1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 8 kì II .DOC

233 3,5K 66
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ Rừng
Tác giả Thế Lữ
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 233
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong con mắt củahổ ù mọi cảnh tượng trong vườn bách thú như thế + Tình cảnh con hổ trongvườn Bách thú.đoạn 1+4+ CaÛnh con hổ trong chốngiang sơn hùng vĩ củanóđoạn 2+3 + Lời nhắn gửi của

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (HKII)

Ngày soạn: 12/012008 Tiết:73-74

Ngày dạy: 14-15/01/2008 Tuần: 19

BÀI 18: Văn bản: NHỚ RỪNG

( Thế Lữ )

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

*Giúp học sinh:

- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tạitù túng, tầm thường giả dối, được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ởVườnBách Thú

- Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bàithơ

- Rèn kỹ năng đọc và cảm thụ thơ mới

II.CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:Giáo án, tài liệu tham khảo

2 Học sinh:Bài soạn, sách vở học kỳ II

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : -Kiểm tra việc soan bài của học sinh

3 Giới thiệu bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

*Hoạt động 1 Giới thiệu

tác giả tác phẩm

- Gọi HS nêu vài nét về

tác giả, tác phẩmû

- GV: Nhấn mạnh ý cơ

bản, giới thiệu khái quát

về thơ mới:

- Khái niệm Thơ mới

- Đặc điểm của Thơ mới

Một số tác phẩm tiêu

- HS đọc phần chú thích

- HS: Chú ý lắng nghe

I Giới thiệu tác giả tác phẩm

1 Tác giả (sgk)

- Thế Lữ tên thật làNguyễn Thứ Lễ(1907-1989)

- Quê:Bắc Ninh

- Là người sáng lậpphong trào thơ mới(1932-1945) và là nhà hoạt

Trang 2

* Hoạt động 2 : Đọc và

tìm hiểu chung văn bản.

- GV đọc mẫu và hướng

dẫn học sinh đọc giọng

hùng hồn, lúc lại tha thiết

day dứt

- GV: Gọi HS đọc bài

thơ,chú thích

? Bài thơ được viết theo

thể thơ nào?

- GV: Qua phần chuẩn bị

ở nhà,hãy nêu những

hiểu biết của em về thể

thơ được sử dụng trong

bài thơ này

? BaØi thơ đó có bố cục

như thế nào? Ý chính của

từng phần?

- HS: Nghe và chú ý theodõi SGK

- HS đọc to, rõ ràng

- Thể thơ 8 chữ theo kiểuhát nói truyền thống, mộtthể thơ tự do

- HS trình bày nhận xét

- 5 đoạn nhưng có 3 ý lớnvà chúng ta phân tích theo

3 ý

động sân khấu nổi tiếng

- Hồn thơ dồi dào lãngmạn

- Tác phẩm chính:SGK

2 TaÙc phẩm

Nhớ rừng là một trongnhững bài thơ tiêu biểucủa Thế Lữ và là trongnhững tác phẩm mởđường cho sự phát triểncủa thơ mới

II: Đọc và tìm hiểu chung văn bản

1.Đọc văn bản

2.Thể thơ

- Thể thơ 8 chữ theo kiểuhát nói truyền thống, mộtthể thơ tự do

- Thơ mới: Thơ chủ yếu

ra đờià trong phong tràothơ mới(1932-1945) pháttriển mạnh rồi đi vào bếtắc trong khoảng thờigian chưa đầy 15 nămLối thơ tựï do, phóngkhoáng không bị ràngbuộc bởi những quy tắcnghiệt ngã của thi phápcổ điển

3.Bố cục : 5 đoạn nhưng

có 3 ý lớn và chúng taphân tích theo 3 y:ù

Trang 3

*Hoạt động 3: Đọc - hiểu

văn bản.

- Gọi HS đọc đoạn 1 và4

+ Dưới tên tác phẩm,

nhà thơ ghi chú “Lời con

hổ ở vườn Bách thú”

Đọc xong bài thơ, em

hiểu con hổ nói điều gì

về tâm trạng của nó?

? Hai câu thơ này nói lên

điều gì về hoàn cảnh và

tâm trạng của con hổ?

? Em có nhận xét gì về từ

“khối” khi tác giả viết

“khối căm hờn”?

GV:"Ta nằm daiø” kiêu

hãnh, tự xưng mình là

chúa tể.”khinh lũ

người”:Cái nhìn của kẻ

trên khinh bọn gấu,

thương hai kẻ sống trong

cảnh nô lệ

? Trong con mắt củahổ ù

mọi cảnh tượng trong

vườn bách thú như thế

+ Tình cảnh con hổ trongvườn Bách thú.(đoạn 1+4)+ CaÛnh con hổ trong chốngiang sơn hùng vĩ củanó(đoạn 2+3)

+ Lời nhắn gửi của conhổ(phần còn lại)

- HS đọc

- Hoàn cảnh: Bị nhốt trongcũi sắt,trở thành thứ đồchơi,buông xuôi bấtùt lực

- Tâm trạng: Nhìn bềngoài hổ có vẻ cam chịunhưng thực chất là tâmtrạng căm hờn,uấthận,ngao ngán…

- Như một lời giận dữ.Sựcăm hờn,uất hận tạo thànhkhối khiến người đọc nhưcảm nhận được hình thểcủa “căm hờn”.Đây là sựdiễn tả rất hay về tâmtrạng căm hờn, không camchịu âm thầm mà dữ dộinhư muốn nghiềnnát,nghiền tan

- Khinh thường

+ Tình cảnh con hổ trongvườn Bách Thú.(đoạn1+4)

+ CaÛnh con hổ trong chốngiang sơn hùng vĩ củanó(đoạn 2+3)

+ Lời nhắn gửi của conhổ(phần còn lại)

III Đọc - hiểu văn bản

1.Tình cảnh của con hổ trong vườn Bách thú(đoạn 1và đoạn 4)

*Đoạn 1: Tâm trạng conhổ trong cảnh ngộ bị tùhãm ở vườn bách thú

“Gâëm một khối căm hờn … vô tư lự.”

 Tâm trạng căm hờnuất hận và nỗi ngao ngántrong cảnh tù hãm

Trang 4

nào?

? Con hổ cảm thấy thân

phận của nó ra sao?

- GV:Tâm trạng của con

hổ cũng như tâm trạng

của người dân mất

nước,uất hận căm hờn,

ngao ngán trong cảnh đời

tối tăm

? Gọi HS đoc đoạn 4

? Dưới con mắt của chúa

sơn lâm cảnh vườn bách

thú hiện lên như thế nào?

Tìm những chi tiết trong

bài thể hiện thái độ đó?

? Như vậy cảnh ở đây do

ai tạo nên?

? Tâm trạng của hổ trước

cảnh ấy ra sao?

? Em có nhận xét gì về

cách ngắt nhịp và giọng

điệu của đoạn 4?

? Tác dụng của việc ngắt

nhịp và thay đổi giọng

- HS đọc

- Cảnh :không thay đổi,tầm thường giả dối,hoachăm,cỏ xén,dải nước đengiả xuối,mô gò thápkém,vùng lá hiền lanhkhông bí hiểm… Cảnh đơnđiệu nhàm chán,nhân tạo

do bàn tay sửa sang, tỉa tótcủa con người:tầm thườnggiả dối

Ghét …cảnh…không đờinào thay đổi,

- … sửa sang ,tầm thườnggiả dối

- Dải nước … giả suố i… bắtchước vẻ hoang vu

- Do con người

-Tâm trạng uất hận , cămhờn,nỗi chán ghét cao độ

- Nhịp thơ: Ngắn dồn dập

ở hai câu đầu Câu tiếptheo như được kéo dài racó giọng chán chườngkhinh miệt

- HS đọc

* Đoạn 4: Cảnh vườnbách thú hiện ra dưới cáinhìn của chúa sơn lâm

Nay ta ôm niềm cao cả âm u

 Tâm trạng chán ghétcảnh sống hiện tại

 Tâm trạng uất hận ,căm hờn,nỗi chán ghétcao độ

2 CaÛnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó(đoạn 2+3)

Trang 5

?Trong nỗi nhớ của con

hổ, cảnh núi rừng được

miêu tả như thế nào?

? Em có nhận xét gì về

cảnh đó?

? Tìm chi tiết tiêu biểu

trong đoạn thơ mà hổ nhớ

ở sơn lâm?

? Việc dùng từ ngữ như

thế đã tạo hiệu quả nghệ

thuật gì trong việc miêu

tả chốn rừng núi?

? Em có nhận xét gì về

hình ảnh chúa sơn lâm và

sức mạnh của nó giữa đại

ngàn?

* Gọi HS đọc khổ thơ 3

? Theo em khổ 3 gồm

mấy cảnh?

GV cho học sinh thảo

luận nhóm mỗi nhóm

một cảnh

* Câu hỏi thảo luận: Bức

tranh được dệt bằng

- Đây là chốn ngàn nămcao cả âm u, cảnh hùng vĩđầy oai linh cảnh rừng ghêgớm không tả xiết

-“Dõng dạc đàng hoành,lượn tấm thân như sóngcuộn, vờn bóng, mắt thần

” HS thảo luận: Câu thơ 8chữ ,nhịp thơ uyển chuyển,sử dụng từ láy, sử dụngđộng từ miêu tả động tác:

bước , lượn, vờn, quắc

- Câu thơ sống động, giàuchất tạo hình diễn tả chínhxác vẻ đẹp vừa uy nghi,dũng mãnh, vừa mềm mại,uyển chuyển của chúa sơnlâm

- Vẻ đẹp mãnh liệt oaihùng của chúa rừng giữathiên nhiên hoang dã

- HS đọc-gồm 4 cảnh

HS thảo luận trình bày

- Cảnh: Đêm vàng trên bờsuối (với hình ảnh conhổ”say mồi uống ánhtrăng tan”.đầy lãng mạn)

- Cảnh:những ngày mưachuyển bốn phương

* Đoạn 2

Ta sống mãi không tên, không tuổi

- Cảnh sơn lâm: bóng cảcây già

- Â m thanh gió gàongàn, giọng nguồn hétnúi, thét khúc trường ca

- Cảnh chúa sơn lâm xuấthiện

+ Lượn tấm thân nhưsóng cuộn nhịp nhàng,+ Vờn bóng âm thầm, lágai, cỏ sắc

 Vẻ đẹp mãnh liệt oaihùng của chúa rừng giữathiên nhiên hoang dã

* Đoạn 3 Nào đâu những đêm … …nay cònđâu

- Cảnh: Đêm vàng trênbờ suối

- Cảnh:những ngày mưachuyển bốn phương ngàn

- Cảnh:bình minh câyxanh nắng gội,tiếngchim…

- Cảnh:chiều lênh láng

Trang 6

- GV:Đây là bức tranh tứ

bình đẹp lộng lẫy,bốn

cảnh , cảnh nào cũng có

núi rừng hùng vĩ tráng lệ

với con hổ uy nghi làm

chúa tẻ trong nỗi nhớ da

diết.Giấc mơ khép lai

trong tiếng than

? Con hổ nhớ lại những kỉ

niệm gì?vào thời khắc

nào?

? Nhận xét về câu kết ở

đoạn 3

? Qua sự đối lập sâu sắc

giữa hai cảnh tượng của

con hổ, ta thấy tâm sự

của con hổ ở vườn Bách

thú như thế nào?

* Câu hỏi thảo luận:

? Tâm sự ấy có gì gần

gũi với tâm sự của người

Việt Nam đương thời?

thơ kết thúc bằng lời

nhắn gửi thống thiết của

ngàn(với hình ảnh con hổmang dáng dấp đếvương:”ta lặng …mới”)

- Cảnh:bình minh cây xanhnắng gội,tiếng chim ca…

(chan hoà ánh sáng,rộn rãtiếng chim ca hát cho giácngủ của chúa sơn lâm)

- Cảnh:chiều lênh lángmáu sau rừng.(thật dữ dộivới con hổ đang chờ đợi

mặt trời “chết”để “chiếm

…mật “ trong vũ trụ )

- Đó là thời hoàng kimtươi sáng thơ mộng củacon hổ

- Câu cảm thán, câu nghivấn

-Tâm trạng bất hòa sâusắc với thực tại và niềmkhát khao tự do mãnh liệt

- HS thảo luận trình bày

- Đó là tâm trạng của nhânvật lãng mạn, đồng thờicũng là tâm trạng chungcủa người Việt Nam mấtnước khi đó Có thể nói,

máu sau rừng

 Con hổ tự do tự tại làchuá tể muôn loài

3 Lời nhắn gửi.(đoạn 5)

Hỡi oai linh,cảnh nước …

… của ta ơi!

- Nỗi lòng quặn đau,ngao ngán, căm hờn, uuất vì đang bị cầm tùnhưng vẫn mãi thuỷchung với non nước cũ

Trang 7

con hổ tới rừng thiêng.

? Lời nhắn gửi ấy có nội

dung gì? Ý nghĩa của nó

đối với tâm trạng của con

người Việt Nam thuở ấy?

* Hoạt động 4: Tổng kết

nội dung và nghệ thuật

- Gọi HS đọc ghi nhớ

*Hoạt động 5: Luyện

Chính vì thế mà bài thơđược công chúng bấy giờsay sưa đón nhận Họ cảmthấy lời con hổ trong bàithơ chính là tiếng lòng sâukín của họ

- Nội dung: Mượn lời conhổ bị nhốt ở vườn bách thúđể tác giả diễn tả tâmtrạng của mình

Ý nghĩa: Đó là nỗi cămghét u uất cảnh đời nô lệcủa người dân Việt Namnhưng vẫn thuỷ chung, sonsắt với giống nòi, nonnước

- Đọc ghi nhớ trong SGK

4.Tổng kết

*Ghi nhớ :SGK

5 Luyện tập

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Phân tích cái hay trongviệc sở dụng từ ngữ đoạn2,3

4.CỦNG CỐ : Đọc lại bài thơ

5.DẶN DÒ :

Trang 8

- Học bài

- Soạn bài câu nghi vấn

Ngày soạn: 12/ 01/2008 Tiết:75

Ngày dạy: 17/ 01/ 2008 Tuần:19

Tiếng việt: CÂU NGHI VẤN

I.Mục tiêu cần đạt

1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Bài soạn

III.Tiến trình lên lớp.

* Hoạt động 1:Tìm hiểu

đặc điểm hình thức và

chức năng chính:

- Gọi HS đọc VD trong

sgk

? Trong đoạn trên , câu

nào là câu nghi vấn?

-Đọc VD (đoạn trích)

- Sáng ngày người ta đấm

u có đau lắm không?

- Thế làm sao u cứ khóc

mãi mà không ăn khoai?

Hay là u thương chúng

con đói quá?

- Dấu chấm hỏi ở cuối

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính :

1.VD:

* Câu nghi vấn

- Sáng ngày người tađấm u có đau lắm

không?

- Thế làm sao u cứ khóc

mãi mà không ăn khoai?

Hay là u thương chúng

con đói quá?

* Dấu hiệu hình thức

Trang 9

? Những dấu hiệu hình

thức nào cho biết đó là câu

nghi vấn?

? Câu nghi vấn trong đoạn

trích trên dùng để làm gì?

? - Tóm lại, đặc điểm và

công dụng của câu nghi

vấn là gì?

* Gọi HS đọc phần ghi nhớ

*Hoạt động 2 : Luyện tập:

-.GV đọc nêu yêu cầu bài

tập Xác định câu nghi vấn

? Xác định đặc điểm hình

thức câu nghi vấn?

- GV gọi HS đọc bài tập 2

? Căn cứ vào đâu để xác

định những câu trên là câu

nghi vấn?

? Trong các câu đó, có thể

thay từ hay bằng từ hoặc

được không?Vì sao?

câu

- Các từ ngữ nghi vấn

- Mục đích: Dùng để hỏi

- Đọc ghi nhớ trang 11

- HS:Trình bày theo từngphần a, b, c, d

- Căn cứ vào dấu chấmhỏi ở cuối câu

- HS đọc

- Hình thức dấu chấm hỏi

cuối câu.Từ nghi vấn hay

- Không thể thay từ hay bằng từ hoặc được.Vì từ hoặc không có chức năng

+ Dấu chấm hỏi ở cuốicâu

+ Có từ ngữ nghi vấn:Không, thế làm sao, haylà ?

* Mục đích: Dùng để hỏi

2.Ghi nhớ :( sgk)

II Luyện tập:

1.Bài tập 1: Xác định

câu nghi vấn,đặc điểmhình thức của câu nghivấn:

* Câu nghi vấn

a Chị khất tiền sưu đến

chiều nay phải không?

b.Tại sao con người lạiphải khiêm tốn như thế?c.Văn là gì? Chương làgì?

d Chú mình muốn cùngtớ đùa vui không?

Đùa trò gì?

Hừ hừ cái gì thế Chị Cốc béo xù đứngtrước cửa nhà ta đấy hả?

* Đặc điểm hình thứccâu nghi vấn? Căn cứvào dấu chấm hỏi ở cuốicâu

2.Bài tập 2.

- Hình thức dấu chấmhỏi

-Từ nghi vấn hay

Trang 10

? Coù theơ ñaịt daẫu chaâm hoûi

ôû cuoâi nhöõng cađu sau ñöôïc

khođng? Vì sao?

- GV ñóc baøi taôp vaø neđu

cađu hoûi

caâu táo cađu nghi vaân

- Khođng Vì ñoù khođng laønhöõng cađu nghi vaân

-HS laøm baøi trình baøy laănlöôït

.- Khođng theơ thay töø hay baỉng töø hoaịc ñöôïc.Vì töø hoaịc khođng coù chöùc

naíng caâu táo cađu nghivaân

 Cađu nghi vaân, khođngtheơ thay theâ baỉng töøkhaùc ñöôïc

3.Baøi taôp 3: Khođng Vì

ñoù khođng laø nhöõng cađunghi vaân

4 Baøitaôp 4: Khaùc bieôt veă

hình thöùc: bao giôø ñöùngñaău vaø cuoâi cađu

Trang 11

Ngày soạn: 12/ 01/ 2008 Tiết:76

Ngày dạy: 19/ 01/2008 Tuần:19

Tập làm văn:

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu cần đạt

* Giúp HS:

- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý

- Rèn kỹ năng viết đoạn, phát hiện nỗi sai và chữa lỗi

2 Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra việc soạn bài của học sinh

3 Giới thiệu bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

- Giáo viên gọi học sinh

nhắc lại bài cũ

? Đoạn văn là gì?

Hoạt động 1 Tìm hiểu

Đoạn văn trong văn bản

thuyết minh.:

Giáo viên gọi học sinh đọc

đoạn văn (a)

 Đoạn văn là một bộphận của bài văn Vì vậyviết tốt đoạn văn là điềukiện để làm tốt bái văn

Đoạn văn gồm hai đoạntrở lên,được sắp xếpù theothứ tự

- HS đọc

- Câu 1 là câu chủ à.”Thế

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

1 Nhận dạng đoạn văn thuyết minh:

Ví dụ: SGK

Trang 12

? Hãy cho biết câu chủ đề

từ ngữ chủ đề, giải thích bổ

? Xác định từ ngữ chủ đề?

? Tác giả đã dùng phương

pháp gì?

? Vậy muốn viết một đoạn

văn thuyết minh cần phải

đáp ứng những yêu cầu gì?

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK

- Gọi học sinh đọc đoạn văn

(a)

? Nếu giới thiệu cây bút bi

thì giới thiệu như thế nào?

? Vậy đoạn văn này sai ở

chỗ nào?

? Theo em thì nên viết lại

như thế nào cho đúng? Tại

sao?

- Yêu cầu học sinh viết bố

cục ngắn gọn ra giấy trong

- HS đọc

 Phạm Văn Đồng Cáccâu sau giải thích, bổsung cho Phạm Văn Đồngđược sắp xếp theo trình tựthời gian của sự kiện

 Liệt kê các hoạt động

- HS đọc ghi nhớ-HS đọc

 Giới thiệu cấu tạo: ruột,vỏ

+ Ruột: đầu bi, ống mực+ Vỏ: ống nhựa (sắt) bọcruột bút và làm cán bút

 Sai ở thứ tự trình bàycác ý

- HS:viết

a Câu 1 là câu chủ đề

”Thế giới…trọng”

+ Từ ngữ chủ đề:thiếunước sạch

+ Các câu sau giảithích, bổ sung làm rõ ýcâu chủ đề được sắpxếp theo cấu trúc diễndịch

b Không có câu chủ đề+ Từ ngữ chủ đề:.PhạmVăn Đồng

+ Các câu sau giảithích, bổ sung choPhạm Văn Đồng đượcsắp xếp theo trình tựthời gian của sự kiện

 Liệt kê các hoạtđộng

2 Sửa lại các đoạn văn

thuyết minh chưa chuẩn

a Đoạn văn thuyếtminh về cái bút bi

- Nhược điểm:Đoạn vănlộn xộn, các ý dưthừa

sai ở thứ tự trình bày

- Cách chữa: nên táchthành hai đoạn, sắp xếpnhư sau:

+ Cấu tạo ruột bút, vỏbút, các loại bút bi

+ Ruột bút: gồm đầubút bi và ống mực, loạimực đặc biệt

Trang 13

vòng 5 phút + Phần vỏ: ống nhựa

hoặc sắt để bao ruột bútvà là cán viết Phầnnày gồm ống, nắp bútcó lò xo

- Giáo viên gọi học sinh đọc

đoạn văn (b)

? Đoạn văn này sai ở chỗ

nào?

? Nên giới thiệu đèn bàn

bằng phương pháp nào? Từ

đó nên tách làm mấy đoạn?

Giáo viên cho học sinh lập

dàn bài vào vở

- GV gọi HS: Đọc ghi nhớ

* Hoạt động 2: Luyện tập

Viết đoạn mở bài cho đề

văn sau: “ Giới thiệu trường

em”

-Yêu cầu ngắn gọn hấp

dẫn, ấn tượng kết hợp biểu

cảm, miêu tả, kể chuyện

- Trình bày ý không hợplý, không theo hệ thống

 Phương pháp nêu cấutạo, có 3 phần:

+ Phần đèn:bóng đèn, đuiđèn, dây điện, công tắc

+ Phần chao đèn

+ Phần đế đèn

- Đọc ghi nhớ SGK

-HS làm việc cá nhân, 2

HS lên bảng viết bài, các

HS khác nhận xét bài củabạn

b Đoạn văn thuyếtminh về chiếc bàn:

- Nhược điểm:

 Trình bày ý khônghợp lý, không theo hệthống

- Nên giới thiệu đènbàn bằng phương phápnêu cấu tạo, có 3 phần:+ Phần đèn:bóng đèn,đui đèn, dây điện, côngtắc

+ Phần chao đèn

+ Phần đế đèn

- Đoạn kết: Trường tôinhư thế đó giảndịkhiêm nhường xiếtbao gắn bó chúmg tôiyêu quý vô cùng nhưyêu ngôi nhà của mình

Trang 14

- GV HDvề nhà HS làm

- HS về nhà làm BT 2, 3

Chắc chắn những kỷniệm về trường sẽ đitheo suốt cuộc đời

2 Bài tập 2, 3: VNL

4 Củng cố

- Học thuộc lòng ghi nhớ

- Làm bài tập, xem lại lý thuyết về văn bản thuyết minh

- Chuẩn bị bài mới

5 Dặn dò

- Chuẩn bị bài mới: Quê Huơng

Ngày tháng năm 2008

Ký duyệt

Trang 15

Ngày soạn: 19/ 01/ 2008 Tiết: 77

Ngày dạy:21-22/ 01/ 2008 Tuần:20

Bài : 19 Văn bản: QUÊ HƯƠNG

1 GV: Giáo án, ảnh chân dung Tế Hanh

2 HS: Bài soạn, bức tranh ảnh về ven biển, cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Đọc thuộc lòng bài thơ Nhớ Rừng của Thế Lữ

? Qua bài thơ em thấy tâm sự gì của Thế Lữ rất sâu kín

3 Bài mới

Trang 16

* Hoạt động 1.Tìm hiểu về

tác giả ?

Gọi HS đọc chú thích: SGK

- GV: Bổ sung thêm Tế

Hanh quê:Làng Bình Dương,

Bình Sơn, Quảng Ngãi Hình

ảnh dòng sông trở đi trở lại

trong nhiều bài thơ của nhà

thơ

- Ngay từ nhưng ngày đầu

sáng tác, Thơ Tế hanh đãgắn

bó tha thiết với làng quê

- Sau này thơ Tế Hanh được

mơ rộng về đề tài nhưng

được biết đến nhiều nhất

vẫn là những bài viết về quê

hương

* Hoạt động 2: Đọc, tìm

hiểu chung về bài thơ

- HS đọc bài thơ

- GV nhận xét, điều chỉnh

cách đọc, sau đó nêu câu

hỏi:

? Bài thơ được viết theo thể

thơ nào? Nhịp vần?

- GV: Nhịp thơ khá phổ biến

trong phong trào thơ mới

? Em có nhận xét gì về bố

cục bài thơ?

- Học sinh đọc chú thíchsgk

- Bố cục: 4 phần

+ Hai câu đầu: Giới thiệuchung về "làng quêâ"

+ Sáu câu tiếp theo: miêutẩ cảnh thuyền chài ra khơiđánh cá

+ 8 câu tiếp: cảnh thuyềnđánh cá trở về

+ Khổ cuối: tìm cảm củatác giả

I.Giới thiệu tác giả

-Tế Hanh(Trần TếHanh) sinh 1920

-Quê:Làng BìnhDương, Bình Sơn,Quảng Ngãi

- Tế Hanh là nhà thơviết về quê hương

II Đọc tìm hiểu chung về bài thơ

1 Đọc

2 Thể thơ

- Thể thơ 8 chữ: gồmnhiều khổ mỗi khổ 4câu

- Nhịp thơ khá phổbiến trong phong tràothơ mới

3 Bố cục: 4 phần

- Hai câu đầu: Giớithiệu chung về "làngquêâ"

- Sáu câu tiếp theo:miêu tẩ cảnh thuyềnchài ra khơi đánh cá

- 8 câu tiếp: cảnhthuyền đánh cá trở về

- Khổ cuối: tìm cảmcủa tác giả

Trang 17

*Hoạt động 3: Đọc - hiểu

? Dân chài bơi thuyền ra

khơi trong không gian và

thời gian như thế nào?

? Người dân ra khơi như thế

nào?

? Khí thế của con thuyền?

? Con người và chiếc thuyền

tạo nên một sức mạnh như

thế nào?

? Tìm biện pháp tu từ của

câu thơ?

? Em hãy so sánh hai cách

mà tác giả so sánh cái hữu

hình và cá hữu hình khác?

? Đọc 8 câu tiếp

- GV: Chuyến ra khơi tràn

đầy hứa hẹn

? Không khí của người dân

- Giới thiệu quê hương

- Quê hương tác giả mộcmạc, giản dị

- Chài lưới, gần biển( đánhcá)

- Trời trong , gió nhẹ buổisáng

- Trai tráng

- Hăng hái

- phăng ( vượt TrườngGiang)

- Cánh buồm hồn làng

- HSTL: Tác giả so sánhcái hữu tình với cái hữuhình khác ( nổi bật vẻ đẹpsử mạnh mẽ của conthuyền Hữu hình quenthuộc với vô hình trừutượng có ý thiêng liêng,cánh thuyền trở nên sốngđộng, lớn lao

- HS đọc

- Vui vẻ, ồn ào, sôi nổi

III Đọc - hiểu văn bản

1 Cảnh dân chài bơithuyền ra khơi( 8 câuđầu)

- Cảnh : Thuận lợi chochuyến đi

- Con người: Khỏemạnh

- Con thuyền: Vữngchắc phi nhanh

2 Cảnh thuyền cá vàbến( 8 câu tiếp)

- Bức tranh lao độngnáo nhiệt ăm ắp niềmvui và sự sống, khôngkhí ồn ào

- Thành quả: Cá đầy

Trang 18

chaøi khi ñaùnh caù töø bieơn trôû

veă nhö theâ naøo?

? Thaønh quạ hó gaịt haùi ñöôïc

ra sao?

? Nhôø ñađu maø coù?

- GV giạng taùc giạ nghó trôøi

ñaât nhö giaønh heât öu aùi cho

ngöôøi dađn chaøi

? Con ngöôøi sau chuyeân ra

khôi nhö theâ naøo?

? Chieẫc thuyeăn ra sao?

? Khi xa queđ höông taùc giạ

töôûng nhôù ñieău gì?

? GV cho HS quan saùt tranh

? Theo em böùc tranh queđ

höông ñöôïc taùc giạ mieđu tạ

trong baøi thô laø böùc tranh

phong cạnh hay böùc tranh

sinh hoát?

* Hoát ñoông 4: Toơng keât

- Gói HS ñóc ghi nhôù

* Hoát ñoông 5: Luyeôn taôp

- GV gói HS ñóc dieên cạm

baøi thô

- Söu taăm vaø cheùp lái moôt soâ

cađu thô, ñoán thô veă tình

cạm queđ höông maø em yeđu

- Nöôùc, caù, buoăm, thuyeănmuøi noăng maịn cụa bieơn ñaõaín sađu vaøo nuođi naâng taùcgiạ lôùn leđn

- HS quan saùt

- HSTL( Cạnh thieđn nhieđn hieôn ratröôùc maĩt nhö sođng nuùilaøng mác, phoâ xaù Böùctranh sinh hoát: hoát ñoônglaøm aín haøng ngaøy(Böùctranh sinh hoát

- Ñóc ghi nhô:ù SGK

- HS ñóc dieên cạm

- HS söu taăm

ghe

- Hình ạnh dađn chaøicon thuyeăn khoûemánh, vöõng chaĩc

3 Noêi nhôù laøng queđbieơn(4 cađu cuoâi)

- Nöôùc, caù, buoăm,thuyeăn muøi noăng maịncụa bieơn ñaõ aín sađuvaøo nuođi naâng taùc giạlôùn leđn

- Böùc tranh sinh hoát

IV Toơng keât

4 Cụng coâ

- Ghi nhôù: SGK

Trang 19

5 Dặn dò

- Học và soạn bài khi con tu hú



Ngày soạn:19/01/2008 Tiết: 78

Ngày dạy:21-22/01/2008 Tuần:20

Văn bản: KHI CON TU HÚ

( Tố Hữu)

I Mục tiêu cần đạt

- Giúp HS cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết

2 Kiểm tra bài cũ

? Đọc thuộc lòng bài thơ"Quê Hương" của Tế Hanh

? Bức tranh mà tác giả miêu tả là bức tranh phong cảnh hay bức tranh sinh hoạt

3 Bài mới

Ngày tháng năm 2008

Ký duyệt

Trang 20

- Con đường thơ của Tố Hữu

bắt đầu cùng lúc với con

đường cách mạng

- Thơ của ông được soi sáng

bởi lí tưởng cách mạng

- Trong thơ tố hữu ta bắt gặp

một tâm hồn nồng nhiệt của

tuổi trẻ gặp lí tưởng cách

mạng

- Khi bị tù đày: Thơ của ông

vượt qua song sắt để cổ vũ

cuộc đấu tranh

- Bài thơ khi con tu hú được

sáng tác tháng 7/1939 tại

nhà lao Thừa Phủ

* Hoạt động 2: Đọc - tìm

hiểu chung về bài thơ

GV hướng dẫn HS đọc: chú ý

thay đổi giọng 6 câu đầu

giọng vui náo nức phấn chấn

4 câu sau giọng bực bội nhấn

mạnh đtừ

- GV đọc mẫu gọi HS đọc

? Em có nhận xét gì về nhan

đề bài thơ? Nhan đề đó có ý

nghĩa như thế nào đối với

nội dung của cả bài

? Em có nhâïn xét gì về thểâ

- HS đọc chú thích :SGK

- HS chú ý lắng nghe

- HS chú ý lắng nghe

- HS theo dõi SGK, đọcbài thơ

- Tên bài thơ chỉ là mộtvế phụ của một câu trọn

ý

- Tên bài thơ đã gợimạch cảm xúc của bàithơ

I Giới thiệu tác giả

* Chú thích :SGK

II Đọc - tìm hiểu chung về bài thơ

1 Đọc

2 Nhan đề bài thơ

- Tên bài thơ chỉ làmột vế phụ của mộtcâu trọn ý

- Tên bài thơ đã gợimạch cảm xúc của bàithơ

Trang 21

-Bài thơ trên được chia làm

mấy đoạn? Giới hạn từng

đoạn và cho biết nội dung?

* Hoạt động 3: Đọc hiểu bài

thơ

? Hoàn cảnh ra đời bài thơ?

? Vì sao tiếng tu hú kêu lại

tác động đến tâm hồn nhà

thơ như vậy?

? Cảnh mùa hè được miêu tả

trong 6 câu thơ đầu được

miêu tả như thế nào?

? Nhận xét của em về cảnh

mùa hè?

? Haỹ phân tích hình ảnh đôi

con dièu sáo lộn nhào trên

không

? Theo em đây là cảch được

tác giả chứng kiến hay là

cảnh trong tâm tưởng nhà

- Bài thơ được viết theothể lục bát Tiếng 6 củacâu 6 hiệp vần với tiếng

6 của câu 8

- Hai đoạn + 6 câu đầu: tiếng chim

tu hú thức dậy mùa hètrong lòng nhà thơ

+ 4 câu tiếp: tiếng chim

tu hú bừng thức khátvọng cháy bỏng tronglòng người tù

- Sáng tác trong nhà laoThừa Phủ

- Nhà thơ mới phải sốngcảnh tù ngục

- Hình ảnh:

+ Lúa chiêm đang chín + Trái cây ngọt dần + Bắp

+ Diều sáo

- Âm thanh:

+ Tiếng tu hú + Tiếng ve -HS thảo luận ( cảnh sắchoạt động, cảnh vật )

4 Bố cục: 2 đoạn

- 6 câu đầu

- 4 câu tiếp

III Đọc- hiểu bài thơ

1 Bức tranh mùa hè( 6 câu thơ đầu )

Trang 22

thơ? Từ đó nêu suy nghĩ của

em về nhà thơ?

? Tâm trạng của người tù

được thể hiện như thế nào?

? Tại sao nhà thơ lại có tâm

trạng như vậy?

? Người tù muốn hành động

ra sao trước tâm traạng đó?

Hãy phân tích

- GV: Đầu bài thơ, cuối bài

thơ đều xuất hiện tiếng chim

tú hú Tiếng tu hú là tiếng

gọi của tự do, tiếng gọi tha

thiết của cộng sản

? Tâm trạng của người tù khi

nghe tiếng chim tu hú ở đoạn

cuối và đoạn đầu có khác

nhau không? Vì sao?

- GV giảng: Tác giả ở trong

tù mà ở ngoài con chim tu hú

cứ kêu gọi làm cho người tù

nao núng đứng ngồi không

yên

? Theo em cái hay của bài

thơ thể hiện ở những điểm

nào?

? Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

trong cảnh thân tù Đâylà sự cảm nhận mãnhliệt, tinh tế của một tâmhồn trẻ trung , yêu đờinhưng đang mất tự do vàkhao khát tự do

- U uất, bực bội ngột ngạt

- Bởi vì tác giả nghetiếng tu hú cứ kêu mùahè đang thôi thúc

- Đạp: HS TL

- HS chú ý nghe giảng

- Không +Đầu: vui tươi( Báo hiệumùa hè

+ Cuối: hi vọng ( ngồitrong tù cũng không yên

- Hai cảnh hai tâm trạngkhác nhau mà vẫn thốngnhất sự phát triển lôgic

- Đọc ghi nhơ ÙSGK

2 Tâm trạng của ngườitù chiến sĩ ( 4 câu uối)

- U uất, bực bội ngộtngạt, đầy đau khổ

- Tiếng chim tu hú báohiệu mùa hè ( vui tươi,

hi vọng)

- Tiếng chim tu húchính là tiếng gọi củatự do trong cuộc sống

→ Hành động chốngđối

4 Tổng kết

* Ghi nhớ : SGK

Trang 23

4 Cụng coâ

- Ghi nhôù

5 Daịn doø

- Hóc vaø soán baøi

Ngaøy soán: 19/01/2008 Tieât: 79

Ngaøy dáy: 24/01/2008 Tuaăn:20

Tieâng Vieôt : CAĐU NGHI VAÂN (Tieẫp theo)

I Múc tieđu caăn ñát

2 Kieơm tra baøi cuõ

? Em haõy cho bieât cađu nghi vaân laø gì? Chöùc naíng chính cụa cađu nghi vaân? Cho VD? ? Laøm baøi taôp 5 trang 13

Trang 24

- Trong những trường hợp câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tính cảm xúc, tức là không yêu cầu người đối thoảitrả lời ,để biết cụ thể hơn bài hôm nay chúng ta tiếp tục học về câu nghi vấn.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

? Câu nghi vấn trong những

đoạn trích trên có dùng để

hỏi không?

? Nếu không dùng để hỏi thì

dùng để làm gì? Trả lời theo

kiểu trắc nghiệm: VD câu

d Cả đoạn trích trên là một câu nghi vấn

e Con gái tôi đấy ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!

- Không dùng để hỏi

a bộc lộ tình cảm cảm xúc (sự hoài niệm tiếc nuối)

b đe dọa

c cả 4 câu đều dùng đe dọa

I Những chức năng khác

b “Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?”

c.” Có biêùt không ?… Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy?, không còn phép tắc gì nữa à?”

d Cả đoạn trích trên là một câu nghi vấn

e Con gái tôi đấy ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!

* Xác định chức năng của câu nghi vấn

- Không dùng để hỏimà:

a bộc lộ tình cảm cảm xúc (sự hoài niệm tiếc nuối)

Trang 25

trong ñoán trích (a) duøng ñeơ

laøm gì: 1 caău khieân, 2

khaúng ñònh, 3 phụ ñònh, 4

ñe dóa, 5 BLTC,CX

?Em haõy nhaôn xeùt veă daâu

keât thuùc nhöõng cađu nghi vaân

trong ñoán trích tređn?

? Nhö vaôy keât thuùc cađu nghi

vaân coù phại bao giôø cuõng laø

daâu chaâm hoûi khođng?

GV: Laây ví dú: chạ leõ lái

ñuùng laø noù, caùi con meøo hay

lúc loiï ñoă aẫy!( boôc loô cạm

xuùc ngác nhieđn)

GV: ñöa bạng phú ( 5 VD)

yeđu caău HS tìm chöùc naíng

- Ngoaøi chöùc naíng ñeơ hoûi,

cađu nghi vaân coøn coù chöùc

naíng naøo khaùc? GV cho HS

ñóc ghi nhôù SGK

* Hoát ñođng 2 : Lũeđn taôp

- GV gói HS ñóc baøi taôp 1

- Khođng phại taât cạ caùc cađu nghi vaân ñeău keât thuùc baỉng daâu chaâm hoûi, coù theơ keẫt thuùc baỉng daâu cađu khaùc nhö daâu chaâm than, daâu chaâm, daâu chaâm löûng

- HS tìm múc ñích cụa 5VD

- HS thạo luaôn, trình baøy yù kieân, nhaôn xeùt boơ sung

- Ñóc ghi nhôù SGK

- Ñóc baøi taôp

- Laøm vieôc caù nhađn sau ñoù trình baøy

- HS ghi vaøo vôû

- a “ con ngöôøi ñaùng kính aây bađy giôø cuõng theo goùt

* Nhaôn xeùt veă daâu keât thuùc caùc cađu nghivaân

- Taât cạ caùc cađu ñeău keât thuùc baỉng daâu chaâm hoûi, ñaịc bieôt cađu 2(e) laø keât thuùc baỉng daâu chaâm than

- Khođng phại taât cạ caùc cađu nghi vaân ñeăukeât thuùc baỉng daâu chaâm hoûi, coù theơ keẫt thuùc baỉng daâu cađu khaùc nhö daâu chaâm than, daâu chaâm, daâu chaâm löûng

II Luyeôn taôp

1 Baøi taôp 1: Xaùc

ñònh cađu nghi vaân

* Coù nhöõng cađu nghi

Trang 26

?Những câu nghi vấn đó

được dùng để làm gì?

GV giảng trong câu ( d ) có

đặc điểm hình thức của câu

cảm thán ( từ ôi ) nhưng đó

vấn là câu nghi vấn Tuy

nhiên, dù có xếp câu này

vào kiểu nào đi nữa thì chức

năng của nó vấn không thay

đổi: dùng ý phụ định bộc lộ

tình cảm, cảm xúc

GV: Cho HS đọc bài tập 2

-Gọi 2 HS lên bảng làm

bài,

? Xác định câu nghi vấn?

Binh Tư để có ăn ư?”

b Trừ “than ôi!” không phải là câu nghi vấn

c “Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi?”

d Ôi, ếu thế thì còn đâu là quả bóng bay

a Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự ngạc nhiên )

b Phủ định; bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c.Cầu khiến; bộc lộ tình cảm, cảm xúc

d Phủ định: bộc lộ tình cảm, cảm xúc

- HS: Chú ý lắng nghe

- HS đọc yêu cầu của bài tập 2

2 HS lên bảng làm bài tập,

HS dưới lớp làm vào vở

* Câu nghi vấn

a Sao cụ lo xa quá thế?

- Tội gì bây giờ đểû lại?

vấn

- a “ Con người đáng kính ấy bây giờcũng theo gót Binh

Tư để có ăn ư?”

b Trừ “than ôi!”

không phải là câu nghi vấn

c “Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lánhẹ nhàng rơi?”

d Ôi, nếu thế thì cònđâu là quả bóng bay?”

* Chức năng

a Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự ngạc nhiên )

b Phủ định; bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c.Cầu khiến; bộc lộ tình cảm, cảm xúc

d Phủ định: bộc lộ tình cảm, cảm xúc

2 Bài tập 2

Xác định câu nghivấn và đặc điểmhình thức của câu

Trang 27

? Đặc điểm hình thức nào

cho biết đó là câu nghi vấn?

GV: Các câu nghi vấn đó

dùng để làm gì?

? Trong các câu đócâu nào

có thể thay thế được bằng

một câu không phải là câu

nghi vấn mà vẫn có ý tương

đương Hãy viết lại câu đó

- Ăn mãi hết đi thì đến lúc

chết lấy gì mà lo liệu?

b Cả đàn bò làm sao?

c Ai giám bảo mẫu tử?

d Thằng bé kia mày có việc

gì? Sao phải đến đây mà

khóc?

- Những từ in đậm, dấu chấm hỏi ở cuối câu

a dùng để phủ định

b bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại

c khẳng định

d dùng để hỏi

- a,b,c

- ý nghĩa tương đương:

a.” cụ không phải lo xa quá như thế.”á, “không nên nhịn đói mà tiền để lại.”, “Aên hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu.”

b.”Không biết chắc là thằngbé có thể chăn dắt được đànbò hay không.”

c “Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử.”

nghi vấn

* Câu nghi vấn:

a Sao cụ lo xa quá

thế?

- Tội gì bây giờ

đẻ lại?

- Ăn mãi hết đi thì

đến lúc chết lấy gì

d Thằng bé kia mày

có việc gì? Sao phải

đến đây mà khóc

*Đặc điểm hình thức:

Những từ in đậm, dấu chấm hỏi ở cuối câu

* Chức năng

a dùng để phủ định

b bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại

c khẳng định

d dùng để hỏi

* Thay thế được bằng một câu không phải là câu nghi vấn mà vẫn có ý tươnga.” cụ không phải lo

Trang 28

c “Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử.”

Ngày soạn: 19/01/2008 Tiết: 80

Ngày dạy:26/01/2008 Tuần: 20

Tập làm văn: THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP: (

1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo

2.Học sinh: Chuẩn bị trước bài mới

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Giới thiệu

phương pháp cách làm

- Gọi HS đọc các văn bản - HS đọc văn bản

I.Giới thiệu phương pháp cách làm

1 Đọc văn bản

Trang 29

? Khi cần thuyết minh cách

làm một đồ vật hay nêu

món ăn, may áo quần ta

thường nêu nội dung gì?

? Vậy đọc văn bản trên

thấy hướng dẫn cách làm

đồ chơi gì?

?Văn bản thuyết minh gồm

mấy phần chủ yếu?

? Trong 3 phần chủ yếu thì

phần nào quan trọng nhất?

? Nguyên vật liệu nêu ra

- Yêu cầu thành phẩm có

cần thiết không? Vì sao?

? Văn bản b hướng dẫn

cách làm gì?

? Gồm mấy phần?

?Nguyên vật liệu ở văn bản

b có gì khác với văn bản a?

- Phải biết cách làm

- Điều kiện ,cách thức, trìnhtự các bước làm ra sản phẩmvà yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm

VBTM phương pháp cách làm đồ chơi em bé đá bóng

- Cần và đủ

- Phải trình bày đầy đủ

- Có Vì chất lượng sản phẩm cần để giúp người lámo sánh và điều chỉnh, sửa chữa thành phẩm của mình

- Nấu canh rau ngót với thịt lợn nác

a Cách làm đồ chơi

“em bé đá bóng”bằngquả khô

- Nguyên vật liệu

- Cách làm

- Yêu cầu thành phẩm

⇒ Phần quan trọng nhất là cách làm

b Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc

- Nguyên vật liệu: raungot, thịt lợn thăn, nước mắm mì chính, muối

- Cách làm: SGK

- Thành phẩm: SGK

Trang 30

-? Cách làm trình tự như

thế nào?

? Vì sao ?

?Yêu cầu thành phẩm cần

chú ý đến những đặc điểm

- GV gọi HS đọc ghi nhớ

* Hoạt động 2: Luyện tập

?Hãy lập dàn ý bài thuyết

minh cho đềø bài cách gấp

thuyền

- GV: yêu cầu 4 nhóm thảo

luận

GV: Gọi HS lên bảng trình

bày mỗi nhóm 1 em để so

sánh

GV chữa bài

? Gọi HS đọc bài tập 2?

- Trình tự trước sau đến thờigian của mỗi bước

- Như vậy chất lượng ssẽ tốt

- Chú ý 3 mặt: trạng thái, màu sắc mùi vị

- Phần b đây là thuyết minh cách làm một món ăn nhất địnhphải khác cách làm mộtđồ chơi

- Lời văn ngắn gọn, rõ ràng

- HS đọc ghi nhớ

- HS làm theo nhóm + MB:

+ TB:

II Luyện tập

1 Bài tập1: Lập dàn bài thuyết minh cho đềø bài cách làm, cách chơi trò chơi

- MB: Giới thiệu khái quát trò chơi

vi phạm luật+ Yêu cầu đối với trò chơi

- Kết bài:

Nhấn mạnh ý nghĩa của trò chơi

2 BT2: Đọc to và nhanh

Trang 31

I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh

- Cảm nhận được niềm thích thú thật sự của Chủ tịch HỒ Chí Minh trong những ngàygian khổ ở Pác Bó;qua đó,thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác,vừa là một chiến sĩ say mê cách mạng,vừa như một”khách lâm thuyền” ung dung sống hoàø hợp với thiên nhiên

- Hiểu được giá trị nghệ thuâït độc đáo của bài thơ

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc lòng bài thơ khi con tu hú?

? Em hãy cho biếttâm trạng của người chiến sĩ khi ở trong tù?

3 Giới thiệu bài mới :

Ngày tháng năm 2008

Ký duyệt

Trang 32

- GV: Giới thiệu vào bài:

Người xưa thường tìm đến

chốn lâm tuyền như một cứu

cánh dễ xa rời cuộc sống đua

chen danh lợi, với riêng Hồ

Chí Minh, giữa cảnh núi

rừng người đã tìm ra đường

đi cho cả 1 dân tộc

- Nhắc lại tên 2 bài thơ đã

học ở lớp 6 của tác giả Hồ

Chí Minh

* Hoạt động 1: Giới thiệu

tác giả,tác phẩm

- Nhắc đôi nét chính về tác

giả Hồ Chí Minh?

- Đọc chú thích *28 xuất xứ

bài thơ

- Nêu hoàn cảnh ra đời của

bài thơ?

- Bài thơ thuộc thể thơ gì?

- GV: Giảng thơ tứ tuyệt:

mang một phong cách riêng

vừa độc đáo, vừa hiện đại

Hoạt động 2: Đọc & tìm

hiểu văn bản:

- GV: Hướng dẫn HS đọc

(giọng vui tươi) GV đọc mẫu

- GV gọi HS đọc

? Nhận xét giọng điệu của

- HS chú ý lắng nghe

- Cảnh khuya, Rằm thánggiêng

- HS nhắc đôi nét chính về tác giả Hồ Chí Minh ở chương trình đã học ở lớp 6

- HS đọc chú thích

- Bài thơ ra đời tháng 2 /

1941 khi Bác Hồ trở về nước trực tiếp hoạt động cách mang Sống và làm việc trong hoàn cảnh hết sức gian khổ

Thất ngôn tứ tuyệt đường luật được viết bằng chữ quốc ngữ khcá bài nguyên tiêu

- HS theo dõi SGK

- HS đọc to rõ ràng

- Vui đùa, ung dung ,thoải

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm

1 Tác gia: ûxem lại ở lớp 6

2 Tác phẩmChú thích * SGK

3 Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

II- Đọc & tìm hiểu văn bản:

1 Đọc

Trang 33

bài thơ?

? Tâm trạng của chủ thể?

? Câu thơ đầu gợi ra cảnh

sống của Bác Như thế nào?

?Cách ngắt nhịp của bài thơ?

? Nhịp thơ như trên gợi cho

em thấy nơi ở,nếp sinh hoạt

của Bác như thế nào?

? Nếu thay “tối vào

hang,sáng ra bờ suối”thì câu

thơ có phù hợp hiện taị

không?

? Câu thơ thứ 2 nói về việc

gì trong sinh hoạt của ở Pác

Bó?

? Em hiểu như thế nào về

cụm từ “cháo bẹ rau măng”?

* Giáo viên liên hệ cách nói

hóm hỉnh tự trào của 1 số

- Không sẽ đầy khó khăn gian khổ

- Chuyện ăn ở Pác Bó

-HS thảo luận ngắn(là thực phẩm chủ yếu thường trực hàng bữa của Bác là cháo bẹ,rau

măng,còn thịt cá rất hiếm

- Nề nếp đều đặn, cuộcsống bí mật

-Chuyện ăn ở của Bác

ở Pác Bó,thực phẩm chủ yếu là cháo be,ï raumăng

Trang 34

GV:Giảng:Mặc dù khó khăn

như vậy nhưng tinh thần của

Bác cũng sẵn sàng,chấp

nhận khắc phục và vượt qua

? Từ ngữ nào diễn đạt nếp

sống này?

? Câu thứ 3 tả cái gì?

? Tìm sự đối lập ơ câu thơ

thứ 3, phân tích sự đối lập ở

câu thơ này_ cho biết sức

gơitảcủa từ láy “chông

chênh”.cảm nghĩ của em về

câu thơ?

? Dịch sử Đảng là làm việc

gì?mục đích?

? Hình ảnh của BácHồ ngồi

trên bàn đá chông chênh

dịch sử Đảng có ý nghĩa gì?

HS:Thảo luận liên hệ các bài

thơ đã học của Hồ Chí Minh

để tìm hiểu về phong cách

thơ của bác và tinh thần tư

tưởng được thể hiện.câu thơ

cuối thể hiện tinh thần chủ

yếu nào?

- Liên hệ nếp sống giản

dị của Bác Hồ:Lớp7

- Nói về công việc hàng ngày của HCM.Người ngồi trên bên chiếc bàn đá tự do chông chênh để dịch cuốn lịch sử đảng Liên Xô ra Tiếng Việt

- Chông chênh là từ láy gợi hình,gợi cảm.Không chỉ miêu tả cái bàn đá màcòn gợi ra ý nghĩa tượng trưng cho thế lực cách mạng

- Là tài liệu học tập,tuyêntruyền cách mạng cho cánbộ chiến sĩ

- Huấn luyện cán bộ,đồngthơiø cũng chính là đang suy tư tìm cách xoay chuyển lịch sử cách mạngViệt Nam->Đấu tranh giành độc lập

- HS:Thảo luận+Phong cách: kế thừa, phát huy thơ cổ

+Tư tưởng: yêu nước,yêuthiên nhiên, lạc quan cách mạng( liên hệ:Thơ Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi,Tập thơ Nhật Ký Trong Tù của HCM)

-Từ sang

=> Nếp sống giản dị, vật chất thanh đạm

* Câu 3:Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng

- Bàn đá chông chênh

> < Dịch sử đảng (từ láy gợi tả , việc đại sự)

-> Nơi làm việc đơn sơ,công việc hàng ngày của Bác ngồi trênchiếc bàn đá để dịch lịch sử ĐảngLiên Xô raTiếng Việt

- Lịch sử Đảng là tài liệu học tập tuyên truyền cách mạng cho cán bộ chiến sĩ

* Câu4: Cuộc đời cách mạng thât là sang

Trang 35

? Từ nào có ý nghĩa quan

trọng nhất của câu thơ bài

thơ?

? Cuộc sống của Bác như thế

nào?

GVgiảng:làm cách mạng và

sống hòa hợp với thiên nhiên

là một niềm vui lớn về tinh

thần mà Bác Hồ quên đi cả

những khó khăn về vật chất

Hoạt động3

Gọi HSđọc ghi nhớ

- Sống: bờ suôiá,hang

- Aên:cháo bẹ, rau măng

- Làm việc:bàn đá chông chênh

-HS nghe giảng

HSđọc ghi nhớ

- Cuộc sống thiếu thốn khổ cực nhưng thật là sang

-> tinh thần cách mạng

Phong thái ung dung lạc quan của Bác trong những ngày gian khó ở Pác Bó

=> Cuộc đời cách mạng và được sống hòa vào thiên nhiên là một niềm vui lớn đối với Người

III Tổng kết:

Ghi nhớ SGK trang30

4 CỦNG CỐ :

- Đọc lại bài thơ nhận xét giọng điệu, nhịp thơ tòan bài& tư tưởng được thể hiện5.DẶN DÒ :

- Soạn bài Câu cầu khiến

Ngày tháng năm 2008

Ký duyệt

Trang 36

Ngày soạn 26/01/2008 Tiết:82

Ngày dạy:31/0102008 Tuần: 21

I Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Hiểu rò đặc điểm hình thức của câu câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến với

các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án tài liệu tham khảo

2 Học sinh : Bài soạn

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu các chức năng khác của câu nghi vấn? Cho ví dụ

3 Bài mới:

Trang 37

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1:

GV: Gọi HS đọc đoạn trích

? Xác định câu cầu khiến?

? Nêu đặc điểm hình thức

của các câu này.(chức

đựng những từ ngữ cầu

khiến nào, dấu câu?)

?Mục đích của những câu

GV gọi HS đọc 2.I

?Cách đọc câu” mở cửa!”

trong (b) có khác với cách

đọc”mở cửa” trong (a)

không?

? So sánh ngữ điệu cả 2

câu

Dấu chấm cảm(!) đặt ở

cuối câu khác với dấu

chấm như thế nào?

- HS: Đọc

+ Đoạn a : Thôi đừng lo lắng Cứ về đi( con cá giục ông lão trở về) + Đọan b : Đi thôi con(Lời người mẹ giục bé Thủy nhanh chóng chia tay với anh)

- Có từ ngữ cầu khiến( đừng, đi, thôi) dấu chấm kết thúc

- Câu đầu: khuyên bảo, động viên

- Hai câu sau: yêu cầu , sai khiến ra lệnh….(chức năng)

- HS đọc

- VD a là câu trần thuật với ý nghĩa thông tin-sự kiện

- Trong VD b là câu cầu khiến với ý nghĩa yêu cầu,đề nghị, ra lệnh,

- Hai câu này khác nhau ởngữ diệu

a Dùng để trả lời câu hỏi

I Đặc điểm hình thức và chức năng

1 Bài tập 1

* Tìm câu cầu khiến, đặcđiểm hình thức và chức năng

- Đoạn a : Thôi đừng lo lắng Cứ về đi

+Từ ngữ cầu khiến :đừng, đi, thôi+ Dấu chấm kết thúc-> Khuyên bảo, động viên

-> Yêu cầu , sai khiến ra lệnh

- Đọan b : Đi thôi con

+ Có từ ngữ cầu khiến:đi,thôi

+ Dấu chấm kết thúc-> yêu cầu , sai khiến ra lệnh….(chức năng)

* Lưu ý ngữ điệu

- Hãy về thôi !

- Đừng đi nữa

2 Bài tập 2

a Là câu trần thuật với ýnghĩa thông tin-sự kiện( trả lời câu hỏi)

b Là câu cầu khiến với

ý nghĩa yêu cầu, đề nghị,

ra lệnh,

Trang 38

? Từ 2 bài tập trên em hiểu

thế nào là câu cầu khiến

Câu cầu khiến được kết

thúc bằng dấu câu như thế

nào?

* Những điều cần ghi nhớ

trong bài học này là gì?

Đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 2

? Gọi HS đọc

? Đặc điểm hình thức nào

cho biết những câu trên là

câu cầu khiến?

? Nhận xét về chủ ngữ

trong những câu trên?

? Thử thêm, bớt hoăïc thay

đổi chủ ngữ xem ý nghĩa

của các câu trên thay đổi

như thế nào?

- Gọi HS đọc bài tập 2

- Trong đoạn trích câu nào

là câu cầu khiến? Nhận

b Dùng để đề nghị, ra lệnh

- HS thảo luận, trình bày ýkiến, nhận xét, bổ sung, rút ra ghi nhớ về câu cầu khiến

- Đọc ghi nhớ

a Thêm CN con hãy( ý

nghĩa không thay đổi tính chất yêu cầu nhẹ nhàng hơn)

b Bớt CN ông giáo( không thay đổi yêu

cầu mang tính chất ra lệnhcó vẻ kém lịch sự hơn)

c Thay đổi CN Nay các anh đừng (ý nghĩa thay

a Thêm CN con hãy( ý

nghĩa không thay đổi tínhchất yêu cầu nhẹ nhàng hơn)

b Bớt CN ông giáo( không thay đổi yêu

cầu mang tính chất ra lệnh có vẻ kém lịch sự hơn)

c Thay đổi CN Nay các anh đừng (ý nghĩa thay

đổi)

2 Bài tập2

Trang 39

- Giáo viên hướng dẫn bài tập còn lại

- HS tự làm

- HS về nhà làm

a Thôi đi ( vắng CN, từ ngữ cầu khiến đi )

b CN cá em: btừ ngữ cầukhiến đừng

c Vắng CN không có từ ngữ cầu khiến

3.BT:3,4,5 về nhà làm

4 Củng cố.

- Gọi HS đọc ghi nhớ

5 Dặn dò.

- Học và làm bài tập 3,4,5

Ngày soạn 26/01/2008 Tiết:83Ngày dạy:31/0102008 Tuần: 21

Tập làm văn: THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS: Biết cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh

II Chuẩn bị

1 GV: Giáo án, tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Chuẩn bị trước bài mới

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Khi cần thuyết minh cách làm một đồ vật, ta thường nêu những nội dung gì? Cáchlàm được trình bay øtheo thứ tự nào?

3 Bài mới:

Ngày tháng năm 2008

Ký duyệt

Trang 40

Hoạt động 1: Nghiên cứu

bài mẫu

- Giáo viên gọi học sinh

đọc văn bản Hồ Hoàn

Kiếm và Đền Ngọc Sơn

- Giáo viên hướng dẫn

học sinh trả lời câu hỏi

? Bài viết giới thiệu

thắng cảnh nào?

? Bài thuyết minh giới

thiệu mấy đối tượng?

? Các đối tượng ấy có

quan hệ với nhau như thế

nào?

? Bài viết giúp em hiểu

biết những gì về Hồ Hoàn

Kiếm và Đền Ngọc Sơn?

? Muốn có những tri thức

ấy người ta phải làm như

thế nào?

? Em có nhận xét gì về

bố cục của bài văn?

? Bố cục còn thiếu phần

nào?

? Về nội dung bài thuyết

minh trên còn thiếu

những gì?

? Cho học sinh đọc phần

ghi nhớ SGK

Hoạt động 2 : Sắp xếp bổ

sung bài thuyết minh Hồ

- HS đọc

- Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn

- 2 đối tượng

- Gần gũi gắn bó với nhau

- Tên gọi, ý nghĩa tên gọi của Hồ Hoàn Kiếm.quá trình hình thành Đền NgọcSơn những cảnh vật chungquanh đền

- Cần có kiến thức sâu rộng về địa lí, lịch sử văn hóa, văn học nghệ

thuật( đọc sách, tra cứu, tham khảo )

- Gồm 2 phần+ Miêu tả bình luận+ Kiến thức đáng tin cậy

- Mở bài

- Miêu tả vị trí, độ rộng hẹp của hồ,vị trí tháp chùa, cảnh quan chung quanh, cây cối,màu nước

- HS đọc ghi nhớ

I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh

1 Bài 1: Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn

a.Bài giới thiệu đã cung cấp kiến thức:

+ Tên Hồ: Lục Thủy – Hoàn Kiếm

+ Tháp Rùa+ Chùa Ngọc Sơn+ Tháp Bút, Đài Nghiên+ Cầu Thê Húc

+ Đền Ngọc SơnĐối tượng: Hồ HoànKiếm và Đền Ngọc Sơn

b b.Muốn viết bài giới thiệu ,danh lam thắng cảnh cần có kiến thức lịch sử, địa lí

c Để có kiến thức về mộtdanh lam thắng cảnh cần: thăm thú quan sát tra cứu sách vở, hỏi han

Ngày đăng: 13/09/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh chúa sơn lâm và - giáo án ngữ văn 8 kì II .DOC
nh ảnh chúa sơn lâm và (Trang 5)
Hình và cá  hữu hình khác? - giáo án ngữ văn 8 kì II .DOC
Hình v à cá hữu hình khác? (Trang 17)
Hình thu gom rác thải ở nơi - giáo án ngữ văn 8 kì II .DOC
Hình thu gom rác thải ở nơi (Trang 182)
2. Bảng hệ thống - giáo án ngữ văn 8 kì II .DOC
2. Bảng hệ thống (Trang 198)
Hình   thành   cho   học   sinh - giáo án ngữ văn 8 kì II .DOC
nh thành cho học sinh (Trang 222)
Hình thành cho HS hiểu biết - giáo án ngữ văn 8 kì II .DOC
Hình th ành cho HS hiểu biết (Trang 223)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w