1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số giáo án Ngữ Văn 11

30 1,5K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Văn Học Trung Đại Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 198 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hệ thống được những kiến thức cơ bản về văn học trung đại Việt Nam đãhọc trong chương trình Ngữ văn 11 - Tự đánh giá được kiến thức về văn học tung đại và phương pháp ôn tập, từ đó rút

Trang 1

- Hệ thống được những kiến thức cơ bản về văn học trung đại Việt Nam đã

học trong chương trình Ngữ văn 11

- Tự đánh giá được kiến thức về văn học tung đại và phương pháp ôn tập, từ

đó rút ra kinh nghiệm để học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- SGK, SGV

- Tài liệu tham khảo

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- Hs thảo luận nhóm trao đổi những nội dung ôn tập, đại diện nhóm trình

bày trước lớp GV tổng kết, nhấn mạnh những kiến thức cơ bản, trọng tâm

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Giới thiệu bài mới:

HS trao đổi, thảo luận nhóm  cử

đại diện trình bày

GV tổng kết, nhấn mạnh ý trọng

tâm

I NỘI DUNG Câu 1.

Bên cạnh những nội dung yêu nước đã có trongcác giai đoạn trước, hai giai đoạn văn học sau nàycòn xuất hiện thêm nhưncg nội dung mới:

- Ý thức về vai trò của người hiền tài đối với đấtnước

- Tư tưởng canh tân đất nước

- CN yêu nước trong văn học nửa cuối TK XIXmang âm hưởng bi tráng qua các sang tác củaNguyễn Đình Chiểu

HS trao đổi, thảo luận nhóm  cử

đại diện trình bày Câu 2Có thể nói chủ nghĩa nhân đạo trong văn học giai

Trang 2

GV tổng kết, nhấn mạnh ý trọng

tâm

đoạn từ TK XVII đến đầu thế kỉ XIX xuất hiệnthành trào lưu Bởi vì: những tác phẩm mang giátrị nhân đạo xuất hiện nhiểu, xuất hiện liên tiếp

với nhiều tác phẩm có giá trị lớn: Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm, Thơ HXH…

- Nội dung nhân đạo:

+ Thương cảm trước bị kịch và đồng cảm với khátvọng của con người

+ Khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm+ Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạplên con người

+ Đề cao truyền thống đạo lí, nhân nghĩa của dântộc

- Cảm hứng nhân đạo ở VH giai đoạn này cónhững biểu hiện mới:

- hướng vào quyền sống của con người, nhất làcon người trần thế: Truyện Kiều, thơ HXH…

+ Ý thức về cá nhân đâïm nét hơn (quyền sống cánhân, hạnh phúc ca nhân, tài năng cá nhân…):

Đọc Tiểu Thanh kí, Tự tình, Bài ca nhất ngưởng

HS trao đổi, thảo luận nhóm  cử

đại diện trình bày

GV tổng kết, nhấn mạnh ý trọng

tâm

Câu 3.

Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh là bức tranh chân

thực nơi phủ chúa, được khắc họa ở hai phương diện:

- Cuộc sống thâm nghiêm giàu sang, xa hoa và đầy uy quyền:

+ Giàu sang từ ơi ở đến tiện nghi sinh hoạt Xahoa từ vật dụng đến đồ ăn thức uống

+ Thâm nghiêm, uy quyền: tiếng quát tháotruyền lệnh, nhưngc con người oai vệ, + Những con người khúm núm, sợ sệt, người

ra vào phải qua rất nhiều cửa gác, + Mọi việc phải có quan truyền lệnh, chỉ dẫn,+ Thầy thuốc vào khám bệnh phải chờ, phảinín thở, khúm núm lạy tạ

- Cuộc sống thiếu sinh sinh khí: ám khí bao trùm

không gian, cảnh vật, ngấm sâu vào hình hài, thểtạng con người, tất cả thiếu một điều căn bản là

Trang 3

sự sống, sức sống, biểu hiện rõ nhất là thế tửCán.

HS trao đổi, thảo luận nhóm  cử

đại diện trình bày

GV tổng kết, nhấn mạnh ý trọng

- Hình ảnh người anh hùng nông dân – nghĩa sĩ.Mang vẻ đẹp bi tráng

+ Bi (đau thương): đời sống lam lũ, vất vả, nỗiđau thương, mất mát của người nghĩa sĩ và tiếngkhóc xót thương của người còn sống, tiếng khóccho đất nước trong cảnh ngộ đau thương

+ Tráng (hào húng, tráng lệ): lòng căm thù giặc,lòng yêu nước, hành động quả cảm, anh hùng củangĩa quân, sự ca ngợi công đức những người anhhùng hi sinh vì quê hương, đất nước, tiếng khóclớn lao, cao cả

HS lập bảng tổng kết về tác giả,

tác phẩm văn học trung đại (lớp

11) theo mẫu SGK/77

II PHƯƠNG PHÁP

1 Lập bảng tổng kết tác giả, tác phẩm

HS tự làm

2 Đặc điểm của văn học trung đại:

a Tư duy nghệ thuật: thường nghĩ theo mẫu có

sẵn đã thành công thứcBài “Thu điếu” có các hình ảnh ước lệ: thu thiên(trời xanh ngắt), thu thủy (nước trong veo), thudiệp (lá vàng), ngư ông (tựa gối buông cần…)

- Sáng tạo: cảnh thu mang nét riêng của mùa thu

ở đồng bằng Bắc bộ, chiếc ao có làn sóng hơi

gợn, nước trong veo, lạnh lẽo.; vần eo gợi cảm

giác không gian ngoại cảnh và tâm cảnh như tĩnhlặng, thu hẹp dần

b Quan niệm thẩm mĩ: hướng về cái đẹp trong

quá khứ, thiên về cái cao cả, tao nhã, ưa sử dụngnhững điển tích, điển cố, những thi liệu Hán học

Trang 4

c Bút pháp nghệ thuật: thiên về bút pháp ước lệ,

- Đặc điểm của các thể loại: thơ Đường luật, văntế, hát nói,

E CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

Chuẩn bị bài: Thao tác lập luận so sánh

Trang 5

Tiết 31:

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

- Hiểu rõ những ưu, khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng

về văn nghị luận

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận;

thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- SGK, SGV

- Tài liệu tham khảo

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

Phương pháp thuyết trình kết hợp phát vấn để chỉ ra những ưu, khuyết điểm

của HS về kĩ năng làm bài văn nghị luận

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

Gv Hướng dẫn HS phân tích đề I Phân tích đề

II NHẬN XÉT KẾT QUẢ BÀI VIẾT

- Ưu, khuyết điểm về nội dung, kiến thức

- Ưu, khuyết điểm về phương pháp: bố cục, lậpluận, cách hành văn (dùng từ, đặt câu, diễn đạt,chữ viết, trình bày…)

- Giới thiệu bài văn, đoạn văn khá, tốt của HS

III TRẢ BÀI VÀ RÚT KINH NGHIỆM

E DẶN DÒ:

Soạn bài: Thap tác lập luận so sánh

Trang 6

Tiết 32:

THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH

A MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Giúp HS:

- Nắm được mục đích, yêu cầu và cách so sánh trong bài văn nghị luận

- Bước đầu vận dụng những kiến thức đã học về thao tác lập luận so sanh

để viết một đoạn trong bài văn nghị luận

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- SGK, SGV

- Tài liệu tham khảo

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

Trình bày theo phương pháp quy nạp GV nêu câu hỏi để HS trả lời, sau đó

căn cứ vào nhận xét các văn bản đưa ra những nguyên tắc chung

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Giới thiệu bài mới:

* Hoạt động 1:

GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục

đích, yêu cầu của thao tác lập

luận so sánh

HS đọc đoạn văn /70 và trả lời

các câu hỏi hướng dẫn

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH

- Dùng so sánh nhằm làm sáng tỏ, làm vững chắchơn lập luận của mình

* Đoạn trích của Chế Lan Viên

1 Đối tượng được so sánh: Bài văn “Chiêu hồn”

- Đối tượng so sánh: Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm, Truyện Kiều

2 Giống nhau: Yêu người, đó là một truyền thốngcũ

- Khác nhau:

+ Chinh phụ ngâm, cung oán ngâm: nói về mộtlớp người trong xã hội (người phụ nữ có chồng đichinh chiến, ngưởi cung nữ bị vua lạnh nhạt, )+ Truyện Kiều: nói đến một xã hội

+ Văn Chiêu hồn: cả loài người lúc sống và lúc

Trang 7

3 Mục đích so sánh: Văn chiêu hồn mở rộng địa

dư thơ ca vào tận cõi chết

*Hoạt động 2:

GV hướng dẫn HS cách so sánh

HS đọc ngữ liệu và trả lời câu hỏi

phía dưới đoạn văn /80

Khi so sánh, ta cần chú ý đến

+ Loại người hoài cổ: cho rằng chỉ cần trở vềvới cuộc sống thuần phác trong sạch ngàyxưa thì đời sống người nông dân được cảnthiện

- Mục đích: Chỉ ra ảo tưởng của 2 loại người trên,làm nổi bật cái đúng của NTTố: người nông dânphải đứng lên chống lại những kẻ bóc lottj, ápbức mình

 so sánh khác nhau

- Kết luận rút ra phải liên quan đến tiêu chí đó

Học Ghi nhớ SGK/80

Trang 8

chủ Ý đồ muốn thôn tính, muốn sát nhập ĐạiViệt vào Trung Quốc là hoàn toàn trái đạo trời,không thể chấp nhận được.

Trang 9

Tiết 33-35:

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU

THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM

1945

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Gíup HS:

- Hiểu được một số nét nổi bật về tình hình xã hội và văn hóa Việt Nam

từ đầu thế kỷ XX đến CMT8 năm 1945 Đó chính là cơ sở , điều kiện

hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại

- Nắm vững những đặc điểm cơ bản và thành tựu chủ yếu của văn học

thời kỳ này

- Nắm được những kiến thức cần thiết , tối thiểu về một xu hướng, trào

lưu văn học Có kỹ năng vận dụng những kiến thức đó vào việc học

những tác giả, tác phẩm cụ thể

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Đọc sáng tạo, đối thoại, diễn giảng, thảo luận…

( GV hướng dẫn HS đọc kỹ bài học trong SGK, chuẩn bị những câu hỏi ở

phần hướng dẫn học bài )

C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

SGK, SGV, giáo án

D TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới:

Bài “Ôân tập văn học trung đại” đã khép lại một chặng đường của văn học Việt

Nam với những giá trị văn hóa lâu bền vượt thời gian Từ đầu thế kỷ XX, văn học

Việt Nam có những biến đổi đáng kể và cũng đạt rất nhiều thành tựu rực rỡ, không

kém giai đoạn văn học Hán-Nôm Để tìm hiểu chung về giai đoạn văn học VN từ đầu

thế kỷ XX đến CMT8-1945, chúng ta phải học kỹ bài “Khái quát văn học Việt Nam

từ đầu thế kỷ XX đến CMT8 năm 1945”

GV gọi HS đọc phần kết

quả cần đạt (trang 82)

Thời kỳ văn học từ đầu thế

I ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CMT8 NĂM 1945:

1 Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa:

a Khái niệm “hiện đại hóa văn học”:được hiểu là: quá

trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn

Trang 10

kỷ XX đến CMT8-1945 có

mấy đặc điểm cơ bản?

Đó là những đặc điểm gì?

Anh (chị) hiểu thế nào là

khái niệm :hiện đại hóa

văn học”?

Quá trình hiện đại hóa của

VHVN từ đầu thế kỷ XX

đến CMT8-1945 diễn ra

qua mấy giai đoạn?

Nội dung mỗi giai đoạn là

gì?

Vì sao giai đoạn thứ hai

(1920 -> 1930) gọi là giai

đoạn quá độ hay giao thời?

học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phươngTây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới

b Cơ sở, điều kiện hình thành và phát triển của văn học

theo hướng hiện đại hóa

* Về XH: Do hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dânPháp, XH Việt Nam có sự biến đổi sâu sắc

+ Nhiều đô thị, thị trấn mọc lên như những trung tâmkinh tế văn hóa, hành chính của XH thực dân.+ Có nhiều tầng lớp XH mới: công nhân, dân nghèothành thị, tư sản, tiểu tư sản, tầng lớp trí thức Tâyhọc… Họ có nhu cầu văn hóa thẩm mỹ mới -> đòihỏi một thứ văn chương mới

* Về VH’:

- Dần thoát khỏi ảnh hưởng của văn hóa phong kiếnTrung Hoa, ảnh hưởng của tư tưởng và văn hoá phươngTây qua tầng lớp trí thức Tây học

- Chữ quốc ngữ được phổ biến rộng rãi, phong trào báochí và phong trào dịch thuật ra đời và phát triển

- Nghề in, nghề xuất bản, nghề làm báo theo kỹ thuậthiện đại phát triển khá mạnh

c Ba giai đoạn của quá trình hiện đại hóa văn học:

* Giai đoạn thứ nhất (từ đầu thế kỷ XX đến 1920):

Giai đoạn chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho công cuộchiện đại hóa

- Phong trào dịch thuật có tác động khá quan trọng tớiviệc hình thành và phát triển nền văn xuôi quốc ngữ

- Phần lớn truyện ngắn, tiểu thuyết viết theo lối mới cònvụng về, non nớt

- Thành tựu chủ yếu là thơ văn của các chí sĩ CM:

Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền,Ngô Đức Kế… Nhưng thể loại, ngôn ngữ, thi pháp vẫnthuộc phạm trù văn học trung đại

* Giai đoạn thứ hai ( 1920 -> 1930): Quá trình hiện đại

hóa đã đạt được những thành tựu đáng kể

- Nhiều tác giả đã khẳng định được tài năng và sáng tạocác tác phẩm có giá trị: Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn,Nguyễn Bá Học, Tản Đà, Trần Tuấn Khải, Vũ Đình

Trang 11

Vì sao đến giai đoạn thứ

ba VHVN mới có thể trở

thành thực sự hiện đại?

VHVN thời kỳ này phát

triển với nhịp độ như thế

nào? Vì sao có nhịp độ ấy?

VHVN thời kỳ này phân

hóa ra sao? Vì sao có sự

phân hóa như thế?

Bộ phận văn học phát

triển bất hợp pháp có quan

niệm sáng tác ra sao và đã

sáng tạo được hình tượng

chiến sĩ như thế nào?

Tìm dẫn chứng trong

chương trình THCS về tác

phẩm thuộc xu hướng lãng

mạn và tác phẩm thuộc xu

Long, Nam Xương…

- Truyện ký của Nguyễn Aùi Quốc viết bằng tiếng Phápcó tính chiến đấu cao,bút pháp điêu luyện

- Nhiều yếu tố của văn học cổ vẫn tồn tại

-> VH từ 1900 -> 1930 được gọi là văn học giao thời.

* Giai đoạn thứ ba ( 1930 -> 1945): có những cuộc cách

tân sâu sắc trên mọi thể loại, diện mạo nền VH biến đổi

toàn diện thực sự hiện đại.

- Truyện ngắn & tiểu thuyết được viết theo lối mới

- Thơ ca đổi mới cả về nội dung và nghệ thuật

- Thể loại mới xuất hiện: kịch nói, phóng sự, phê bìnhvăn học

2 Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển

a Nguyên nhân: Do sự chi phối mạnh mẽ và sâu sắc của quá

trình đấu tranh giải phóng dân tộc

b Hai bộ phận văn học:

Văn học công khai Văn học không công khai

Là văn học hợp pháp, tồn tạitrong vòng pháp luận củachính quyền thực dân PK

Là văn học bị đặt ra ngoàivòng pháp luật, phải lưuhành bí mật

Do khác nhau về quan điểmnghệ thuật và khuynh hướngthẩm mĩ  Phân hóa thànhhai xu hướng chính:

* Văn học lãng mạn:

- Là tiếng nói cá nhân đầy

cảm xúc, khẳng định “cáitôi” cá nhân, quan tâm đếnsố phận cá nhân và nhữngquan hệ riêng tư

- Thường chú trọng diễn tảcảm xúc mạnh mẽ

- Góp phần thức tỉnh ý thứccá nhân, đấu tranh chống

- Thơ văn cách mạng bí mật,đặc biệt là thơ của các chí sĩvà cách chiến sĩ CM sángtác trong tù: Phan Bội Châu,Phan Châu Trinh, HuỳnhThúc Kháng, Tố Hữu, HỒChí Minh…

- Coi thơ văn là vũ khí sắcbén chiến đấu chống lại kẻthù dân tộc, là phương tiênđể truyền bá tư tưởng yêunước và CM

- Nói lên khát vọng độc lập,đấu tranh để giải phóng dân

Trang 12

hướng hiện thực? luân lý, giải phóng con người

cá nhân

* Văn học hiện thực:

- Phơi bày những thực trạngbất công, thối nát của xã hộiđương thời

- Phản ánh tình cảnh thốngkhổ của các tầng lớp nhândân bị áp bức với thái độcảm thông sâu sắc

tộc, tinh thần yêu nước, niềmtin vào chiến thắng

 Các bộ phận, các trào lưu, các xu hướng luôn luôn cósự tác động qua lại với nhau để cùng phát triển

3 Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng

Văn học phát triển nhanh về số lượng tác giả, tác phẩmcũng như độ kết tinh chất lượng nghệ thuật “Ở nước ta, mộtnăm có thể kể như 30 năm ở người” (Vũ Ngọc Phan)

* Nguyên nhân:

- Do sự thúc bách của thời đại; sự vận động tự thân củanền văn họa dân tộc

- Sự thức tỉnh, trỗi dậy mạnh mẽ của “cái tôi” cá nhân

- Văn chương trở thành hàng hóa, viết văn trở thành nghềkiếm sống

Lịch sử Việt Nam có

những truyền thống tư

tưởng gì? Đóng góp mới

của văn học thời kỳ này

đối với những truyền thống

ấy là gì?

Tinh thần dân chủ đã đem

đến cho tư tưởng truyền

thống điều gì?

Nêu đặc điểm hình thức và

II THÀNH TỰU CHỦ YẾU CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CMT8-1945:

1 Về nội dung, tư tưởng:

a Chủ nghĩa yêu nước:

- Gắn liền với dân

- Gắn với lí tưởng XHCN và tinh thần quốc tế vô sản

b Chủ nghĩa nhân đạo:

- Gắn liền với sự thức tỉnh ý thức cá nhân

c Tinh thần dân chủ:

- Quan tâm tới tầng lớp nhân dân nô lệ lầm than…

- Đề cao vai trò của nhân dân anh hùng

2 Về thể loại và ngôn ngữ văn học:

a Tiểu thuyết:

- Sự ra đời của tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ là dấu hiệucủa công cuộc hiện đại hóa văn học

Trang 13

ngôn ngữ của thể loại tiểu

thuyết ở thời kỳ này? Tiểu

thuyết hiện đại khác

truyện thơ Nôm thời trung

đại như thế nào?

GV hướng dẫn HS dùng

phương pháp so sánh văn

học (so sánh 1 số tác phẩm

cùng thời và cùng thể loại)

Để rút ra nhận định về sự

đa đa dạng của phong cách

nghệ thuật truyện ngắn

Ngoài ra VH thời kỳ này

còn có thêm các thể loại

mới nào, kể tên vài tác giả

tiêu biểu của mỗi thể loại?

- Nhà tiểu thuyết đầu tiên khẳng định được tên tuổi là HồBiểu Chánh Tuy mô phỏng tiểu thuyết phương

Tây nhưng ông đã Việt hóa và khắc họa được cảnh trí,con người, lối sống của nhân dân Nam Bộ

- Đầu những năm 1930, nhóm Tự lực văn đoàn đã đẩycuộc cách tân tiểu thuyết lên một bước :

Chú trọng xây dựng tính cách nhân vật;

Đi sâu miêu tả tâm lý nhân vật;

Nghệ thuật hội họa, điêu khắc được vận dụng để tảcảnh hoặc tả chân dung nhân vật

Lối dựng truyện tự nhiên, bố cục linh hoạt…

TGTB: Nhất Linh, Khái Hưng, Hoàng Đạo…

- Tác giả các tiểu thuyết hiện thực đưa công cuộc cáchtân tiểu thuyết lên 1 tầm cao mới:

Xây dựng những bức tranh hiện thực có tầm khái quátrộng lớn,

Khắc họa khá thành công những tính cách điển hìnhtrong hoàn cảnh điển hình

Ngôn ngữ được chắt lọc và nâng lên trình độ nghệthuật cao

TGTB: Vũ Trọng Phụng,Nam Cao, Ngô Tất Tố…

b Truyện ngắn: có nhiều kiệt tác, phát triển mạnh mẽ,

liên tục; đa dạng về phong cách:

Truyện ngắn trào phúng rất ngắn & vui của NguyễnCông Hoan

Truyện “không có chuyện”,tinh tế, đậm chất thơ củaThạch Lam, Thanh Tịnh, Hồ Dzếnh

Truyện ngắn phong tục của Tô Hoài, Bùi Hiển, KimLân

Truyện ngắn phân tích tâm lý nhvật đạt trình độ bậcthầy của Nam Cao

c Phóng sự: ra đời & phát triển mạnh từ đầu những năm

1930

Vũ Trọng Phụng được coi là cây bút xuất sắc nhất

d Bút kí, tùy bút: cũng phát triển.

Nguyễn Tuân là 1 cây bút tài hoa, độc đáo (Chiếc lư đồng mắt cua, Một chuyến đi…)

Thạch Lam (Hà Nội băm sáu phố phường).v.v

Trang 14

Thơ hiện đại khác thơ

trung đại như thế nào về

thi luật, về cái “tôi”trong

thơ? Nêu ví dụ?

V

HVN thời kỳ từ đầu thế kỷ

XX đến CMT8-1945 có vị

trí quan trọng như thế nào

trong toàn bộ tiến trình

phát triển của lịch sử

f Thơ ca: là 1 trong những thành tựu lớn nhất.

Khám phá ra thế giới muôn màu sắc của ngoại cảnh,thế giới phong phú, tinh vi của nội tâm con người & tạonên nhiều tác phẩm xuất sắc viết về thnhiên, về tình yêu Nhà thơ vô sản biến ngục thất thành tao đàn, sáng tạo

ra những vận thơ yêu nước hay nhất ngay trong ngục thất

Tiêu biểu: + “Nhật ký trong tù” của Hồ Chí Minh + “Từ ấy” của Tố Hữu.v.v…

III KẾT LUẬN:

- Văn học từ đầu thế kỷ XX đến CMT8-1945 có một vị tríhết sức quan trọng trong lịch sử VHVN

- Thành tựu của VH giai đoạn này đã thừa kế tinh hoacủa truyền thống văn học dân tộc, mở ra một thời kỳ mớivới những kinh nghiệm còn ảnh hưởng lâu dài trongtương lai

E CỦNG CỐ:

Ghi nhớ:

 Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng 8 năm 1945 có 3

đặc điểm cơ bản: đổi mới theo hướng hiện đại hóa ; hình thành hai bộ phận với

nhiều xu hướng văn học ; phát triển hết sức nhanh chóng Thành tựu chủ yếu

của văn học thời kì này là đã kế thừa và phát huy những truyền thống lớn nhất,

sâu sắc nhất của văn học Việt Nam : chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân

đạo, đồng thời đem tới cho văn học một đóng góp mới của thời đại : tinh thần

dân chủ.

 Về nghệ thuật,văn học thời kì này đã đạt được những thành tựu hết sức to

lớn, gắn liền với kết quả cách tân về thể loại và ngôn ngữ.Có được những

thành tựu nói trên chủ yếu là do sức sống tiềm tàng,mãnh liệt của dân tộc được

nuôi dưỡng và phát triển trong các phong trào yêu nước cách mạng và do sự

thức tỉnh trỗi dậy mạnh mẽ của “cái tôi” cá nhân

F DẶN DỊ:

Trang 15

-Học bài cũ.

-Soạn bài mới nhan đề "Hai đứa trẻ" (TL)

Ngày đăng: 15/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2/ Hình ảnh chị em Liên: - Một số giáo án Ngữ Văn 11
2 Hình ảnh chị em Liên: (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w