1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số giáo án Ngữ văn 10

98 876 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Dàn Ý Bài Văn Tự Sự
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 468,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuộc đối thoại giữa U và P Uylixơ Pênêlôp - Nghe nói với con trai, U chỉ mỉmcời, U nhận ngay ra tín hiệu thửthách và biết chỉ có thế P mới nhận ra mình - U nói với con trai: + Đừng làm r

Trang 1

Tiết 13:

Lập dàn ý bài văn tự sự

A Mục Tiêu bài học

Giúp học sinh:

- Biết cách dự kiến đề tài và cổttuyện cho một bài văn tự sự

- Nắm đợc kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự

- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa,tầm quan trọng của việc lập dàn ý đẻ có thóiquen lập dàn ý trớc khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung

Trớc khi nói điều gì, các cụ ta ngày xa đã dạy: Ăn có nhai, nói có nghĩ Nghĩa

là đừng vội vàng trong khi ăn và phải cân nhắc kĩ lỡng trớc khi nói Làm một bài văn cũng vậy phải có dàn ý, có sự sắp xếp các ý, các sự kiện tơng đối hoàn chỉnh Để thấy

rõ vai trò của dàn ý chúng ta tìm hiểu bài lập dàn ý bài văn tự sự.

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

- Theo suy ngẫm của nhà văn

Nguyễn Tuân có thể kể về hậu

thân của chị Dậu bằng những câu

chuyện (1 và 2), Anh (chị) hãy

lập dàn ý cho bài văn kể về một

trong hai câu chuyện trên

I Hình thành ý tởng, dự kiến cốt truyện

- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về truyện ngắn

“Rừng Xà nu”, nhà văn đã viết truyện ngắn “Rừng

Xà nu” nh thế nào

- Muốn viết đợc bài văn kể lại một câu chuyệnhoặc viết một truyện ngắn ta phải hình thành ý t-ởng và phác thảo một cốt truyện (dự kiến tìnhhuống, sự kiện và nhân vật) theo Nguyên Ngọc + Chọn nhân vật: Anh Đề- mang cái tên Tnú Nhvậy phải có Mai (chị của Dít)

+ Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của bảnlàng, của Tây Nguyên mà nhà văn đã thấy đợc Cảthằng bé Heng

- Về tình huống và sự kiện để kết nối các nhânvật

+ Cái gì, nguyên nhân nào là bật lên sự kiện nộidung diệt cả 10 tên ác ôn những năm tháng cha hề

có tiếng súng cách mạng Đó là cái chết của mẹcon Mai Mời đầu ngón tay Tnú bốc lửa

+ Các chi tiết khác tự nó đến nh rừng Xà nu gắnliền với số phận mỗi con ngời Các cô gái lấy nớc

ở vòi nớc đầu làng, các cụ già lom khom, tiếng

- Chạy về tới nhà, trời đã khuya thấy một ngời lạ

đang nói chuyện với chồng

- Vợ chồng gặp nhau mừng mừng tủi tủi

Thân bài: - Ngời khách lạ là cán bộ Việt Minh tìm

đến hỏi thăm tình cảnh gia đình anh Dậu

- Từng bớc giảng giải cho vợ chồng chị Dậu nghevì sao dân mình khổ, muốn hết khổ phải làm gì?Nhân dân chung quanh vùng họ đã làm đợc gì,

nh thế nào?

Trang 2

- Dựa vào câu nói của Lê Nin,

anh chị hãy lập một dàn ý về một

câu chuyện một học sinh tốt

phạm phải sai lầm trong phút yếu

- Chị Dậu đã vận động những ngời xung quanh

- Chị Dậu đã dẫn đầu đoàn dân công lên huyện,phủ phá kho thóc của Nhật chia cho ngời nghèo.Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng chuẩn bịmừng ngày tổng khởi nghĩa

Thân bài:

+ Mạnh nghĩ về những khuyết điểm, việc làm củamình trong những lúc yếu mềm Đó là trốn học đichơi lêu lổng với bạn Chuyến đi ấy chẳng manglại kết quả gì

+ Gần một tuần bỏ học, bài vở không nắm đợc,Mạnh bị điểm xấu liên tiếp và hạnh kiểm yếutrong học kì một

+ Nhờ có sự nghiêm khắc của bố, mẹ cộng với sựgiúp đỡ của thầy, bạn, Mạnh đã nhìn thấy lỗi lầmcủa mình

+ Chăm chỉ học hành, tu dỡng mọi mặt

+ Kết quả cuối năm Mạnh đạt học sinh tiên tiếnKết bài:

+ Suy nghĩ của Mạnh sau lễ phát thởng

+ Bạn rủ đi chơi xa, Mạnh đã chối từ khéo

Trang 3

Tiết 14 -15:

Uy-lít-xơ trở về ( Trích khúc ca XXIII- Ô-đi-xê)

A Mục tiêu bài học

Giúp HS:

1 Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của ngời Hi Lạp thể hiện qua cảnh

đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách

2 Biết phân tích diễn biến tâm lí nhân vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt

để thấy đợc khát vọng hạnh phúc và vẻ đẹp trí tuệ của họ

3 Nhận thức đợc sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp

là động lực giúp con ngời vợt qua mọi khókhăn

4 Rèn kĩ năng đọc- hiểu một trích đoạn sử thi

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Hô-me-rơ sáng tác Ô-đi-xê nhằm mục đích gì?

Tác phẩm ra đời vào thời kì con ngời Hi Lạp chuẩn bị mở rộng địa bàn hoạt

động ra biển cả Chiến tranh giữa các bộ lạc đã qua đi rồi giờ đây chỉ còn là những kí

ức Trong sự nghiệp khám phá và chinh phục thế giới biển cả bao la và bí hiểm đóngoài lòng dũng cảm đòi hỏi phải có những phẩm chất cần thiết nh thông minh, tỉnhtáo, mu chớc, khôn ngoan Hình tợng Ô-đi-xê-uýt chính là lí tởng hoá sức mạnh của trítuệ Hi Lạp

Mặt khác Ô-đi-xê ra đời khi ngời Hi Lạp sắp bớc vào ngỡng cửa của chế độ

chiếm hữu nô lệ Từ đây con ngời giã từ chế độ công xã thị tộc với lối sống thành từngcộng đồng để thay vào đó tổ chức gia đình Hôn nhân một vợ một chồng xuất hiện Nó

đòi hỏi tình cảm quê hơng, gia đình gắn bó, thuỷ chung giữa vợ chồng Hô-me-rơ làmột thiên tài dự đoán cho thời đại ông Cả hai ý tởng trí tuệ và tình yêu thuỷ chung đợc

thể hiện trong đoạn trích Uy-lit-xơ trở về.

chuyện bắt đầu từ thời điểm Ô-đi-xê-uýt đang bị nữ thần lip-xô dâng linh đan để chàng trờng sinh bất tử cùng chungsống với nàng Các thần cầu xin Dớt Thần Dớt lệnh cho Ca-lip-xô phải để chàng đi Ô-đi-xê-uýt may mắn dạt vào xứ sởcủa An-ki- nô- ốt Biết chàng là ngời đã làm nên chiến côngcon ngựa gỗ ở thành tơ-roa

Ca-Nhà vua yêu cầu chàng kể lại cuộc hành trình từ khúc ca I tớikhúc ca XII Đợc nhà vua An-ki-nô-ốt giúp đỡ, Uy- lit- xơ đãtrở về quê hơng

- Lúc này Pê-nê-lốp – vợ của chàng tại quê nhà phải đối mặt

Trang 4

3 Chủ đề

- Quá trình chinh phục thiên nhiên biển cả đồng thời miêu tảcuộc đấu tranh để bảo vệ hạnh phúc gia đình của ngời Hi Lạpthời cổ

- Đa thêm chứng cứ vếtsẹo lợn lòi húc ở chân

U do mình phát hiện ra

 Tăng thêm bằngchứng thuyếtphục P

- Lấy tính mạng mình

để đảm bảo tin tức đểcho P tin điều mình nói

 Tăng thêm sứcthuyết phục củabằng chứng

 Mong chủ đợcchóng đoàn tụ,hạnh phúc

 Thái độ: vui, bănkhoăn, sốt ruộtkhi P khôngchịu tin

 ơ là ngời tận tuỵtrung thành vớichủ

- Thái độ: Thận trọng, hoài nghi,

đa ra lí do+ U không thể giết 108 tên cầuhôn

+ Thời gian xa cách giữa 2 ngờiquá lâu chứng tỏ U đã chết

- Giải thích: Một vị thần nào đó

đã bất bình trớc sự xấc xợc của bọcầu hôn nên trừng trị chúng

 P cẩn trọng đề phòng,không tin

- Thái độ: Phân vân, nhng chuyểnhớng giải thích bằng cách thần bíhoá câu chuyện

 P trấn an nhũ mẫu cũng là

để tự trấn an mình P cốkìm nén tình cảm bêntrong bằng lí trí

- P không thể ngồi yên biện minhgiải thích nữa mà buộc phảichuyển đổi hành động: Đồng ýxuống nhà với ơ để

+ Xem Têlêmac có thái độ ntn+ Xem xác bọn cầu hôn+ Xem ngời giết chúng là ai

- Khi trông thấy U:

+ Tâm trạng, thái độ : Rất đỗiphân vân

+ Hành động: Ngồi lì một chỗ,khi thì đắm đuối nhìn chồng, khithì không nhận ra U trong bộquần áo rách mớp

 P lúng túng trong hành

động và ứng xử Bên trongtình cảm dạt dào mãnh liệtnhng vẫn cố kìm nén bằng

lí trí để tránh bị lừa

 Nghệ thuật :

- Đối thoại thuyết lí

- Cách kể chuyện chậm rãi tao sự trì hoãn, tăng kịch tính tạonên sức hấp dẫn lôi cuốn ngời nghe, tạo ra tâm lí hồi hộp sốtruột chờ đợi

Trang 5

- Thái độ của U khi

nghe P nói với con

- Nội dung oán trách:

nặng nề gay gắt

- Thái độ: không đồngtình, bất bình với mẹ

- Tâm trạng: nónglòng sốt ruột mongcha mẹ đoàn tụ

 Tình cảm: Yêuthơng cha mẹtha thiết, khátkhao cuộc sốnggia đình đoàn

tụ hạnh phúc

- Thận trọng nói:

+ Lòng mẹ kinh ngạc quá chừng,chứng tỏ P phân vân cao độ

+ Khẳng định cha mẹ sẽ nhận ranhau qua bí mật riêng chỉ 2 ngờimới biết

 P trấn an con là tự trấn anmình Nói với con trai thựcchất là nói với chồng

- Mọi tác động bên ngoài dù có sátthực gay gắt quyết liệt đến mấycũng khong lay chuyển đợcP

- Nàng chỉ thực sự bị thuyết phụckhi bí mật của 2 ngời đợc giải mã

 P là ngời khôn khéo, có tìnhyêu tha thiết, thuỷ chung,kiên trinh, khôn ngoan, sángsuốt tuyệt vời

3 Cuộc đối thoại giữa U và P Uylixơ Pênêlôp

- Nghe nói với con trai, U chỉ mỉmcời, U nhận ngay ra tín hiệu thửthách và biết chỉ có thế P mới nhận

ra mình

- U nói với con trai:

+ Đừng làm rầy mẹ, mẹ khinh cha + Thế nào mẹ cũng nhận ra cha

 U rất tự tin vào trí tuệ thôngminh của mình

+ Bàn tính kế hoạch xử lí xác nhữngtên cầu hôn

 U là ngời cẩn trọng biết lo xa

- Khi tắm xong ngồi đối diện trớc P,

P vẫn không thay đổi thái độ, Utrách P

+ Trái tim P quá sắt đá

+ Nói dỗi với ơ về việc chàng muốnngủ riêng ở một chiếc giờng

 U muốn gợi ý cho P vè chiếcgiờng bí mật

- U giật mình, chột dạ vì biết chiếcgiờng chỉ có thể di chuyển đợc khi

P phản bội hoặc khi có thần linh canthiệp

- U kể một mạch về quá trình làm rachiếc giờng, nhấn mạnh vào yểu tốchiếc giờng không thể di chuyển đ-ợc

 U rất khôn ngoan đã giải mã

bí mật chiéc giờng, giải toả

mối nghi ngờ của P

- U nghe P nói mà muốn khóc,chứng tỏ U hiểu vợ thông cảm vớithái độ và tâm trạng của vợ, U ômlấy P mà khóc dầm dề Đây lànhững giọt nớc mắt mừng vui hạnhphúc, cuộc đấu trí này không có ng-

ời chiến bại

- P thanh minh mìnhkhông kiêu ngạo,không khinh U

- P đồng ý cho ơkhiêng chiếc giờng ra

và nói đó là giờng do

U xây nên

- Phản ứng:

+ Bủn rủn cả chân tay(quá xúc động)

+ Nớc mắt chan hoà+ Ôm lấy cổ chồng,hôn lên trán chồng++ Giải thích với U vềthái độ của mình: Ch-

a thể nhận ra U ngayvì có nhiều ngời ghenghét không muốn cho

họ hạnh phúc nên giảdanh U để đánh lừa P

Trang 6

là ngời anh hùng trên chiếntrờng đầy thử thách của lòngvợ

 Nghệ thuật:

- So sánh có đuôi dài: Diễn tả nỗi vui mừng, niềm hạnh phúclớn lao với hình ảnh của ngời đi biển bị sóng đánh tan thuyền

cố gắng bơi đợc vào đất liền mong đợi

 Làm cho hình ảnh không bó gọn trong một câu

mà diễn tả trong cả đoạn thể hiện niềm hạnhphúc quá lớn lao

4 Nghệ thuật xây dựng đoạn trích:

- Xây dựng hoàn cảnh đầy kịch tính

- Miêu tả tâm li có tính chất sử thi

- Lối miêu tả cụ thể, chi tiết, tỉ mỉ, dùng nhiều định ngữ, sosánh mở rộng và đối thoại

Trang 7

Tiết 16 : Làm văn

Trả bài viết số 1

A Kết quả cần đạt:

- Thấy rõ những u điểm, nhợc điểm trong bài viết số 1

- Rút ra đợc những kinh nghiệm để nâng cao khả năng bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ chânthực trớc một sự vật, sự việc, hiện tợng đời sống hoặc một nhân vật, một TP văn họcgần gũi, quen thuộc

B Thiết kế dạy học :

*Hoạt động 1 : Nhắc lại yêu cầu của bài viết số 1

1 Nhắc lại yêu cầu :

2 Học sinh phát biểu tự do, có thể:

- Vận dụng các yêu cầu một cách tự nhiên thoải mái

- Vận dụng 2 - 3 yêu cầu

*Hoạt động 2: nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh:

1 Căn cứ vào yêu cầu của bài viết để nhận xét, đánh giá

2 Căn cứ vào kết quả cụ thể của bài viết:

a Số lợng bài đạt yêu cầu đề ra

3 Cho HS đọc 3 bài cụ thể, trong đó:

- 1 bài thuộc loại khá, giỏi

- 1 bài thuộc loại trung bình

- 1 bài thuộc loại yếu, kém

*Hoạt động 3: Trả bài, dặn dò

Yêu cầu:

- Xem lại bài, đọc kĩ lời phê của giáo viên

- Tự sửa lỗi dùng từ, câu, liên kết…

- Trao đổi bài với nhau để rút kinh nghiệm

- Chuẩn bị bài viết số 2

Trang 8

Tiết 17-18 :

Ra-ma buộc tội

(Trích Ra- ma- ya- na sử thi ấn Độ)

A Mục tiêu bài học

Giúp HS:

- Qua đoạn trích, hiểu quan niệm của ngời ấn Độ cổ về ngời anh hùng, đấngquân vơng mẫu mực và ngời phụ nữ lí tởng; hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của sửthi Ra-ma-ya-na

- Bồi dỡng ý thức danh dự và tình yêu thơng

1 Kiểm tra bãi cũ

2 Giới thiệu bài mới

Nếu ngời anh hùng Ô-đi-xê trong sử thi Hi Lạp đợc ca ngợi về sức mạnh của trí tuệ, lòng dũng cảm Đăm Săn trong sử thi Hi Lạp đợc ca ngợi về sức mạnh của trí tuệ, lòng dũng cảm Đăm Săn trong sử thi Tây Nguyên Việt Nam là ngời anh hùng chiến đấu với các tù trởng thù địch vì mục đích riêng giành lại vợ đồng thời bảo vệ cuộc sống bình yên của buôn làng thì Ra-ma ngời anh hùng trong sử thi ấn Độ lại đợc

ca ngợi bởi sức mạnh của đạo đức, lòng từ thiện và danh dự cá nhân Để thấy rõ điều này, chúng ta tìm hiểu đoạn trích Ra-ma buộc tội trích sử thi Ra-ma-y-a-na của Van-“ ”

- Tóm tắt lại những sự việc diễn

ra trong đoạn trích và trả lời các

câu hỏi sau:

- Thời gian ra đời; Thế kỷ III trớc CN

- Tác giả: Vanmiki - nhà thơ -đạo sĩ

- Dung lợng, bố cục: 24000 câu thơ đôi, chia

thành 7 ca khác lớn

- Nội dung: Ca ngợi những kì tích và đạo đức của

Hoàng tử Ra-Ma, hoàng tửtrởng của nhà vua Đaxarâth

và tấm lòng trung thuỷ, kiêntrinh của Xita - ngời phụ nữmẫu mực của thời đại; đồngthời phản ánh sự phát triểncủa đất nớc ấn Độ cổ đại

- Nghệ thuật:

+ So sánh, miêu tả

+ Đi sâu khai thác thế giới tâm linh và những tình

cảm đắm say mãnh liệt ở nhân vật

 Đoạn trích

- Vị trí: Nằm ở khúc ca thứ 6 chơng 79

(phần cuối tác phẩm)

- Bố cục: chia làm hai phần:

+ Đoạn một từ đầu đến: “Ra-va-na đâu có chịu

đ-ợc lâu”: Ra-ma buộc + Đoạn hai còn lại: Xi-ta thanh minh chứng tỏlòng chung thuỷ

- Đại ý: Miêu tả quá trình, diễn biến tâm trạng củaHoàng tử Ra-ma và Xi-ta sau khi Ra-ma tiêu diệtquỷ Ra-va-na cứu đợc Xi-ta

II Đọc hiểu

Trang 9

GV gợi cho HS hiểu về tình cảm

của Râm và Xita và tình huống

- Sau chiến thắng quỷ vơng

Va-ra-na cứu đợc Xi-ta, Ra-ma đã

nói những gì với ai?

- Khung cảnh này đặt Ra-ma và

Xi-ta vào tình thế nào ?

Tiết 2 : Trọng tâm là diễn biến

tâm trạng của Ra-ma và Xi-ta

- Thực chất hành động giao tranh

với quỷ Ravana, tiêu diệt hắn để

cứu Xi-ta là gì ?

Gv nêu vấn đề :

+ Nhng trong thực tế lời nói với

Xi-ta lại thể hiện sự mâu thuẫn

Vậy mâu thuẫn ntn ?

+ Hãy tìm những lời nói ở vị trí

một ngời anh hùng và những lời

nói ở vị trí một ngời chồng ?

(HS đọc lại hai đoạn lời thoại của

Ra-ma và phát biểu trả lời

- ở vị trí một ngời anh hùng

- Hãy so sánh dung lợng của

những lời nói ở hai t cách này và

rút ra dụng ý của tác giả/

1 Hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta :

- Ra-ma mất Xita thì đau buồn khôn xiết và đãbằng mọi cách cứu đợc nàng

- Xita một mực chống cự quỷ vơng Ra-va-na,mong muốn gặp lại chồng, quên cả trang điểm

 Hai ngời yêu nhau, đều mong muốn khaokhát có ngày tái ngộ

- Khung cảnh gặp gỡ :Trớc sự chứng kiến của mọi ngời : anh em bạnhữu của Ra-ma, Đội quân của loài khỉ Ravana,Quan quân dân chúng của loài khỉ Răcsava

 Đây là những lực lợng đã từng đồng camcộng khổ, từng chứng kiến những kì tíchanh hùng của Ra-ma và những kẻ bị ra-machinh phục

- Đây là không gian cộng đồng, không phải làkhông gian riêng t cho hai ngời

- Ra-ma : vừa là một ngời chồng, vừa là một ngờianh hùng, một đức vua

- Xi-ta : một ngời vợ, một hoàng hậu, một ngờivừa đợc giải thoát, vừa trải qua thử thách

Đặt trong mối quan hệ với tình cảm vốn có củahai nhời lúc này cả hai đều rơi vào thử thách

2 Ra-ma buộc tội

- Động cơ và sức mạnh chiến đấu của Ra-ma là sựthống nhất giữa bổn phận của ngời anh hùng vàtình yêu của ngời chồng

- ở t cách của một vị anh hùng :Ra-ma phủ nhận tình vợ chồng, nói nhiều đến tàinăng, danh dự, dòng họ, gia đình, những chiếncông, kì tích, không đoái hoài đến niềm vui đoàn

tụ, xem việc cứu Xi-ta cũng là một kì tích, là mộtchiến công

- Với t cách là một ngời chồng :Chàng nhắc tới t cách, trinh tiết, tình yêu, nghingờ : Liệu tấm thân xinh đẹp kia có còn riêng của

ta chăng

 Những câu nói thể hiện sự ghen tuông, cócả sự ích kỉ trong tình yêu Đây là một cáchthể hiện tình yêu

- Một con ngời phức tạp, có sự hiện diện của conngời cá nhân, tình cảm riêng t lại vừa có sự hiệndiện của con ngời xã hội, đại diện tieu biểu, là tấmgơng cho cả cộng đồng trong Ra-ma có sự giằngco-mâu thuẫn

- Lời nói với t cách là một vị anh hùng, một vị vuanhiều hơn Chứng tỏ con ngời của bổn phận danh

dự, con ngời ý trí đã chiến thắng (Đây là đặc

điểm của nhân vật sử thi)

Trang 10

- Chàng đã quyết định điều gì ?

GV nêu tình huống có vấn đề :

Hành động này của Ra-ma có

đúng với thực chất con ngời bên

trong của chàng không ? Hãy tìm

những yếu tố nghệ thuật thể hiện

điều đó ?

GV hớng dẫn học sinh tìm hiểu

chi tiết miêu tả Ra-ma khi Xi ta

bớc tới giàn hoả thiêu :

- Chàng phản ứng ra sao ?

- ý nghĩa của thái độ này ?

- Em có suy nghĩ gì về tâm trạng

của Ra-ma?

- Đến lúc này em đã hiểu vì sao

Ra-ma buộc tội Xi-ta ? Và hiểu

- Ra-ma đau khổ nhng trớc mặt mọi ngời chàngphải kìm lòng mình

+ Lời nói bên ngoài phũ phàng, giận giữ, nhnhững lời kết tội, phán xết nhng trong lòng đau

nh cắt+ Liên tục khẳng định sự rõ ràng dứt khoát tronglời nói của mình : Phải biết chắc điều này ;Ta nóicho nàng hay Chẳng chútquanh co ngập ngừng , nhng thực chất lại rất bốirối, lúng túng, không đành lòng

 Nghệ thuật đối lập giữa biểu hiện bênngoài với cái vốn có bên trong tạo ra một

sự đấu tranh ngầm ; sự đau khổ trong lòngRa- ma

- Ra-ma ngồi im lặng, mắt dán xuống đất nomchàng khủng khiếp nh thần chết vậy

+ Im lặng là một phơng thức buộc tội Xi-ta khôngcần lời nói

+ Im lặng trong trạng thái vô hồn, bởi không thểnào làm khác đợc

+ Im lặng để tự kiềm chế mình (lúc này con ngời

lí trí dễ thua Xi-ta-ngời chàng yêu đang đi vào bớcnguy hiểm, lần nầy chàng có thể mất nàng vĩnhviễn)

+ Im lặng là chấp nhận hy sinh tình yêu để bảo vệdanh dự, là tròn bổn phận

- Ra-ma buộc tội vì chàng hiểu sâu sắc vai trò củachàng nh khuôn mẫu đạo đức mà dân chúng sẽ soingắm noi theo, chàng đã gìn gữ cả trật tự xã hộinên dã quyết định hy sinh tình yêu vì đòi hỏi củacộng đồng

- Nhân vật sử thi luôn đặt quyền lợi cộng đồng lêntrên hết, con ngời cá nhân là hình chiếu của cảcộng đồng

3 Xi-ta chứng tỏ lòng chung thuỷ :

- Đau đớn đến nghẹt thở, nh một cây dây leo bịvòi voi quật nát ; xấu hổ ; muốn tự chôn vùi cảhình hài và thân xác mình ; nh mũi tên xuyên vàotim, nớc mắt đổ nh suối, nghẹn lời, nức nở (HSkhông ghi, chỉ gạch dới những từ này trong sgk)

- Bất ngờ trớc hành động và những lời lẽ của

Ra-ma, vì không ngờ điều này xảy ra nên nàng hoàntoàn bị động, và lời lẽ của Ra-ma khién nàng ngỡngàng, ngơ ngác, ngẫm ra lại xấu hổ vì đứng trớcmọi ngời, nàng muốn chạy trốn vì danh dự và đau

đớn vì tình yêu, chỉ biết khóc(Nớc mắt là một cách tự vệ nhng yếu ớt, đằng saugiọt nớc mắt ẩn chứa nỗi niềm oan ức, là sự dồn tụnhiều cung bậc cảm xúc)

- Dùng lời nói để tự thanh minh cho mình+ Nàng khẳng định t cách và phẩm hạnh củamình : không pgải là hạng phụ nữ tầm thờng(những việc làm với Ra-ma ; nguồn gốc xuất thân)+ Đa ra những lí lẽ thấu tình đạt lí biện minh cholời buộc tội : điều tuỳ thuộc vào số mệnh, vào

Trang 11

- Nớc mắt không làm lay chuyển

Ra-ma, Xi-ta đã làm gì?

+ Xi-ta đã nói những gì?

- Qua đây cho thấy Xi-ta đang

sống trong trạng thái nào? Là

ng-ời ntn?

- Những lời nói của Xi-ta không

xoay chuyển Ra-ma Xi-ta đã

làm gì? Em có suy nghĩ gì về

hành động này?

- Vì sao Xi-ta lại chọn cách này?

Qua đó cho em hiểu gì về văn

hoá của ngời ấn Độ?

- GV nêu câu hỏi 4 sgk, hs trả

lời

GV hớng dẫn hs khái quát củng

cố bài học Lu ý hs phần ghi nhớ

GV nêu bài tập

- Xi-ta nhảy vào giàn hoả thiêu là

chi tiết mang tính huyền thoại

Hãy phân tích?

quyền lực kẻ khác hoàn toàn không giống những

điều nằm trong vòng kiểm soát của nàng Nghĩa là

điều quan trọng là trớc sau nàng vẫn dành trọn tráitam cho Ra-ma

+ Viện đến tình vợ chồng, t cách ngời chồng củaRa-ma (chồng mà không hiểu vợ, xng hô chàng-thiếp)

+ Nhắc lại việc Hanuman đi dò la tin tức của nàng

 Xi-ta rất chủ động, tự chủ, vừa dịu dàngnhng cũng rất sắc sảo, không chỉ hớng tớiRa-ma mà còn muốn thanh sạch mình trớccông chúng Đau dớn nhng vẫn hy vọngRa-ma thay đổi, chứng tỏ một ngời có bảnlĩnh, xứng đáng là hoàng hậu của mọi ng-

ời

- Bớc lên giàn hoả thiêu+ Biểu hiện sự thất vọng+ Nh một minh chứng khẳng định cho tình yêucủa nàng dành cho Ra-ma (Đối với Ra-ma ngờichồng là tất cả ý nghĩa cuộc sống)

+ Dũng cảm chấp nhận cái chết để minh chứngcho sự trong trắng, vẹn toàn của mình

 Đây cũng là một mẫu anh hùng tiêu biểucủa sử thi (đi đến cùng để khẳng địnhmình)

- Niềm tin của ngời ấn Độ vào các vị thần linh dặcbiệt là thần lửa Anhi - đấng có mặt ở khắp mọinơi, chứng kiến mọi hành động của con ngời làmchứng cho đức hạnh của nàng

- Cảnh tợng vừa hào hùng, vừa bi thơng thể hiệnkhí tiết và phẩm hạnh của Xi-ta qua lửa càng chóingời rạng rỡ

III Kiểm tra đánh giá, gợi ý giải bài tập

- So sánh cảnh gặp mặt của vợ chồng UYlixơ và

vợ chồng Ra-ma qua 2 đoạn trích : Uylixơ trở về

và Ra-ma buộc tội

 Giống nhau :+ Các nhân vật đều đặt vào thử thách+ Bối cảnh : không gian cộng đồng+ Đều xuất thân trong các gia đình danh tiếng,dòng dõi

+ Các nhân vật coi trọng danh dự và phẩm giá củacá nhân, coi trọng danh dự và quy ớc cộng đồng+ Các nhân vật đều có khát vọng hạnh phúc, hớngtới cái đẹp, quyết tâm bảo vệ cái đẹp

+ đều sử dụng các yếu tố nghệ thuật của sử thi

 Khác nhau :+ Ngời bị thử thách+ Ngời đặt điều kiện thử thách+ Mức độ thử thách

+ Lĩnh vực thử thách

Trang 12

Tiết 19:

Chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

A mục tiêu bài học

Giúp HS:

- Nhận biết thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự

- Bớc đầu chọn đợc sự việc, chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự đơngiản

- Có ý thức và thái độ tích cực phát hiện, ghi nhận những sự việc, chi tiết xảy ratrong cuộc sống và trong các tác phẩm để viết một bài văn tự sự

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Có ngời băn khoăn vì sao kết thúc Tấm Cám tác giả dân gian lại cho Tấm“ ”

giết Cám, lấy đầu lâu làm mắm gửi cho mụ gì ghẻ Điều băn khoăn cũng đúng Nhng

đó là quan niệm ác giả ác báo của ông bà ta Chọn chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự

sự vô cùng quan trọng Để thấy đợc, chúng ta tìm hiểu bài, chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiệnmột ý nghĩa (có thể gọi sự kiện tình tiết thay cho sựviệc)

- Sự việc tiêu biểu là sự việc quan trọng góp phần hìnhthành cốt truyện Mỗi sự việc có thể có nhiều chi tiết

- Truyện Tấm Cám là một văn bản tự sự Những sự việcliên kết với nhau trong đó có các sự việc chính:

+ Tấm là hiện thân của số phận bất hạnh (1)+ Chuyển nỗi niềm bất hạnh đáng thơng thành cuộc đấutranh không khoan nhợng để giành lại hạnh phúc (2)Trong mỗi sự việc tiêu biểu trên đây lại có nhiều chi tiết

Ví dụ sự việc (1): Tấm là hiện thân của số phận bấthạnh

* Mồ côi cả cha, mẹ

* Đứa con riêng (ở với dì ghẻ)

* Là phận gái

* Phải làm nhiều việc vất vả

Những chi tiết này làm cho nỗi khổ của Tấm đè nặng lên

Trang 13

- Theo anh (chị) có thể coi

chi tiết chia tay với Mị

Châu, Trọng Thuỷ than

phiền “Ta lại tìm nàng lấy

gì làm dấu” và trả lời của

Mị Châu “Thiếp có áo

dấu” Đó có phải là chi tiết

tiêu biểu không?

- Từ ví dụ trong SGK tởng

tợng ngời con trai Lão Hạc

(nhân vật chính trong

truyện ngắn Lão Hạc của

Nam Cao) trở về làng sau

Cách mạng tháng Tám

(H/S đọc đoạn văn tởng

t-ợng này)

- Hãy chọn một sự việc rồi

kể lại với một số chi tiết

II Cách chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu

Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu, Trọng Thuỷ, tác giảdân gian đã kể chuyện về:

+ Công việc xây dựng và bảo vệ đất nớc của cha ông ta

Đó là sự việc tiêu biểu

 Hai chi tiết đều là chi tiết tiêu biểu Hai chi tiết

đều mở ra bớc ngoặt, sự việc mới Nếu thiếunhững chi tiết này câu chuyện sẽ dừng lại, kémphần ý nghĩa Ví dụ nếu Trọng Thuỷ không thanphiền thì tác giả dân gian khó mà miêu tả chi tiếtTrọng Thuỷ theo dấu lông ngỗng tìm thấy xác vợ.Câu chuyện chỉ có thể dừng lại ở Triệu Đà cấtquân sang đánh Âu Lạc giành thắng lợi

 Giảm sự hấp dẫn, còn đâu là bi tình sử Mị Trọng Thuỷ, còn đâu là thái độ tác giả dân gianvới hai nhân vật này

Châu Anh tìm gặp ông giáo và theo ông đi viếng mộ cha + Con đờng dẫn hai ngời đến nghĩa địa Họ đứng trớcngôi mộ thấp, bé

+ Anh thắp hơng, cúi đầu trớc mộ cha, đôi mắt đỏ hoemiệng mếu máo nh muốn khóc

+ Anh rì rầm những gì không rõ Hình nh anh muốn nóivới cha nhiều lắm Ngời cha hiền lành, lúc nào cũngquan tâm tới con, ngời cha đã khổ sở cả một đời

+ Anh nh muốn cất lên tiếng gọi cha ơi! cha! Con đã về

+ Nhân vật chính là ông Hai

+ Sự việc chính rất yêu cái làng của mình

* Trớc cách mạng

* Trong kháng chiến+ Ông Hai theo lệnh tản c xa làng

* Luôn nhớ về làng

* Buồn khi nghe tin làng theo giặc

* Sung sớng khi nghe tin chính xác làng ông không theogiặc

III Củng cố:

Đọc ghi nhớ SGK

IV.Luyện tập

- Không đợc: Chi tiết hòn đá xấu xí đợc phát hiện và chở

đi nơi khác là chi tiết quan trọng làm tăng thêm ý nghĩa

ở trên đời này có những sự việc, sự vật tởng chừng nh bỏ

đi nhng lại vô cùng quan trọng Mặt khác sự sai lầm chịu

đựng nh đá sống âm thầm mà không sợ hiểu lầm là tốt.Hãy sống nh thế

Trang 14

chi tiết hòn đá xấu xí đợc

phát hiện và chở đi nơi

- Đoạn văn Ô-đi-xê trở về, nhà văn Hô-me kể về tâm

trạng của Pê-nê-lôp và Ô-đi-xê Đồng thời kể về sự đấutrí giữa Pê-nê-lôp và Ô-đi-xê

- Cuối đoạn trích Ô-đi-xê trở về là liên tởng trong kểchuyện Tác giả chọn sự việc mặt đất dịu hiền là khátkhao của những ngời đi biển, nhất là những ngời bị đắmthuyền Để từ đó so sánh khát khao mong đợi sự gặp mặtcủa vợ chồng Ô-đi-xê Ô-đi-xê trở thành mong mỏi khaokhát cháy bỏng của nàng Pê-nê-lôp

Cách so sánh trong kể chuyện là một trong những thànhcông của Hô-me

V Dặn dò:

- Học bài cũ

- Chuẩn bị bài Tấm Cám

Trang 15

Sau khi tự tử ở giếng Loa Thành, xuống thuỷ cung, Trọng Thuỷ đã tìm gặp lại

Mị Châu Những sự việc gì đã xảy ra? Hãy kể lại câu chuyện đó

III Đáp án

(A) Mở bài

- Sau khi an táng cho vợ, Trọng Thuỷ ngày đêm buồn rầu khổ não

- Một hôm đang tắm, Trọng Thuỷ nhìn thấy bóng Mị Châu ở dới nớc bèn nhảyxuống giếng ôm nàng mà chết

(B) Thân bài

(1) Trọng Thuỷ lạc xuống Thuỷ cung

- Vì trong lòng luôn ôm nỗi nhớ Mị Châu nên sau khi chết, linh hồn TrọngThuỷ tự tìm đến thuỷ cung

- Miêu tả cảnh ở dới thuỷ cung (cung điện nguy nga lộng lẫy, ngời hầu đi lạirất đông…).)

(2) Trọng Thuỷ gặp lại Mị Châu

- Đang ngơ ngác thì Trọng Thuỷ bị quân lính bắt vào đại diện

- Trọng Thuỷ đợc đa đến quỳ trớc mặt một ngời mà lính hầu gọi là công chúa

- Sau một hồi lục vấn, Trọng Thuỷ kể rõ mọi sự tình Lúc ấy Mị Châu cũng rngrng nớc mắt

(3) Mị Châu kể lại chuyện mình và trách Trọng Thuỷ

- Mị Châu chết, đợc vua Thuỷ Tề nhận làm con nuôi

- Mị Châu cứng rắn, nặng lời phê phán oán trách Trọng Thuỷ

+ Trách chàng là ngời phản bội

+ Trách chàng gieo bao đau đớn cho hai cha con nàng và đất nớc

- Mị Châu nhất quyết cự tuyệt Trọng Thuỷ rồi cả cung điện tự nhiên biến mất.(4) Trọng Thuỷ còn lại một mình: Buồn rầu, khổ não, Trọng Thuỷ mong ớc n-

ớc biển ngàn năm sẽ xoá sạch lầm lỗi của mình

(C) Kết bài

Trọng Thuỷ hoá thành một bức tợng đá vĩnh viễn nằm lại dới đáy đại dơng

* Lu ý: Ngời viết có thể vẫn dựa vào dàn ý nêu trên nhng có thể chọn nội dungcâu chuyện khác, ví dụ:

- Trọng Thuỷ và Mị Châu gặp gỡ nhau Hai ngời tỏ ra ân hận Nhng rồi họquyết định từ bỏ mọi chuyện ở dơng gian để sống cuộc sống vợ chồng hạnh phúc nơi

đáy nớc

- Mị Châu gặp Trọng Thuỷ Nàng phân rõ lí tình về những chuyện lúc hai ngờicòn sống Hiểu lời vợ, Trọng Thuỷ tỏ ra ân hận, nhận tất cả lầm lỗi về mình Hai ngờihứa sẽ làm những điều tốt đẹp để bù đắp những lầm lỗi trớc đây

IV Biểu điểm

- Từ 8-10 điểm: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cơ bản về nội dung, hành vănmạch lạc, trôi chảy, có cảm xúc và giàu tính sáng tạo

- Từ 5-7 điểm: Đáp ứng 2/3 các yêu cầu cơ bản về nội dung, bài làm còn mắcmột vài lỗi diễn đạt và hành văn

- Từ 2-4 điểm: Bài làm sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt

- Từ 0-1 điểm: Các trờng hợp còn lại

Trang 16

Tiết 22- 23:

Tấm cám

A Mục tiêu bài học

Giúp HS:

- Tìm hiểu chuyện cổ tích thần kì Tấm Cám để hiểu đợc

+ Nội dung của truyện

+ Biện pháp nghệ thuật chính của truyện

_ Biết cách đọc và hiểu một truyện cổ tích thần kì; nhận biết đợc một truyện cổtích thần kì qua đặc trng thể loại

- Có đợc tình yêu đối với ngời lao động, củng cố niềm tin vào sự chiến thắngcủa cái thiện, của chính nghĩa trong cuộc sống

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Một nhà thơ nào đó đã từng lắng sâu cảm xúc của mình:

ở mỗi bài em học hôm nay

Có buổi tra đầy nắng Cánh cò ngang qua quãng vắng Cô Tấm têm trầu trong ngày hội làng ta

điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu truyện Tấm Cám

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

(H/S đọc phần tiểu dẫn SGK)

- Sách giáo khoa trong phần tiểu

dẫn đề cập tới một nội dung gì?

(H/S đọc văn bản: 3 học sinh

đọc 3 đoạn)

Gọi HS tóm tắt

- Em hãy tóm tắt các chi tiết thể

hiện mâu thuẫn sung đột giữa

Tấm và Cám (4 nhóm tóm tắt)

- Những đặc điểm của Tấm và

mẹ con nhà Cám?

- Phản ứng của Tấm ntn?

- Hãy tóm tắt các chi tiết thể

hiện xung đột giữa Tấm và mẹ

con nhà Cám (khi Tấm trở thành

I.Tìm hiểu chung

1 Tiểu dẫn

+ Phân loại truyện cổ tích

+ Đặc điểm truyện cổ tích+ Thể loại của truyện Tấm Cám và ảnh hởng củatruyện Tấm Cám

1 Tấm trớc khi trở thành Hoàng Hậu

- Tóm tắt theo trình tự diễn biến của câu chuyện

Đặc điểm

+ Tấm (thiện)+ Mẹ con nhà Cám (ác)

- Xung đột gia đình -xung đột thiện-ác

- Bụt xuất hiện 5 lần+ Bụt: lực lợng siêu nhiên giúp (chỉ cho) Tấm vợtqua khó khăn

+ Phản ứng của Tấm: yếu ớt, thụ động Chỉ trôngchờ vào lực lợng siêu nhiên

2 Khi Tấm trở thành Hoàng Hậu

Tóm tắt các chi tiết theo trình tự diễn tiến của câuchuyện

Trang 17

- Tìm những chi tiết nói về sự

hoá thân của Tấm và nhận xét ý

nghĩa của sự hoá thân đó?

- Chi tiết kết thúc truyện có ý

(Tham khảo phần ghi nhớ SGK)

- Nêu ấn tợng sau khi đọc

- ý nghĩa: Khẳng đínhức sống mãnh liệt của cáithiện

- ý nghĩ kết thúc: Khẳng định sự chiến thắng củacái Thiện, sự thất bại của cái ác

 Thể hiện triết lí: ở hiền gặp lành; ác thì sẽ

bị trừng phạt

3 Yếu tố thần kì:

- Nhân vật thần kì: Ông Bụt

- Yếu tố kì lạ: gà nói tiếng ngời, chim hót tiếng

ng-ời, khung cửi

- Sự hoá thân của Tấm

 Vai trò thực hiện chức năng giúp nhân vậtchính diện và phát triển cốt truyện

- Thời gian, không gian phiếm chỉ tạo không khívừa h vừa thực

4 Những câu văn thần xuất hiện trong truyệnnhằm nhấn mạnh, khắc sâu cốt truyện tạo đà đa

đẩy để câu chuyện phát triển

Trang 18

Tiết 24

Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

A mục tiêu bài học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Đọc đoạn thơ này của Tố Hữu:

Tôi lại về quê mẹ nuôi xa

Một buổi tra nắng dài bãi cát

Gió lộng xôn xao sóng biển đu đa

Mát rợi lòng ta ngân nga tiếng hát.

Trong thơ trữ tình cũng sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả Ta cũng đặt ra vậy trong văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm không? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta tìm hiểu bài miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Căn cứ vào đâu để đánh giá

hiệu quả của miêu tả và biểu

cảm trong văn tự sự?

Em hãy lấy ví dụ cụ thể để

I Ôn tập về miêu tả và biểu cảm trong văn tự

sự :

1.Khái niệm miêu tả

- Dùng các chi tiết, hình ảnh giúp ngời đọc, ngờinghe hình dung ra đợc đặc điểm nổi bật của một sựvật, sự việc, con ngời, phong cảnh làm cho đối tợngnói đến nh hiện ra trớc mặt

2 Khái niệm biểu cảm

- Trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ t tởng tình cảm,thái độ và sự đánh giá của ngời viết đối với đối t-ợng nói tới

3.So sánh miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự với văn miêu tả và biểu cảm :

- Giống : miêu tả trong văn bản miêu tả ở cách thứctiến hành

- Khác : nó không chi tiết, cụ thể mà chỉ là miêu tảkhái quát của sự vật, sự việc, con ngời để truyện cósức hấp dẫn

- Giống : về cách thức

- Khác : tự sự chỉ là những cảm xúc xen vào trớcnhững sự việc, chi tiết có tác động mạnh mẽ về t t-ởng, tình cảm với ngời đọc, ngời nghe

4 Căn cứ đánh giá hiệu quả của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

- Sự hấp dẫn qua hình ảnh miêu tả để liên tởng tớiyếu tố bất ngờ trong truyện

- Sự truyền cảm mạnh mẽ qua cách trực tiếp hoặcgián tiếp

Trang 19

chứng minh điều này?

( HS lấy ví dụ và phân tích, GV

nhận xét)

(H/S đọc đoạn văn ở câu hỏi 4

SGK)

- Giải thích vì sao có thể coi

đoạn trích văn bản tự sự dới đây

rất thành công trong việc sử

dụng các yếu tố miêu tả và biểu

cảm?

- Yếu tố miêu tả đã đóng góp gì

vào việc nâng cao hiệu quả tự sự

của đoạn trích?

-Vai trò của yếu tố biểu cảm đối

với việc nâng cao hiệu quả tự sự

- Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm cùng sự

đóng góp nâng cao giá trị của đoạn trích

+ Miêu tả:

* Suối reo rõ hơn, đầm ao nhen lên những đốm lửanhỏ và văng vẳng trong không gian những tiếngrung khe khẽ tởng đâu cành cây đang vơn dài và cỏnon đang mọc

* Một lần từ phía mặt đầm lấp lánh dới kia nổi lênmột tiếng kêu dài, não nuột ngân vang rền rền.Cũng vừa lúc một vì sao rực rỡ đổi ngôi lớt trên

đầu chúng tôi về cùng một hớng đó, dờng nh tiếngthan vãn mà chúng tôi vừa nghe thấy kia đã mangtheo luồng ánh sáng

* Nàng vẫn ngớc mắt lên cao, tay đỡ lấy đầu, vaikhoác tấm da cừu non nàng nh chú mục đồng củanhà trời

* Tôi tởng đâu một trong những ngôi sao kia, ngôisao tinh tú nhất, ngời sáng nhất lạc mất đờng đi đã

đậu xuống vai tôi mà thiêm thiếp ngủ

- Yếu tố miêu tả mang lại không gian yên tĩnh củamột đêm đầy sao trên trời, chỉ còn nghe thấy tiếngsuối reo, cỏ mọc, tiếng kêu của loài côn trùng Cóhai ngời cô chủ và chàng trai (Mục đồng, đangthức trắng dõi nhìn sao)

- Yếu tố biểu cảm làm nổi rõ vẻ bâng khuâng xaoxuyến của chàng trai trớc cô chủ nhng anh ta vẫngiữ đợc mình Anh tởng cô gái đang ngồi cạnh anhcũng là vẻ đẹp của ngôi sao lạc đờng đậu xuống vaianh và thiêm thiếp ngủ

 yếu tố miêu tả và biểu cảm tăng thêm vẻ đẹphồn nhiên của cảnh vật, của lòng ngời Ta

nh chứng kiến cảnh đêm sao thơ mộng trênnúi cao ở Prô-văng-xơ miền nam nớc Phápcùng những rung động khẽ khàng, say sa màthanh khiết trong tâm hồn chàng chăn cừubên cô gái ngây thơ xinh đẹp Nếu thiếunhững yếu tố này, chúng ta không cảm thấyhết những gì tốt đẹp đó

II Quan sát liên tởng tởng tợng đối với miêu tả

+ Liên tởng: Từ sự việc hiện tợng nào đó mà nghĩ

đến sự việc hiện tợng có liên quan

+ Quan sát: Xem xét để nhìn rõ, biết rõ sự việc hayhiện tợng

+ Tởng tợng: Tạo ra trong tâm trí hình ảnh của cái

Trang 20

Để làm tốt việc miêu tả trong

văn tự sự ngời làm chỉ cần quan

sát đối tợng một cách kĩ càng

mà không cần liên tởng, tởng

t-ợng không?

Phải tìm sự biểu cảm từ đâu.

(HS trả lời câu hỏi 3 SGK trang

t Phải quan sát để nhận ra Trong đêm tiếng suốinghe rõ hơn, đầm ao nhen lên những đốm lửa,những tiêng sột soạt văng vẳng trong không gian

* Tởng tợng: Cô gái nom nh một chú mục đồngcủa nhà trời nơi có những đám cới sao

* Liên tởng: Cuộc hành trình trầm lặng, ngoanngoãn của ngàn sao gợi nghĩ đến đàn cừu lớn

3 Bài tập

a)  đúngb)  đúngc)  đúngd)  không chính xác Vì chỉ có tiếng nói của tráitim cha đủ nó mang tính chủ quan Những suy nghĩchân thành, sâu sắc chỉ có thể liên quan đến liên t-ởng và tởng tợng các sự vật, sự việc xung quanhmình Nếu chỉ dựa vào nhận biết của tâm hồn mìnhthì cha đủ

Trang 21

tự nhiên này Tuy nhiên, toàn bộ câu chuyện lại khẳng định mâu thuẫn ở dạng cụ thể hơn Tìm ra dạng cụ thể này là xác định đợc thực chất cử mâu thuẫn trái tự nhiên trong nhân vật thầy đồ.

- Nắm đợc nghệ thuật “tự bộc lộ” đây chính là nét đặc sắc của truyện

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

đời, không vơn lên chịu dốt là đáng phê bình Song càng phê bình hơn những ai giấu dốt, lại hay khoe khoang, liều lĩnh Để thấy rõ tiếng cời châm biếm của ông cha ta với hạng ngời này, chúng ta tìm hiểu bài “Tam đại con gà”.

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

(gọi H/S đọc phần tiểu dẫn)

- Phần tiểu dẫn SGK nêu nội

dung gì?

- Tam đại con gà và Nhng nó

phải bằng hai mày thuộc loại

nào ? Tại sao ?

những tình huống nảy sinh làm

anh ta tự bộc lộ bản chất của

mình

- Hãy chỉ ra những tình huống

trong truyện?

+ Thầy giáo giải quyết tình

huống ra sao? (Trạng thái, suy

nghĩ, hành động)

+ Trong quá trình giải quyết tình

huống thầy đã tự bộc lộ cái dốt

- Tam đại con gà và Nhng nó phải bằng hai màythuộc loại truyện trào phúng, hớng đến mục đíchphê phán những đối tợng cụ thể

II Đọc hiểu

1 Truyện Tam đại con gà

- Nhân vật chính: Anh học trò dốt đi đâu cũngkhoe văn hay, chữ tốt

→Mâu thuẫn trái tự nhiên, cời, khẳng định bảnchất nhân vật

- Hoàn cảnh bộc lộ bản chất: Anh ta đợc đón vềdạy trẻ

- Tình huống 1: Gặp chữ kê trong sách tam thiên

thầy không giải nghĩa đợc, trò hỏi gấp + Thầy cuống nói liều: dủ dỉ là con dù dì, thể hiện

sự hiểu biết hạn chế+ Sợ sai thì xấu hổ, thầy bảo học trò đọc khẽ.Thầy thận trọng giấu dốt

+ Thấp thỏm, khấn thổ công xin 3 đài âm dơng

Nh vậy sự dốt nát đã phơi bày đến hài hớc, mỉamai

Trang 22

- Tình huống 2 diễn ra ntn?

- Sự dốt nát của thầy có che đậy

đợc không?

- Bản chất dốt nát thể hiện rõ

nhất khi nào?

- Qua truyện Tam đại con gà, tác

giả dân gian phê phán điều gì?

+ Suy nghĩ của thầy:

Mình đã dốt, thổ công nhà nó cũng dốt

Đây là nét tâm lí, thầy đã tự nhận thức đợc sự dốtnát của mình

+ Hành động:

Vội nói gỡ: “Tôi vẫn kia”

→Cách chống chế nhằm mục đích giấu dốt,song càng giấu lại càng lộ ra

Lí giải 2 tiếng “dủ dỉ” một cách vô căn cứ, phi lí

Đó là cách nguỵ biện che đậy bản chất khi bảnchất đã bị phơi bày

→Yếu tố gây cời bất ngờ thú vị

- ý nghĩa phê phán: Thói giấu dốt, ngầm ý khuyênrăn mọi ngời không nên giấu dốt mà hãy mạnhdạn học hỏi không ngừng

Ghi nhớ : Cái dốt không che đậy đợc, càng dấu

càng lộ ra, càng làm trò cời cho thiên hạ Nghệthuật gây cời của truyện đợc khai thác từ mâuthuẫn trái tự nhiên này

Trang 23

Tiết 25 : Đọc văn

Nhng nó phải bằng hai mày

A Mục tiêu bài học

Giúp HS:

- Thấy đợc sự phê phán của nhân đân đối với nhân vật thầy lí (hình ảnh củaquan lại địa phơng) và thái độ giễu cợt đối với Cải (hình ảnh những ngời nông dân khờkhạo khi lâm vào cảnh kiện tụng tuy nhiên, đối tợng phê phán số một của truyện vẫn

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Trong xã hội phong kiến bóc lột, sự công bằng, lẽ phải trái không có nghĩa gì ở chốn công đờng Để thấy rõ ta tìm hiểu truyện Nhng nó phải bằng hai mày

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

không? Mâu thuẫn nảy sinh là gì?

- Qua mâu thuẫn nảy sinh, tác giả

dân gian đã tập trung vào mối

quan hệ giữa nhân vật nào với

nhân vật nào?

- Rơi vào tình thế bị động, Cải đã

làm gì? Ngụ ý của Cải?

- Phản ứng của thầy Lí trớc cử chỉ

và lời nói của Cải? Qua đó , thầy

Lí muốn nói điều gì?

- Cái cời còn thể hiện bằng thủ

- Tình huống truyện: Cải - Ngô đánh nhau cùng

đi đút lót thầy Lí để thắng kiện

- Một vụ xử kiện: 3 nhân vật: lí trởng, Cải và Ngô

 Mối quan hệ đã đợc dàn xếp

- Sự dàn xếp không ổn thoả, mâu thuẫn nảy sinh:Thầy lí đã nhận tiền lót của Cải nhng khi xử kiệnlại tuyên bố đánh cải 10 roi, bất ngờ với Cải nêngây ra kịch tính

- Hành động, cử chỉ:

Xoè 5 ngón tay nhìnthầy Lí khẽ bẩm

- Lời nói: “Xin xét lại,

lẽ phải thuộc về conmà

- ý nghĩa: Nhắc thầy

Lí về số tiền đã đútlót, xin xét lại bởi lẽphải thuộc về mình

- Xoè 5 ngón tay trái

úp lên 5 ngón tay mặt

- “Tao biết màyphải hai mày”

- Xác nhận số tiền đãnhận và khẳng định lẽphải thuộc về Cải, nh-

ng lẽ phải ấy giờ bịche lấp rồi

- Nghệ thuật: Cách sửdụng lối chơi chữ

+Phải: Lẽ phải+Phải:Điều bắt buộcphải có

→Lẽ phải tỉ lệ thuận

Trang 24

Yếu tố gây cời của tác phẩm lộ ra

ở vấn đề gì?

Từ đó cho ta hiểu lẽ phải với thầy

Lí đợc đo bằng cái gì?

- Kết quả vụ xử kiện ntn? Qua đó

em hiểu đợc gì về bản chất của

thầy Lí - một ngời xử kiện giỏi?

vị mà tác giả dân gian dành cho ngời đọc

là ngón tay Cải trở thành kí hiệu của tiền

tệ, hai bàn tay quan úp vào nhau là kí hiệucho lợng tiền đút lót của Ngô và Cải

Nh vậy, lẽ phải với thầy Lí đợc đo bằng tiền, tiềnnhiều thì lẽ phải nhiều, tiền ít thì lẽ phải ít

Kết quả: Thầy Lí xử cho Ngô thắng kiện, còn Cảivừa mất tiền vừa bị đánh Thể hiện bản chất thamnhũng của thầy Lí, quan lại ngày xa

 Ghi nhớ: SGK

III Củng cố

- Cả hai truyện đều ngắn gọn, kết cấu chặt chẽ,ngôn ngữ giản dị tiêu biểu cho loại truyện cờidân gian trào phúng:

+ Châm biếm kẻ dốt nát mà giấu dốt+ Đả kích lối xử kiện vì tiền của quan lại ở chốncông đờng

Trang 25

Tiết 26-27: Đọc Văn

Ca dao than thân, yêu thơng, tình nghĩa

A Mục tiêu bài học

Giúp HS:

- Hiểu đợc, cảm nhận đợc tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thơng tình nghĩacủa ngời bình dân trong xã hội phong kiến xa qua nghệ thuật riêng đâmg sắc màu dângian của ca dao

- Biết cách tiếp cận và phân tích ca dao qua đặc trung thể loại

- Đồng cảm với tâm hồn ngời lao động và yêu quy những sáng tác của họ

B phơng tiện thực hiện

- SGK, SGV

- Thiết kế bài học

C tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Đã từ lâu chúng ta đọc những câu này:

A Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tơng Nhớ ai tát dãi nắng dầm sơng

Nhớ ai tát nớc bên đình hôm nao

B Rủ nhau xuống biển mò cua Lên rừng hái quả mơ chua trong rừng

Em ơi! Chua ngọt đã từng Non xanh nớc biếc xin đừng quên nhau

C Tháp Mời đẹp nhất hoa sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ

D Mồ hôi mà đổ xuống đồng Lúa mọc trùng trùng mát cả đồi nơng

Ai cũng tởng rằng đó là những câu ca dao Thực ra bài 1 và 2 của Trần TuấnKhải, câu 3 của Bảo Định Giang Câu 4 của Thanh Tịnh Các nhà thơ đã sáng tác theolời ca dao Các nhà thơ đã học đợc gì của ca dao Để thấy rõ nội dung, các biểu hiệncủa ca dao, chúng ta đọc – hiểu bài ca dao than thân, yêu thơng, tình nghĩa

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

(H/S đọc phần tiểu dẫn)

- Phần tiểu dẫn nêu nội dung gì?

HS đọc các bài ca dao và cho biết

nội dung chính của các bài ca dao

+ Những lời ca hài hớc thể hiện tinh thần lạcquan của ngời lao động

- Nghệ thuật của ca dao:

+ Ca dao thờng ngắn gọn, giàu hình ảnh so sánh,

ẩn dụ, biểu tợng truyền thống, + Diễn đạt bằng một số công thức mang đậm sắcthái dân gian (hình thức lặp lại, đối đáp)

II Đọc - hiểu:

 Bài 1 và bài 2: Lời than thân của ngời

phụ nữ trong xã hội cũ

 Bài 3: Duyên kiếp không thành nhng tình

Trang 26

- Nhân vật trữ tình trong 3 bài ca

dao này là ai? Họ cất lên tiếng nói

về vấn đề gì?

- Nguyên nhân nào khiến cho họ

cất lên tiếng hát than thân?

Đợc thể hiện trong từng bài ntn?

- ở bài 2 lời mơì mọc của cô gái

ai? Đang tâm sự về vấn đề gì?

- Lối mở đầu của bài ca dao gợi

 Bài 5: ớc muốn mãnh liệt trong tình yêu

 Bài 6: Nghĩa tình gắn bó thuỷ chung của

Tấm lụa đào thể hiện vẻ đẹp duyên dáng, thathớt, quý báu

Củ ấu gai - ruột trong thì trắng: phẩm chấttrắng trong núp dới hình thức xấu xí

→Họ xứng đáng đợc hởng hạnh phúc+ Số phận bấp bênh, phụ thuộc

 Phất phơ ai? : Số phận chông chênhkhông có gì đảm bảo, không nơi bấu víu,phụ thuộc hoàn toàn vào ngời mua và cách

sử dụng của nhiều hạng ngời trong xã hội

 Lời mời mọc của cô gái: Khẳng định giátrị thực của mình, nhng không ai biết đến.Thể hiện sự ngậm ngùi xót xa cho thânphận

- Nghệ thuật:

+ Lặp “thân em nh”: Lời than thêm ngậm ngùixót xa, nhấn mạnh, gây sự chú ý đến ngời nghe,ngời đọc

+ So sánh - ẩn dụ: Làm nổi bật vẻ đẹp, >< nỗi

- Nghệ thuật:

Sử dụng hệ thống so sánh ẩn dụ bằng nhữnghình ảnh thiên nhiên vũ trụ để nói lên tình ngời

→Đời sống tâm hồn nhân dân lao động gắn

bó, gần gũi thiên nhiên

Trang 27

- Chiếc khăn có ý nghĩa ntn với cô

- Nghệ thuật xây dựng của bài?

- Vì sao cô gái lo phiền?

- Mô típ chiếc cầu biểu tợng cho

điều gì trong VHDG?

- Tại sao cô gái lại mơ ớc bắc cầu

dải yếm của mình?

- Nhận xét về ớc muốn này của cô

gái?

- Hình ảnh muối, gừng mang ý

nghĩa gì? Hình ảnh muối mặn

gừng cay mang ý nghĩa gì?

→Tình nghĩa thuỷ chung bền vững nh thiênnhiên, vũ trụ

3 Bài 4 : Nỗi niềm thơng nhớ ngời yêu da diết,

vò, không tự chủ bớc đi dáng đứng → nỗi nhớ cókhông gian

+ Sáu câu : 16 thanhbằng→nỗi nhớ bâng khuâng, da diết, đậm màusắc nữ tính

- Ngọn đèn không tắt+ Nỗi nhớ đợc đo bằng thời gian từ ngày đến

đêm+ Hình ảnh con ngời trằnt trọc thâu dêm với nỗinhớ thơng vời vợi

- Hình ảnh đôi mắt thao thức+ Nỗi nhớ đo bằng tiềm thức+ Nỗi u t nặng trĩu, nỗi nhớ thơng đầy vơi

→Dùng cái ngoại hiện để diễn tả cái bên trong làtâm trạng nhân vật trữ tình

Nghệ thuật : + Hình ảnh nhân hoá hoán dụ+ Sử dụng nhiều hình thức lặp : ngữ pháp, câuthơ, hình ảnh, nhịp điệu, nhóm từ gợi tô đậm nỗinhớ thơng dằng dặc

b Nỗi lo phiền

- Nhớ thơng ngời yêu nhng vẫn lo cho số phậncủa mình, cho duyên phận lứa đôi không yên mộtbề

- Trong XHPK, hạnh phúc lứa đôi thờng bấpbênh vì tình yêu tha thiết cha chắc đã dẵn đếnhôn nhân →Từ lo thể hiện tâm trạng nơm nớp nỗi

lo sợ mênh mông

4 Bài 5

- Mô típ chiếc cầu: Là biểu tợng chỉ nơi gặp gỡ,

hò hẹn của những đôi lứa đang yêu, là phơng tiện

để họ đến với nhau

- Cầu dải yếm: + Mềm mại mang hơi ấm, nhịp

đập của một phần cơ thể thiêng liêng của mình + Vật thân thiết gần gũi của côgái

- ớc muốn: Táo bạo nhng lại trữ tình đắm thắmmang nét riêng nữ tính

→Tâm hồn đẹp của ngời lao động trong tình yêu

mà còn có cả cách nói đẹp của họ trong việc diễn

đạt tình yêu đó

Trang 28

- Cách nói trùng điệp, nhấn mạnh

tiếp nối nhằm khẳng định điều gì?

- Câu thơ cuối thể hiện điều gì?

5 Bài 6: Nghĩa tình gắn bó thuỷ chung của vợchồng

- Hình ảnh muối-gừng: sâu một thời gian vẫn giữ

đợc những đặc tính cơ bản của nó

- Muối mặn-gừng cay: + Biểu tợng cho nhữngtháng ngày vất vả, gian khổ của vợ-chồng

+ Biểu tợng cho tìnhcảm vợ chồng chung thuỷ, hơng vị của muối -gừng trở thành hơng vị của tình ngời

- Cách nói trùng điệp, nhấn mạnh, tiếp nối (muốigừng láy hai lần, trên 3 năm, dới 9 tháng, mặn,cay, nghĩa nặng, tình dày → khẳng định sắt sonchung thuỷ

- Ba vạn sáu nghìn ngày: = 100 năm (1 đời ngờikhông bao giờ xa cả

Củng cố: ghi nhớ sgk

Trang 29

Tiết 28: Tiếng Việt

Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

A Mục tiêu bài học

Giúp HS:

- Phân biệt đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- Tự tìm thấy câu trả lời ngắn gọn, chính xác theo yêu cầu của GV (Không cần

đọc lại SGK để trả lời mà hs tìm đợc câu trả lời chính xác có nghĩa là đã đạt yêu cầu,bởi vì trả lời các câu hỏi của GV cũng là luyện tập kĩ năng ngôn ngữ, tức là biết kháiquát hoá nhận thức thực tiễn Đây là cách luyện t duy và phát biểu bằng lời, chỉ cònthiếu một khâu cuối cùng là viết những lời phát biểu miệng thành văn bản

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài mới

Không phải ngẫu nhiên, ngời ta chia cách ngôn ngữ thành ngôn ngữ phong cách ngôn ngữ gọt giũa Để thấy đợc điều này, chúng ta tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

sử văn minh nhân loại

1 Đặc điểm của ngôn ngữ nói

- Là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giaotiếp Ngời nói và ngời nghe trực tiếp trao đổi vớinhau:

+ Họ có thể đổi vai (nói- nghe- nghe- nói) chonên trong giao tiếp có thể sửa đổi

+ Ngời nói ít có điều kiện gọt giũa, ngời nghe ít

có điều kiện suy ngẫm, phân tích

- Ngôn ngữ nói+ Rất đa dạng về ngữ điệu (ví dụ) có thể cao,thấp, nhanh, chậm, mạnh, yếu, liên tục hay ngắtquãng Rõ ràng ngữ điệu là yếu tố quan trọnggóp phần bộc lộ bổ sung thông tin

+ Phối hợp giữa âm thanh và cử chỉ, dáng điệu

- Từ ngữ sử dụng trong ngôn ngữ nói khá đadạng

+ Từ địa phơng+ Khẩu ngữ

+ Tiếng lóng+ Biệt ngữ

- Về câu: có khi rờm rà, trùng lập về từ ngữ vìkhông có thời gian gọt giũa đây là giao tiếp tức

Trang 30

- Cần phân biệt giữa nói và đọc

- Phân tích đặc điểm thể hiện của

ngôn ngữ viết qua đoạn trích

Bài tập 2

- Phân tích những đặc điểm của

thời

- Giống nhau: cùng phát ra âm thanh

+ Đọc lệ thuộc vào văn bản đến từng dấu ngắtcâu

+ Nói phải tận dụng ngữ điệu cử chỉ, để diễncảm

2 Đặc điểm của ngôn ngữ viết

- Ngôn ngữ viết đợc thể hiện bằng chữ viết trongvăn bản và đợc tiếp nhận bằng thị giác

+ Ngời viết và ngời đọc phải biết các kí hiệu chữviết, các quy tắc chính tả, các quy tắc tổ chứcvăn bản (ví dụ)

- Khi viết phải suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa nênngời đọc phải đọc đi đọc lại, phân tích nghiềnngẫm để lĩnh hội

- Ngôn ngữ viết đến với đông đảo bạn đọc trongkhông gian và thời gian lâu dài (ví dụ)

- Từ ngữ phong phú nên khi viết tha hồ đợc lựachọn thay thế

+ Tuỳ chọn vào phong cách ngôn ngữ mà sửdụng từ ngữ

+ Không dùng các từ mang tính khẩu ngữ, địaphơng, thổ ngữ

+ Đợc sử dụng câu dài ngắn khác nhau tuỳ thuộc

+ Hai là ngôn ngữ viết trong văn bản đợc trìnhbày bằng lời nói miệng (thuyết trình trớc tập thể,hội nghị bằng văn bản, báo cáo)

Lời nói đã tận dụng đợc u thế của văn bản viết(suy ngẫm, lựa chọn, sắp xếp) Đồng thời vẫnphối hợp các yếu tố hỗ trợ trong ngôn ngữ nói(cử chỉ, nét mặt, ngữ điệu)

- Ngoài hai trờng hợp này cần tránh sự lẫn lộngiữa hai loại ngôn ngữ Tức là tránh dùng nhữngyếu tố đặc thù của ngôn ngữ nói trong ngôn ngữviết và ngợc lại

II Củng cố

(Tham khảo phần ghi nhớ SGK)

III Luyện tập Bài tập 1

- Cố Thủ tớng Phạm Văn Đồng đã sử dụng hệthống thuật ngữ: Vốn chữ của tiếng ta, phép tắctiếng ta bản sắc, tính hoa, phong cách

+ Thay thế các từ: Vốn chữ của tiếng ta thay cho

“từ vựng”; phép tắc của tiếng ta thay cho: Ngữpháp

+ Sử dụng đúng các dấu câu: Hai chấm (:) ngoặc

đơn (…).), ngoặc kép “” và ba chấm+ Tách dòng và dùng số từ chỉ thứ tự

Cố thủ tớng đã sử dụng ngôn ngữ viết rất chuẩnmực

Trang 31

ngôn ngữ nói (từ ngữ trong lời nói

cá nhân, sự miêu tả cử chỉ, điệu

bộ, sự thay phiên vai ngời nói,

ng-ời nghe) đợc ghi lại trong đoạn

trích

Bài tập 3

Phân tích lỗi và sữa các câu dới

đây cho phù hợp với ngôn ngữ

viết

a Trong thơ ca Việt Nam thì đã có

nhiều bức tranh mùa thu đẹp hết ý

b Còn nh máy móc, thiết bị do

n-ớc ngoài đa vào góp vốn thì không

đợc kiểm soát, họ sẵn sàng khai

Bài tập 3

- Dùng ngôn ngữ nói, sai câu vì thiếu C Sửa làtrong thơ ca Việt Nam ta thấy có nhiều bức tranhmiêu tả mùa thu rất đẹp

- Thừa từ: Còn nh, thì

- Dùng từ điạ phơng: VốngSửa là: Máy móc, thiết bị nớc ngoài đa vào gópvốn không đợc kiểm soát, họ sẵn sàng khai tănglên đến mức vô tội vạ

- Sử dụng ngôn ngữ nói thì nh, thì cả

- Sử dụng từ không có hệ thống để chỉ chủng loạiloài vật

- Sử dụng từ không đúng: ai

- Sử dụng từ địa phơng, thể ngữ: Sất, sửa là: Cá, rùa, ba ba, tôm, cua, ốc, sống ở dới nớc đếncác loài chim, vạc, cò, gia cầm nh vịt, ngỗngchúng chẳng chừa một loài nào

IV Dặn dò:

- Học bài cũ

- Chuẩn bị bài mới

Trang 32

- Kiểm tra bài cũ.

- Giới thiệu bài mới

Ca dao vốn là những câu hát cất lên từ đồng ruộng Nó dờng nh làm cho cây lúa xanh hơn, con ngời sống với nhau giàu tình giàu nghĩa hơn Đôi khi nó thể hiện nỗi niềm chua xót đắng cay và cả tiếng cời lạc quan, thông minh, hóm hỉnh Để thấy đợc tiếng cời lạc quan nh thế nào, chúng ta tìm hiểu ca dao hài hớc.

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

- Việc dẫn cới và thách cới ở đây

có gì khác thờng? Cách nói của

chàng trai, cô gái có gì đặc biệt?

Từ đó anh (chị) nêu cảm nhận của

mình về tiếng cời của ngời lao

- Cuối cùng chàng trai dẫn cới

bằng con vật gì? ý nghĩa của hình

- Bài ca đợc đặt trong thể đối đáp của chàng trai

và cô gái Cả hai đều nói đùa, nói vui Nhng cáchnói lại giàu ý nghĩa về cuộc sống con ngời Trongcuộc sống trai gái lấy nhau, hai gia đình ng thuậnthờng có chuyện thách và dẫn cới Trong bài canày cả dẫn và thách cới có cái gì không bình th-ờng Đây là dẫn cới:

- H/a bộc lộ tiếng cời tự trào: Lời dẫn cới củachàng trai và lời thách cới của cô gái khác thờng

đặc biệt

- Lời dẫn cới của chàng trai:

+ Toan: → Dẫn voi → Dẫn trâu → Dẫn bò

→Chàng tởng tợng, giả định về các thứ lễ cới thậtsang trọng, to tát, linh đình Thể hiện cách nóikhoa trơng khuếch đại

4 chân → chi tiết hài hớc, tự trào xa nay cha từng

có → nhấn mạnh vẻ đẹp tâm hồn ngời lao động:tiếng cời làm vơi nhẹ nỗi vất vả thờng nhật

- Lời thách cới của cô gái: chỉ cần một nhà khoai

Trang 33

- Nhận xét của em về lời thách cới

của cô gái?

- Tiếng cời trong 3 bài ca dao này

có gì khác với bài 1? Tác giả dân

gian đã cời nhữngcon ngời nào

trong xã hội, nhằm mục đích gì?

Với thái độ ra sao?

- Nhận xét về nghệ thuật gây cời?

 Lời thách cới cũng phi lý cha từng thấy.Vật thách cới rất bình dị nhng nh thế là

đầy đủ bởi cả 2 đều sống trong cảnhnghèo

 Lời thách cới dí dỏm, đáng yêu, cao đẹpthể hiện triết lý nhân sinh: đặt tình nghĩacao hơn của cải

2 Bài 2- 3- 4: Tiếng cời phê phán chế giễu

 Bài 2-3: Chế giễu loại đàn ông yếu đuối,

l-ời nhác trong XH

- Loại đàn ông yếu đuối, không đáng sức trai,không đáng nên trai

+ Hành động: khom lng, chống gối >< gánh 2hạt vừng

Cố hết sức >< gánh 2 hạt vừngquá nhỏ bé

→ Nghệ thuật phóng đại, kết hợp thủ pháp đối lậpthể hiện sự thông minh, óc hóm hỉnh của ngờibình dân

 Bài 4: Có 2 lớp nghĩa

- Chế giễu loại phụ nữ vô duyên, vụng về

+ Lỗ mũi 18 gánh lông

+ Ngáy o o + Hay ăn quà+ Đầu những rác cùng rơm

- Những ông chồng quá yêu vợ hay bênh vựcnguỵ biện cho vợ, nên vợ lúc nào cũng đẹp, đángyêu

+ “Râu rồng trời cho”

→ Thái độ của tác giả dân gian: Cái nhìn nhânhậu, thông cảm với thái độ nhắc nhở nhẹ nhàng

II Nghệ thuật:

- H cấu dựng cảnh tài tình, khắc hoạ nhân vậtbằng những nét điển hình với những chi tiết cógiá trị khái quát cao

- Cờng điệu phóng đại, tơng phản đối lập

- Dùng ngôn ngữ đời thờng mà hàm chứa ý nghĩa

Trang 35

Tiết 30 (Đọc thêm)

Lời tiễn dặn (Trích Tiễn dặn ngời yêu Truyện thơ dân tộc Thái)

A mục tiêu bài học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Văn chơng đã từng miêu tả tâm trạng của chàng trai khi ngời yêu mình đi lấy chồng Đó là tâm trạng của Phạm Kim trong Sơ kính tân trang, tâm trạng của Kim Trọng trong Truyện Kiều của Nguyễn Du Chúng ta cũng bắt gặp nhiều tâm trạng của các chàng trai trong truyện thơ của đồng bào dân tộc ít ngời Trong số ấy đáng lu ý nhất là tâm trạng của chàng trai trong Tiễn dặn ngời yêu (Xống chụ xôn xao) của đồng bào Thái ở Tây Bắc.

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

I Đọc- tìm hiểu

1 Tiểu dẫn

(H/S đọc phần tiểu dẫn)

- Phần tiểu dẫn SGK giới thiệu nội

dung gì? Em hãy trình bày từng

nội dung cụ thể?

+ Truyện thơ là những truyện kể dài bằng thơ, có

sự kết hợp giữa hai yếu tố tự sự và trữ tình, phản

ánh số phận của ngời nghèo khổ và khát vọng vềtình yêu tự do, hạnh phúc và công lí

+ Hai chủ đề thể hiện trong truyện thơ là khátvọng tự do yêu đơng và hạnh phúc lứa đôi

+ Nhân vật chính của các truyện thơ là các chàngtrai, cô gái, nạn nhân đau khổ của chế độ hônnhân gả bán

* út lót – Hồ Liêu (Mờng)

* Cầm Đôi- Hiền Hom (Tày)

* Chàng Lú- Nàng ủa

* Nàng Nhàng Dợ- Chàng Chà Tăng (Mông).+ Cốt truyện thờng theo ba chặng:

1 Đôi trẻ yêu nhau tha thiết

2 Tình yêu tan vỡ đau khổ

3 Tìm cách thoát khỏi cảnh ngộ chết cùng nhauhoặc vợt khó khăn để trở nên về sống hạnh phúc.+ Kết thúc truyện thơ thờng bằng cái chết hoặcphải xa nhau vĩnh viễn của đôi bạn tình Kết thúcnày là phổ biến Nó phản ánh cuộc sống ngộtngạt không thể chịu đựng đợc của thanh niênnam nữ các dân tộc, tố cáo xã hội, bộc lộ khátvọng tự do yêu đơng Một loại kết thúc khác là

đôi bạn tình đợc chung sống hạnh phúc trải quabao nhiêu trắc trở “Tiễn dặn ngời yêu” thuộcloại kết thúc này

Dựa vào 3 sự việc sau đây:

Trang 36

- Anh (chị) hãy tóm tắt truyện thơ

“Tiễn dăn ngời yêu” của dân tộc

- Toàn bộ đoạn trích là lời của ai?

Diễn biến tâm trạng của chàng

1 Tình yêu tan vỡ

Chàng trai, cô gái cùng ra đời, cùng chơi chung

từ thời ấu thơ Lớn lên hai ngời càng quấn quýt

và yêu nhau: “Đôi ngồi khuống tận khi gà gáy,

đeo mộng về nhà lúc về vầng trăng” Nhng cha

mẹ cô gái, chê chàng trai nghèo, gả cô cho mộtngời giàu có khi cô đang còn ở trên nơng Cô gái

đau khổ nhng bất lực Chàng trai trớc tình cảnh

ấy quyết ra đi tìm sự giàu sang, ớc hẹn trở vềchuộc lại ngời yêu Cô gái ở nhà chờ đợi hết cảthời gian rể trong, rể ngoài, đành phải theo ngờichồng mà cha mẹ đã ép buộc

2 Lời tiễn dặn

+ Chàng trai trở về giữa lúc cô gái phải về nhàchồng Chàng trai đành dặn cô hết lời hết lẽ.Tiền cô về nhà chồng, anh ở lại một thời gianchứng kiến cảnh cô bị chồng đánh đập, hành hạkhổ sở Anh chăm sóc cho cô và mong ớc ngàysum họp

3 Hạnh phúc + Đợc vài năm cô bị nhà chồng đuổi về Bố, mẹ

cô lại bán đứt cho một nhà quan, cô đau khổcàng trở nên vụng về, ngang ngạnh Nhà quanmang cô ra chợ bán nhng nghìn lần không đắt.Cô gái ngày nào “ngón tay thon lá hành, đôi mắt

đẹp dài nh lá trầu xanh” mà nay tiều tuỵ chỉ

đáng một bó lá dong Ngời đổi cô là chàng trai

xa, không nhận ra cô, anh đã có gia đình nhà caocửa rộng Tủi phận cô mang đàn môi- một kỉ vậtngày nào ra thổi Nhận ra cô gái, anh liền tiễn vợ

về nhà chu đáo (ngời vợ này cũng lấy đợc chồng

và sống hạnh phúc) Chàng trai và cô gái lấynhau hạnh phúc đến trọn đời

- Mạc Phi là ngời dịch Tác phẩm gồm 1846 câuthơ trong đó chỉ có gần 400 câu thơ là lời tiễndặn “Lời tiễn dặn” là đoạn trích gồm 2 đoạn.+ Đoạn một là lời tiễn dặn của chàng trai khi anhchạy theo cô, tiễn cô về nhà chồng “Quây gánhqua đồng ruộng” đến “khi goá bụa về già”

+ Đoạn hai còn lại thơng cô bị đánh đập, anhchàng khẳng định mối tình tha thiết, bền chặtcủa mình

- SGK

- Bằng lời tiễn dặn đoạn trích làm nổi bật tâmtrạng xót thơng của chàng trai nỗi đau khổ tuyệtvọng của cô gái Đồng thời khẳng định khátvọng hạnh phúc, tình yêu chung thuỷ, của chàngtrai đối với cô gái

- Lời của chàng trai Cô gái chỉ hiện ra qua lờicủa chàng trai nghĩa là qua cảm nhận của chàngtrai

- Chàng trai cảm nhận nỗi đau khổ tuyệt vọngcủa cô gái

+ “Vừa đi vừa” nghoảnh lại

+ Vừa đi vừa ngoái trôngChàng nh thấy đợc cô gái vẫn nuối tiếc, vẫn chờ

đợi nuôi hi vọng với tâm trạng “chân bớc xa lòngcàng đau càng nhớ” Cô buộc phải lấy ngời mìnhkhông yêu làm sao tránh khỏi nỗi đau buồn.Cô “nghoảnh lại”, “ngoái trông”, “lòng càng đaucàng nhớ” vì nghĩ tới mối tình lỡ hẹn của mình

Trang 37

- Hãy phân tích diễn biến tâm

trạng của chàng trai khi anh chạy

theo tiễn cô gái về nhà chồng

- Cô gái qua lời của chàng trai đi

qua những đâu? Hãy phân tích giá

trị biểu cảm của hình ảnh ấy?

mà lòng ngời phải xa cách Mỗi bớc cô là nỗi

đau ghìm xé “chân bớc xa lòng càng đau càngnhớ”

+ Cô gái qua các khu rừng:

“ Em tới rừng ớt ngắt lá ớt ngồi chờ,

Em tới rừng cà ngắt lá cà ngồi đợi, Tới rừng lá ngón ngóng trông”

Cử chỉ chờ, đợi ngóng trông diễn tả tâm trạng

đau khổ nh cố bám víu lấy một cái gì Mặt khác

ớt cay, cà đắng và độc địa thay “lá ngón” gợi ratâm trạng đầy cay đắng của cô gái và sự chờ đợi,ngóng trông, bấu víu ấy chỉ là vô vọng mà thôi

Đây cũng là tâm trạng đau khổ của chàng traikhi tiễn cô gái về nhà chồng Cảnh đã thể hiệntình cảm của con ngời

- Chàng trai khẳng định tấm lòng thuỷ chung củamình Chàng trai nói với cô gái

“Xin hãy cho anh kề vóc mảnh, Quấn quanh vai ủ lấy hơng ngờiCho mai sau lửa xác đợm hơiMột lát bên em thay lời tiễn dặn!”

Ngời Thái có tục hoả táng Khi thiêu xác, họ đốttheo cái áo, cái khăn hoặc mấy sợi tóc của ngờithân yêu nhất để hơi của ngời thân khiến họkhông cô đơn, xác sẽ cháy đợm, hồn siêu thoát.Chàng trai mợn hơng ngời yêu từ lúc này vì suốt

đời anh không còn yêu thơng hơn để lúc chết,xác nhờ có hơng của ngời yêu mà cháy đợm.Chàng trai đã khẳng định tấm lòng thuỷ chungcủa mình, tình yêu của mình

- Anh đã động viên cô gái

“Con nhỏ hãy đa anh ẵm,

Bé xinh hãy đa anh bồng, Cho anh bế con dòng đừng ngợng,Nựng con rồng, con phợng đừng buồn.”

“Con nhỏ”, “bé xinh”, “con rồng con phợng” làchỉ con của cô gái với ngời khác đợc anh yêuquý nh con đẻ của mình Câu thơ còn có ý nghĩa

đề cao dòng giống của đứa trẻ để vừa lòng mẹ

nó Động viên, an ủi đấy mà vẫn có gì xót xa đếntận gan ruột của chàng trai

- Không chỉ động viên, an ủi cô gái, chàng trai

đã ớc hẹn chờ đợi cô gái trong mọi thời gian,mọi tình huống

“Đôi ta yêu nhau, đợi đến tháng Năm lau nở,

Đợi mùa nớc đỏ cá về,

Đợi chim tăng ló hót gọi hè, Không lấy đợc nhau mùa hạ, ta sẽ lấy nhau mùa

đông,Không lấy đợc nhau thời trẻ, ta sẽ lấy nhau khigoá bụa về già”

- Thời gian luân chuyển “tháng năm lau nở, nớc

đỏ cá về” đến cả âm thanh quen thuộc “chimtăng ló hót gọi hè” Tất cả gắn bó, gần gũi vớicuộc sống con ngời Bớc đi của thời gian cònkhẳng định còn khẳng định sự chờ đợi của chàngtrai tính bằng mùa, bằng vụ và tăng lên tính bằngcả đời ngời “Không lấy nhau về già” Rõ ràng

Trang 38

2 Cử chỉ, lời lẽ hành động của

chàng trai khi ở nhà chồng cô gái

- Em hãy phân tích đoạn thơ này?

lời tiễn dặn của chàng trai xoay quanh một chữ

đoạt Chàng trai đã đa cô gái đến tận nhà chồng

và chứng kiến cảnh cô bị gia đình nhà chồnghành hạ

“Em ngã lăn chiêng cạnh miệng cối lợn dũi

Em ngã lăn đùng liền bên máng lợn vầyNgã không kịp chống kịp gợng”

- Theo phong tục hồn nhiên và giàu nhân văn củangời Thái nếu hai ngời yêu nhau mà không lấy

đợc nhau họ sẽ thành anh, em bè bạn, gần thìthỉnh thoảng thăm nhau, xa xôi thì hàng năm cóphiên chợ tình họ tìm hàng năm có phiên chợtình họ tìm về chợ gặp gỡ chia sẻ vui buồn cùngnhau Chàng trai trong đoạn trích này chứng kiếncảnh cô gái bị gia đình nhà chồng hành hạ Anh cảm thông săn sóc cô bằng lời lẽ và hành

động chia sẻ hết mực yêu thơng

Dậy đi em, dậy đi em ơi!

Dậy rũ áo kẻ bọ, Dậy phủi áo kẻo lấm!

Đầu bù anh chải cho, Tóc rối đa anh búi hộ.

Anh chặt tre về đốt gióng đầu, Chặt tre dày, anh hun gióng giữa, Lam ống thuốc này em uống khỏi đau.

- Đây là lời chàng trai cùng với cái nhìn xót xathơng cảm Ngời đọc hình dung ra cô gái áo lấm,

đầu bù, tóc rối đau đớn vì bị đánh đập hành hạ

Đó là cảnh đáng thơng, là tiếng kêu cứu vềquyền sống của ngời phụ nữ, gợi bao nhiêu nỗithơng cảm xót xa Những tiếng gọi tha thiết “dậy

đi dậy đi em ơi!” cùng với cử chỉ ân cần “đầu bùanh chải cho, tóc rối anh búi hộ” cùng với sựchăm sóc “anh hun gióng giữa, lam ống thuốcnày em uống khỏi đau” Đây là cử chỉ, lời nói vàhành động của tình yêu thơng Lời nói đó còn ẩnchứa nỗi xót xa, đau đớn hơn cả nỗi đau mà côgái phải chịu Lời lẽ đó thấm nhuần tình cảmnhân đạo đối với số phận ngời con gái và nhữngphụ nữ Thái xa Tình cảm ấy của chàng trai cònthể hiện qua lời tiễn dặn

- Lời tiễn dặn của chàng trai thể hiệnTình yêu nồng nàn mãnh liệt của anh:

Về với ngời ta thơng thủơ cũ.

Chết ba năm hình còn treo đó;

Chết thành sông, vục nớc uống mát lòng, Chết thành đất, mọc dây trầu xanh thẳm, Chết thành bèo, ta trôi nổi ao chung, Chết thành muôi, ta múc xuống cùng bát, Chết thành hồn chung một mái song song.

- Chàng trai khẳng định với cô gái sống chết

cùng có nhau Từ chết đợc lặp lại sáu lần cũng làsáu lần khẳng định sự gắn bó, không thể sống xanhau Hãy sống cùng nhau đến lúc chết Dẫu cóphải chết cũng chết cùng nhau Lại một lần nữa

Trang 39

- Lời tiễn dặn của chàng trai ở

đoạn cuối này đợc thể hiện nh thế

- Em hãy phân tích đoạn thơ này?

- So sánh giữa hai lời tiễn dặn của

- Lời chàng trai thể hiện khát vọng giải phóng

Ngời xiểm xui, không nghoảnh, không nghe

- Hai tiếng yêu nhau, yêu trọn đời, yêu trọn kiếp

là sự khẳng định quyết tâm trớc sau nh mộtkhông gì có thể thay đổi Gió không bao giờngừng Song dẫu gió có thể ngừng (tàn đời gió)thì tình yêu của chàng trai và cô gái cũng khôngbao giờ thay đổi Đây cũng là khát vọng tự do,khát vọng đợc sống trong tình yêu Khát vọng ấy

nh khắc vào gỗ, tạc vào đá, bền vững đến muôn

đời

- Lời tiễn dặn đầu thể hiện:

+ Chàng trai cảm nhận nỗi đau khổ tuyệt vọngcủa cô gái Đấy cũng là nỗi khổ của chàng trai.+ Chàng trai khẳng định tấm lòng thuỷ chungcủa mình

+ Anh động viên, an ủi cô gái+ Ước hẹn chờ đợi cô gái trong mọi thời gian,mọi tình huống

- Lời tiễn dặn sau:

+ Sự cảm thông sâu sắc, chia sẻ với cô bằng lời

đồng bào Thái rất yêu quí sau mê, coi tiễn dặnngời yêu là niềm tự hào của dân tộc Ngời Thái

có câu “Hát tiễn dặn lên, gà ấp phải bỏ ổ, cô gái

quên hái rau, anh đi cày quên cày III Củng cố

1 Tởng tợng hình ảnh chàng trai cô gái Thái qua đoạn trích.

2 Chú ý các yếu tố nghệ thuật

- Cả hai hiện tợng lên qua tâm trạng:

+ Cô gái: Đau khổ, nuối tiếc, mỗi bớc đi là nỗi

đau ghìm xé Cô gái trong hoàn cảnh và tâmtrạng tuyệt vọng

+ Chàng trai: Diễn biến tâm trạng từ xót xa đến

Trang 40

khẳng định tình yêu vợt qua mọi ngáng trở, độngviên cô gái ớc hẹn chờ đợi trong mọi thời gian,tình huống bộc lộ khát vọng tự do.

- Trùng điệp về từ, hình ảnh, kiểu câu

- Đặc biệt là hình ảnh đậm đặc màu sắc thiênnhiên núi rừng diễn đạt tình cảm “Tháng Nămlau nở, nớc đỏ cá về”, “Sao khun lú trên trời còn

đợi” Chết thành sông, chết thành đất, chết thànhbèo

Lối diễn đạt đó chỉ đó chỉ có trong thơ văn cácdân tộc thiểu số mang màu sắc thiên nhiênphong phú hùng vĩ, vừa mộc mạc vừa giàu chấtthơ

Ngày đăng: 27/06/2013, 11:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức   lu truyÒn - Một số giáo án Ngữ văn 10
Hình th ức lu truyÒn (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w