1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 10 HK I

101 1,3K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án 10 - Nâng cao
Tác giả Phan Danh Hiếu
Trường học Trường THPT Bùi Thị Xuân
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Thành phố Biên Hòa
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 894 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu đươc thành phần cấu tạo, quá trình phát triển và những nét đặc sắctruyền thống của VH dân tộc - Nắm vững các vấn đề khái quát làm cơ sở để học tập, nghiên cứu tri thức về văn học

Trang 1

- Hiểu đươc thành phần cấu tạo, quá trình phát triển và những nét đặc sắc

truyền thống của VH dân tộc

- Nắm vững các vấn đề khái quát làm cơ sở để học tập, nghiên cứu tri thức

về văn học Việt Nam trong chương trình

Hoạt động 1: Em hãy đọc và tìm hiểu các

Hãy kể tên một số thể loại mà anh (chị) biết?

H? Tính chất và vai trò của văn học dân

gian? Đối với lịch sử văn hoc nói chung

H? Văn học viết do ai sáng tác? Xuất hiện từ

bao giờ?

H? Văn học viết bao gồm những thành phần

chính nào? Tính chất và vai trò của văn học

- VHDG mang tính chất nhân dân, tính dân tộcsâu sắc là nguồn nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân

* Văn học chữ Hán

Trang 2

H? Thế nào là văn học chữ Hán?

H? Thế nào là văn học chữ Nôm?

H? Thế nào là chữ Quốc Ngữ ?

Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu các thời kỳ

phát triển của văn học Việt Nam?

H Quá trình phát triển của VHVN chia thành

mấy thời kỳ? Đó là những thời kỳ nào?

H? Khái quát những nét chính trong lịch sử

phát triển của văn học VN từ TK X đến hết

TK XIX Kể tên một số tác giả nổi tiếng mà

anh chị biết.?

- Khái quát những nét chính trong lịch sử

phát triển của VHVN đầu TK XX đến 1945

Hãy kể tên một số tác giả nổi tiếng.?

- Khái quát những nét chính trong lịch sử

phát triển của VHVN từ năm 1945 đến 1975?

Hãy kể tên các tác giả nổi tiếng mà em biết

II Các thời kỳ phát triển của văn học VN

- Quá trình hình thành và phát triển của văn học

VN được chia thành 3 thời kỳ

- Từ TK X  hết TK XIX

- Từ TK  Cách mạng tháng 8 /1945

- Từ 1945  nay (2000)

1 Những nét chính của VHVN TK X  hết XIX

- VHVN ở giai đoạn này gồm 02 bộ phận chínhphát triển song song với nhau: gồm VHDG vàvăn học viết Nhưng văn học viết vẫn giữ vai tròquan trọng để bổ sung cho nhau

- Đặc điểm của thời kỳ này: nó mang đặc điểmthi pháp trung đại, ảnh hưởng tư tưởng Nho, phátLão và văn học cổ thoại

Một số tác giả nổi tiếng: Nguyễn Trãi, NguyễnBỉnh Khiêm, Lê Quý Đôn, Nguyễn Du, Hồ XuânHương

2 Những nét chính của VHVN từ đầu TK XX

1945.

- Có những biến động lớn, chuyển từ thời trungđại, cận đại, đến hiện đại

- Ảnh hưởng mạnh mẽ văn hoá Tây – âu

- Xuất hiện nhiều khuynh hướng với những cuộcbút chiến sôi nổi, phức tạp

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

- Trải qua hai cuộc chiến tranh ác liệt trường kỳ

và đang bước vào công cuộc hội nhập quốc tế

- Một số tác giả tiêu biểu? Tố Hữu, Hồ Chí Minh,Nam Cao, Xuân Diệu, Huy Cận, Tô Hoài

* Thời kỳ sau 1975  nay văn học có những đổi

Trang 3

- Văn học 1945 đến nay được chia thành mấy

giai đoạn?

- Nêu những nét chính của mỗi giai đoạn

Hoạt động 3: Đọc và tìm hiểu những nét đặc

sắc truyền thống của VHVN

(HS làm vịêc cá nhân, sau đó trình bày trước

lớp hoặc thảo luận theo nhóm)

H? Nêu những nét cơ bản của tâm hồn con

người Việt Nam thể hiện trong văn học

Nhận xét của anh (chị) về những nét có bản

đó?

H? Hãy kể tên một số thể loại trong VHVN

mà anh (chị) biết trong đó thể loại nào chiếm

vị trí chủ yếu?

H? Anh (chị) hiểu thế nào là tinh thần hội

nhập đa văn hoá Ơû VN Viết trong mục 3

H? Vì sao nói nền VHVN có sức sống dẻo

dai mãnh liệt.?

H? Hãy cho biết lòng yêu nước của VHVN

được thể hiện tập trung ở những tác giả nào?

Bài tập nâng cao:

Hãy tìm trong truyện Kiều Nguyễn Du đã

vận dụng thành ngữ một cách tài tình.?

HS: Làm tiếp các bài tập còn lại trong SBT

mới căn bản về hình thức và nội dung khá phongphú

IV Những nét đặc sắc truyền thống của VHVN

1 Những nét có bản của tâm hồn VN.

- Lòng yêu nước, tự hào dân tộc

- Lòng nhân ái bao dung

- Tinh tế, tài hoa trong tình yêu thiên nhiên

- Viết nhiều nỗi đau buồn hơn là niềm vui mặc dùvấn yêu đời lạc quan

- Thấy cái “ nhỏ nhắn”, “ xinh xắn” nhỏ hơn cáihoành tráng, đồ sộ

2 Các thể loại chính: Sử thi ( Đẻ đất đẻ nước)

Truyện thơ ( tiểu dẫn người yêu), ca dao, tục ngữ,thơ, truyện ngắn, bút ký, tuỳ bút …

3 Văn học Việt Nam có lối sống dẻo dai mãnh liệt:

- Trải qua hàng nghìn năm bắt thuộc với sự đồnghoá quyết liệt và VHVN vẫn luôn tồn tại và pháttriển để khẳng định được vị trí của nó

E Củng cố dặn dò

- Gọi 2 HS trình bày những nội dung chính của bàii học

- Hướng dẫn thực hiện BT nâng cao

- Chuẩn bị các câu hỏi SGK bài mới: Văn bản

A Mục tiêu cần đạt

Trang 4

Giúp HS:

- Hiểu được thế nào là văn bản, muốn tạo lập văn bản phải chú ý đến vấn đề gì

- Hiểu được các đặc điểm của văn bản

- Biết vận dụng những kiến thức vừa học để đọc hiểu văn bản và làm văn

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về văn bản?

Bài tập 1: Khoanh tròn chữ cái đầu đối với hiện

tượng nói, viết nào dưới đây chưa phải là văn

bản?

a Bài thơ g Một câu tục ngữ

b Bài toán h Một tin nhắn

c Bài phát biểu i Một bộ tiểu thuyết

d Lời cầu nguyện k Một đoạn văn hay

e Đơn xin phép

Bài tập 2: Từ các vấn đề ghi ở cột bên trái hãy

nối với phương diện của chúng (ở cột bên phải)

* Nói (viết) cho ai nghe? (ai đọc)?

* Nói (viết) điều gì?

* Nói (viết) như thế nào?

* Mục đích

* Nội dung

* Đối tượng tiếp nhận

* hương pháp, quycách, thể thức …

Nối theo thứ tự cộttrái sang cột bên phải

sẽ là: Mục đích, đốitượng, nội dung,phương pháp

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của văn bản?

Bài tập 1: Đọc mục I SGK và cho biết thế nào là

sự thống nhất đề tài, tư tưởng, tình cảm và mục

đích? Thông qua tác phẩm cụ thể (một biên bản

đơn từ hoặc một bài thơ …) chứng minh rằng,

văn bản có tính thống nhất về tư tưởng – tính

cảm và mục đích

(HS làm việc cá nhân và trình bày trước lớp)?

Bài tập 2: Đọc mục 2 và cho biết thế nào là sự

Yêu cầu HS trả lời

- Thống nhất đề tài tư tưởng – tình cảm đề ramục đích là: các chi tiết đều nói về một đốitượng (hay vấn đề) cùng xoay quanh một chủ

đề tư tưởng hay cảm hứng, chủ đạo, cùnghướng tới mục đích thống nhất biểu cảm haytrình bày

- Đề tài: cuộc đấu tranh XH thời phong kiến

- Tư tưởng tình cảm (chủ đề) khẳng định sựthắng lợi của cái thiện đối với các ác

- Mục đích trình bày ( tự sự)

Trang 5

hoàn chỉnh về hình thức? Chứng minh qua một

văn bản cụ thể

Bài tập 3: - Văn bản có tác giả Tìm tác giả cho

các loại văn bản sau

a Truyện cố tích

b Đơn xin việc

c Biên bản hội nghị

d Báo cáo về tình hình an ninh

e Một cuốn tiểu thuyết

Hoạt động 3: Luyện tập

Đọc văn bản tổng quan VHVN … lập dàn ý ghi

lại các phần, mục, ý của văn bản đó

VD: Một tờ đơn không thể thêm những đoạnvăn trữ tình ngoại đền, không thể thiếu phần

mở đầu hay kết thúc Hoặc một bài viết phải có mở bài, thân bài vàkết luận, trong mỗi phần phải có các ý hợplogic

- Yêu cầu HS về nhà làm BT 5 SGK, sưu tầm một số văn bản hành chính

- Chuẩn bị các câu hỏi SGK bài Các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

Làm văn: Tiết 4 CÁC KIỂU VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC

BIỂU ĐẠT

A Mục tiêu cần đạt

Trang 6

Hoạt động 1: Ôn tập các kiểu văn bản và

phương thức biểu đạt đã được học ở THCS

Bài tập 1:

a Trong trường THCS anh (chị) đã học được

những kiểu văn bản nào?

b Mỗi kiểu văn bản thường sử dụng nhiều

phương thức biểu đạt chính Điền vào ô trống

bên trái xem (SGK)

Bài tập 2:

Đoạn văn sau đây đã kết hợp những phương thức

biểu đạt nào? Phương thức biểu đạt nào? Phương

thức là chính? Vì sao?

“… Hôm Lao Hạc sang nhà tôi … lừa nó”

Bài tập 3: Xác định phương thức biểu đạt của hai

đoạn văn viết về

“ Bánh trôi nước (SGK)

Bài tập 1a)

Các kiểu văn bản đã học ở THCS: tự sự, miêu tả,biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính –công vụ ( Ngữ văn 6, tập 1, trang 15)

b Lần lượt là miêu tả, tự sự biểu cảm, hành chính– công vụ, thuyết minh, nghị luận

Bài tập 2: Đoạn văn kết hợp tự sự với biểu cảm,

trong đó tự sự là chính Vì chủ đích của đoạn căn

là trình bày sự việc biểu cảm (biểu thị cảm xúcnhân vật) chỉ là phương tiện giúp cho tự sự thêmhấp dẫn

*

C Củng cố dặn dò

-Yêu cầu HS làm bài độc lập GV kiểm tra sửa chữa trong tiết học sau

- Chuẩn bị baì mới: Khái quát VHDGVN

Tiết 5, 6: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

Trang 7

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của VHDG

trong tiến trình văn học dân tộc

Bài tập 1: Nhớ lại các câu chuyện cổ tích,

các bài ca dao, tục ngữ đã học ở các cấp

dưới, hãy kể tên

- vì sao nói VHDG là văn học của quần

chúng lao động? Chứng minh qua một vài tác

phẩm mà anh chị biết?

Vì sao nói VHDGVN là văn học của nhiều

dân tộc? Hãy kể tên một số TP VHDG tiêu

biểu của các dân tộc anh em

- Hãy phân một số giá trị cơ bản của

VHDG ?

- Vì sao nói VHDG có giá trị nhiều mặt hãy

phân tích và chứng minh ý kiến cho rằng:

VHDG có giá trị nhiều mặt

- vì sao nói: VHDG là nguồn nuôi dưỡng vô

tận cho văn học viết?

I VHDG trong tiến trình văn học dân tộc.

- VHDG là những sáng tác tập thể, truyền miệng,lưu truyền trong dân gian

1 VHDG là văn học của quần chúng lao động.

- Vì nó luôn gắn bó với đời sống và tư tưởng tìnhcảm của quần chúng, là hình thức nghệ thụât thểhiện ý thức cộng đồng của tầng lớp dân chúng.VD: Truyện Thạch Sanh, Tấm Cám …

2 Văn học DG là văn học của nhiều dân tộc.

SGK

3 Một số giá trị cơ bản của VHDGVN

a VHDGVN có nội dung phong phú, phản ánhcuộc sống có giá trị nhiều mặt Vì

+ Cung cấp tri thức hữu ích về mặt tự nhiên XH+ Phản ánh tâm hồn người lao động, góp phầnquan trọng vào việc hình thành nhân cách conngười VN ( giá trị nhân văn)

+ Chứa đựng kho tàng nghệ thụât truyền thốngđậm đà bản sắc dân tộc (giá trị nghệ thuật)

b VHDG là nguồn nuôi dưỡng vô tận cho vănhọc Viết, vì bản thân VHDG là “ cuốn sách giáokhoa về cuộc sống”

II Một số đặc trung cơ bản của VHDG

1 Tính truyền miệng và tính tập thể của VHDG

a Tính truyền miệng:

- Là phương thức sáng tác và lưu truyền củaVHDG

Văn học truyền miệng ra đời từ khi dân tộc chưa

có chữ viết và tiếp tục phát triển đến thời kỳ sau

 do hoàn cảnh đa số dân chưa biết chữ

b tính tập thể

Là phương thức biểu hiện khác của phương thứcsáng tác và lưu truyền của VHDG  mang tínhcộng đồng

2 Về ngôn ngữ và nghệ thụât của VHDG

Trang 8

Nghệ thụât VHDG có hai đặc điểm chủ yếu.Miêu tả hiện thực giống như thực tế

Vd: Nhiều chi tiết mang: Truyện Thạch Sanh,Tấm Cám, những câu tục ngữ, ca dao …

Miêu tả hiện thực một cách kỳ ảoVd: Các vị thần linh có phép là trong truyện thầnthoại, truyền thuyết, cổ tích

III Những thể loại chính của VHDG

HS xem SGK

C Củng cố dặn dò

- Về nhà làm bài tập nâng cao

- Chuẩn bị bài mới: Phân loại Văn bản theo PCCNNN

- Nắm được các loại văn bản

- Nắm được các loại văn bản phân chia theo phong cách chức năng ngôn ngữ

và theo thể thức cấu tạo

- Vận dụng các tri thức phân loại văn bản vào việc đọc hiểu văn bản và làm

văn

B Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Nêu một số ví dụ minh hoạt

về tính đa dạng của văn bản và giải thích vì

sao có sự đa dạng ấy?

(HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện

trình bàt trước lớp)

H? Muốn phân loại văn bản când dựa trên

những tiêu chí nào? Nhớ lại kiến thức đã

học ở THCS, hãy cho biết dưa theo phương

thức biểu đạt, có thể chia văn bản thành

những loại nào?

1 a Văn bản có rất nhiều loại: có loại dùng

trong sinh hoạt hàng ngày như: thư từ, điệnthoại ,,, có loại sử dụng trong lĩnh vực hành chínhnhư đơn từ biên bản báo cáo …

b muốn phân loại văn bản có thể dựa vào cáctiêu chí khác nhau

- Theo phương thức biểu đạt

- Theo thể thức cấu tạo

- Theo độ phức tạp về hình thức và nội Theo phong cách chức năng ngôn ngữ

Trang 9

dung.-Hoạt động 2:

Ôn lại kiến thức THCS thế nào là phong

cách chức năng của ngôn ngữ, các loại

- Tìm một số ví dụ cho mỗi loại văn bản

được phân chia theo phong cách chức năng

ngôn ngữ?

(HS làm việc cá nhân sau đó lên bảng thực

hiện bài tập)

Tìm các ví vụ điền vào ô trông bên phải

tương ứng với mỗi loại văn bản Phân theo

thể thức cấu tạo?

Các văn bản sau đây thuộc loại nào, xét về

thể thức cấo tạo? Nối tên văn bản bên trái

với tên thể thức cấu tạo bên phải?

2 Phong cách chức năng của ngôn ngữ là dạng vẽ khác nhau của ngôn ngữ khi thực hiện chức năng giao tiếp.

a có các loại phong cách chức năng là:

+ Phong cách khẩu ngữ + Phong cách ngôn ngữ văn hoá

- Phong cách ngôn ngữ văn hoá lại chia thànhphong cách ngôn ngữ khoa học, phong cách báochí, chính luận, phong cách hành chính – công vụ

và phong cách nghệ thụât

- Lần lược điền vào ô trống bên phải

- Văn bản sinh hoạt – ví dụ: Thư từ ghi chép cánhân

- Văn bản hành chính – ví dụ: đơn từ, biên bản,quyết định công văn …

- Văn bản khoa học: ví dụ:Luận văn, luận áncông trình khoa học, giáo trình

- Văn bản báo chí: ví dụ: các bài báo, tín ngắn,phóng sự

- Văn bản chính luận: ví dụ: lời kêu gọi, các bàibình luận xã luận …

- Văn bản nghệ thuật: ví dụ: các bài thơ, truyềnngắn, tiểu thuyết

Bài tập:

a Văn bản có thể thứctheo khuôn mẫu địnhsẵn

Đơn từ, biên bản, quyếtđịnh, sơ yếu lí lịch, báocáo tường trình

b Văn bản có thể thức

tự do

Ghi chép cá nhân truyệnngắn, thơ tự do, tiểuthuyết, tuỳ bút

- Lời kêu gọi theo khuôn mẫu định sẵn

Cả hai bài tập tổng quan nền VHVN VHVN và

Trang 10

Bài tập nâng cao:

Xem lại bài tổng quan VHVN và khái quát

VHVN qua các thời kì cho biết: chúng

thuộc loại văn bản nào? Nhận xét về thể

thức cấu tạo chung của 2 văn bản đó?

HS khá trình bày, cả lớp tham gia góp ý

khái quát VHVN qua các thời kỳ điều được viếttheo phong cách ngôn ngữ khoa học

Có thể nêu những nét chung về thể thức cấu tạocủa 2 văn bản đó như sau:

1 Giới thiệu khái quát

2 Các vấn đề trọng tâm

3 Kết luận

C Củng cố dặn dò

- Làm các bài tập của bài luyện tập các kiểu văn bản và PTBĐ

Tiết 8 Làm văn : LUYỆN TẬP VỀ CÁC KIỂU VĂN BẢN VÀ

PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Củng cố tri thức về đặc điểm các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

- Rèn luyện kỷ năng nhận diện các kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt

- Rèn luyện kỹ năng phối hợp các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

trong việc tạo lập văn bản

B Hoạt động dạy học:

Bài tập: Nhớ lại các văn bản đã học, đã

đọc …

Tìm 6 ví dụ minh hoạ cho 6 kiểu văn bản

(phân theo phong cách chức năng ngôn

2 đơn xin nghỉhọc (của em)

Trình bày, đề đạt nguỵên vọng

để cấp có thầm quyền xem xétgiải quyết (HC – CV)

3 Luận án, côngtrình khoa học(của người embiết)

Dùng chứng cứ, lý lẽ để chứngminh, tìm kiếm chân lý (khoahọc)

4 Lời kêu gọitoàn quốc khángchiến của Bác Hồ

Dùng lí lẽ tình cảm để thuyếtphục người nghe làm cho họđồng tình và ủng hộ (thuyếtminh)

5, Bài phóng sự(cụ thể trên báo

Cung cấp những thông tin cụthể của một đơn vị, cơ quan

Trang 11

Bài tập 2: Xác định kiểu văn bản cho mỗi

đoạn sau và nêu lý do vì sao lại xác định

như vây?

Bài tập 3: Viết một đoạn văn phân tích vai

trò và tác dụng của các yếu tố mô tả trong

vịêc thể hiện nội tập của nhân vật Thuý

Kiều trong đoạn Kiều ở lầu ngưng Bích

(Truyện Kiều của Nguyễn Du )

* Bài tập về nhà: Viết một bài căn thuyết

phục các em không vứt rác bừa bãi (văn

bản chính luận) trong đó có sử dụng yếu tố

mô tả và biểu cảm

chí mà em biết) (thuyết minh)

6 Một truyệnngắn tiểu thuyết(mà em đã đọc đãhọc)

Trình bày chuỗi sự kiện có liênquan … nhằm giải thích tìmhiểu XH, con người…(tự sự)

2 Các kiểu văn bản và lí do xác định

a Văn bản khoa học  phát hiện đặc điểm củađối tượng

b Văn bản chính luận  dùng lý lẽ để chứng tỏ

sự gắn bó của con người với âm nhạc

c Văn bản nghệ thuận  miêu tả cảnh ôngTrắm, qua đó thể hiện tình cảm và lối sống vănhoá

d Báo chí  đưa các tin tức …

e Nghệ thụât  đoạn thơ biểu cảm

g Nghệ thuật  một đoạn truyện ngắn

Các yếu tố mô tả gồm: Hình ảnh “ non xa” “trăng gần” cồn cát, bụi hồng, cảnh cửa bể chiềuhôm, cảnh cân mây mặt đất, gió cuốn mặt chuềnh

và âm thanh xung quanh

- Vai trò của các yếu tố mô tả hết sức cần thiếtcho mục đích biểu cảm

- Tác dụng: Các hình thức giàu chất gợi cảm và làphương tiện để Kiều gởi gắm tâm sự nhớ nhà vànỗi xót xa cho thân phận của mình

Bài tập về nhà:

Gợi ý: Có thể miêu tả những nơi vứt rác bừa bãi,thể hiện thái độ của em trước cảnh tượng này,qua đó mà phân tích tác hại của việc vứt ráckhông đúng nơi qui định (gây ô nhiễm môitrường, mất cảnh quan)… nhằm thuyết phục bạn

em biết giữ gìn vệ sinh chung

C Củng cố dặn dò

- Làm BT về nhà ở trên

- Chuẩn bị bài Chiến thắng MTAO_ MXÂY và đọc thêm Đẻ đất đẻ nước

Trang 12

Hoạt động 1: cho HS đọc và tìm hiểu

tiểu dẫn SGK?

- Em hãy cho biết Đam San là sử thi anh

hùng của dân tộc nào?

- Nội dung kể về chiến công của ai?

Những chiến công chính của người anh

hùng ấy là gì?

Hoạt động 2:

Tìm hiểu nội dung đoạn trích?

- Nội dung của đoạn trích kể về cuộc

chiến của Đam San với Mtao Mxây Hãy

cho biết Mtao Mxây là ai?

Vì sao Mtao, Mxây bị thất bại?

(HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện

trình bày trước lớp)

- qua phần đọc hiểu em hãy tìm hiểu nghệ

thụât của đoạn trích?

Đoạn trích gồm nhiều tình tiết kế tiếp

nhau Nội dung của mỗi tình tiết là sự

kiện và hành động cuả nhân vật Hãy tìm

các tình tiết đó và sắp xếp theo trật tự

trước sau của truyện?

H? Em hãy cho biết nhân vật Đam San là

I Những nét chung về sử thi Đam San.

II Nội dung của đoạn trích

Mtao Mxây cũng là một trong những từ trưởnggiàu mạnh  cho nên y dám cướp vợ của ĐamSan

Trong cuộc chiến y đã thất bại  vì không có sựthông minh và không được ông trời ủng hộ.Đam San là người biết đoàn kết hai bộ tộc  sựchiến thắng này không phải vì thù hằng hay mụcđích cá nhân  sau chiến thắng phục tùng tôi tớ

và được ông trời ủng hộ

III Nghệ thuật của đoạn trích.

Sử dụng biện pháp tu từ thể hiện sức mạnh cảuĐam San

 Nghệ thuật so sánh, phóng đại qua hành động

và tính cách của nhân vật Đam San

IV Phân tích đoạn trích

1 Nhân vật Đam San.

Trang 13

người như thế nào?

H? Đam San khiêu chiến và thái độ của

đam như thế nào đối với Mtao, Mxây?

H? Lần thứ hai thái độ của Đam San như

thế nào?

H? Tìm các nhân vật đã tham gia vào các

sự kiện và hành đợng trong đoạn trích?

Xác đinh vai trị cảu mỗi nhân vật đối với

quá trình diễn biến của các sự kiện

H? Em cĩ suy nghĩ gì về mặt ơng trời?

H? Nghệ thuật

Cảnh ăn mừng chiến thắng được miêu tả

như thế nào?

Nhận xét nghệ thuật ở đoạn 2?

Qua đoạn trích em hiểu thế nào về ý

nghĩa của đề tài chiến tranh và chiến cơng

của nhân vật anh hùng?

- Là một người anh hùng tài trí hơn người vàđược ơng trời giúp đỡ nên đã chiến thắng MtaoMxây

- Chiến thắng quyết liệt cắt đầu Mtao Mxây cứuvợ

- Sự thất bại của Mtao Mxây  nổi bật tầm vĩccủa người anh hùng Đam San

- Các tơi tớ của Mtao Mxây đã tình nguyện theoĐam San  chứng tỏ sự đơng đúc và tinh thầnngưỡng mơ, thái độ để phục tùng của họ đã tơnvinh anh hùng Đam San

- Nhân vật Mtao Mxây : “bước cao, bước thấp…chão cột trâu”

- Từ khi Hnhi vứt VHV miếng trầu, Đam Sangiành được sức khoẻ tăng lên “ chàng múa trêncao… Đam San thấm mệt Nhờ cĩ ơng trời giúpĐam san “ chộp ngay cái chày mịn ném vàovành tai kẻ địch”

- Ơng trời là nhân vật phù trợ như tiên, bụt trongtruyện của người kinh  quyết định chiến thắng

là chính Đam San  nghệ thuật so sánh phĩngđại

2 Ăn mừng chiến thắng, tự hào về người anh hùng của mình.

- Đam San được miêu tả hồ với tơi tớ trong làng

ăn mừng chiến thắng “ Hỡi người anh em trongnhà, hỡi bà con trong làng…ra vào khơng ngớt”

- Quang cảnh trong nhà Đam San “ nhà đơng…”

- Đam san “nằm trên chiếc võng, tĩc thả trênsàn…” chàng mở tiêc ăn uống linh đình, cả vùng

ca ngợi Đam san là một dũng tướng chắc chếtmười mươi cũng khơng lùi bước  Đam Santràn đầy sức trai

* Tổng kết :

Đoạn trích cho ta thấy để tài chiến tranh cĩ ýnghĩa rất lớn đối với lịch sử văn học nhân loại Vìđây là nột trong những vấn đề lớn mà nhân loạiphải đối mặt chiến tranh hay hồ bình mà Đam

Trang 14

Hướng dẫn về nhà : đọc thêm bắt buộc.

- Làm bài tập nâng cao so sánh lời nói và

cử chi của hai nhân vật Đam San và Mtao

Mxây Nhận xét cách đánh giá của tác giả

dân gian đối với hai nhân vật này?

san là người quyết định số phận cuat dân chúng

và bước đi của lịch sử

- Yêu cầu HS đọc phần tri thức đọc hiểu và đoạntrích đẻ đất, đẻ nước Suy nghĩ trả lời câu hỏiSGK?

- HS làm bài tập nâng cao :Yêu cầu tìm ra những biểu hiện tính cách của 2nhân vật thông qua hành vi lời nói Từ đó xácđịnh thái độ của tác giả dân gian: phê phán Mtaomxây và ca ngợi Đam san

- Nắm được ý nghĩa rộng và nghĩa hẹp của khái niệm văn học, hiểu các đặc

điểm của văn bản văn học về các mặt ngôn từ, hình tượng, làm cơ sở để hiểu ý nghĩa cà

cá tính sáng tạo của nhà văn

- Bước đầu tìm hiểu đặc trưng của văn bản qua văn bản văn học

B Hoạt động dạy học:

Tìm hiểu khái niệm, văn bản văn học?

Các bài cáo, hịch, chiếu,biểu thư, đoạn trích, sử ký

…Vd: Hịch tướng sĩ ( TrầnQuốc Tuấn) Bình Ngô đại

Trang 15

H? Hãy tìm hiểu đặc điểm văn bản văn

học?

H? Hãy chi biết các đặc điểm chính của

ngôn từ trong văn bản nghệ thuật?

- Thế nào là đặc điểm ngôn từ.?

Xét ví dụ 2: Câ uca dao sau đây hãy cho

biết giá trị nghệ thuật của nó.?

Đọc mục 2 SGK và cho biết các đặc điểm

chính của hình tượng văn học

Gợi ý: Các nhân vật trong văn học có giống

với con người ở ngoài đời không? Họ có

phải là những con người có thật không? Vì

sao có sự phân biệt đó

- Thế nào là tính hư cấu trong truyện?

cáo ( Nguyễn Trãi) Tuyênngôn độc lập Hồ Chí Minh

2 Đặc điểm của văn bản.

- Văn bản văn học được sáng tạo bằng ngôn từ,ngoài các đặc điểm chung như các văn bản khác,văn bản văn học có đặc điểm riêng là mang tnhchất nghệ thuật và thẩm mỹ

a Đặc điểm ngôn tư: ( âm thanh, từ ngữ, câu đều đó có ý nghĩa thẩm mỹ (tính thẩm mỹ)

ví du: Cổ tay em trắng như ngà

Con mắt em liếc như là dao cau

(Ca dao)

 Cách so sánh ví von có ý nghĩa thẩm mỹ

 Ngôn từ dùng đề sáng tạo hình tượng có tínhnội chỉ ( hướng nội) tức hướng tới tính cảm chủquan của nhà văn

Ví dụ: Bao giờ cho đến tháng ba

Eách cắn cổ rắng tha ra ngoài đồng

(ca dao)

- Nội dung văn học mang tính biểu tượng, thiên

về thế giới tình cảm chủ quan của nhà văn

- Ngôn từ văn học mang tính biểu tượng thiên vềthế giới tình cảm chủ quan của nhà văn

Ví dụ: Vầng trăng ai xẻ làm đôi

Nửa in gối chiếc nửa sôi dặm trường …

 Vầng trăng thể hiện tâm trạng cảm xúc mãnhliệt (biểu tượng)

 Ngôn ngữ văn học mang tính đa nghĩa và giàusức gợi cảm

Ví dụ: Thuyền về có nhớ bên chăng … đợithuyền”

Trang 16

- Hình tượng văn học được sáng tạo nhằm biểuhiện và khái quát về cuộc sống con người.

Ví dụ: Cái thiện, cái ác, cái đẹp, cái xấu ….Nhằm giúp con người hoàn thiện

3 Luyện tập:

Bài tập 1, 2: đọc và đánh dấu chỗ ngắt nhịp vần,hình ảnh trong các đoạn thơ sau và nhận xét tínhnghệ thụât của chúng

a Hỡi các chị / các anh/

Trên chiến trường/ ngã xuống/

Máu của các anh chị/ của chúng ta/ không uổn /

Sẽ xanh tươi đồng ruộng việt Nam Mường Thanh/ Hồng cúm/ Him Lam Hoa mơ lại trắng / vườn cam lại vàng

(Tố Hữu – hoan hô CSĐB)+ Tính nghệ thụât của đoạn thơ gieo vần chủ yếunằm ở âm tiết cuối: xuống – uống, Nam – Lam –Cam … đặc biệt có rất nhiều hìn ảnh có tính chấtbiểu tượng như: “ Ngã xuống” “ đồng ruộng ViệtNam”

- Các màu sắc đối lập “ Máu – xanh tươi”

Các câu hô gọi “ Hỡi các anh chị các anh” Tất cả

đã làm cho đoạn thơ lời tâm tình tha thiết ca ngợi

sự đóng góp to lớn của những người đã hi sinhcho đất nước

+ Ý nghĩa nội chỉ trong đoạn thơ: tất cả các từnhư các chị, các anh, xanh tươi, đồng ruộng việtNam, hoa mơ, trắng vang kể cả Mương Thanh,Hồng Cúm, Thim Lam … đều không hoàn toànmang nghĩa thực tế mà mang tính biểu trưng

Trang 17

Bài t?p 4: (SGK)

Thế nào là hình tượng văn học đươc sáng

tạo bằng hư cấu, tưởng tượng? Phân tích

yếu tố tưởng tượng, hư cấu trong bài thơ

Mây và sóng của Tagor

C Củng cố dặn dò

-Ôn tập chuẩn bị kiểm tra

Tiết 12: BÀI VIẾT SỐ 1

Có thể chọn một trong sáu kiểu văn bản đã được học trong chương trình

GV có thể chọn một trong số các đề tài tham khảo trong SGK hoặc ra đề

khác: Lưu ý đây là bài làm đầu tiên của năm học Vì vậy đề bài phải đáp ứng được

các yêu cầu

1 HS phải phát động được kiến thức và kỷ năng đã học ở THCS để làm bài

2 Đề bài phải phát huy được năng lực của HS để hướng tổ chức hoạt động

dạy học phù hợp

Tiết 13 + 14

UY –LIT – XƠ TRỞ VỀ (Trích Ô – đi – xê, sử thi Hi Lạp)

- Hômerơ -

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

Trang 18

- Hiểu được trí tuệ và tình yêu chung thuỷ là hai phẩm chất cao đẹp của nhânvật trong sử thi HôMerơ.

-Thấy được những nét đặc sắc cơ bản của nghệ thụât trần thuật đầy kịch tính vàthể hiện tâm lý, tính cách nhân vật trong đoạn trích

- Củng cố rèn luyện thêm năng lực đọc – hiểu và cách kể văn tự sự

B Hoạt động dạy học:

I Tìm hiểu vài nét về tác giả.

1 Tác giả

Qua phân tích tiểu dẫn SGK em hãy trình

bày những nét nổi bật về tác giả Hômerơ

HS dựa vào đoạn trích hãy tóm tắt nội dung

bằng cách kể tên các nhân vật và sự kiện

2 Tác phẩm Ôđixê

a Nguồn gốc đề tài

Tác phẩm Ôđixê cùng như Iliat được sángtác dựa trên truyền thuyết về cuộc chiếnthành Tơ- soa

- Ôđixê là bài ca về chàng uylitxơ nối tiếpcâu chuyện Iliat dài 12.110 câu thơ chiathành 24 khúc ca, kể lại cuộc hành trình trở

về quê hương xử sở của Uylixơ

3 Tóm tắc tác phẩm (SGK)

4 Giá trị tác phẩm.

Ôđixê của HôMerơ là thiên sử thi tráng lệ

ca ngợi sức mạnh của trí tuệ, ý chí nghị lựccủa con người với khác vọng tìm hiểu chinhphục thế giới xung quanh và ước mơ mộtcuộc sống hoà bình văn minh hạnh phúc

II Tìm hiểu nội dung đoạn trích

Trang 19

a Nhân vật Pênêlốp đã trải qua những hoàn

cảnh gì?

- Tâm trạng của nhân vật Pênêlốp được môt

tả trong đoạn trích như thế nào? Những diễn

biến tâm trạng đó thể hiện những nét đẹp gì

của người phụ nữ trong sử thi Hi Lạp?

b Nhân vật Uylixơ

em hãy tìm hiểu những đặc điểm, phẩm chất

của nhân vật Uylitxơ qua cách miêu tả của

các nhân vật lhác như nhủ mẫu và Têlêmac

III Ý nghĩa đoạn trích.

- Chờ chồng 20 năm đằng đẳng không có hivọng trở về

- Bọn cầu hôn thúc bách nang tái giá ->nàng khòng còn cơ hội trì hoạn  buộcphải ra đk để đối phó với chúng

+ Tâm trạng của Pênêlốp trong hiện tại khiđược nhũ mẫu báo tin Uylitxơ đã trở về

- Pêlêlốp không tin

+ Trước chứng cơ là bọn cầu hôn đã bị giếtnàng cho rằng đó là sự nổi giận của thầnlinh ( đó là sự lí giải của lí trí)

+ Bước xuống nhà, thấy chồng ( mâu thuẫngiữa lí trí và tình cảm)

+ Trước lời trách cứ của con trai Pêlêlốp trởlại sự sáng suốt của lí trí  nói với connhưng mục đích hướng về Uylitxơ

+ Nàng ngồi đối diện với Uylitxơ sau khi đãtắm xong  đẹp như một vị thần  tâmtrạng của Pêlêlốp càng sáng suốt hơn nàng đã đưa ra tình huống thử thách chồng.+ Khi nhận ra chồng Pêlêlốp mới thể hiệntrực tiếp tình cảm, xúc động nhớ thươngsuốt bao nhiêu năm chờ đợi

 Lòng chung thuỷ với sự thân trọng củanàng làm nên vẻ đẹp của nhân vật nữ trong

- Sức mạnh của chàng không chỉ thể chất

mà quan trọng hơn là sức mạnh của trí tuệ

III Ý nghĩa đoạn trích.

- Đề cao, khẳng định sức mạnh tâm hồn và

Trang 20

trí tuệ của người Hy Lạp.

- Khẳng định thiên tài Hômerơ

- Nghệ thuật mô tả tỉ mỉ có xu hướng “Tình cảm sử thi:  nghệ thuật đối thoại và

so sánh làm nổi bậc tâm trạng của nhân vật

C.Củng cố dặn dò

-Về nhà đọc hiểu bài sử thi SGK

- Chuẩn bị các câu hỏi SGK và BT bài Văn bản VH

I Ôn lại bài cũ.

? Xem lại bài học tuần trứơc hãy nhắc lại

các đặc điểm chính về ngôn từ và hình

tượng trong văn bản nghệ thụât.?

II Tìm hiểu đặc điểm ý nghĩa của văn

bản.

Bài tập 1 HS đọc mục 3a SGK và cho biết ý

nghĩa trực tiếp của văn bản văn học là gì?

Tìm ví dụ minh họa

I Ôn lại bài cũ.

- Các đặc điểm ngôn từ: Tính thẩm mỹ tínhnội chỉ, tính biểu tượng và tính đa dạngnghĩa …

- Các đặc điểm của hình tượng: tính hư cấu,tính khác với thực tế ( siêu thực) tính kháiquát

II Tìm hiểu đặc điểm ý nghĩa của văn bản

Trang 21

Bài tập 2:đọc mục 3b SGK và cho biết: hình

tượng văn học có lớp nghĩa nào ?

III Đặc điểm và cá tính sáng tạo của nhà

văn trong VBVH.

Bài tập 1: Đọc mục 4 SGK …

- Thế nào là cá tính sáng tạo của nhà văn?

Những biểu hiện của cá tính sáng tạo?

Bài tập 2:

- Em hiểu thế nào về giá trị của cá tính trong

sáng tạo nghệ thụât

- Tại sao nói tác phẩm cũng có cá tính thì

khả năng thoả mãn nhu cầu bạn đọc càng

cao?

IV Luyện tập.

GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong

SGK

+ Bài thơ “ Tre Việt Nam” của Nguyễn Duy

có ý nghĩa trực tiếp là hình tượng cây tre Bài tập 2:Các lớp ý nghĩa hình tượng

+ đề tài + Chủ đề + Cảm hứng thẩm mỹ

+ Tình cảm thẩm mỹ+ Triết lí nhân sinh …

III Đặc điểm và cá tính sáng tạo của nhà văn.

Bài tập 1:Cá tính sáng tạo là những dấu ấnthẩm mỹ làm phân biệt nhà văn này với nhàvăn khác

- Biểu hiện cá tính sáng tạo

+ Cách nhìn, tình cảm, hình ảnh, cách diễnđạt

+ Đề tài mà tác giả lựa chọn+ Chủ đề mà tác giả hướng tới + Các biện pháp nghệ thuật+ Tình cảm thẩm mỹ và giọng điệu Bài tập 2:

+ Cá tính đem lại sự mới mẻ, độc đáo chohiện tuợng văn học

+ Bạn đọc thưởng thức văn chương bao giờcũng đi tìm cái mới mẻ, độc đáo…

Trang 22

A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:

- Vận dụng các kiến thức về các kiểu văn bản, các phương thức biểu đạt

- Rèn luyện các kỹ năng lập ý, viết các đoạn văn theo những yêu cầu khác nhau

B Hoạt động dạy học:

Bài tập 1: Kẻ bản so sánh mục đích yêu cầu cảu các kiểu văn bản và các phươngthức biểu đạt ứng với mỗi đề trong SGK Sau đó rút ra sự giống nhau và khác nhau củamỗi đề

1

2

3

Kể chuyện Miêu tảBiểu cảm

Trình bày sự việc Tái hiện đối tượngBộc lộ, diễn đạt tình cảm Rút ra sự giống nhau, khác nhau

+ Giống nhau: Điều viết về con chim bị nhốt trong lồng

+ Khác nhau: Về mục đích, yêu cầu và phương thức biểu đạt

Bài tập 2: đọc mục 3 SGK và

cho biết

a Con chim bị nhốt trong lồng

có tư cách như thế nào trong

yêu cầu của mỗi đề.?

b Điểm nhìn của anh (chị)

trong mỗi đề khác nhau thế

Đề 2: Con chim là đối tượng miêu tả

Đề 3: Con chim là đối tượng biểu cảm

b Đề 1: Nhìn con chim là đống nhất với chủ thểngười viết đề

Đề 2: Điểm nhìn là người viết

c Chủ ý bài 1 (tham khảo) nêu vấn đề quyền tự

do – cũng có thể đặt ra vấn đề bảo vệ môi trường.Chủ ý 2: mô tả con chim đề ca ngợi cái đẹp của tựnhiên, hoặc để nói về tính cách con người

- Chủ ý 3: Biểu hiện khác vọng tự do của bản thânkhi nhìn thấy con chim bị nhốt trong lồng  Hoặccảm hứng tiếc thương cho cái đẹp bị cầm tù

Trang 23

A Mục tiêu cần đạt Giúp HS:

- Hiểu được thái độ kiên quyết bảo vệ danh sự các nhân vật Xi – ta và Ra ma

- Nắm được nghệ thụât trần thuật và cách thể hiện tâm lí nhân vật của tác giảqua đoạn trích

B Hoạt động dạy học:

I Tìm hiểu chung

1 Vài nét về sử thi AĐ.

Căn cứ vào SGK em hãy cho biết vài nét

về Sử thi Ấn Độ.?

2 Tác phẩm “Ramayana”

a Nguồn gốc và ảnh hưởng

- Em hãy cho biết nguồn gốc và sự ảnh

hưởng của bộ sử thi Ramayana?

- Tại sao nói người Ấn Độ xem sử thi

Ramayana là một thánh kinh

- Sử thi Ramayana còn ảnh hưởng gì đối

với các nước Đông Nam Á

b Tóm tắt truyện

GV cho HS tóm tắt truyện và nêu chủ đề

- Căn cứ vào SGK cho biết vị trí đoạn

- VHAĐ ra đời sớm phát triển lâu dài, liên tục

có nhiều thành tựu gồm 2 giai đoạn chính

- Là bức tranh rộng lớn phản ánh hiện thựccuộc sống và tư tưởng của nhân dân Ấn Độ

- Ở Ấn Độ Ramayana được soạn ra nhiều thứtiếng dân tộc khác nhau được cải biến thành

a Tâm trạng của Rama

- Rama nổi cơn ghen tuông qua ngô ngữgiọng điệu

+ Lời lẽ trịnh trọng oai nghiêm, lúc cao cả,lúc gay gắt, giận dữ, thô bạo

+ Tuyên bố rõ mục đích của chàng “ Chiến

Trang 24

- Tâm trạng ghen tuông của Rama được

thể hiện qua thái độ hành vi?

Em hãy cho biết tâm trạng của Xita thể

hiện qua chi tiết nào?

- Qua tấm lòng chung thuỷ sắc son của

xita đã để lại cho chúng ta những suy nghĩ

gì?

Em hãy nêu nghệ thụât của đoạn trích

* Bài tập nâng cao

Qua đoạn văn Rama buộc bôi, tìm hiểu vài

nét đặc trung trong cách thể hiện nhân vật

anh hùng của Sử thi Ấn Độ

thắng không phải vì mục đích là màng mà làdanh dự và phẩm giá của dòng họ và vươngtộc …

- Thái độ, hành hinh + Có thái dộ không tốt với xita+ Xem thường phẩm hạn của xita

b Tâm trạng của xita

- Xita vô cùng đau xót phải ra sức phấn đấu

* Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, tác giả

đó khắc họa một xita trong sáng, chân thựctoàn vẹn, hình tượg phụ nữ Ấn Độ

3 Kết luận:

Tác giả miêu tả xung đột tâm lí của Rama vàXita trong cuộc gặp lại đầy thử thách và éo lengang trái

Bài tập nâng cao

C.Củng cố dặn dò

- 2 HS nhắc lại ND bài học

- Đọc hiểu bài Truyền thuyết

- Chuẩn bị bài Chử Đồng Tử

Trang 25

Tiết 19.20

A. Mục tiêu

- HS nắm được bi kịch mất nước và ý thức lịch sử của nhân dân

- Thấy được nét được nét đặc sắc về ND và NT qua các tình tiết trong truyện

- Nhận biết được đặc trưng phản ánh lịch sử trong thể loại truyền thuyết

B Hoạt động dạy - học

HĐ1: HS phát biểu những hiểu biết về

HĐ4: HS phát hiện các yếu tố kì ảo và

thảo luận nhóm ý nghĩa các yếu tố đó

I Tìm hiểu chung( SGK)

II Đọc hiểu

1 Tóm tắt

2 Bố cục + Phần1: Kể chuyện ADV xây thành, chế nỏ

+ Phần 2: Bi kich tình yêu & bi kịch mất nước, thái độ của nhân dân

3 Phân tích

a An Dương vương + Dời đô

+ Xây thành, chế vũ khí + Triệu đà thua to

* Vai trò ADV trong sự nghiệp dựng nước & thái độ ngợi ca của nhân dân

b Bi kịch mất nước + Nuyên nhân

- Triệu Đà lập mưu

- ADV mất cảnh giác, chủ quan

- Mỵ Châu nhẹ dạ cả tin + Chi tiết

- Câu nói rùa vàng

- Hành động rút gươm chém Mỵ Châu

* Nhận thức, đánh giá của nhân dân:

Trang 26

HĐ5: HS nhận xết về NT truyền thuyết

HĐ6: Cho 2 HS tổng kết bài học

đúng đắn trách nhiệm của từng cá nhân

c Bi kịch tình yêu + Mỵ Châu ngây thơ + Trọng Thủy âm mưu

* Mâu thuẩn giữa tham vọng và tình cảm cá nhân của trọng thủy dẫn đến BK,

có ý nghĩa tố cáo chiến tranhd.Yếu tố kì ảo

+Cụ già, rùa vàng, ngọc châu, ADV cầm sừng tê theo rùa vàng

* Thể hiện thái độ nhân dân

Trang 27

Tiết 25 : NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY – TAM ĐẠI CON GÀ

(Truyện cười dân gian)

A. Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Hiểu được đối tượng, nguyên nhân, ý nghĩa của tiếng cười trong từng truyện

- Thấy được nghệ thuật đặc sắc của truyện cười, ngắn gọn, tạo được

những yếu tố bất ngờ, những cử chỉ lời nói gây cười

B. Phương tiện:

SGK, SGV, STK

D. Tiến trình giờ dạy :

- Nhân vật: Ngô, Cải, thầy lí trưởng

- Bối cảnh: lí trưởng “giỏi” xử kiện tại công đường

2 Sự việc gây cười: Mâu thuẫn

- Thầy lí nổi tiếng giỏi xử kiện >< Thực tế: Ngô, Cải phải đút lót

- Ngô thắng vì đưa nhiều tiền  lẽ phải thuộc về

kẻ nhiều tiền

- Thủ pháp gây cười:

+ xây dựng cử chỉ, hành động gây cười:

Trang 28

 ? Phân tích cái láu cá

“vụng chèo khéo chống” của

anh học trò và sự phát triển

mâu thuẫn trong truyện?

GV bổ sung, hướng đến nội

dung cần tìm được

Nêu ý nghĩa truyện ?

 ? Qua hai truyện rút ra một

- Lớp 2: thầy cho học trò đọc khẽ

 Thận trọng giấu dốt vì sĩ diện hão

- Lớp 3: Tìm thổ công để hỏi + Không hỏi người biết chữ, tìm sách tra  ngược đời  thổ công cũng dốt, thầy vừa dốt chữ

và dốt cả phương pháp học hỏi+ Cho trẻ đọc to  cái dốt được khuếch đại, nhân lên

- Lớp 4: Chủ nhà phát hiện ra cái dốt của thầy > thầy chống chế theo kiểu láu cá vặt  càng bị lật thẩy  bất ngờ  bật cười

- Ngôn ngữ giản dị, sâu sắc, nhất là ở cuối truyện

* Bài tập nâng cao: - Tìm hiểu phần tri thức đọc

hiểu về truyện cười

- Làm bài tập trong SGK

Trang 29

cười dân gian ?

GV hướng dẫn HS về nhà làm

bài tập nâng cao

E Củng cố và hướng dẫn bài mới:

- Củng cố: + Tình huống gây cười

+ Ý nghĩa truyện

- Bài mới: Lời tiễn dặn

+ Tóm tắt

+ Tâm trạng chàng trai, cô gái

( Trích “ Tiễn dặn người yêu” )

- Hiểu được tình yêu tha thiết thuỷ chung và khát vọng tự do yêu đương của

các chàng trai cô gái thái

- Thấy được đặc điểm nghệ thuật của truyện thơ dân tộc thái được thể hiện

trong tác phẩm

B Phương tiện:

SGK, SGV, STK

C Phương pháp:

Gợi mở, vấn đáp, thảo luận

D Tiến trình giờ dạy:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

 ?Kể tên vài truyện thơ mà em

2 Tiễn dặn người yêu:

Tác phẩm của dân tộc thái, dài 1846 câu thơ Mạc phi ra TV ( năm 1961)

a Nội dung:

Kể mối tình thuỷ chung của một trai gái

 Tố cáo chế độ phong kiến xưa ở miền

Trang 30

 ? Tìm những chi tiết thể hiện tâm

trạng, tình cảm của chàng trai khi

tiễn người yêu về nhà chồng?

qua lời tiễn dặn cuối đoạn ?

 ? Phân tích ý nghĩa của các

biện pháp tu từ ?

? Tìm những chi tiết thể hiện tâm

trạng của cô gái?

 Các biện pháp tu từ nào đã được

sử dụng ? Phân tích ?

núi đã chà đạp lên hạnh phúc lứa đôi của tuổi trẻ

b Nghệ thuật: Là một kiệt tác nghệ thuật

dân gian về miêu tả tâm trạng nhân vật

1 Vị trí:

Bắt đầu từ câu 1711

2 Đọc - hiểu:

2.1 Tâm trạng, tình cảm của chàng trai:

* Lời dặn ở đoạn đầu:

- Lời nói:

+ An ủi, động viên cô gái:

“con nhỏ”, “bé xinh”, “con rồng”, “con phượng”  yêu quí đề cao đứa trẻ để làm đẹp lòng mẹ

+ Ước hẹn chờ đợi cô trong mọi thời gian, tình huống; “đợi” đến “ tháng năm”, “ màu nước đỏ”, “ chim tăng có gọi hè”…

 Chấp nhận thực tại, chỉ còn hi vọng tương lai  bất lực

 Cảm thông, khẳng định lòng chung thuỷ

- Hành động:

“đành lòng quay lại”, “chịu quay đi”… 

ý thức thực tại nhưng luyến tiếc tình cũ

 Tâm trạng mâu thuẫn giữa tình cảm thathiết, quyến luyến, sâu sắc và hoàn cảnh thực tại

* Lời tiễn dặn cuối đoạn:

- “dậy đi em! dậy đi em…”

“đầu bù anh anh chải”, tóc rối “ anh búi”… đau đớn hơn cả nỗi đau cô gái chịu khi bị chồng hành hạ

- Điệp từ “ chết”, “ cùng”, “ yêu trọn đời”, “ trọn kiếp”, nồng nàn, mãnh liệt vững bền không đổi thay  khát vọng tình yêu tự do

2.2 Tâm trạng cô gái:

- “vừa đi vừa ngoảnh lại” , “ ngoái trông”, lòng “đau”, “nhói”: bồn chồn, đau khổ, không yên

- “ tới rừng ớt”, “tới rừng cà”, “ tới rừng

lá ngón” + động từ “ chờ, đợi”, “ ngóng trông”

 dùng dằng, chờ đợi, nỗi đau tăng lên,

vò xé, day dứt trong lòng  cơn bão lòng

Trang 31

 ? Tổng kết nghệ thuật của đoạn

2.3 Nghệ thuật:

- Hình ảnh:

+ “ tháng năm lau nở ”, “ nước đổ cá về”,

“chim tăng ló gọi hè”… hình ảnh quen thuộc đời thường, thuần phác  tình cảm chân thực

+ “rừng ớt, rừng cà, lá ngón”  màu sắc văn hoá dân tộc trong cách mô tả tâm lí

- Cách so sánh: “ vàng, đá, gió, trọn đời

gỗ cứng…”  tình yêu bền vững

 lối diễn đạt hồn nhiên, cụ thể nhưng giàu cảm xúc

* Bài tập nâng cao: So sánh lối diễn tả

tâm trạng chàng trai trong đoạn trích với lối diễn tả tâm trạng của Kim Trọng trong

“Truyện Kiều”

E Củng cố và hướng dẫn bài mới:

* Củng cố:

o Khái niệm truyện thơ

o Tâm trạng chàng trai, cô gái

4 Chữa các lỗi cơ bản

5 Đọc bài khá

Tiết 29 – 30 CA DAO YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA

A Mục tiêu : Giúp HS

- Hiểu được truyền thống tốt đẹp của nhân dân trong tình yêu đôi lứa và tình

nghĩa đối với quê hương, con người

Trang 32

- Thấy được vẻ đẹp của những hình ảnh ẩn dụ, hình thức lặp lại và thể thơ

truyền thống của ca dao

B Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, bình giảng.

 GV gọi HS đọc các bài ca dao

 ? Phân nhóm các bài ca dao?

 ? Ở bài 1,2 có nét gì tương đồng ?

GV mở rộng: ý cách nói phi lí như thế

trong ca dao rât thường gặp

“ chuyện vắt áo trên cành sen” ở bài ca

dao “ Tát nước đầu đình”

+ Ước muốn được che giấu

- Bài 2:

Chiếc cầu - dải yếm: chiếc cầu mang hơi

ấm, nhịp đập trái tim đầy yêu thương  ước muốn có phần táo bạo nhưng vẫn không mất nét đằm thắm, trữ tình

- Bài 3:

Ước muốn hoá thân  gần người yêu+ gương: thấy vẻ đẹp, giữ vẻ đẹp của em.+ cỏi: đựng trầu gần gũi cô  cùng em giữ cau tươi - trầu vàng của tình yêu hôn nhân

 Tình cảm đằm thắm, đôn hậu của nam

nữ ngày xưa

2 Nỗi nhớ niềm thương:

- Dùng cái ngoại hiện để diễn tả cái bêntrong tâm trạng nhân vật trữ tình:+ Khăn  rơi xuống đất ( vô thức) vắt lên vai rơi (ý thức )  chùi nước mắt  nỗi nhớ ngày càng sâu, tăng tiến Khóc:

vỡ oà của tình cảm

+ Đèn và đôi mắt: thao thức nên “ không tắt”, “không yên” về đêm càng trằn trọc cô đơn, thương nhớ dằng dặc

- Đèn, khăn, mắt  là hình ảnh nhân hoá, hoán dụ  nói hộ lòng người.Cách lặp câu thơ, hình ảnh, nhịp điệu, nhóm từ ( thương nhớ ai ?)

 tô đậm nỗi nhớ khôn nguôi

- Hai câu cuối: giải bày trực tiếp+ Đêm qua: là thời gian nhiều đêm (cứ

Trang 33

 ? Cô gái lo lắng điều gì ?

? Nỗi lo lắng của cô có còn thấy ở

những cô gái ngày nay không ?

GV khẳng định, bổ sung

 ? Bài ca dao 5,6 có nội dung gì? sự

giống và khác nhau giữa hai bài?

- BT1: HS phân nhóm theo các mô típ,

các nhóm trình bày ( tại lớp )

- BT2: GV gợi ý, Hs về nhà thực hiện

đêm qua rồi lại đêm qua.)+ Không yên vì lo “ một nỗi”: khắc khoải, khôn nguôi thường thấy ở cô gái đang yêu

3 Nghĩa tình của người đi - kẻ ở:

- Cây đa, bến nước, con đò  nơi diễn

ra cuộc ra đi trở về, lưu giữ nhiều kỉ niệm

* B5: Khẳng định lòng chung thuỷ của

người đi - kẻ ở Tình – nghĩa gắn bó 

sự bền vững của lòng chung thuỷ

* B6: Nghịch cảnh “ cây đa”, “bến cũ”

còn lời hẹn hò đã lỗi  nghĩa không còn nhưng tình vẫn đậm: tiếc và trách, ngậm ngùi bâng khuâng cho cả người và mình

* Bài tập nâng cao:

1 Sưu tầm các bài ca dao theo mô típ:+ Thuyền bến – cây đa

+ Đôi mắt+ Thân em

2 Viết bài giới thiệu về chùm bài ca dao theo một trong các mô típ trên

E Củng cố và hướng dẫn bài mới

* Củng cố:

+ Học thuộc các bài ca dao.

+ Nắm nội dung và nghệ thuật của từng nhóm bài

* Bài mới: chuẩn bị cho bài viết số 2.

+ Đọc lại truyện Tấm cám, An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ

1) Yêu cầu kỹ năng:

- Viết đúng chính tả, không mắc lỗi diễn đạt

Trang 34

- Viết chữ rõ ràng

2) Yêu cầu nội dung

HS có thể làm theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo những nội dung chính sau:

- Kể lại những nét chính của diễn biến câu chuyện

+ ADV được rùa vàng giúp đỡ xây dựng đất nước và tặng vũ khí giữ nước

+ Trọng Thuỷ cầu hôn  vua gả con

+ Trọng thuỷ lấy cắp nỏ thần

+ Triệu Đà cướp Âu Lạc

+ ADV và MC chạy về phía trên

- Kết thúc do HS viết theo tưởng tượng quá mức, HS cần đảm bảo tính tư

tưởng, tránh suy diễn quá mức dẫn đến phi thẩm mĩ

Tiết 33: CA DAO THAN THÂN.

A Mục tiêu: Giúp HS

- Hiểu được thân phận, nỗi niềm của người phụ nữ, người nông dân ngày xưa.

- Thấy được giá trị nghệ thuật của những hình ảnh so sánh, ẩn dụ và biểu

tượng trong ca dao

B Phương pháp:

Thảo luận, gợi mở, vấn đáp, bình giảng

C Phương tiện:

SGV, SGK, STK

D Tiến trình giờ dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới

- GV gọi HS đọc phần tiễu

dẫn trong sách giáo khoa

 ? Nội dung của ca dao than

thân ?

- GV gọi HS đọc các bài ca

dao

A Giới thiệu chung:

Ca dao than thân là lời than tiếng nói trái ngang cay đắng , lời phản kháng xã hội phongkiến, khẳng định giá trị con người

B Đọc - hiểu:

1 Bài ca dao 1,2,3: thân phận người phụ nữ

trong xã hội xưa

Trang 35

 ? Bài 5 là lời của ai ?

 ? Con cò rơi vào tình cảnh

- Mỗi tổ sưu tầm VB các bài

ca dao về chủ đề than thân

Sau đó viết đề cương giới

 ý thức được giá trị bản thân+ Giữa chợ - biết vào tay ai+ Giữa đàng – khôn, phàm - rửa mặt, chân

 lệ thuộc vào người mua, cách sử dụng các loại người khác nhau

- Bài 3: Tâm sự của người phụ nữ là nạn

nhân của tảo hôn

+ đọt mù u non nớt - bướm vàng đậu  cô gáitrẻ - lấy chồng sớm ( ẩn dụ )

+ Tiếng ru buồn  tâm sự buồn khổ của người vợ trẻ không biết gửi cùng ai, đành gửi vào lời ru con

 Số phận đáng thương, đau buồn

2 Bài ca dao số 4: lời tâm sự của cô gái với

người thương

Cảnh  tình ( thể hứng

- Hòn đá: vững chắc trơ lì  phôi pha, đổi

thay huống chi tuổi xuân con người

- Khát khao hạnh phúc - bị nỗi sợ ám ảnh

+ cha, mẹ  biển trời  lễ giáo phong kiến

hà khắc+ vầng mây bạc  ẩn dụ tình cảm đẹp, thơ mộng mà mong manh

 niềm khát khao hạnh phúc >< thân phận

“đàn bà”

3 Bài 5: Tâm sự con cò

- Tình cảnh: ăn đêm  trái qui luật tự nhiên

Trang 36

E Củng cố và hướng dẫn bài mới:

* Củng cố:

+ Học thuộc các bài ca dao.

+ Nắm được nội dung và nghệ thuật của từng bài

* Bài mới: Ca dao hài hước, châm biếm.

+ Đối tượng được đề cập trong các bài ca dao  Ý nghĩa

+ Thủ pháp gây cười của ca dao hài hước, châm biếm

- Đọc thêm:Tháng giêng…và Mười tay

- Hiểu được đối tượng, ý nghĩa của bài ca dao trong bài học

- Thấy được thư pháp gây cười của những bài ca dao hài hước, châm biếm

B Phương pháp:

Thảo luận, gợi mở, vấn đáp

C Phương tiện:

SGK, SGV, STK

D Tiến trình giờ dạy:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

GV gọi HS đọc các bài ca dao

 ? Thử phân nhóm

 ? Cuội gợi nhắc về sự tích gì ?

 ? Cuội ở đây có gì khác ?

 ? Quan niệm làm trai thông

thường trong thời phong kiến ?

Ở các câu này quan niệm ấy có gì

=> “ Nói dối như cuội”: không ai tin và cũng không ai ghét

II Bài ca dao 2,3,4:

- Quan niệm “ làm trai” với ý nghĩa

Trang 37

 ? Bài ca dao số 3 có cách mô tả

những sự việc, hiện tượng trong đời

hay hênh hoang

III Bài ca dao số 3:

- Các hiện tượng được miêu tả phi lí, ngược đời, phi thực tế

+ Rắn ăn ếch - lợn kiếm lòng hùm Rắn xuôi nuốt người – cơ bắt trâu…+ Tháng 3 – có hồng, cào cào…

- Ý nghĩa cách nói ngược:

+ Gây cười  mua vui, giải trí+ Mỉa mai hiện tượng đảo lộn qui luật, trái tình huống trong xã hội

+ Khát vọng về sự đổi thay

* Bài tập nâng cao:

Sưu tầm những bài ca dao phê phán tệ nạn tảo hôn, thầy bói, thầy cúng, thầy thuỷ trong xã hội

E Củng cố và hướng dẫn bài mới:

+ Ý nghĩa hiện tượng nói ngược

+ Khái niệm nghĩa của từ+ Từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm

Tiết 35: LUYỆN TẬP VỀ NGHĨA CỦA TỪ

D Tiến trình giờ dạy:

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 38

Trái nghĩa ? Đồng âm ?

 ? Giải thích nghĩa của các từ “ăn”

GV mở rộng thêm: cần phân biệt hiện

tượng đồng âm và hiện tượng nhiều

nghĩa

+ Đồng âm, nhiều nghĩa : cùng giống

nhau ở lớp vỏ âm thanh nhưng đồng chỉ

ngẫu nhiên giống còn nhiều nghĩa là có

liên quan về nghĩa giữa các từ ( nghĩa

chuyển với nghĩa gốc )

- GV hướng dẫn bài tập 2

 ? Phân biệt sự khác nhau giữa từ chết

và các từ còn lại? Thôi, về, lên tiên,

chẳng ở: nói giảm

+ Thôi: tạm dừng một việc gì

+ Về: thay đổi vị trí đang đứng, ở

+ Lên tiên: về cõi sung sướng, hạnh

ăn (2): sống sung sướng, nhàn hạ…

ăn (3): làm chết con bống rồi ăn thịt

ăn (4): giành phần hơn, phần thắng

b ăn (1): gốc

ăn (2),(3),(4): chuyển

c Tóc mọc đầy đầu  gốc Đầu xe, đầu cầu (chuyển) Sóng bạc đầu (chuyển) Đứng đầu (chuyển)

* Tay:

+ Miệng nói tay làm  gốc+ Tay vượn, tay bạch tuột, tay gàu+ Biết tay nhau, cãi tay đôi

* Chân:

Nhắm mắt đưa chân  gốcChân bàn, chân núi, chân trời

Có chân trong công ty

- bán – mua ( trái những nghịch trảo )

BT4> Lợi: không có hại, phần thụ bao

giữ xung quanh chân răng

Đó – đây Đó: dụng cụ bắt tôm cá

Đó – đây : người con gái - người con trai

Trang 39

E Củng cố bổ sung và hướng dẫn bài mới:

* Củng cố:

+ Nắm lại cách hiểu về nghĩa của từ

+ Làm thêm các bài tập GV cho

* Bài mới: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu.

+ Sự việc chi tiết tiêu biểu là gì ?

+ Tác dụng của SV chi tiết tiêu biểu

+ Làm bài tập trong SGK

Tiết 36: LỰA CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU

A Mục tiêu: Giúp HS

- Hiểu vai trò và tác dụng của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong một văn bản

- Biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu phù hợp và có ý nghĩa để thể hiện thái độ

D Tiến trình giờ dạy:

1 Kiểm tra bài cũ

I Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:

1 - Để thể hiện thái độ, tình cảm của mình, người nói người viết thường

có hai cách:

+ Bộc lộ trực tiếp thái độ, tình cảm củabản thân, còn gọi là trữ tình Thơ trữ tình còn dùng cách này

+ Bộc lộ gián tiếp Thông qua việc trình bày các sự việc và chi tiết, người viết gửi gắm thái độ, tình cảm của bản thân Văn xuôi thường dùng cách này

- Cần lựa chọn sự việc, chi tiết phù hợp

có ý nghĩa để thể hiện thái độ tình cảm của mình có hiệu quả

2 Cách lựa chọn:

- Xác định rõ thái độ, tình cảm muốn

Trang 40

- GV hướng dẫn học sinh luyện tập

- Gọi hs đọc bài tập

 ? Phân biệt sự khác và giống nhau

giữa hai đoạn văn trên ?

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS lên bảng làm các BT: 2,3

- GV sữa chữa, nhận xét đánh giá

 ? Nhắc lại các chi tiết trong truyện

An Dương Vương và Mị Châu Trọng

Thuỷ thể hiện cách nhìn nhận đánh giá

của nhân dân ?

+ tôi rất yêu bến đò+ lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn+ phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi

Đoạn 2: qua cách miêu tả hình ảnh hai cây gạo chi tiết, cụ thể, đầy sức sống

 lòng yêu thiên nhiên, gắn bó sâu nặng với quê hương

BT2>

a “ húp đánh soạt” – “ súc miệng òng

ọc, nhổ toẹt xuống nền nhà”  mỉa mai châm biếm, tình cảm căm ghét đối với hạng người trọc phú “ trưởng giả học làm sang” giàu có nhưng dốt nát

vô học

b Cách ăn uống thô tục: ném đũa, húp canh, vừa nhai vừa nuốt, vuốt mép, súcmiệng òng ọc

 miếng ăn là cách thể hiện rõ tầm văn hoá, tư thế, tính cách con người chọn bữa ăn

BT3> Thái độ dân gian

ADV: cầm sừng dê bảy tấc  ca ngợi công lao, khẳng định ghi nhớ công ơnMC: ngọc trai - giếng nước  mối tìnhoan tình hoá giải - cảm thông

Trọng thuỷ: tự tử  thái độ dứt khoát không để trọng thuỷ thực hiện tham vọng

Ngày đăng: 22/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức. - Giáo án Ngữ văn 10 HK I
Hình th ức (Trang 42)
3. Hình thức bài thơ : - Giáo án Ngữ văn 10 HK I
3. Hình thức bài thơ : (Trang 59)
Hình   ảnh   và   chi   tiết - Giáo án Ngữ văn 10 HK I
nh ảnh và chi tiết (Trang 62)
Hình ảnh: “Cô phàm”: bóng cánh buồm cô  độc lẻ loi -&gt; đây là “tâm cảnh” bộc lộ cái nhìn  đầy tâm trạng: nhớ thương đau đáu vời vợi. - Giáo án Ngữ văn 10 HK I
nh ảnh: “Cô phàm”: bóng cánh buồm cô độc lẻ loi -&gt; đây là “tâm cảnh” bộc lộ cái nhìn đầy tâm trạng: nhớ thương đau đáu vời vợi (Trang 80)
Hình ảnh so sánh. - Giáo án Ngữ văn 10 HK I
nh ảnh so sánh (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w