- Hệ thống được những kiến thức cơ bản về văn học trung đại Việt Nam đãhọc trong chương trình Ngữ văn 11 - Tự đánh giá được kiến thức về văn học tung đại và phương pháp ôn tập, từ đó rút
Trang 1- Hệ thống được những kiến thức cơ bản về văn học trung đại Việt Nam đã
học trong chương trình Ngữ văn 11
- Tự đánh giá được kiến thức về văn học tung đại và phương pháp ôn tập, từ
đó rút ra kinh nghiệm để học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV
- Tài liệu tham khảo
C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Hs thảo luận nhóm trao đổi những nội dung ôn tập, đại diện nhóm trình
bày trước lớp GV tổng kết, nhấn mạnh những kiến thức cơ bản, trọng tâm
D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Giới thiệu bài mới:
HS trao đổi, thảo luận nhóm cử
đại diện trình bày
GV tổng kết, nhấn mạnh ý trọng
tâm
I NỘI DUNG Câu 1.
Bên cạnh những nội dung yêu nước đã có trongcác giai đoạn trước, hai giai đoạn văn học sau nàycòn xuất hiện thêm nhưncg nội dung mới:
- Ý thức về vai trò của người hiền tài đối với đấtnước
- Tư tưởng canh tân đất nước
- CN yêu nước trong văn học nửa cuối TK XIXmang âm hưởng bi tráng qua các sang tác củaNguyễn Đình Chiểu
HS trao đổi, thảo luận nhóm cử
đại diện trình bày Câu 2Có thể nói chủ nghĩa nhân đạo trong văn học giai
Trang 2GV tổng kết, nhấn mạnh ý trọng
tâm
đoạn từ TK XVII đến đầu thế kỉ XIX xuất hiệnthành trào lưu Bởi vì: những tác phẩm mang giátrị nhân đạo xuất hiện nhiểu, xuất hiện liên tiếp
với nhiều tác phẩm có giá trị lớn: Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm, Thơ HXH…
- Nội dung nhân đạo:
+ Thương cảm trước bị kịch và đồng cảm với khátvọng của con người
+ Khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm+ Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạplên con người
+ Đề cao truyền thống đạo lí, nhân nghĩa của dântộc
- Cảm hứng nhân đạo ở VH giai đoạn này cónhững biểu hiện mới:
- hướng vào quyền sống của con người, nhất làcon người trần thế: Truyện Kiều, thơ HXH…
+ Ý thức về cá nhân đâïm nét hơn (quyền sống cánhân, hạnh phúc ca nhân, tài năng cá nhân…):
Đọc Tiểu Thanh kí, Tự tình, Bài ca nhất ngưởng
HS trao đổi, thảo luận nhóm cử
đại diện trình bày
GV tổng kết, nhấn mạnh ý trọng
tâm
Câu 3.
Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh là bức tranh chân
thực nơi phủ chúa, được khắc họa ở hai phương diện:
- Cuộc sống thâm nghiêm giàu sang, xa hoa và đầy uy quyền:
+ Giàu sang từ ơi ở đến tiện nghi sinh hoạt Xahoa từ vật dụng đến đồ ăn thức uống
+ Thâm nghiêm, uy quyền: tiếng quát tháotruyền lệnh, nhưngc con người oai vệ, + Những con người khúm núm, sợ sệt, người
ra vào phải qua rất nhiều cửa gác, + Mọi việc phải có quan truyền lệnh, chỉ dẫn,+ Thầy thuốc vào khám bệnh phải chờ, phảinín thở, khúm núm lạy tạ
- Cuộc sống thiếu sinh sinh khí: ám khí bao trùm
không gian, cảnh vật, ngấm sâu vào hình hài, thểtạng con người, tất cả thiếu một điều căn bản là
Trang 3sự sống, sức sống, biểu hiện rõ nhất là thế tửCán.
HS trao đổi, thảo luận nhóm cử
đại diện trình bày
GV tổng kết, nhấn mạnh ý trọng
- Hình ảnh người anh hùng nông dân – nghĩa sĩ.Mang vẻ đẹp bi tráng
+ Bi (đau thương): đời sống lam lũ, vất vả, nỗiđau thương, mất mát của người nghĩa sĩ và tiếngkhóc xót thương của người còn sống, tiếng khóccho đất nước trong cảnh ngộ đau thương
+ Tráng (hào húng, tráng lệ): lòng căm thù giặc,lòng yêu nước, hành động quả cảm, anh hùng củangĩa quân, sự ca ngợi công đức những người anhhùng hi sinh vì quê hương, đất nước, tiếng khóclớn lao, cao cả
HS lập bảng tổng kết về tác giả,
tác phẩm văn học trung đại (lớp
11) theo mẫu SGK/77
II PHƯƠNG PHÁP
1 Lập bảng tổng kết tác giả, tác phẩm
HS tự làm
2 Đặc điểm của văn học trung đại:
a Tư duy nghệ thuật: thường nghĩ theo mẫu có
sẵn đã thành công thứcBài “Thu điếu” có các hình ảnh ước lệ: thu thiên(trời xanh ngắt), thu thủy (nước trong veo), thudiệp (lá vàng), ngư ông (tựa gối buông cần…)
- Sáng tạo: cảnh thu mang nét riêng của mùa thu
ở đồng bằng Bắc bộ, chiếc ao có làn sóng hơi
gợn, nước trong veo, lạnh lẽo.; vần eo gợi cảm
giác không gian ngoại cảnh và tâm cảnh như tĩnhlặng, thu hẹp dần
b Quan niệm thẩm mĩ: hướng về cái đẹp trong
quá khứ, thiên về cái cao cả, tao nhã, ưa sử dụngnhững điển tích, điển cố, những thi liệu Hán học
Trang 4c Bút pháp nghệ thuật: thiên về bút pháp ước lệ,
- Đặc điểm của các thể loại: thơ Đường luật, văntế, hát nói,
E CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Chuẩn bị bài: Thao tác lập luận so sánh
Trang 5Tiết 31:
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu rõ những ưu, khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng
về văn nghị luận
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận;
thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV
- Tài liệu tham khảo
C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Phương pháp thuyết trình kết hợp phát vấn để chỉ ra những ưu, khuyết điểm
của HS về kĩ năng làm bài văn nghị luận
D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Gv Hướng dẫn HS phân tích đề I Phân tích đề
II NHẬN XÉT KẾT QUẢ BÀI VIẾT
- Ưu, khuyết điểm về nội dung, kiến thức
- Ưu, khuyết điểm về phương pháp: bố cục, lậpluận, cách hành văn (dùng từ, đặt câu, diễn đạt,chữ viết, trình bày…)
- Giới thiệu bài văn, đoạn văn khá, tốt của HS
III TRẢ BÀI VÀ RÚT KINH NGHIỆM
E DẶN DÒ:
Soạn bài: Thap tác lập luận so sánh
Trang 6Tiết 32:
THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
A MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp HS:
- Nắm được mục đích, yêu cầu và cách so sánh trong bài văn nghị luận
- Bước đầu vận dụng những kiến thức đã học về thao tác lập luận so sanh
để viết một đoạn trong bài văn nghị luận
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK, SGV
- Tài liệu tham khảo
C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Trình bày theo phương pháp quy nạp GV nêu câu hỏi để HS trả lời, sau đó
căn cứ vào nhận xét các văn bản đưa ra những nguyên tắc chung
D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Giới thiệu bài mới:
* Hoạt động 1:
GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục
đích, yêu cầu của thao tác lập
luận so sánh
HS đọc đoạn văn /70 và trả lời
các câu hỏi hướng dẫn
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
- Dùng so sánh nhằm làm sáng tỏ, làm vững chắchơn lập luận của mình
* Đoạn trích của Chế Lan Viên
1 Đối tượng được so sánh: Bài văn “Chiêu hồn”
- Đối tượng so sánh: Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm, Truyện Kiều
2 Giống nhau: Yêu người, đó là một truyền thốngcũ
- Khác nhau:
+ Chinh phụ ngâm, cung oán ngâm: nói về mộtlớp người trong xã hội (người phụ nữ có chồng đichinh chiến, ngưởi cung nữ bị vua lạnh nhạt, )+ Truyện Kiều: nói đến một xã hội
+ Văn Chiêu hồn: cả loài người lúc sống và lúc
Trang 73 Mục đích so sánh: Văn chiêu hồn mở rộng địa
dư thơ ca vào tận cõi chết
*Hoạt động 2:
GV hướng dẫn HS cách so sánh
HS đọc ngữ liệu và trả lời câu hỏi
phía dưới đoạn văn /80
Khi so sánh, ta cần chú ý đến
+ Loại người hoài cổ: cho rằng chỉ cần trở vềvới cuộc sống thuần phác trong sạch ngàyxưa thì đời sống người nông dân được cảnthiện
- Mục đích: Chỉ ra ảo tưởng của 2 loại người trên,làm nổi bật cái đúng của NTTố: người nông dânphải đứng lên chống lại những kẻ bóc lottj, ápbức mình
so sánh khác nhau
- Kết luận rút ra phải liên quan đến tiêu chí đó
Học Ghi nhớ SGK/80
Trang 8chủ Ý đồ muốn thôn tính, muốn sát nhập ĐạiViệt vào Trung Quốc là hoàn toàn trái đạo trời,không thể chấp nhận được.
Trang 9Tiết 33-35:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU
THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
1945
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Gíup HS:
- Hiểu được một số nét nổi bật về tình hình xã hội và văn hóa Việt Nam
từ đầu thế kỷ XX đến CMT8 năm 1945 Đó chính là cơ sở , điều kiện
hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại
- Nắm vững những đặc điểm cơ bản và thành tựu chủ yếu của văn học
thời kỳ này
- Nắm được những kiến thức cần thiết , tối thiểu về một xu hướng, trào
lưu văn học Có kỹ năng vận dụng những kiến thức đó vào việc học
những tác giả, tác phẩm cụ thể
B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đọc sáng tạo, đối thoại, diễn giảng, thảo luận…
( GV hướng dẫn HS đọc kỹ bài học trong SGK, chuẩn bị những câu hỏi ở
phần hướng dẫn học bài )
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
SGK, SGV, giáo án
D TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới:
Bài “Ôân tập văn học trung đại” đã khép lại một chặng đường của văn học Việt
Nam với những giá trị văn hóa lâu bền vượt thời gian Từ đầu thế kỷ XX, văn học
Việt Nam có những biến đổi đáng kể và cũng đạt rất nhiều thành tựu rực rỡ, không
kém giai đoạn văn học Hán-Nôm Để tìm hiểu chung về giai đoạn văn học VN từ đầu
thế kỷ XX đến CMT8-1945, chúng ta phải học kỹ bài “Khái quát văn học Việt Nam
từ đầu thế kỷ XX đến CMT8 năm 1945”
GV gọi HS đọc phần kết
quả cần đạt (trang 82)
Thời kỳ văn học từ đầu thế
I ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CMT8 NĂM 1945:
1 Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa:
a Khái niệm “hiện đại hóa văn học”:được hiểu là: quá
trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn
Trang 10kỷ XX đến CMT8-1945 có
mấy đặc điểm cơ bản?
Đó là những đặc điểm gì?
Anh (chị) hiểu thế nào là
khái niệm :hiện đại hóa
văn học”?
Quá trình hiện đại hóa của
VHVN từ đầu thế kỷ XX
đến CMT8-1945 diễn ra
qua mấy giai đoạn?
Nội dung mỗi giai đoạn là
gì?
Vì sao giai đoạn thứ hai
(1920 -> 1930) gọi là giai
đoạn quá độ hay giao thời?
học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phươngTây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới
b Cơ sở, điều kiện hình thành và phát triển của văn học
theo hướng hiện đại hóa
* Về XH: Do hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dânPháp, XH Việt Nam có sự biến đổi sâu sắc
+ Nhiều đô thị, thị trấn mọc lên như những trung tâmkinh tế văn hóa, hành chính của XH thực dân.+ Có nhiều tầng lớp XH mới: công nhân, dân nghèothành thị, tư sản, tiểu tư sản, tầng lớp trí thức Tâyhọc… Họ có nhu cầu văn hóa thẩm mỹ mới -> đòihỏi một thứ văn chương mới
* Về VH’:
- Dần thoát khỏi ảnh hưởng của văn hóa phong kiếnTrung Hoa, ảnh hưởng của tư tưởng và văn hoá phươngTây qua tầng lớp trí thức Tây học
- Chữ quốc ngữ được phổ biến rộng rãi, phong trào báochí và phong trào dịch thuật ra đời và phát triển
- Nghề in, nghề xuất bản, nghề làm báo theo kỹ thuậthiện đại phát triển khá mạnh
c Ba giai đoạn của quá trình hiện đại hóa văn học:
* Giai đoạn thứ nhất (từ đầu thế kỷ XX đến 1920):
Giai đoạn chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho công cuộchiện đại hóa
- Phong trào dịch thuật có tác động khá quan trọng tớiviệc hình thành và phát triển nền văn xuôi quốc ngữ
- Phần lớn truyện ngắn, tiểu thuyết viết theo lối mới cònvụng về, non nớt
- Thành tựu chủ yếu là thơ văn của các chí sĩ CM:
Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền,Ngô Đức Kế… Nhưng thể loại, ngôn ngữ, thi pháp vẫnthuộc phạm trù văn học trung đại
* Giai đoạn thứ hai ( 1920 -> 1930): Quá trình hiện đại
hóa đã đạt được những thành tựu đáng kể
- Nhiều tác giả đã khẳng định được tài năng và sáng tạocác tác phẩm có giá trị: Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn,Nguyễn Bá Học, Tản Đà, Trần Tuấn Khải, Vũ Đình
Trang 11Vì sao đến giai đoạn thứ
ba VHVN mới có thể trở
thành thực sự hiện đại?
VHVN thời kỳ này phát
triển với nhịp độ như thế
nào? Vì sao có nhịp độ ấy?
VHVN thời kỳ này phân
hóa ra sao? Vì sao có sự
phân hóa như thế?
Bộ phận văn học phát
triển bất hợp pháp có quan
niệm sáng tác ra sao và đã
sáng tạo được hình tượng
chiến sĩ như thế nào?
Tìm dẫn chứng trong
chương trình THCS về tác
phẩm thuộc xu hướng lãng
mạn và tác phẩm thuộc xu
Long, Nam Xương…
- Truyện ký của Nguyễn Aùi Quốc viết bằng tiếng Phápcó tính chiến đấu cao,bút pháp điêu luyện
- Nhiều yếu tố của văn học cổ vẫn tồn tại
-> VH từ 1900 -> 1930 được gọi là văn học giao thời.
* Giai đoạn thứ ba ( 1930 -> 1945): có những cuộc cách
tân sâu sắc trên mọi thể loại, diện mạo nền VH biến đổi
toàn diện thực sự hiện đại.
- Truyện ngắn & tiểu thuyết được viết theo lối mới
- Thơ ca đổi mới cả về nội dung và nghệ thuật
- Thể loại mới xuất hiện: kịch nói, phóng sự, phê bìnhvăn học
2 Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển
a Nguyên nhân: Do sự chi phối mạnh mẽ và sâu sắc của quá
trình đấu tranh giải phóng dân tộc
b Hai bộ phận văn học:
Văn học công khai Văn học không công khai
Là văn học hợp pháp, tồn tạitrong vòng pháp luận củachính quyền thực dân PK
Là văn học bị đặt ra ngoàivòng pháp luật, phải lưuhành bí mật
Do khác nhau về quan điểmnghệ thuật và khuynh hướngthẩm mĩ Phân hóa thànhhai xu hướng chính:
* Văn học lãng mạn:
- Là tiếng nói cá nhân đầy
cảm xúc, khẳng định “cáitôi” cá nhân, quan tâm đếnsố phận cá nhân và nhữngquan hệ riêng tư
- Thường chú trọng diễn tảcảm xúc mạnh mẽ
- Góp phần thức tỉnh ý thứccá nhân, đấu tranh chống
- Thơ văn cách mạng bí mật,đặc biệt là thơ của các chí sĩvà cách chiến sĩ CM sángtác trong tù: Phan Bội Châu,Phan Châu Trinh, HuỳnhThúc Kháng, Tố Hữu, HỒChí Minh…
- Coi thơ văn là vũ khí sắcbén chiến đấu chống lại kẻthù dân tộc, là phương tiênđể truyền bá tư tưởng yêunước và CM
- Nói lên khát vọng độc lập,đấu tranh để giải phóng dân
Trang 12hướng hiện thực? luân lý, giải phóng con người
cá nhân
* Văn học hiện thực:
- Phơi bày những thực trạngbất công, thối nát của xã hộiđương thời
- Phản ánh tình cảnh thốngkhổ của các tầng lớp nhândân bị áp bức với thái độcảm thông sâu sắc
tộc, tinh thần yêu nước, niềmtin vào chiến thắng
Các bộ phận, các trào lưu, các xu hướng luôn luôn cósự tác động qua lại với nhau để cùng phát triển
3 Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng
Văn học phát triển nhanh về số lượng tác giả, tác phẩmcũng như độ kết tinh chất lượng nghệ thuật “Ở nước ta, mộtnăm có thể kể như 30 năm ở người” (Vũ Ngọc Phan)
* Nguyên nhân:
- Do sự thúc bách của thời đại; sự vận động tự thân củanền văn họa dân tộc
- Sự thức tỉnh, trỗi dậy mạnh mẽ của “cái tôi” cá nhân
- Văn chương trở thành hàng hóa, viết văn trở thành nghềkiếm sống
Lịch sử Việt Nam có
những truyền thống tư
tưởng gì? Đóng góp mới
của văn học thời kỳ này
đối với những truyền thống
ấy là gì?
Tinh thần dân chủ đã đem
đến cho tư tưởng truyền
thống điều gì?
Nêu đặc điểm hình thức và
II THÀNH TỰU CHỦ YẾU CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CMT8-1945:
1 Về nội dung, tư tưởng:
a Chủ nghĩa yêu nước:
- Gắn liền với dân
- Gắn với lí tưởng XHCN và tinh thần quốc tế vô sản
b Chủ nghĩa nhân đạo:
- Gắn liền với sự thức tỉnh ý thức cá nhân
c Tinh thần dân chủ:
- Quan tâm tới tầng lớp nhân dân nô lệ lầm than…
- Đề cao vai trò của nhân dân anh hùng
2 Về thể loại và ngôn ngữ văn học:
a Tiểu thuyết:
- Sự ra đời của tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ là dấu hiệucủa công cuộc hiện đại hóa văn học
Trang 13ngôn ngữ của thể loại tiểu
thuyết ở thời kỳ này? Tiểu
thuyết hiện đại khác
truyện thơ Nôm thời trung
đại như thế nào?
GV hướng dẫn HS dùng
phương pháp so sánh văn
học (so sánh 1 số tác phẩm
cùng thời và cùng thể loại)
Để rút ra nhận định về sự
đa đa dạng của phong cách
nghệ thuật truyện ngắn
Ngoài ra VH thời kỳ này
còn có thêm các thể loại
mới nào, kể tên vài tác giả
tiêu biểu của mỗi thể loại?
- Nhà tiểu thuyết đầu tiên khẳng định được tên tuổi là HồBiểu Chánh Tuy mô phỏng tiểu thuyết phương
Tây nhưng ông đã Việt hóa và khắc họa được cảnh trí,con người, lối sống của nhân dân Nam Bộ
- Đầu những năm 1930, nhóm Tự lực văn đoàn đã đẩycuộc cách tân tiểu thuyết lên một bước :
Chú trọng xây dựng tính cách nhân vật;
Đi sâu miêu tả tâm lý nhân vật;
Nghệ thuật hội họa, điêu khắc được vận dụng để tảcảnh hoặc tả chân dung nhân vật
Lối dựng truyện tự nhiên, bố cục linh hoạt…
TGTB: Nhất Linh, Khái Hưng, Hoàng Đạo…
- Tác giả các tiểu thuyết hiện thực đưa công cuộc cáchtân tiểu thuyết lên 1 tầm cao mới:
Xây dựng những bức tranh hiện thực có tầm khái quátrộng lớn,
Khắc họa khá thành công những tính cách điển hìnhtrong hoàn cảnh điển hình
Ngôn ngữ được chắt lọc và nâng lên trình độ nghệthuật cao
TGTB: Vũ Trọng Phụng,Nam Cao, Ngô Tất Tố…
b Truyện ngắn: có nhiều kiệt tác, phát triển mạnh mẽ,
liên tục; đa dạng về phong cách:
Truyện ngắn trào phúng rất ngắn & vui của NguyễnCông Hoan
Truyện “không có chuyện”,tinh tế, đậm chất thơ củaThạch Lam, Thanh Tịnh, Hồ Dzếnh
Truyện ngắn phong tục của Tô Hoài, Bùi Hiển, KimLân
Truyện ngắn phân tích tâm lý nhvật đạt trình độ bậcthầy của Nam Cao
c Phóng sự: ra đời & phát triển mạnh từ đầu những năm
1930
Vũ Trọng Phụng được coi là cây bút xuất sắc nhất
d Bút kí, tùy bút: cũng phát triển.
Nguyễn Tuân là 1 cây bút tài hoa, độc đáo (Chiếc lư đồng mắt cua, Một chuyến đi…)
Thạch Lam (Hà Nội băm sáu phố phường).v.v
Trang 14Thơ hiện đại khác thơ
trung đại như thế nào về
thi luật, về cái “tôi”trong
thơ? Nêu ví dụ?
V
HVN thời kỳ từ đầu thế kỷ
XX đến CMT8-1945 có vị
trí quan trọng như thế nào
trong toàn bộ tiến trình
phát triển của lịch sử
f Thơ ca: là 1 trong những thành tựu lớn nhất.
Khám phá ra thế giới muôn màu sắc của ngoại cảnh,thế giới phong phú, tinh vi của nội tâm con người & tạonên nhiều tác phẩm xuất sắc viết về thnhiên, về tình yêu Nhà thơ vô sản biến ngục thất thành tao đàn, sáng tạo
ra những vận thơ yêu nước hay nhất ngay trong ngục thất
Tiêu biểu: + “Nhật ký trong tù” của Hồ Chí Minh + “Từ ấy” của Tố Hữu.v.v…
III KẾT LUẬN:
- Văn học từ đầu thế kỷ XX đến CMT8-1945 có một vị tríhết sức quan trọng trong lịch sử VHVN
- Thành tựu của VH giai đoạn này đã thừa kế tinh hoacủa truyền thống văn học dân tộc, mở ra một thời kỳ mớivới những kinh nghiệm còn ảnh hưởng lâu dài trongtương lai
E CỦNG CỐ:
Ghi nhớ:
Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng 8 năm 1945 có 3
đặc điểm cơ bản: đổi mới theo hướng hiện đại hóa ; hình thành hai bộ phận với
nhiều xu hướng văn học ; phát triển hết sức nhanh chóng Thành tựu chủ yếu
của văn học thời kì này là đã kế thừa và phát huy những truyền thống lớn nhất,
sâu sắc nhất của văn học Việt Nam : chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân
đạo, đồng thời đem tới cho văn học một đóng góp mới của thời đại : tinh thần
dân chủ.
Về nghệ thuật,văn học thời kì này đã đạt được những thành tựu hết sức to
lớn, gắn liền với kết quả cách tân về thể loại và ngôn ngữ.Có được những
thành tựu nói trên chủ yếu là do sức sống tiềm tàng,mãnh liệt của dân tộc được
nuôi dưỡng và phát triển trong các phong trào yêu nước cách mạng và do sự
thức tỉnh trỗi dậy mạnh mẽ của “cái tôi” cá nhân
F DẶN DỊ:
Trang 15-Học bài cũ.
-Soạn bài mới nhan đề "Hai đứa trẻ" (TL)