnh, lấy ít địch
nhiều -> đợc Lê Lợi vận dụng ->
thành công
- Nguyễn Trãi: Giúp Lê Lợi việc
soạn thảo các th từ, mệnh lệnh trong
quân đội (quân trung từ mệnh tập),
những bức th dụ giặc đợc coi là đỉnh
cao của văn luận chiến thời trung đại
-> quan trọng vào thắng lợi của
kháng chiến
- Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng ->
Bình ngô đại cáo – áng “thiên cổ
Ông đã gặp những nghịch cảnh gì
trong cuộc sống?
Vì quá thanh liêm, cơng trực suốt
đời đeo đuổi lí tởng thân dân nên NT
không tránh khỏi xung đột với bọn
quần thần trong triều -> bị ganh
ghét
Lệ Chi Viên: 1442 – Lê Thái Tông
duyệt võ ở Chí Linh ghé thăm NT ở
Côn Sơn, trên đờng trở về kinh cùng
đi với vua có Nguyễn Thị Lộ, vợ lẽ
của Nguyễn Trãi -> lễ nghi nữ học sĩ
trong triều về đến Lệ Chi Viên nghỉ
ngơi thì đột ngột đêm đó vua cảm
lạnh qua đời -> giết vua
Chỉ có 1 ngời vợ lẽ khác: Phạm Thị
Mẫn có thai trốn thoát -> Nguyễn
Anh Võ -> 20 năm sau Lê Thánh
Tông -> rửa oan -> Nguyễn Anh Võ
Trang 14“Quân trung… gồm những th từ gửi
cho tớng giặc và những giấy tờ giao
thiệp với triều đình nhà Minh -> tác
phẩm văn chiến đấu Phan Huy Chú
“có sức mạnh của 10 vạn quân”
- Quân trung từ mệnh tập (tập sách chépnhững th từ và mệnh lệnh trong quân đội)
-> kết hợp t tởng: nhân nghĩa, yêu
n-ớc
- Bình ngô đại cáo (bài văn cáo công bốtrớc toàn dân về công cuộc đánh dẹp giặcMinh thắng lợi)
- Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn - Lam Sơn thực lục
- Văn bia lăng Lê Thái Tổ - Văn bia Vĩnh Lăng
- Sách địa lý -> đây là bộ sách địa lí
xa nhất của Việt Nam
- D địa chí
* Chữ Nôm:
Là tập thơ có nhiều thành tựu về thể
loại đề tài, từ ngữ, cách diễn đạt, vừa
thể hiện tấm lòng u ái nồng hậu của
ông với dân, nớc, cuộc đời, tình yêu
thiên nhiên sâu sắc… -> góp phần
thúc đẩy sự phát triển của VH viết
Nói NT nhà văn chính luận kiệt xuất
bởi ông là tác giả của những tác
phẩm chính luận kiệt xuất nào?
- Nhận định: Nhà văn chính luận xuất sắcnhất trong lịch sử VHTĐ
DC: “Việc nhân nghĩa… trừ bạo”
“Ngời giỏi dùng binh là ở chỗ hiểu
biết thời thế Đợc thời và có thế thì
Trang 15biến mất thành còn, hoá nhỏ thành
lớn: mất thời và không thế thì mạnh
hoá ra yếu, yên lại thành nguy… nay
các ông không hiểu rõ thời thế, lại
che đậy bằng lời dối trá, thế chẳng
phải là hạng thất phu đớn hèn sao?
3 Nguyễn Trãi – nhà thơ trữ tình sâu sắc.
Nêu tác phẩm tiêu biểu - Thể hiện những con ngời bình thờng –
con ngời trần thế thống nhất, hoà quyệnvới con ngời anh hùng vĩ đại
- Bài thuật hứng – 2 - Lí tởng nhân nghĩa yêu nớc kết hợp với
thơng dân, vì dân trừ bạo
- Bài Bảo kính cảnh giới – 43
-> Khao khát dân giàu nớc mạnh,
yên ấm, thái bình - Tình cảm vua tôi, cha con, gia đình….
- Tình cảm vua tôi, cha con, gia đình,
Nêu khái quát những giá trị cơ bản
về nội dung và nghệ thuật của thơ
+ Thơ trữ tình
- Thơ trữ tình: Bộc lộ tâm hồn phong
phú tình cảm chân thành nồng hậu
dành cho thiên nhiên, đất nớc, con
ngời, cuộc sống hài hoà giữa 1 ngời
anh hùng vĩ đại và 1 con ngời đời
th-ờng chân chất, giản dị, gần gũi quen
thuộc
- Nghệ thuật:
+ Cống hiến đặc biệt trong thơ Nôm:sáng tạo thể loại: thơ lục ngôn (thơ Đờngluật thất ngôn chen một số câu 6 tiếng)+ Sử dụng hình ảnh quen thuộc dân dã:cây chuối, sen, ao bèo, rau muống
Tình thơ một bức phong còn kín
Gió nơi đâu gợng mở xem
+ Cảm xúc thơ tinh tế
5 Ghi nhớ: SGK.
Trang 16IV Củng cố
- Cuộc đời Nguyễn Trãi
- Sự nghiệp thơ văn Nguyễn Trãi, những đóng góp của Nguyễn Trãi
Trang 17Ngày soạn: 10/2/2008 Tiết: 59 + 60 Theo PPCT
Ngày giảng: Tuần
-2 Kĩ năng đọc hiểu tác phẩm chính luận viết bằng thể văn biền ngẫu
3 Giáo dục, bồi dỡng ý thức dân tộc, yêu quý di sản văn hoá của cha ông
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 10 tập 2
- Thiết kế bài giảng
2 Kiểm tra bài cũ
CH: Nêu đặc điểm văn chính luận và thơ trữ tình của NT
Đọc thuộc một đoạn: Bài ca côn sơn, Nớc Đại Việt ta (trích ĐCBN)
ức Trai Nguyễn Trãi xuất hiện đầu TK XV đã toả sáng trên bầu trời nớc ĐạiViệt -> đại anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới
I Tìm hiểu chung
Cho HS xem trong SGK phần tiểu dẫn 1 Thể loại báo cáo
Ngày nay thể cáo không còn tồn tại nữa,
cần phân biệt với các kiểu văn báo cáo
Trang 18- Đại thắng, tiêu diệt giặc Minh.
- Mùa xuân 1428, Lê Lợi lên ngôihoàng đế lập ra triều Hậu Lê Thừalệnh nhà vua, NT viết bài Đại cáo bìnhngô để bố cáo cho toàn dân đợc biếtchiến thắng vĩ đại của quân dân ta Từnay nớc Đại Việt đã giàng lại nền độclập non sông trở lại thái bình
Bài cáo bình ngô gồm mấy đoạn Hãy tóm
lợc nội dung từng đoạn
3 Bố cục: 4 đoạn (nâng cao chia 5
nhiên Vì giặc Minh làm trái đạo lí ấy
sang xâm lợc nớc ta gây tai hoạ cho nhân
dân ta -> ta phải khởi nghĩa trừ bạo cứu
dân Lúc đầu kháng chiến gặp nhiều khó
Đoạn 1: giọng trang nghiêm, đĩnh đạc
Đoạn 2: giọng đau đớn, căm giận
Đoạn 3: nhỏ, chậm, tha thiết, ngỡng mộ
HS thảo luận trả lời? - Nguyên lí chính nghĩa để làm chỗ
dựa, làm căn cứ xác đáng cho việctriển khai toàn bộ nội dung bài Cáo.Nguyên lí chính nghĩa gồm có mấy nội
dung chính?
* T tởng nhân nghĩa:
- “Yêu dân trừ bạo”, trừ tham tàn bạongợc bảo vệ cuộc sống yên bình củanhân dân
T tởng nhân nghĩa đợc thể hiện ở câu
nào? (2 câu đầu)
- Chống xâm lợc
T tởng đó đợc thể hiện nh thế nào?
Nhân nghĩa của NT xuất phát từ yêu cầu
lịch sử và gắn với thực tiễn lịch sử Đất
n-ớc đang loạn lạc nhân dân lầm than, chịu
cảnh đau thơng chết chóc -> cứu dân ->
trừ bạo
- Dân tộc ta chống xâm lợc là nhân nghĩa
Trang 19phù hợp với nguyên lí chính nghĩa thì sự
tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc
Việt Nam cũng là chân lí khách quan phù
Thấy đợc ý thức độc lập dân tộc ở Đại cáo
bình ngô toàn diện hơn, sâu sắc hơn
Tác giả đã tố cáo những âm mu, những
hành động tội ác nào của giặc Minh?
b Đoạn 2: Tố cáo tội ác của giặc Minh:
- Âm mu: Giúp dân ta “phù Trần diệtHồ”
Việc Hồ Quý Ly cớp ngôi nhà Trần chỉ là
cái cớ để thừa cơ gây hoạ
+ Bóc trần bộ mặt giả nhân giả nghĩacủa giặc Minh (nhân, thừa cơ)
Những từ ngữ nào tác giả đã vạch trần bộ
mặt của giặc Minh
- Tội ác:
+ Khủng bố, tàn sát man rợ ngời dânvô tội
Thể hiện qua những câu thơ nào? + Nhũng nhiễu, bức hiếp, không để
ngời dân sống yên
Âm mu nào là thâm độc nhất, tội ác nào
man rợ nhất?
+ Bóc lột sức lao động đến cạn kiệt,thiệt hại cả tính mạng
vật
+ Huỷ hoại cả môi trờng sống
Những hình ảnh ấy gợi cho em liên tởng
và cảm xúc gì?
-> Hình ảnh ngời dân Việt khốn khổ,
điêu linh -> sự căm thù, ghê tởm,khinh bỉ cao độ
Lòng căm thù oán hờn của toàn dân đợc
thể hiện ở câu nào?
- Kết thúc bản cáo trạng = 2 câu đanhthép và thống thiết
Lấy cái vô hạn của trúc Nam Sơn nớc
Đông Hải để nói lên cái vô hạn của tội ác
Trang 20và sự nhơ bẩn của kẻ thù -> không chỉ là
lời kết án đanh thép mà còn là lời báo trớc
những hậu quả khôn lờng giặc Minh tất
yếu sẽ phải gánh lấy
- Hình ảnh: nớng… - NT: + Dùng hình ảnh có sức biểu
cảm cao
- Đối lập: dân đen, đỏ >< thắng… + Hình ảnh đối lập
- Giảng văn: tàn hại, nheo… + Giọng văn: nghẹn ngào, thống thiết,
sôi trào phẫn uất
Lê Lợi đã bộc bạch tâm sự điều gì? - Hoài bãi tình cảm: yêu nớc nồng
nàn, căm thù giặc sâu sắc, hoài bãolớn, quyết tâm cao
- Xuất thân: chốn hoang… - Tâm trạng: đau buồn, căm giận, lo
lắng, trăn trở… -> động từ tìnhthái: ngẫm, căm, đau lòng…
Mặc dù thiếu thốn nhiều mặt nhờ có điều gì
mà Lê Lợi và nghĩa quân đã chiến thắng giặc
Minh?
+ Những thất bại bớc đầu: lơng hết,quân tan => Nhờ: tấm lòng cứu nớc,gắng chí khắc phục gian nan, nhândân bốn cõi 1 nhà, tớng sĩ một lòngphụ tử
Trong bản tuyên ngôn độc lập lịch sử này => NT đã tuyên ngôn về vai trò và
sức mạnh của ngời dân
Vậy qua đó NT đã tuyên ngôn về điều gì?
Trong bản chữ Hán, NT gọi những ngời dân
là những ngời “manh lệ” (manh: dân cày lu
tán; lệ: ngời tôi tớ đi ở)
Đó là t tởng lớn, mãi sau này phải đến
Nguyễn Đình Chiểu mới lại thấy xuất hiện
những ngời dân ấp dân làm trong văn tế…->
trong ĐCBN những ngời manh lệ đợc nói
đến 1 cách công khai trang trọng “cũng là
cha thấy xa nay”
* Quá trình phản công và chiến thắng.
Đọc đoạn: Trận Bồ Đằng.… a nay” x
Trang 21Khi tái hiện giai đoạn phản công thắng lợi
đ-ợc chia làm mấy giai đoạn?
- Thắng lợi khởi nghĩa Lam Sơn: 4giai đoạn
+ Những chiến thắng mở đầu với haitrận Bồ Đằng và Trà Lân
+ Diệt viện lần 1: Tốt Động, NinhKiều
+ Diệt viện lần 2: Chi Lăng, XơngGiang
+ Quét sạch tàn quân giặc và thahàng
=> Tác giả đã chọn những trận đánh
có ý nghĩa quyết định
Nhận xét về giọng văn, nhịp văn, cách sử
dụng hình ảnh trong đoạn này?
* NT: Giọng văn, nhịp điệu: nhanh,mạnh, gấp gáp, hào hứng
Tìm những hình ảnh đó? - Hình tợng phong phú, đa dạng, đo
= sự rộng lớn, kì vĩ của thiên nhiên.DC: Sấm vang,… trúc chẻ,… sạch tan
tác…, trút sạch,… phá toang…
- Thất bại của địch: máu… - Động từ mạnh
- Tính từ chỉ mức độ tối đa làm cho
sự đối lập thêm gay gắt, ấn tợngphân biệt càng mạnh mẽ
- Sự đối lập, tơng phản giữa ta và
địch
- Câu văn dài – ngắn
=> dựng lên bức tranh toàn cảnhcuộc khởi nghĩa Lam Sơn với biệnpháp nghệ thuật đậm chất anh hùngca
Chủ trơng hoà bình nhân đạo của Lê Lợi và
Nguyễn Trãi đợc thể hiện ntn trong bài Cáo?
- Tha tội chết cho chúng, còn cấp ngựa cấp
thuyền, lơng thực…
Hành động này một lần nữa làm sáng tỏ t
t-ởng cốt lõi nào đã nêu ở đầu bài?
- NT làm nổi bật tính chất chínhnghĩa, nhân đạo sáng ngời của cuộckhởi nghĩa Lam Sơn
(HS thảo luận)
NT tuyên bố điều gì trớc thiên hạ? - Tuyên bố: trang nghiêm, trịnh
trọng về nền độc lập dân tộc, chủquyền, tơng lai
- Nhắc đến sức mạnh của truyềnthống, công lao của tổ tiên -> khẳng
định niềm tin và quyết tâm xâydựng đất nớc
Trong lời tuyên bố nền độc lập dân tộc đã
đ-ợc lập lại, Đại cáo bình ngô còn nêu lên bài
học lịch sử gì? và ý nghĩa?
- Bài học lịch sử: vận mệnh đất nớc
tơng lai do chính chúng ta tạo nên
-> giữ vững
- ý nghĩa: Chúng ta luôn luôn phát
huy kế thừa sức mạnh truyền thống
và bảo vệ xây dựng đất nớc
Cho HS về nhà làm vào vở soạn III Tổng kết
1 Nội dung: t tởng yêu nớc và nhân
văn
Trang 22V Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới.
- Học bài, làm bài tập trong SBT
- Giờ sau:
+ Đọc trớc bài ở nhà: Tính chuẩn xác, hấp dẫn của VBTM
Giới thiệu một danh lam thắng cảnh
E Rút kinh nghiệm
- Cần khắc sâu hơn đoạn 2, 3
- Củng cố: cần có thời gian để cho học sinh tự khái quát
- Giáo viên chốt lại vấn đề
Trang 23Ngày soạn: 15/2/2008 Tiết: 61Theo PPCT
Ngày giảng: Tuần
Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết
3 Bồi dỡng năng lực quan sát và t duy sáng tạo
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 10 tập 2
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 tập 2
- Lập dàn ý cho bài văn TM -> cách lập dàn ý Nhng để bài văn TM làm cho
ng-ời nghe, ngng-ời đọc hiểu rõ đối tợng và làm cho họ thích thú thì VBTM đòi hỏi những
điều kiện gì -> Bài hôm nay chúng ta sẽ học
I Tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh.
1 Tính chuẩn xác và một số biện pháp
đảm bảo tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh.
Phát phiếu bài tập cho HS a Ngữ liệu
Nhận xét về nội dung của hai văn bản,
từ ngữ, số liệu, thông tin có rõ ràng
chính xác không?
b Phân tích ngữ liệu.
c Nhận xét
- Chuẩn xác là yêu cầu quan trọng
VB thuyết minh đòi hỏi những tri thức Trình bày: + Cơ sở KH
+ Phải đợc kiểm chứng, chuẩn mực
Trang 24đợc giới thiệu trình bày phải ntn?
Để đạt đợc sự chuẩn xác đó, ngời viết
+ Trong chơng trình ngữ văn 10 không cótục ngữ, câu đố
những chi tiết h cấu hay những cách nói
cờng điệu, khoa trơng trong VBTM
Nếu chỉ đạt yêu cầu chuẩn xác VBTN
có lôi cuốn, cuốn hút đợc ngời đọc,
ng-ời nghe không?
II Tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh.
1 Tính hấp dẫm và một số biện pháp tạo tính hấp dẫn của VBTM.
Đa ngữ liệu về bởi Phúc Trạch a Ngữ liệu.
Đọc VB đó em có thấy sự hấp dẫn của
Tính hấp dẫn có vai trò quan trọng ntn
đối với VB thuyết minh?
b Nhận xét:
- Tính hấp dẫn -> yêu cầu không thể thiếutrong VBTM
Để tạo đợc sự hấp dẫn, VBTM cần sử
dụng những biện pháp nào?
Ngời viết đã vận dụng tổng hợp các
ph-ơng pháp liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu
so sánh, phân tích -> cụ thể, dễ hiểu
* Câu đầu tiên nêu luận điểm khách quan
-> Bài TM đã đa ra những vận dụng cụ thể
về ngời (đứa trẻ) và loài vật (chuột) ->sáng tỏ (VB 1)
* Văn bản 2:
- Ngời viết đã đa những sự tích, nhữngtruyền thuyết dân gian gắn liền với sự hình
Trang 25thành hồ Ba Bể.
III Luyện tập:
Phát phiếu bài tập: Bài thuyết minh về
lễ hội Yên Tử
- Chuẩn xác: Số liệu, địa danh, thời gian
Bài thuyết minh đã thể hiện đợc tính
chuẩn xác và hấp dẫn cha?
- Hấp dẫn: + Miêu tả cụ thể: thác Yên Tử,trên đờng đi
+ So sánh+ Bộc lộ cảm xúc
- Tính chuẩn xác: Cần phải lu ý một số điểm
- Tính hấp dẫn: Một số yếu tố tạo đợc tính hấp dẫn
V Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới.
- Học bài, làm bài tập trong SBT
- Giờ sau:
+ Soạn bài: Tựa “Trích diễn thi tập” – Hoàng Đức+ Tìm hiểu: Thế nào là “tựa”
+ Đọc văn bản: Câu hỏi SGK+ Nhận xét về cách viết của tác giả
Trang 26Ngày soạn: 22/2/ 2008 Tiết: 62 Theo PPCT
Ngày giảng: Tuần
Tựa “Trích diễn thi tập”
3 Có thái độ trân trọng và yêu quý di sản văn học của dân tộc
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 10 (chuẩn)
- Một số tài liệu tham khảo khác
II Kiểm tra bài cũ
CH: Giải thích vì sao bài cáo đợc xem là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ 2trong lịch sử Việt Nam
TL: - Là bản tổng kết sâu sắc cuộc chiến tranh yêu nớc, bản hùng ca chiếnthắng của dân tộc ta
- Bản cáo trạng đanh thép những tội ác của giặc Minh
- Ca ngợi những chiến công
III Bài mới
Xa nay có nhiều ngời có những cách biểu hiện lòng yêu nớc khác nhau Tựa
“Trích diễn thi tập” thể hiện lòng yêu nớc của Hoàng Đức Lơng: Đó là sự trân trọng disản văn hoá của cha ông, đau xót trớc thực trạng một đất nớc đợc xây dựng mấy trămnăm mà ít có quyển sách nào căn bản: Để bảo tồn di sản văn hoá tinh thần ấy quả làmột công việc rất khó khăn Thi sĩ Hoàng Đức Lơng là một tri thức thời Lê ở TK XV
đã không tiếc công sức, thời gian để làm công việc đó Sau khi hoàn thành “Trích diễnthi tập”, ông lại tự viết một bài tựa đặt ở đầu sách nói rõ quan điểm, tâm sự của mình
và giới thiệu sách với ngời đọc
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
Mời một HS đọc phần tiểu dẫn - Hoàng Đức Lơng (? - ?)
Tóm tắt một số nét chính về tác giả? - Nguyên quán: Văn Giang (Hng
Yên)
- Trú quán: Gia Lâm (Hà Nội)
Trang 27- Thi đỗ tiến sĩ năm Mậu Tí(1478)
Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của bài Tựa 2 Tác phẩm:
Giặc Minh: Kẻ thù huỷ diệt nền VH độc đáo của
dân tộc ta và đồng hoá nhân dân ta
1407, quân Minh sang xâm lợc -> nhận chỉ đạo
của Minh Thành Tổ về việc đốt phá, cớp tất cả
các chứng tích văn hoá, văn học: bia, sách vở,
giấy tờ -> thiêu huỷ
- Viết vào năm 1497
- Khi tinh thần và ý chí độc lậpdân tộc đang lên cao
- Sau chiến thắng chống quânMinh
- Việc su tầm thơ văn của ngờiViệt Nam là công việc có ý nghĩa
to lớn
b Thể Tựa:
Em hiểu gì về thể Tựa? - Các bài tựa, bạt, dẫn, đề dẫn, lời
nói đầu… thuộc thể văn gọi làTựa
Tựa thờng đợc viết bằng thể văn nghị luận,
thuyết minh, biểu cảm, hoặc nghỉ luận với sự kết
hợp các yếu tố của 3 kiểu VB: TM, TS, BC
- Tựa thờng đặt ở đầu sách cho tácgiả hoặc ngời đợc tác giả mời viết
để giới thiệu về cuốn sách vànhững vấn đề liên quan
+ “Từ đầu… lắm sao”: lí do biênsoạn sách
+ “… hết”: Quá trình hoàn thành,nội dung và kết cấu tác phẩm
+ Chỉ có thi nhân (nhà thơ - ngời
có học vấn)+ Ngời có học thì ít để ý đến.+ Ngời quan tâm đến thơ ca thìkhông đủ năng lực và tính kiêntrì
+ Chính sách in ấn của Nhà nớc
- 2 lí do khách quan:
Trang 28+ Thời gian làm huỷ hoại sách vở.+ Binh hoả làm thiêu huỷ văn thơ.Tâm trạng của tác giả? - Tâm trạng tác giả trớc thực trạng
thơ ca đơng thời: buồn, đau xót,tổn thơng lòng tự hào dân tộc
Điều gì thôi thúc HĐL vợt khó khăn để biên
soạn tuyển tập thơ này?
-> nhu cầu bức thiết phải biênsoạn sách “Trích diễn thi tập”
- HĐL: tâm trạng bức xúc của mình về tình
trạng thất truyền của VH nớc nhà
+ Một ngời Việt mà khi học làm thơ Việt lại
phải đọc sách thơ của TQ Vì thơ văn ta thời Lí
– Trần không còn lại quyển nào
+ Một nớc có truyền thống văn hoá lâu đời mà
lại không có quyển sách nào làm căn bản -> thật
+ Hỏi quanh, khắp nơi
+ Thu lợm thêm thơ của các vịquan trong triều
Em có cảm nghĩ gì về công việc su tầm, biên
soạn thơ văn của ông?
- Công việc su tầm, biên soạn hếtsức vất vả khó khăn (th tịch cũkhông còn)
(Khó, dễ, ý thức trách nhiệm) -> ý thức trách nhiệm: rất cao,
trân trọng di sản văn hoá -> lòngyêu nớc
* Nội dung và kết cấu tác phẩm:
- Phân loại, chia quyển
Tác phẩm gồm có mấy quyển và chia làm mấy
phần?
- Tác phẩm gồm 6 quyển chia 2phần:
+ Phần chính: thơ ca của các tácgia từ thời Trần đến đầu thời Lê.+ Phần phụ lục: thơ ca của chínhtác giả
III Tổng kết
Hãy tổng kết giá trị về nội dung và nghệ thuật
của bài “Tựa”
1 Nội dung
- Thể hiện niềm tự hào sâu sắc, sựtrân trọng và ý thức bảo tồn di sảnvăn học của dân tộc
2 Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, lời lẽ thiếttha, chất trữ tình hoà trong chất
Trang 29chính luận.
3 Ghi nhớ: SGK.
IV Củng cố
- Nguyên nhân (lí do) biên soạn “Trích diễn thi tập”
- Quá trình biên soạn sách
- Nội dung sách
V Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới.
- Học bài, làm bài tập trong SBT
- Giờ sau soạn: Bài đọc thêm: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
Trang 30Ngày soạn: 25-2-2008 Tiết: 63 Theo PPCT
Ngày giảng: Tuần
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
Thân Nhân Trung
-A Mục tiêu:
1 Hiểu đợc nội dung và giá trị của một tầm văn bia trong Văn Miếu – Quốc TửGiám Khẳng định tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia, khắc bia tiến sĩ là việclàm có ý nghĩa lớn đối với hậu thế và đơng thời
2 Đọc hiểu thể loại: Bút kí
3 Giáo dục cho thế hệ ngày nay trân trọng những ngời tài
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 10 tập 2
- Sách thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 2
c Phơng pháp dạy học
- Đọc sáng tạo, nghiên cứu
- Trả lời câu hỏi, thảo luận
D Tiến trình giờ dạy
I ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
10A3:………… 10A9:………
10A4:………
II Kiểm tra bài cũ
CH: Lí do biên soạn sách “Trích diễn thi tập”
TL: - 4 lí do chủ quan
- 2 lí do khách quan
- Tâm trạng: buồn, đau xót -> nhu cầu cần phải biên soạn
III Bài mới
Cho HS đọc phần tiểu dẫn I Tìm hiểu chung
Dựa và phần tiểu dẫn nêu những nét
đều chú ý bồi dỡng hiền tài nhng cha có
điều kiện dựng bia tiến sĩ Cuối phần
trích là danh sách 33 vị tiến sĩ khoa
Nhâm Tuất 1442
- Văn bia
Tìm hiểu về: văn bia ( bi ký - văn ký) - Bài văn bia này giữ vai trò quan trọng nh
một lời tựa chung cho cả 82 tấm bia tiến sĩ ởVăn Miếu, Hà Nội
Trang 31Khắc trên bia đá nhằm ghi chép những
sự việc quan trọng hoặc tên tuổi của
những ngời có công đức lớn để lu truyền
cho đời sau
- Nhan đề: “Hiền tài… ”
-> Ngời tài cao, học rộng là khí chất ban đầulàm nên sự sống còn và phát triển của đất nớc,xã hội
Tầm quan trọng và ý nghĩa của hiền tài
đối với đất nớc đợc thể hiện ở câu nào?
- “Hiền tài….” -> tính chất khẳng định vai tròvô cùng quan trọng, quý giá không thể thiếu,quyết định sự thịnh suy của đất nớc
DC: “nguyên khí….”
Các thánh đế minh vơng đã làm gì để
khuyến khích hiền tài? Dẫn chứng
- Nhà nớc đã từng trọng đãi hiền tài, khích lệnhân tài đề cao danh tiếng, phong chức tớc,cấp bậc, ghi tên bảng vàng, ban yến tiệc…(DC: Vì vậy… T31) -> Cha xứng với vai trò, vị trí hiền tài
Tại sao nói làm thế vẫn cha đủ? -> cần phải khắc bia tiến sĩ để lu danh sử sách.
2 ý nghĩa tác dụng của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ.
Vậy ý nghĩa của bia đá đề danh là gì?
Có phải chỉ chuộng văn suông, ham
tiếng hão không?
- Khuyến khích nhân tài
DC: - “Khiến cho kẻ sĩ… giúp vua” - Noi gơng hiền từ, ngăn ngừa điều ác
- Kẻ ác… mà gắng - Làm cho đất nớc hng thịnh bền vững, lâu
dài
- Dẫn việc dễ… cho Nhà nớc”
Bài học lịch sử rút ra từ việc khắc bia
ghi tên tiến sĩ?
3 Bài học lịch sử rút ra từ việc khắc bia ghi tên tiến sĩ
- Phải biết quý trọng nhân tài
- Hiền tài có mối quan hệ sống còn đối với sựthịnh suy của đất nớc
- Quan điểm của HCM: một dân tộc dốt
Trang 32- Cho học sinh tự suy nghĩ về bản thân.
V Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn: 25-2-2008 Tiết: 64- 65 Theo PPCT
Ngày giảng: Tuần ……
1 Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là về văn thuyết minh
2 Vận dụng đợc những hiểu biết đó để viết 1 bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bảnthân về một vật, sự việc, hiện tợng gần gũi trong thực tế hoặc về 1 tác phẩm văn họcquen thuộc
3 Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cầnthiết để các bài văn sau đạt kết quả tốt hơn
B- chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
SGK, SGV ngữ văn 10
Thiết kế bài giảng ngữ văn 10
Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
C- Phơng pháp:
Trang 33PP- Giáo viên chuẩn bị tốt nhất các điều kiện để học sinh có thể làm bài thuận lợi, qua
đó củng cố và nâng cao những hiểu biết về đời sống, về tác phẩm văn học cũng nh khảnăng vận dụng các kĩ năng làm văn
- Ra đề bài chính xác, rõ ràng, phù hợp với mđ kiểm tra, có khả năng gợi ý suynghĩ và cảm hứng sáng tạo của học sinh
D- Tiến trình dạy học:
I ổn định tổ chức:
Lớp : 10A3:……….10A9:………
10A4:………
II Nội dung thực hiện
Giáo viên cần cho học sinh làm bài không
chỉ để lấy điểm mà để rèn luyện kiến thức,
kĩ năng, khả năng bộc lộ tính chất đúng
đắn, tốt đẹp
I Hớng dẫn học sinh chuẩn bị làm bài
II Ra đề
III Hớng dẫn học sinh viết bài
IV củng cố
- GV : Thu bài học sinh
V Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài
- Về nhà tìm đọc một số bài văn biểu cảm để bồi dỡng kiến thức và năng lực
- Đọc và soạn bài:- TV :Khái quát lịch sử tiếng việt
Trang 341 Dòng nêu đúng bố cục thông thờng của phú nói chung và bài Phú sông Bạch Đằng nói riêng ?
A Đoạn mở, đoạn giải thích, đoạn bình luận, đoạn kết.
B Đoạn mở, đoạn bình luận, đoạn giải thích, đoạn kết.
C Đoạn mở, đoạn giải thích, đoạn miêu tả, đoạn kết.
D Đoạn mở, đoạn miêu tả, đoạn bình luận, đoạn kết.
2 Những cảm xúc gì của khách đã nảy sinh trớc cảnh tợng sông Bạch Đằng trong bài Phú sông Bạch
II Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
1. ……… , gồm những th từ gửi cho tớng giặc và những giấy tờ giao thiệp với triều
đình nhà Minh.
2 Tác phẩm Đại cáo bình Ngô đợc coi là……… , một áng “thiên cổ hùng văn” của dân tộc ta.
3 Thơ văn ……… hết ở đời là vì nhiều lí do:
4 Trích diễm thi tập( Tuyển tập những bài thơ hay) do……… u tầm, tuyển s chọn, biên soạn.
B Tự luận.
I Trả lời ngắn ( 2 điểm) – Khoảng 10 dòng
Hào khí Đông A đợc thể hiện nh thế nào trong bài Phú sông Bạch Đằng?
II Bài viết.( 5 điểm)
Hãy viết bài văn thuyết minh giới thiệu về khu du lịch đảo Tuần Châu.
Bài làm văn số 5 – Lớp 10
Trang 35( Chơng trình chuẩn – Thời gian làm bài : 90 phút )
Họ tên: ……… Lớp:10A3
A.trắc nghiệm ( 3 điểm)
I.Chọn phơng án trả lời đúng.
1 Dòng nêu đúng bố cục thông thờng của phú nói chung và bài Phú sông Bạch Đằng nói riêng ?
A Đoạn mở, đoạn giải thích, đoạn bình luận, đoạn kết.
B Đoạn mở, đoạn bình luận, đoạn giải thích, đoạn kết.
C Đoạn mở, đoạn giải thích, đoạn miêu tả, đoạn kết.
D Đoạn mở, đoạn miêu tả, đoạn bình luận, đoạn kết.
2 Những cảm xúc gì của khách đã nảy sinh trớc cảnh tợng sông Bạch Đằng trong bài Phú sông Bạch
II Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
5. ……… , gồm những th từ gửi cho tớng giặc và những giấy tờ giao thiệp với triều
đình nhà Minh.
6 Tác phẩm Đại cáo bình Ngô đợc coi là……… , một áng “thiên cổ hùng văn” của dân tộc ta.
7 Thơ văn ……… hết ở đời là vì nhiều lí do:
8 Trích diễm thi tập( Tuyển tập những bài thơ hay) do……… u tầm, tuyển s chọn, biên soạn.
B Tự luận.
I Trả lời ngắn ( 2 điểm) – Khoảng 10 dòng
Hào khí Đông A đợc thể hiện nh thế nào trong bài Phú sông Bạch Đằng? Chép 5 câu tho đầu
trong bài Phú.
II Bài viết.( 5 điểm)
Hãy viết bài văn thuyết minh giới thiệu về Vịnh Hạ Long.
1 Dòng nêu đúng bố cục thông thờng của phú nói chung và bài Phú sông Bạch Đằng nói riêng ?
A Đoạn mở, đoạn giải thích, đoạn bình luận, đoạn kết.
B Đoạn mở, đoạn bình luận, đoạn giải thích, đoạn kết.
C Đoạn mở, đoạn giải thích, đoạn miêu tả, đoạn kết.
D Đoạn mở, đoạn miêu tả, đoạn bình luận, đoạn kết.
2 Những cảm xúc gì của khách đã nảy sinh trớc cảnh tợng sông Bạch Đằng trong bài Phú sông Bạch
Đằng?
A Tự hoà, buồn đau, nuối tiếc.
B Vui sớng
Trang 36II Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
9. ……… , gồm những th từ gửi cho tớng giặc và những giấy tờ giao thiệp với triều
đình nhà Minh.
10 Tác phẩm Đại cáo bình Ngô đợc coi là……… , một áng “thiên cổ hùng văn” của dân tộc ta.
11 Thơ văn ……… hết ở đời là vì nhiều lí do:
12 Trích diễm thi tập( Tuyển tập những bài thơ hay) do……… u tầm, tuyển s chọn, biên soạn.
B Tự luận.
I Trả lời ngắn ( 2 điểm) – Khoảng 10 dòng
Hào khí Đông A đợc thể hiện nh thế nào trong bài Phú sông Bạch Đằng? Chép 5 câu tho đầu
trong bài Phú.
II Bài viết.( 5 điểm)
Hãy viết bài văn thuyết minh giới thiệu về Công viên Hoàng Gia.
Trang 37Ngày soạn: 27 – 2 - 2008 Tiết: 66 Theo PPCT
Ngày giảng: Tuần
Khái quát lịch sử Tiếng Việt
A Mục tiêu:
1 Nắm đợc một cách khái quát những tri thức cốt lõi về cội nguồn, quan hệ họhàng của Tiếng Việt và quan hệ tiếp xúc giữa TV với một số ngôn ngữ khác trong khuvực
2 Nhận thức rõ quá trình phát triển của TV gắn bó với lịch sử phát triển của dântộc, của đất nớc
3 Ghi nhớ lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh về Tiếng Việt – tiếng nói của dântộc Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc Chúng taphải giữ gìn nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Thiết kế bài giảng
c Phơng pháp dạy học
- Nghiên cứu, tái hiện
- Phát vấn, trả lời, thảo luận nhóm
D Tiến trình giờ dạy
I ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:
10A3:……… 10A9
II Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS
III Bài mới
I Lịch sử phát triển của Tiếng Việt
1 Tiếng Việt trong thời kỳ dựng nớc
Cho HS đọc a trong SGK a Nguồn gốc Tiếng Việt
TV có nguồn gốc từ đâu? - TV thuộc dòng môn Khmer, họ ngôn
ngữ Nam á
TV: nguồn gốc bản địa: nguồn gốc địa
phơng, lãnh thổ đợc nói đến -> TV đợc
hình thành trên lãnh thổ Việt Nam
Trang 38quan hệ của các ngôn ngữ có chung 1
nguồn gốc Nh vậy các ngôn ngữ thuộc
họ Nam á có quan hệ họ hàng với nhau
- Các ngôn ngữ thuộc họ Nam á có quan
hệ họ hàng với nhau
TV -> dòng Môn – Khmer: TV, Môn,Khmer, Mờng, Ba na, Ca tu… có quan hệ
họ hàng với nhau
- Thuộc dòng M Khmer: TV, Môn…
VD:
Việt Mờng Khmer Môn Ba na VD: TV Mờng
Hai hal pi ba Anh (em) eing (n)
Tay thai day tai ti Trong thong
Nớc đak tuk dak
TV còn có quan hệ với tiếng Tày, Thái
Trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay vẫn //
tồn tại các ngôn ngữ Việt, Mờng, Tày,
Theo thời Bắc thuộc tiếng giữ vai trò chủ
đạo có phải là TV không? Vì sao?
- Thời Bắc thuộc: tiếng Hán: vai trò chủ
đạo Tiếng Việt: phơng tiện giao tiếp
Để phát triển TV phải làm gì? - Để phát triển TV: phải tự làm phong
phú thêm bằng những yếu tố mới
VD: tâm, tài, đức + TV vay mợn nhiều từ ngữ Hán – Việt
hoá về âm đọc, còn ý nghĩa và kết cấu thìvẫn giữ nguyên
+ Vay mợn = nhiều cách khác
VD: rút gọn: lạc hoa sinh -> lạc (củ) Rút gọn
đảo: nhiệt náo -> náo nhiệt Đảo lại vị trí các yếu tố
đối: bồi bồi TH: đi đi lại lại Đối nghĩa:
.TV: bồn chồn, xúc
động
+ Nhiều từ ngữ Hán đợc Việt hoá dớihình thức sao phỏng
GV cho HS xem bảng về quá trình Việt hoá + Đổi sắc thái tu từ
3 Tiếng Việt dới thời kì độc lập tự chủ.
Sự phát triển của TV trong thời kỳ phong
kiến độc lập tự chủ có điểm gì đặc biệt?
- Việc học ngôn ngữ văn tự Hán đợc đẩymạnh
Trang 39Chữ Nôm ra đời thay thế chữ Hán Ngời
phất lá cờ đầu trong việc sáng tác ->
Nguyễn Trãi
- Văn chơng chữ Hán hình thành và pháttriển
- Sáng tạo ra chữ Nôm -> TV văn hoá phát triển.
4 Tiếng Việt trong thời kỳ Pháp thuộc.
- Thời Pháp thuộc: Tiếng Hán mất vị tríchính thống; TV vẫn bị chèn ép; tiếngPháp: ngôn ngữ h.chính…
- Sự ra đời và phát triển của chữ quốc ngữ đãgóp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ củaTV
Nêu những thành tựu mà văn xuôi TV
hiện đại đã đạt đợc? Ví dụ?
- Văn xuôi TV hiện đại đã nhanh chónghình thành và phát triển
Về: môn lịch sử; địa lý… - Trong TV đã bắt đầu xuất hiện một số
thuật ngữ KH vay mợn cả tiếng Hán vàtiếng Pháp: axit…
5 Tiếng Việt từ sau cách mạng T8 đến nay.
Các cách xây dựng thuật ngữ trong TV? - Phiên âm thuật ngữ KH.
=> ngôn ngữ quốc gia
Chữ viết của TV có lịch sử phát triển
ntn?
II Chữ viết của Tiếng Việt
* Lịch sử phát triển của chữ viết tiếng Việt:
- Theo truyền thuyết và dã sử
- Chữ Hán du nhập vào nớc ta thời Bắcthuộc -> sáng tạo chữ Nôm
- Phiên âm: cac bon, hidro, mêtan…
- Mợn của tiếng Hán: đạo hàm, vi phân,tích phân, từ số, mẫu số, thuỷ văn, nhânvật, tự sự
- Đặt theo TV: viêm phổi (phế viêm)Cầu đất ngời (kiều lộ)…
Trang 40IV Củng cố
- Tiếng Việt đã không ngừng phát triển qua các giai đoạn lịch sử, không ngừngvơn lên thực hiện đầy đủ các chức năng ngày càng tộng mở, đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao, ngày càng phong phú của đời sống XH, của tiến trình phát triển của đất nớc
- Trong quá trình phát triển, TV đã tiếp nhận và cải biến nhiều yếu tố ngôn ngữ
từ bên ngoài đa tới theo hớng chủ đạo là Việt hoá -> TV ngày càng trở nên phong phú,uyển chuyển, tinh tế, chính xác
- Cần hiểu đúng, dùng đúng từ ngữ Việt
- Chống lạm dụng từ ngữ nớc ngoài, tuỳ tiện sử dụng
V Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới.
- Học bài, làm bài tập tiếp
- Giờ sau : Đọc văn: Hng Đạo đại vơng TQT
Đọc tiểu dẫn: tìm hiểu về tác giả Ngô Sĩ Liên
Tìm hiểu về TQT (phẩm chất, con ngời, nghệ thuật kể chuyện)
E Rút kinh nghiệm