- Viết đợc bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh trung học phổ thông.- Đề bài phù hợp với trình độ học sinh: Gắn với các tác phẩm hoặc đoạn t
Trang 1vào phủ chúa trịnh
- Lê Hữu Trác -
A Mục tiêu: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng nh thái độ trớc hiện thực và ngòi bút ký sự chân thự, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh.
2 Kỹ năng: Biết cách đọc hiểu một tác phẩm VH thuộc thể ký
3 Thái độ: Biết chân trọng một ngời vừa có tài năng vừa có nhân cách nh Lê Hữu Trác
B Phơng tiện dạy học:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn.
C phơng pháp: GV tổ chc giờ dạy học theo cách kết hợp đọc sáng tạo nêu vấn đề kết hợp trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
- Gọi học sinh đọc phần tiểu
dẫn Sau đó yêu cầu nêu nội
- Về gia đình: Có truyền thống học hành thi cử, đỗ đạt làm quan
- Phần lớn cuộc đời hoạt động y học và trớc tác của ông gắn với quê ngoại ( Hơng Sơn Hà Tĩnh)–
- Lê Hữu Trác không chỉ chữa bệnh giỏi mà còn soạn sách,
mở trờng, truyền bá y học Sự nghiệp của ông đợc tập hợp
Trang 2trao đổi thảo luận, phát biểu)
trong bộ Hải Th“ ợng y tông tâm lĩnh gồm 66 quyển biên”
soạn trong gần 40 năm Đây là công trình nghiên cứu y học Xuất sắc nhất trong thời trung đại Việt Nam.
2 Tác phẩm ( SGK)
Đoạn Vào phủ chúa Trịnh nói về việc Lê Hữu Trác lên tới“ ”
Kinh đô đợc dẫn vào phủ chúa đề bắt mạch, kê đơn cho Trịnh Cán
hành lang quanh co nối nhau liên tiếp Đâu đâu cũng là” “
cây cối um tùm chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đa thoang thoảng mùi hơng ”
+ trong khuôn viên phủ chúa Ng“ ời giữ cửa truyền báo rộn ràng, ngời có việc quan qua lại nh mắc cửi.
(phân tích bài thơ mà tác giả ngâm) + Nội cung đợc miêu tả gồm những chiếu gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hơng hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít, mặt phần áo đỏ
+ ăn uống thì Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của ngon “
Trang 3* Thái độ của tác giả
- Tỏ ra dửng dng trớc những quyến rũ của vật chất Ông sững
sờ trớc quang cảnh của phủ chúa Khác gì ng“ phủ đào nguyên thủa nào”
- Mặc dù khen cái đẹp cái sang nơi phủ chúa xong tác giả tỏ
ra không đồng tình với cuộc sống quá no đủ tiện nghi nhng thiếu khí trời và không khí tự do
2 Thế tử cán và thái độ, con ngời Lê Hữu Trác
* Nhân vật Thế tử Cán:
- Lối vào chỗ ở của vị chúa rất nhỏ Đi trong tối om “ ”
- Nơi thế tử ngự: Vây quanh bao nhiêu là vật dụng gấm vóc lụa là vàng ngọc Ngời thì đông nhng đều im lặng -> không khí trở lân lạnh lẽo, thiếu sinh khí
- Hình hài, vóc dáng của Thế tử Cán:
+ Mặc áo đỏ ngồi trên sập vàng + Biết khen ngời giữa phép tắc Ông này lạy khéo“ ”
+ Đứng dậy cởi áo thì Tinh khí khô hết, mặt khô, rốn lồi to, “
gân thì xanh nguyên khí đã hao mòn âm dơng đều bị tổn hại -> một cơ thể ốm yếu, thiếu sinh khí
=> Tác giả vừa tả vừa nhận xét khách quan Thế tử Cán đợc tái hiện lại thật đáng sợ Tác giả ghi trong đơn thuốc 6 “
mạch tế sác và vô lực trong thì trống Phải chăng cuộc ”
sống vật chất quá đầy đủ, quá giàu sang phú quý nhng tất cả nội lực bên trong là tinh thần ý chí, nghị lực, phẩm chất thì trống rỗng?
* Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm chất của một thầy lang
Trang 4Thái độ của Lê Hữu Trác và
phẩm chất của một thầy lang
đợc thể hiện nh thế nào khi
trớng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi”
+ Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán, đa ra cách chữa thuyết phục nhng lại sợ chữa có hiệu quả ngay, chúa sẽ tin dùng, công danh trói buộc Đề tránh đợc việc ấy chỉ có thể chữa cầm chừng, dùng thuốc vô thởng vô phạt Song, làm thế lại trái với y đức Cuối cùng phẩm chất, lơng tâm trung thực của ngời thày thuốc đã thắng Khi đã quyết tác giả thẳng thắn
đa ra lý lẽ để giải thích -> Tác giả là một thày thuốc giỏi có kiến thức sâu rộng, có y đức
3 Bút pháp ký sự đặc sắc của tác giả
- Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực không một chút h cấu Cách ghi chép cũng nh tài năng quan sát đã tạo đợc sự tinh tế sắc xảo ở một vài chi tiết gây ấn tợng khó quên
- Kết hợp giữa văn xuôi và thơ ca làm tăng chất trữ tình cho tác phẩm
* Ghi nhớ (SGK trang 9 ) Luyện tập: Bài tập SGK trang 9
- HS làm bài và học bài
- Giờ sau học tiếng Việt
Trang 5- Thiết kế bài soạn
C Phơng pháp: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp nêu vấn đề trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
của cộng đồng đợc biểu hiện
qua những phơng diện nào ?
I Ngôn ngữ- Tài sản chung của XH
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một DT một cộng
đồng XH Muốn giao tiếp với nhau XH phải có phơng tiện chung, trong đó phơng tiện quan trọng nhất là ngôn ngữ CHo nên mỗi cá nhân đều phải tích luỹ và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng.
- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng đơc biểu hiện qua những phơng diện sau:
1.Trong thành phần của ngôn ngữ có những yếu tố chung cho tất cả mọi cá nhân trong cộng đồng Những yếu tố chung bao gồm :
+ Các âm và các thanh( các nguyên âm , phụ âm,
Trang 6( GV chia HS theo nhóm nhỏ
trả lời câu hói trình bày trớc
lớp)
*Hoạt động2: GV hớng dẫn
HS tìm hiểu về lời nói
-Em hiểu thế nào là lời nói cá
và thanh theo những quy tắc nhất định + Các từ
+ Các ngữ cố định ( thành ngữ , quán ngữ ) Phân tích VD (SGK)
2 Tính chung còn thể hiện ở các quy tắc và phơng thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ.
* VD một số quy tắc hoặc phơng thức nh:
+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu VD ( SGK) +Phơng thức chuyển nghĩa từ VD ( SGK)
II Lời nói- Sản phẩm riêng của cá nhân.
- Thế nào là lời nói ? ( SGK trang 11)
- Cái riêng trong lời nói của cá nhân đợc biểu lộ ở các phơng diện sau :
1 Giọng nói cá nhân
2 Vốn từ ngữ cá nhân ( Phân tích VD SGK) 3.Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc ( Phân tích VD SGK)
4 Việc tạo ra các từ mới (Phân tích VD SGK)
5 Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung,
ph-ơng thức chung ( Phân tích VD SGK) III Ghi nhớ
IV Luyện tập
1 Bài tập 1
Từ Thôi in đậm đ“ ” ợc dùng với nghĩa: sự mất mát, sự
đau đớn Thôi là h“ ” từ đợc nhà thơ dùng trong câu thơ nhằm diễn đạt nỗi đau của mình khi nghe tin bạn mất, đồng thời cũng là cách nói giảm để nhẹ đi nỗi mất mát quá lớn không gì bù đắp nổi.
2 Bài tập 2
- Tác giả sắp xếp từ ngữ theo lối đối lập kết hợp với hình thức đảo ngữ -> làm nổi bật sự phẫn uất của thiên nhiên mà cũng là sự phẫn uất của con ngời -> Tạo nên ấn tợng mạnh mẽ làm nên cả tính sáng tạo của HXH
Trang 74 Củng cố: GV chốt lại kiến thức cơ bản
5 Dặn dò: - Bài tập về nhà ( BT3 SGK trang 13)
- Giờ sau viết văn.
Tiêt 5- Đọc văn Ngày soạn: 8/9/2007
2 Kỹ năng: Biết cách đọc hiểu một bài thơ Đờng luật
3 Thái độ: Trân trọng và khâm phục bản lĩnh, tài năng của HXH
B Phơng tiện thực hiện:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn
- Bảng phụ
C Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp đọc sáng tạo, nêu vấn
đề, trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi.
D Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Quang cảnh nơi phủ Chúa đợc LHTr miêu tả nh thể nào?
Em có nhận xét gì về ngòi bút miêu tả của tác giả ?
- Cha xác định đợc năm sinh năm mất
- Sống vào khoảng nửa cuối thế kỷ XVIII nửa đầu–
thế kỷ XIX.
- Quê quán: Làng Quỳnh Đôi huyện Quỳnh Lu tỉnh Nghệ An nhng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long.
- Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhà nho nghèo, cha làm nghề dạy học.
- Là ngời đa tài đa tình phóng túng, giao thiệp với
Trang 8nhỏ (Theo bàn) trao đổi
thảo luận, trả lời câu hỏi
-> Hồ Xuân Hơng là một hiện tợng độc đáo trong lịch
sử văn học Việt Nam Đợc mệnh danh là bà chúa“
1 Hai câu thơ đầu
- Thời gian: Đêm khuya (quá nửa đêm) -> Yên tĩnh, con ngời đối diện với chính mình, sống thật với mình
- Không gian: Yên tĩnh vắng lặng (nghệ thuật lấy
động tả tĩnh)
- Âm thanh; Tiếng trống cầm canh -> nhắc nhở con ngời về bớc đi của thời gian
+ Văng vẳng -> từ láy miêu tả âm thanh từ“ ”
xa vọng lại (nghệ thuật lấy động tả tĩnh) + Trống canh dồn -> tiếng trống dồn dập,“ ”
liên hồi, vội vã
- Chủ thể trữ tình là ngời phụ nữ một mình trơ trọi,
đơn độc trớc không gian rộng lớn:
+ Trơ : Trơ trọi, lẻ loi, cô đơn“ ”
Trơ lỳ: Tủi hổ bẽ bàng, thách thức bền gan + Kết hợp từ Cái + hồng nhan : vẻ đẹp của ng“ ” ời phụ nữ bị rẻ rúng
+ Nghệ thuật đảo ngữ -> nhấn mạnh vào sự trơ trọi nhng đầy bản lĩnh của Xuân Hơng => xót xa, chua chát
+ Hình ảnh tơng phản:
Cái hồng nhan > < nớc non -> Nỗi cô đơn khủng khiếp của con ngời
2 Hai câu tiếp (Câu 3 + 4)
- Mợn rợu để giải sầu: Say rồi lại tỉnh -> vòng luẩn quẩn không lối thoát
- Ngắm vầng trăng: Thì trăng xế bóng Khuyết ch– – a tròn -> sự muộn màng dở dang của cuộc đời nhà thơ: Tuổi xuân trôi qua mà hạnh phúc cha trọn vẹn
- Nghệ thuật đối -> tô đậm thêm nỗi sầu đơn lẻ của ngời muộn màng lỡ dở
Trang 9GV hớng dẫn HS tìm
hiểu 2 câu luận
- Nỗi niềm phẫn uất của
3 Hai câu tiếp ( Câu 5 + 6)
- Cách diễn đạt:
+ Nghệ thuật đối + Nghệ thuật đảo ngữ -> Mạnh mẽ dữ dội, quyết liệt + Động từ mạnh xiên đâm kết hợp các bổ ngữ“ ” “ ”
ngang dọc -> cách dùng từ độc đáo -> sự phản kháng của thiên nhiên
=> dờng nh có một sức sống đang bị nén xuống đã bắt
- Ngoảnh lại tuổi xuân không đợc cuộc tình, khối tình
mà chỉ mảnh tình thôi Mảnh tình đem ra san sẻ cũng chỉ đợc đáp ứng chút xíu ( nghệ thuật dùng từ thuần việt theo cấp độ tăng tiến: Mảnh tình - san sẻ tí – –
con con) => thật xót xa, tội nghiệp III Kết luận
- Về nội dung: Qua lời Tự tình bài thơ nói lên cả khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng
ý nghĩa nhân văn của bài thơ: Trong buồn tủi, ngời phụ nữ gắng vợt lên trên số phận nhng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch
- Về nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi cảm để diễn tả các biểu hiện phong phú, tinh tế của tâm trạng
+ Cảm xúc trong Tự tình I là nỗi niềm của nhà thơ“ ”
trớc duyên phận hẩm hiu, nhiều mất mát, trớc lẽ đời
Trang 10- Giờ sau học bài Câu cá mùa thu “ ”
Tiết6- Đọc văn Ngày soạn:10/9/2007
C Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp đọc sáng tạo, nêu vấn
đề, trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
D Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình của HXH và nêu cảm“ ”
xúc chủ đạo của bài thơ?
- Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- Hoàn cảnh xuất thân: Trong một gia đình nhà nho
Trang 11II.Tìm hiểu văn bản
1 Cảnh mùa thu
- Bài thơ mở ra bằng khung cảnh thiên nhiên gói gọn trong một cái ao thu:
+Ao thu: lạnh lẽo, nớc trong veo -> đặc trng của vùng
ĐBBB và của tiết trời mùa thu, gợi cảm giác lạnh lẽo, yên tĩnh lạ thờng
+Hình ảnh:Chiếc thuyền câu bé tẻo teo -> rất nhỏ( chú ý cách sử dụng từ láy và cách gieo vần eo của tác giả)“ ”
+Từ ngữ: lẽo, veo, teo có độ gợi cao
- Cũng từ ao thu ấy tác giả nhìn ra mặt ao và không gian quanh ao:
+Mặt ao sóng biếc->n– ớc mặt ao phản chiếu màu cây màu trời trong xanh một màu
- hơi gợn tí-> chuyển động rất nhẹ =>sự chăm chú quan sát của tác giả
+Hình ảnh Lá vàng -> đặc tr“ ” ng tiêu biểu của mùa thu khẽ đ“ a vèo -> chuyển động rất nhẹ rất khẽ => Sự”
cảm nhận sâu sắc và tinh tế.
- Không gian mùa thu đợc mở rộng:
+Trời xanh ngắt -> xanh thuần một màu trên diện rộng =>
đặc trng của mùa thu.
+Tầng mây lơ lửng trên bầu trời -> quen thuộc gần gũi, yên bình, tĩnh lặng.
- Khung cảnh làng quê quen thuộc:ngõ xóm quanh co, hàng cây tre, trúc ->yên ả tĩnh lặng.
- Trong cái không khí se lạnh của thôn quê bỗng xuất hiện hình ảnh một ngời câu cá:
Trang 12Qua cảnh mùa thu ta
+ Tiếng cá đớp động d“ ới chân bèo -> sự chăm chú quan”
sát của nhà thơ trong không gian yên tĩnh của mùa thu( nghệ thuật lấy động tả tĩnh)
2 Tình thu
- Bài thơ nói về chuyện Câu cá mùa thu nh“ ” ng xét bề sâu chuyện câu cá không đợc nhân vật trữ tình quan tâm nhiều lắm Nói câu cá nhng thực ra là để đón nhận trời thu, cảnh thu vào cõi lòng và bộc lộ tâm trạng của mình.
- Không gian tĩnh lặng đem đến sự cảm nhận về một nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ.
III Kết luận
- Về nội dung: Cảnh mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam Cảnh đẹp nhng phảng phất buồn, vừa phản ánh tình yêu thiên nhiên đất nớc, vừa cho thấy tâm
sự thời thế của tác giả.
- Về nghệ thuật: Ngôn ngữ trong sáng, giản dị,có khả năng diễn tả những biểu hiện tinh tế của sự vật, tâm trạng Cách gieo vần độc đáo, nghệ thuật lấy động tả tĩnh
*Ghi nhớ( SGK) IV.Luyện tập
- Từ Vèo nói lên tâm sự thời thế của tác giả“ ”
- Vần eo đ“ ” ợc tác giả sử dụng rất thần tình
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã hcọ ở trung học cơ sở và học kỳ 2 ở lớp 10.
Trang 13- Viết đợc bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh trung học phổ thông.
- Đề bài phù hợp với trình độ học sinh: Gắn với các tác phẩm (hoặc đoạn trích) văn học trong chơng trình với một số vấn đề đạo đức, nhân cách tuổi trẻ học đờng hiện nay.
B Đề bài: Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh ngày nay.
C Đáp án: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhng phải đạt đợc các yêu cầu sau:
* Kiến thức
1 Về tính trung thực trong học tập của học sinh ngày nay
- Học sinh trung thực trong học tập là những học sinh tự giác trong học tập, chăm chỉ, chịu khó
- Thực hiện tốt việc chuẩn bị bài, làm bài tập và soạn bài trớc khi đến lớp.
- Hiện nay vẫn còn một số học sinh cha tự giác, cha trung thực trong học tập.
2 Về tính trung thực trong thi cử của học sinh ngày nay
- Học sinh trung thực trong thi cử là những học sinh không quay cóp, không nhìn bài của bạn
- Hiện nay vẫn còn tình trạng nhiều học sinh không trung thực trong thi cử: quay cóp, nhìn bài của bạn
3 ý nghĩa của việc trung thực trong học tập và trong thi cử đói với học sinh nói chung
4 ý nghĩa của cuộc vận động hai không của Bộ Giáo dục và đào tạo“ ”
* Kỹ năng: Biết viết một bài văn nghị luận xã hội, có lập luận chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt
5 + 6 điểm: Trình bày đợc 2/3 số ý, có bố cục rõ ràng, còn mắc lỗi chính tả.
3 + 4 điểm: Cha trình bày đợc 1/2 số ý, bố cục cha rõ ràng, mắc nhiều lỗi
1 + 2 điểm: bài viết quá sơ sài, cha hiểu yêu cầu của đề (lạc đề)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Viết đợc bài nghị luận văn học vừa thể hiện hiểu biết về tác phẩm, vừa nêu lên những suy nghĩ riêng, bớc đầu có tính sáng tạo
Trang 14- Rèn luyện cách phân tích, nêu cảm nghĩ của bản thân
B Đề bài: Hình ảnh ngời phụ nữ Việt Nam thời xa qua các bài: Bánh trôi n“ ớc Tự” “
tình ( Bài II) của Hồ Xuân H” ơng và Th“ ơng vợ của Trần Tế X” ơng
C Đáp án:
Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhng phải đạt đợc các yêu cầu sau:
*Kiến thức:HS cần nắm chắc 3 bài thơ trên từ đó nêu cảm nghĩ của bản thân về hình
ảnh ngời phụ nữ thời xa qua các tác phẩm đó
- Thân phận ngời phụ nữ Việt Nam thời xa:
+Thân phận bị phụ thuộc không tự quyết định đợc số phận của mình
+ Cam chịu trong mọi hoàn cảnh
- Phẩm chất của ngời phụ nữ Việt Nam thời xa:
+ Tần tảo, chịu thơng chịu khó, yêu chồng, thơng con
+ Luôn luôn giữ gìn phẩm chất của mình dù ở trong bất kì hoàn cảnh nào
+ Niềm khát khao tình cảm, tình yêu chân thành, tha thiết
( Dùng dẫn chứng trong 3 bài thơ là chính, có thể lấy thêm một số dẫn chứng trong ca dao)
- So sánh với hình ảnh ngời phụ nừ ngày nay và nêu những đánh giá, nhận xét của mình
* Kỹ năng: Biết viết một bài văn nghị luận văn học, có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, văn viết có cảm xúc, có những phát hiện riêng
5 + 6 điểm: Trình bày đợc 2/3 số ý, có bố cục rõ ràng, còn mắc lỗi chính tả.
3 + 4 điểm: Cha trình bày đợc 1/2 số ý, bố cục cha rõ ràng, mắc nhiều lỗi
1 + 2 điểm: bài viết quá sơ sài, cha hiểu yêu cầu của đề (lạc đề)
Trang 15Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc ân tình sâu nặng của nhà thơ đối với bà Tú một ng– ời vợ
điển hình của truyền thống Việt Nam
- Thấy đợc khả năng tả ngời, gợi cảnh đầy tài hoa, việc sử dụng Tiếng Việt chuẩn xác, tinh tế và sự sáng tạo bài thơ Nôm Đờng luật đạt giá trị cao.
- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm , kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức nêu vấn
đề, trao đổi, thảo luận nhóm
Trang 16thứ hai cho thấy bà Tú là
ng-ời có vai trò nh thế nào trong
gia đình? Sắc thái tự trào
+ Câu 3+4 xuất hiện hình
ảnh nào? Tác giả sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì? ý
nghĩa?
+ Tiếng cời tropng thơ Tú Xơng có nhiều cung bậc: Châm biếm sâu cay, đả kích quyết liệt, tự trào mang sắc thái ân hận ngậm ngùi
→ Sở trờng của Tú Xơng.
- Trữ tình + Nỗi u hoài trớc sự đổi thay của làng quê + Tâm sự bất mãn với đời Bộc lộ lòng yêu nớc xót xa trớc vận mệnh dân tộc.
đủ mặc, đủ chơi.
+ Cách diễn đạt: 5 con qua tải với bà Tú 1–
chồng cân bằng với 5 con Bà tú phải lo 10 miệng ăn trong gia đình.
→ Cụ thể hoá hơn gánh nặng trên đôi vai bà Tú
+ Tách riêng con chồng: Mẹ nuôi con là đ–
-ơng nhiên, vợ nuôi chồng phi lí Tú X-ơng tự coi mình là kẻ ăn bám ăn kea các con → Sắc thaí tự trào.
* Câu 3+4
- Hình ảnh: Lặn lội thân có Sự vất vả tần tảo sớm hôm của bà Tú.
- Cách diễn đạt : + Thân cò: Số phận hẩm hiu, bất trắc của vợ + Đảo ngữ: Nhấn mạnh sự vất vả lam lũ đến tội nghiệp của bà Tú
Trang 17+ Theo em câu 3+4 có phải
là lời của bà Tú nói với ông
Tú hay không?
+ Em hiểu duyên , nợ có“ ” “ ”
nghĩa nh thế nào? Biện pháp
nghệ thuật mà tác giả sử
dụng ở câu 5,6? ý nghĩa?
+ HS nêu nội dug khái quát
6 câu thơ mở đầu.
- HS tìm hiểu hai câu kết
- HS trao đổi thảo luận.
→ Nhấn mạnh sự vất vả nguy hiểm lam lũ, cần cùcủa bà Tú Thái độ cảm phục yêu thơng biết ơn, nể trọng bà Tú Tú Xơng đữ nhập vào giọng của vợ mà than thở giùm bà.
* Câu 5+6
- Một duyên: ông Tú, bà Tú.
- Hai nợ: Nợ chồng, con
→ Nỗi vất vả đã trở thành số phận nặng nề cay cực.
- Nghệ thuật:
+ Thành ngữ: 5 nắng 10 ma + Đối.
+ Tăng cấp: 1-2, 5-10
→ Đức tính chịu thơng, chịu khó, thảo hiền
đầy tinh thần vị tha hy sinh rất mực của bà Tú
⇒ 6 câu thơ đầu chân dung bà Tú hiện lên hoàn chỉnh: Vất vả, lận đận đảm đang, chịu thơng chịu khó, giàu lòng vị tha hết lòng hy sinh vì chồng vì con Bà Tú trở thành điển hình của ngời vợ trong truyền thống Việt Nam.
b Hai câu kết: Thái độ của tác giả.
- Thói đời ăn ở bạc + Chửi mình: Chửi sự vô tích sự của mình + Chửi đời: Thói đời đen bạc, giá trị hợp lí của cuộc sống bị đảo lộn Ngời có tái nh Tú Xơng không đợc chấp nhận rơi vào hoàn cảnh ăn bám vợ.
- Câu kết:
+ Có chồng mà nh không có + Không có thì còn hơn
→ Tú Xơng nhận lỗi về mình, ăn năn khi thấy mình không giúp gì đợc cho gia đình Càng cảm thơng xót xa cho sự vất vả của vợ Nét đẹp trong tâm hồn, nhân cách của Tú Xơng.
Trang 18- Đằng sau tiếng khóc bạn là tâm trạng thời thế của tác giả.
- phong cách trữ tình sâu lắng của Nguyễn Khuyến.
- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm , kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức nêu vấn
đề, trao đổi, thảo luận nhóm
Trang 19quan cho Pháp trong tâm
can có lúc ngao ngán sự đời
thị thái độ của tác giả khi
nghe tin bạn qua đời cách
- Gv yêu cầu HS xác định nội
dung khái quát
+ 12 câu tiếp; Tâm trạng day dứt khi bạn dứt áo
b 20 câu thơ tiếp: Tởng nhớ về Dơng Khuê trong
sự tiếc thơng của Nguyễn Khuyến.
- thời thanh xuân:
+ Cùng đi thi, cùng đậu khoa thi năm Giáp tý (1864)
Trang 20nào? Câu thơ nàôch thấy
tình bạn giữa hai ngời đợc
đặt trong mối tơng quan giữa
đất nớc, thời cuộc?
+ Sự ân hận day dứt của
Nguyễn Khuyến đợc bộc lộ ở
câu thơ nào? nhận xét gì về
cách diễn đạt ấy?
+ Kỷ niệm nào làm cho
Nguyễn Khuyến có ấn tợng
sâu đậm nhất với bạn? Điều
đó có ý nghĩa gì?
- GV cho HS thảo luận
nhóm.
+ Thời gian: 5 phút
+ Nỗi đau mất bạn đợc
Nguyễn Khuyễn diễn tả nh
thế nào? Thái độp của tác
giả khi đón nhận nỗi đau ấy?
→ Quan niệm thiêng liêng và hai ngời sống xứng
đáng quan niệm ấy.
- Nhiều sở thích giống nhau:
+ Thú vui thanh cao của khách phong tình.
+ Sở thích quen thuộc của nhà nho Cơ sở làm nên một tình bạn gắn bó.
→ Mối quan hệ thắm thiết và sâu sắc trong tình bạn của họ Đó là tình cảm những ngời tri âm, tri
kỷ họ sinh ra là để có nhau.
- Đặt tình bạn trong mối tơng quan với đất nớc, thời cuộc.
+ Buổi dơng cửu: Thời buổi loạn lạc nớc mất.
+ Phận đẩu thăng: Sống trong loạn lạc nhà thơ không ham lợi lộc, từ quan về ở ẩn nhng vẫn day dứt, ân hận
+Biết thôi thôi thế thì thôi mới là
→ Mâu thuẫn trong tâm hồn Nguyễn Khuyến, nỗi đau thời thế bộc lộ một cách thầm kín
+ Kỷ niệm khó quên: Lần gặp cuối cùng trớc đó 3 năm
+ Mừng vui, cảm động thấy Dơng Khuê khoẻ mạnh
→ Tin bạn mất Dơng Khuê không tin cho dù đó
tê tái nỗi đau nh– mất đi một phần cơ thể, nỗi
đau xót vô cùng vô tận + An ủi: Dơng Khuê sớm lìa đời là phải vì đời
đang chán Nỗi đau thời thế + Nuối tiếc, hẫng hụt kèm theo cả trách móc.
- Nghệ thụât
Trang 21- HS làm việc cá nhân
+ Cảm nhận gì về câu thơ
cuối?
* Hoạt động 4.
- GV yêu cầu HS nêu giá trị
nội dung và nghệ thuật của
- Chấp nhận sự ra đi của bạn cho dù có thơng xót
- Hai câu cuối:
+ Lệ của ngời già còn rất ít + Ngời già khóc không có nớc mắt
→ Nỗi đau khôn tả, nỗi đau dờng nh đã dồn cả
vào trong, nỗi đau ấy là nỗi đau triền miên, bất tận
III Tổng kết
- Nội dung Bài thơ là tiếng khóc bạn thống thiết cảm động
Qua tiếng khóc thể hiện một tình bạn thắm thiết tới mức hiếm có trong thơ xa.
- Nghệ thuật + Sử dụng ngôn ngữ bình dân, từ láy, thành ngữ, biện pháp tu từ, điển tích để nói về nỗi đau khi mất bạn
- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết
- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trớc khi làm bài
Trang 22+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỷ 21
- Yêu cầu về phơng pháp; sử dụng thao tác lập luận bình luận, giải thích, chứng minh; dùng dẫn chứng thực tế xã hội là chủ yếu
* Đề 2: Thuộc dạng đề mở
- Vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân Hơng trong bài Tự tình II
- Yêu cầu về nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình về tâm
sự và diễn biến tâm trạng của Hồ Xuân Hơng
- Yêu cầu về phơng pháp: sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ, dẫn chứng thơ Hồ Xuân Hơng là chủ yếu
* Phân tích đề là:
+ Xác định yêu cầu về nội dung
Trang 23* Hoạt động 2
- Thế nào là lập dàn ý? (GV
phát vấn HS trả lời)
- Xác định quá trình lập dàn ý
(minh hoạ bằng các ví dụ)
- HS trả lời vào phiếu học tập
* Hoạt động 3; GV hớng dẫn
HS làm bài tập luyện tập
+ Xác định yêu cầu về hình thức + Phạm vi t liệu sử dụng
II Lập dàn ý
* Khái niệm (SGK)
* Quá trình lập dàn ý bao gồm:
1 Xác lập luận điểm
Ví dụ: Đề 1 có 3 luận điểm
2 Xác lập luận cứ: Tìm những luận cứ làm sáng tỏ cho từng luận điểm
3 Sắp xếp luận điểm, luận cứ
a Mở bài
b Thân bài
c Kết bài
4 Để dàn ý mạch lạc cần có ký hiệu trớc đề mục III Ghi nhớ (SGK)
IV Luyện tập Bài tập 1;2 SGK trang 24
Đề 1 thuộc dạng đề định hớng rõ nội dung nghị luận Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc của
đoạn trích Yêu cầu về nội dung:
+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa
+ Thái độ của tác giả
Yêu cầu về phơng pháp: Thao tác lập luận phân tích kết hợp nêu cảm nghĩ dùng dẫn chứng trong văn bản
4 Củng cố: GV nhắc lại yêu cầu phân tích đề và lập dàn ý trong bài văn nghị luận
- Nắm đợc mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học
2 Kỹ năng: Hình thành kỹ năng sử dụng thao tác lập luận phân tích khi hành văn
B Phơng tiện thực hiện
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn
Trang 24(Theo bàn) trao đổi thảo luận
trả lời câu hỏi 1; 2; 3; 4; 5
- Các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm + Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính + Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại, bất chính đó: Giả làm ngời tử tế để đánh lừa một cô gái ngây thơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trơ tráo; thờng xuyên lừa bịp, tráo trở
- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp
⇒ Phân tích là chia nhỏ đối tợng thành các yếu tố để xem xét một cách kỹ càng nội dung, hình thức và mối quan hệ bên trong cũng nh bên ngoài của chúng
Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp
- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân: Tác hại của đồng tiền ( Kết quả) vì một loạt hành động gian
ác, bất chính đều do đồng tiền chi phối (nguyên nhân )
- Trong quá trình lập luận phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp
Ví dụ 2:
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tợng: Các ảnh hởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con ngời: Thiếu lơng thực, thực phẩm; suy dinh dỡng, suy thoái nòi
Trang 25* Hoạt động 3; GV hớng dẫn
HS làm bài tập luyện tập
giống; thiếu việc làm, thất nghiệp
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Bùng
nổ dân số (nguyên nhân) ảnh hởng rất nhiều đến đời sống con ngời (Kết quả)
⇒ Cách phân tích: Chia, tách đối tợng thành các yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất định
III Ghi nhớ
IV Luyện tập Bài tập 1;2 SGK trang 28 Bài tập 1:
a Quan hệ nội bộ của đối tợng (diễn biến các cung bậc tâm trạng của Thuý Kiều): đau xót, quẩn quanh và hoàn toàn bế tắc
b Quan hệ giữa đối tợng này với các đối tơng khác có liên quan
4 Củng cố: GV chốt lại mục đích yêu cầu của thao tác lập luận phân tích; cách phân tích 5 Dặn dò: HS học bài và làm bài tập 2
Giờ sau: Đọc văn bài Th“ ơng vợ”
Tiết 11 - Đọc thêm Ngày soạn:
- Thấy đợc tâm trạng: Nỗi đau, nỗi nhục mất nớc, căm ghét, khinh bỉ bọn thực dân xâm
l-ợc, muốn thức tỉnh lơng tri, tinh thần dân tộc ở mỗi ngời
- Sự kết hợp hài hoà bút pháp nghệ thuật trào phúng và bút pháp trữ tình trong thơ Đờng luật của Tú Xơng cách dùng từ ngữ, hình ảnh táo bạo, tiếng cời sắc nhọn.
C Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp đặt sáng tạo, nêu vấn
đề, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học
Trang 261 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ Khóc D“ ơng Khuê và nêu cảm nhận về nỗi đau ”
khi mất bạn của Nguyễn Khuyến đợc thể hiện trong bài thơ?
3 Bài mới
Tiết12-Tiếng Việt Ngày soạn:
-Nắm đợc mối quan hệ biện chứng giữa ngôn ngữ chung với lời nói cá nhân
-Tích hợp với bài Th“ ơng vợ , với các bài về thao tác nghị luận”
2.Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng vận dụng ngôn ngữ chung vào những lời nói cụ thể trong giao tiếp hằng ngày
3.Thái độ: Thêm trân trọng và yêu mến tiếng Việt
lừi nói cá nhân có quan hệ
với nhau nh thế nào?
GV phát vấn HS trả lời
III.Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân -Ngôn ngữ chung(bao gồm toàn bộ ngữ liệu về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp ) là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra những lời nói cụ thể của mình, đồng thời lĩnh hội đợc lời nói của cá nhân khác.
( Phân tích) -Lời nói cá nhân: là thực tế sinh động, hiện thực hoá
những yếu tố chung, những qui tẳc và phơng thức chung
Trang 27IV.Ghi nhớ V.Luyện tập
1.Bài tập1 -Từ Nách đ“ ” ợc dùng với nghĩa chuyển chỉ góc tờng, khoảng không gian chật hẹp giữa 2 bức tờng tạo nên sự ngăn cách giữa 2 nhà -> sự sáng tạo của Nguyễn Du 2.Bài tập 2: Đây là hiện tợng nhiều nghĩa của từ xuân“ ”
thể hiện sự sáng tạo riêng của mỗi nhà thơ
-Trong bài Tự tình“ ”
+Nghĩa gốc:chỉ mùa xuân của thiên nhiên +Nghĩa chuyển:chỉ tuổi xuân, sức sống và nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ
-Trong Truyện Kiều :đều dùng với nghĩa chuyển“ ”
+Cành xuân:cành cây non tơ,xanh tơi,đầy sức sống +Cành xuân:Chỉ vẻ đẹp của ngời con gái trẻ tuổi -Trong bài Khóc D“ ơng Khuê :đều đùng với nghĩa chuyển”
+Bầu xuân: chất men say nồng của rợu ngon,bầu rợu tràn
đầy hơng xuân +Bầu xuân:chỉ sức sống dạt dào của tuổi trẻ, tình cảm thắm thiết của bạn bè
-Trong câu thơ của HCM:
+ Xuân 1:dùng với nghĩa gốc chỉ MX của thiên nhiên“ ”
+ Xuân 2:dùng với nghĩa chuyển chỉ sự t“ ” ơi đẹp, sức sống mới,dạt dào của đất nớc
3.Bài tập 3 -Trong câu thơ của Huy Cận:đợc dùng với nghĩa gốc chỉ một thiên thể trong vũ trụ,nhng hoạt động xuống biển là “ ”
phép nhân hoá -Trong câu thơ của Tố Hữu: Mặt trời chỉ lí t“ ” ởng cách mạng
-Trong câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm:
+Từ Mặt trời 1:Đ“ ” ợc dùng với nghĩa gốc +Từ Mặt trời 2:Đ“ ” ợc dùng theo nghĩa chuyển chỉ đứa con thân yêu của ngời mẹ với tất cả niềm hy vọng, tin yêu và hạnh phúc
4.Bài tập 4(về nhà) -Từ mọn mằn ->láy lại phụ âm đầu“ ”
-Từ giỏi giắn -> láy lại phụ âm đầu “ ”
Trang 28Tiết13+14 Đọc văn Ngày soạn:
1.Kiến thức:Giúp học sinh
-Hiểu đợc phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách một nhà nho và hiểu đợc vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực
-Hiểu đúng nghĩa của khái niệm ngất ng“ ởng để không nhầm lẫn với lối sống lập dị của”
một số ngời hiện đại
-Nắm đợc những tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ TK 19
2.Kỹ năng:Co kỹ năng đọc hiểu một văn bản văn học
3.Thái độ:Trân trọng tài năng và nhân cách sống của Nguyễn Công Trứ
B.Phơng tiện thực hiện
-SGK, SGV
-Thiết kế bài dạy
C.cách thức tiến hành:GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp đọc sáng tạo, nêu vấn đề trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
D.Tiến trình giờ dạy
-Quê quán:làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh -Hoàn cảnh xuất thân:trong một gia đình nho học
-Cuộc đời:
Trang 29nghĩa dùng trong bài ca)
HS chia6 nhóm trả lời câu
hỏi vào bảng phụ, cử ngời
HS tìm hiểu chi tiết
- Hãy giải thích nghĩa và
cách diễn đạt 2 câu thơ mở
đầu? Nêu nhận xét.
GV phát vấn HS trả lời
GV chốt lại
+Từ nhỏ cho đén năm 1819:sống một cuộc sống nghèo khó,
có điều kiện tham gia hát ca trù +Năm1819:thi đỗ giải nguyên và đợc bổ làm quan -> con đ- ờng làm quan không bằng phẳng, đợc thăng chức và bị giáng chức thất thờng
-Ông là ngời có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội, từ văn hoá, kinh tế đến quân sự.
=>Một tên tuổi lớn:một danh tớng, một nhà kinh tế, một nhà thơ, một tài tử, tài hoa nhng cuộc đời nhiều thăng trầm, biến cố.
2.Sáng tác -Hầu hết bằng chữ Nôm -Thể loại a thích: hát nói -> ông là ngời đầu tiên có công đem đến cho hát nói một nội dung phù hợp với chức năng và cấu trúc của nó B.Đọc - hiểu văn bản
I.Đọc diễn cảm -Giải nghĩa từ khó -Từ Ngất ng“ ởng xuất hiện4 lần không kể tiêu đề”
+Nghĩa đen:sự vật đặt ở thế, vị trí cao, không vững chắc,
dễ đổ, nghiêng, t thế của ngời say ngồi không vững, đi lảo
đảo, muốn ngã.
+Nghĩa đợc dùng trong bài:lối sống, phong cách sống khác ngời, khác thờng,đầy cá tính, bản lĩnh, vợt ra ngoài khuân khổ
-Bố cục:3 phần +6 câu đầu:Hi Văn ngất ngởng trong triều +10 câu tiếp: Hi Văn ngất ngởng khi về hu +3 câu còn lại:Khẳng định lí tởng sống II.Tìm hiểu chi tiết
1.6 câu đầu
*2 câu đầu:
- Câu1:+Toàn văn chữ Hán->đặc điểm của lời ca trù-hát nói và cũng là đặc điểm của văn thơ nôm thời kì sơ khởi khi tác giả muốn diễn đạt một ý quan trọng
+giải thích nghĩa:trong trời đất( vũ trụ) không có việc gì không phải là phận sự( nhiệm vụ, trách nhiệm) của ta( Nhà nho)-> Quan niệm của nhà nho đầy tự tin, tự hào vào tài trí và lí tởng của mình
-Câu2: Ông Hi Văn cho rằng mình đã vào lồng khi chọn con đờng học hành, thi đỗ làm quan, làm tớng giúp triều
đình, giúp Vua, giúp nớc => có sự mâu thuẫn giữa lí tởng và thực tiễn cuộc sống, thời đại mà ông đang sống
Trang 30nhỏ(theo bàn) trao đổi thảo
luận trả lời câu hỏi vào
*4 câu tiếp theo
- Điệp từ: khi, có khi -> không muốn kể kĩ
- Liệt kê: đỗ Thủ khoa, làm Tham tán, Tổng đốc Đông, đại tớng bình Tây, Phủ doãn Thừa Thiên -> những chức vụ quan trọng, những chiến công thành tích lừng lẫy đợc kể lớt qua =>sự tự tin, bản lĩnh của Nguyễn Công Trứ( không
đang nói về một ngời nào khác: Cái tay Hi Văn ấy cũng giỏi
đấy chứ! Ngất ngởng đấy chứ !
=> Ông ngất ngởng trong khi làm quan: là ngời thẳng thắn liêm khiết, có tài năng và lập đợc nhiều công trạng nhng
Ông cũng phải chấp nhận một cuộc đời làm quan không mấy thuận lợi, bị thăng giáng thất thờng vì Ông là ngời thẳng thắn
- HS học bài
- Giờ sau học tiếp bài Bài ca ngất ng“ ởng”
Tiết 2
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ: Cái Ngất ng“ ởng của Nguyễn Công Trứ khi làm ”
quan đợc tác giả miêu tả nh thế nào?
II.Tìm hiểu chi tiết 1.6 câu đầu
2.10 câu tiếp
*Câu1: sự kiện quan trọng trong cuộc đời Nguyễn Công Trứ : về hu -> từ đây ông càng có điều kiện để tìm mọi cách thực hiện lối sống ngất ngởng của mình
* Câu2: Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngởng -> ngay từ những ngày đầu tiên cuộc sống của một hu quan ông đã làm mọi ngời kinh ngạc bởi cuộc dạo chơi
Trang 31( HS trả lời vào bảng phụ)
HS đọc 4 câu và trả lời câu hỏi:
đoạn thơ khắc hoạ thêm nét
ngất ngởng nào khác của
NCT ?
GV phát vấn HS trả lời
khắp kinh thành(Huế) bằng cách cỡi bò cái vàng, lại
đeo đạc ngựa trớc ngực nó, đeo mo cau đằng sau đuôi
nó để che mắt thế gian, để bò thêm sang trọng, để bò cũng đợc ngất ngởng cùng ông => thật khác ngời, thật kì lạ và thật bản lĩnh
*4 câu tiếp
- Cuộc sống của một ông già về hu ỏ quê nhà:
+Có lúc nhìn lên ngọn núi Đại Nại quê hơng(Hà Tĩnh) chỉ thấy mây trắng phau phau- màu trắng ngon mắt, gợi sự trẻ trung của da thịt con ngời -> cái nhìn
và sự liên tởng thật trẻ =>Ông tự ngạc nhiên về sự thay đổi của mình: vốn
là tay kiếm cung, con nhà võ, nghiêm khắc, bạo liệt mà nay trở nên ông già từ bi đạo mạo
+Trò chơi mới:Đem cả ban hát lên chùa mà chơi, mà hát ca trù trớc tợng Phật.Hình ảnh ông già hu trí đủng
đỉnh khoan thai đi trớc, đủng đỉnh theo sau mấy cô
đào áo xanh áo đỏ trẻ trung, nũng nịu, ríu rít
-> theo ông:nghe hát và chứng kiến quang cảng ấy Bụt(Phật) cũng phải bật cời mà làm ngơ cho ông vì thí chủ Công Trứ- Hi Văn thật là ngất ngởng
=>Cái ngất ngởng thể hiên rõ nhất cá tính, bản lĩnh của ông: Một nghệ sĩ, một tài tử say mê nghệ thuật ca trù, một con ngời đến già vẫn muốn sống trẻ trung, vui tơi, thoải mái.Và tất nhiên, phải tài hoa lắm, bản lĩnh lắm, mới dám sống nh thế, làm nh thế.
*4 câu tiếp
- Vợt lên trên d luận xã hội, chỉ sống theo sở thích của mình, bỏ ngoài tai mọi lời khen chê, coi sự đợc mất cũng đều nh nhau nh chuyện xa tái ông mất ngựa -> nói rõ hơn lối sống ngất ngởng của ông, khẳng địng
sự tự tin mạnh mẽ của ông vào bản thân mình
- Tuổi già cần tận hởng thú vui thiên nhiên, vui phơi phới đi trong gió xuân, đắm mình trong tiếng đàn, câu hát, say ngắm sắc đẹp tuổi hoa
- Từ ngữ: Không Phật, Không Tiên, Không vớng tục-> vẫn rất ngời, rất trần thế nhng lại thanh cao, không thô tục, truỵ lạc mà rất thanh nhã
- Nhịp thơ ngắn -> thể hiện quan niệm sống trẻ trung, hạnh phúc, cái ngất ngởng của Nguyễn Công Trứ
=>Cái ngất ngởng của Nguyễn Công Trứ khi về hu: ngông và ngang, độc đáo và tài hoa, thanh nhã Ông
có quyền ngất ngởng vì ông về hu trong danh dự, sau khi đã làm đợc nhiều việc có ích cho dân.
Trang 32*Hoạt động2:
Quan niệm tổng kết của tác giả
về lối sống ngất ngởng ? Nêu
nhận xét.ý nghĩa của câu cuối
3.Ba câu cuối
- Thực chất Nguyễn Công Trứ là ngời có tài( thăng quan nhanh, tài thao lợc ).Song điều đáng tự hào là ở chỗ ông làm quan không vì danh lợi mà làm quan để giúp vua, giúp dân Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ “
chung ->Dù ngất ng” ởng đến đâu nhng ông vẫn tự hào rằng trớc sau ông vẫn giữ trọn vẹn lòng trung với vua, hết lòng hết sức với nớc với dân, với bao công tích rạng ngời.
- Câu cuối bài khẳng định thêm lòng tự tin vào bản thân, thể hiện bản lĩnh và phẩm cách hơn ngời, cá tính
độc đáo của ông III.Kết luận 1.Nội dung: Giải thích từ Ngất ng“ ởng và quan niệm ”
sống ngất ngởng của Nguyễn Công Trứ cả khi làm quan và khi về hu
2.Nghệ thuật: Tác giả chọn thể hát nói có tính chất tự
do phóng khoáng, thích hợp với việc thể hiện con ngời cá nhân
IV.Ghi nhớ (SGK) V.Luyện tập
Chú ý cùng thể thơ hát nói song nội dung và cảm hứng chủ đạo của 2 bài khác nhau nên từ ngữ đợc sử dụng cũng có khác nhau
- HS học bài và làm bài tập luyện tập
- Soạn Bài ca ngắn đi trên bãi cát“ ”
Tiết15- Đọc văn Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài ca ngắn đi trên bãi cát
(Sa hành đoản ca)
- Cao Bá
Quát-A.Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức: giúp học sinh
- Nắm đợc trong hoàn cảnh nhà Nguyễn trì trệ, bảo thủ, CBQ tuy vẫn đi thi nhmg đã tỏ
ra chán ghét con đờng mu danh cầu lợi tầm thờng.Bài thơ biểu lộ tinh thần phê phán của
Trang 33ông đối với học thuật và sự bảo thủ trì trệ của chế độ nhà Nguyễn nói chung, góp phần lí giải hành động khởi nghĩa của ông về sau vào năm 1854
- Hiểu đợc mối quan hệ giữa nội dung nói trên và hình thức nghệ thuật của bài thơ cổ thể
về nhịp điệu, hình ảnh Các yếu tố hình thức này có đặc điểm riêng, phục vụ cho việc chuyển tải nội dung
2.Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản văn học thuộc hình thức cổ thể
3.Thái độ : Trân trọng tài năng và con ngời Cao Bá Quát
B.Phơng tiện thực hiện:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn
- Bảng phụ
C.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp đọc sáng tạo, nêu vấn
đề, trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
- Quê quán: Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc quận Long Biên, Hà Nội )
- CBQ đỗ cử nhân năm1831 tại trờng thi Hà Nội Sau
đó ông nhiều lần vào kinh đô Huế thi Hội nhng không
=> CBQ là ngời có trí tuệ lớn, tài hoa, bản lĩnh và phẩm cách phi thờng; lại là ngời có t tởng tự do, khao khát đổi mới nhng cuộc đời khá thăng trầm Ông tham gia cuộc khởi nghĩa Mĩ Lơng và hi sinh trong một trận chiến với quan quân nhà Nguyễn
Trang 34con đờng danh lợi đối với mỗi
ngời và con đờng ấy trong hoàn
cảnh xã hội phong kiến?
HS chia nhóm nhỏ (theo bàn)
trao đổi thảo luận, cử ngời
- Thể thơ: cổ thể- hành ca -> Một thể loại thơ cổ Trung Quốc có phần tự do về số tiếng, số câu, vần, nhịp điệu.
- Bố cục: 2 phần + 4 câu đầu: cảnh bãi cát dài và ngời đi trên cát + 12 câu còn lại: tâm trạng và suy nghĩ của ngời đi trên bãi cát dài
II.Tìm hiểu văn bản 1.4 câu đầu
- Hình ảnh bãi cát:
+ Điệp ngữ: bãi cát + Từ ngữ: lại, dài => Hình ảnh bãi cát dài, rộng mênh mông, dờng nh bất tận, nóng bỏng, trắng xoá, nhức mắt dới ánh mặt trời Đó là hình ảnh thiên nhiên đẹp dữ dội, khắc nghiệt của miền trung nớc ta.
2 12 câu tiếp
* 6 câu đầu
- Hai câu: Không học đợc tiên ông phép ngủ Trèo non, lội suối, giận khôn vơi + Từ ngữ: Trèo non, lội suối ->Sự vất vả, khó nhọc +Tự trách mình, giận mình vì không có khả năng nh ngời xa, mà phải tự mình hành hạ thân xác mình để theo đuổi con đờng công danh
-> Nỗi chán nản, mệt mỏi của tác giả
- Bốn câu tiếp + Sự cám dỗ của công danh đối với ngời đời: Xa nay + Vì công danh - danh lợi( danh vọng đi với quyền lợi)
mà con ngời phải tất tả xuôi ngợc, khó nhọc mà vẫn đổ xô vào -> trong khuôn khổ và hoàn cảnh của XHPK cũng không còn con đờng nào khác
+ Danh lợi cũng là một thứ rợu ngon dễ cám dỗ, dễ làm
Trang 35kẻ say sa trong quán rợu + Câu hỏi tu từ Ng“ ời say -> nh” trách móc nh giận dữ, nh lay tỉnh ngời khác nhng cũng chính là tự hỏi bản thân
=> Ông đã nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa
cử, con đờng công danh đơng thời là vô nghĩa, tầm ờng
th-* 6 câu tiếp (bản dịch thơ 7 câu)
- Câu cảm thán: Bãi cát dài “ ”
- Các câu hỏi tu từ -> thế là thế nào? có nên đi tiếp hay chăng? tính sao đây? đi tiếp sẽ phải đi nh thế nào?
-> Ngới đi trên cát bỗng nhiên dừng lại, băn khoăn choán đầy tâm trí, day dứt và có phần bế tắc
- Khúc đ“ ờng cùng (cùng đồ) có ý nghĩa biểu t” ợng: nỗi tuyệt vọng trùm lên cả bãi cát dài, cả ngời đi Đứng lại nhìn quanh bãi cát dài, bất lực và nuối tiếc Bất lực vì không thể đi tiếp mà cũng cha biết làm gì tiếp
- Hình ảnh thiên nhiên trở lại: Phía Bắc, phía Nam đều
đẹp hùng vĩ nhng cũng đầy khó khăn hiểm trở Đi mà thấy phía trớc là đờng cùng, là núi là biển khó xác định phơng hớng
=> T thế dừng lại nhìn bốn phía mà hỏi vọng lên trời cao, lại hỏi chính lòng mình thể hiện khối mâu thuẫn lớn đang đè nặng trong tâm trí nhà thơ
3 Nhịp điệu của bài thơ: đợc tạo nên chủ yếu nhờ sự thay đổi độ dài của các câu thơ cũng nh sự khác nhau trong cách ngắt nhịp của mỗi câuđem lại khả năng diễn đạt phong phú
- Số lợng chữ trong câu không đều: 5 chữ, 7 chữ, 8 chữ
- cách ngắt nhịp: 2/3; 3/5; 4/3 vv Nhịp điệu diễn đạt sự gập ghềnh, trúc trắc của những bớc đi trên bãi cát dài, tợng trng cho con đờng công danh đáng chán ghét
IV Ghi nhớ (SGK)
V Luyện tập
Trang 372 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu mục đích yêu cầu của thao tác lập luận phân tích? nêu các cách phân tích?
3.Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động1: Gv hởng đẫn HS
làm bài tập 1
HS chia 6 nhóm trao đổi thảo
luận, trả lời câu hỏi SGK trang
43, bài tập1.Cử ngời trình bày
trớc lớp
* Hoạt động2
HS chia nhóm nhỏ theo bàn,
trao đổi thảo luận, trả lời câu
hỏi bài tập 2, cử ngời trình bày
trớc lớp
1 Bài tập 1
* Gợi ý
a Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:
- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn (Tự ti là ngời không dám làm việc gì, không dám xuất hiện ở chỗ đông ngời do không tự tin vào bản thân, không cố gắng)
- Những biểu hiện của thái độ tự ti
- Tác hại của thái độ tự ti
b Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ
- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự hào
(ngời tự phụ là ngời tin tởng thái quá vào bản thân mình việc gì cũng nghĩ mình làm đợc và mình là giỏi nhất)
- Những biểu hiện của thái độ tự phụ
- Tác hại của thái độ tự phụ
c Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu
2 Bài tập 2
* Gợi ý
a Xác định các ý chính cần có
- Phân tích nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tợng
và cảm xúc qua các từ: Lôi thôi, ậm oẹ + Lôi thôi -> từ láy tợng hình chỉ sự lôi thôi, luộm thuộm
+ ậm oẹ -> từ láy tợng thanh chỉ âm thanh to vớng trong cổ họng nên nghe không rõ tiếng
- Phân tích nghệ thuật đảo trật tự cú pháp + Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ / Sĩ tử vai đeo lọ lôi thôi + ậm oẹ quan trờng miệng thét loa / Quan trờng miệng thét loa ậm oẹ
- Phân tích sự đối lập giữa 2 hình ảnh sĩ tử và quan ờng
tr Suy nghĩ về cách thi cử ngày xa
b Xác định cách lập luận: Tổng- phân- hợp
- Giới thiệu hai câu thơ và định hớng phân tích
- Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụnh từ ngữ, cú
Trang 38- Học sinh nhắc lại những thao tác cơ bản của lập
luận phân tích trong văn nghị luận
- GV chốt lại những ý chính
- HS viết thành bài văn hoàn chỉnh 1 trong 2 đề trên
- Giờ sau học bài Lẽ ghét th“ ơng”
Tiết:17+18- Đọc văn Ngày soạn
1 Kiến thức Giúp học sinh :
- Nhận thức đợc tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt và tấm lòng thơng dân sâu sắc của Nguyễn Đình Chiểu
- Hiểu đợc đặc trng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu: cảm xúc trữ tình-
đạo đức nồng đậm, sâu sắc; vẻ đẹp bình dị, chân chất của ngôn từ
Trang 39- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm kết hợp phân tích, so sánh qua hình– thức nêu vấn đề, trao đổi và thảo luận.
cho thấy giữa thơng và ghét có
mối quan hệ với nhau nh thế
nào? ý nghĩa của câu nói đó?
- HS chia nhóm nhỏ, trao đổi
thảo luận, cử ngời trình bày trớc
- Sáng tác khoảng sau năm 1850 khi Nguyễn
Đình Chiểu đã bị mù, về dạy học và chữa bệnh cho dân ở Gia Định
a.Mối quan hệ giữa ghét và thơng.
- Đối lập của một tình cảm thống nhất:
+ Đã thơng cái tốt đẹp tất phải ghét cái xấu xa và ngợc lại.
→ Lời tuyên ngôn về lẽ yêu ghét của ông Quán
nh một yêu cầu về đạo đức lí tởng của con ngời, gắn với tình cảm thơng dân sâu sắc.
b Lẽ ghét, thơng của ông Quán.
* Ông Quán ghét.
- Việc tầm phào: việc chẳng đâu vào đâu, chẳng
Trang 40- Ghét những tên vua chúa bán nớc hại dân.
+ Vua Trụ, Kiệt mê dâm → Để dân sa hầm sẩy hang.
+ Đời U, Lệ đa đoan → Dân phải chịu lầm than khổ cực.
+ Đời Ngũ bá phân vân → Dân chịu nhọc nhằn + Thúc quý phân băng dối trá → Gây ra tình thế rối bời làm khổ nhân dân.
- Thái độ của ông Quán: đứng hẳn về phía nhân dân bị áp bức mà lên án bọn vua chúa bạo ngợc.
nào? Những ngời ấy có đặc điểm
chung gì? Điều đó cho thấy ông
Quán quan tâm đến lớp ngời nào
trong xã hội?
- Học sinh trao đổi thảo luận, cử
đại diện trả lời trớc lớp